Di chúc chỉ thực sự bảo đảm giá trị pháp lý và hạn chế rủi ro tranh chấp khi được lập đúng hình thức và đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trong đó, vấn đề về chủ thể có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực di chúc là nội dung được nhiều người quan tâm. Vậy: Thẩm quyền công chứng di chúc và chứng thực di chúc được quy định như thế nào?
Mục lục bài viết
1. Thẩm quyền công chứng di chúc và chứng thực di chúc:
1.1. Thẩm quyền chứng thực di chúc:
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP) có quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực. Theo đó, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm:
- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
- Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
- Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
- Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
- Chứng thực giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Chứng thực giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Chứng thực di chúc;
- Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
- Chứng thực văn bản phân chia di sản là tài sản quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
Theo Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2025) thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là người có thẩm quyền chứng thực di chúc theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động chứng thực đối với các việc quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP) trong phạm vi địa bàn quản lý.
Việc ủy quyền, phân công thực hiện các hoạt động chứng thực cũng như việc ký, quản lý và sử dụng con dấu trong quá trình chứng thực sẽ được thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và các quy định pháp luật có liên quan.
Quy định này góp phần làm rõ thẩm quyền chứng thực di chúc ở cấp cơ sở, tạo thuận lợi cho người dân trong việc lập di chúc hợp pháp; đồng thời bảo đảm tính thống nhất, chặt chẽ trong công tác chứng thực theo pháp luật hiện hành.
1.2. Thẩm quyền công chứng di chúc:
Điều 44 Luật Công chứng 2024 quy định về thẩm quyền công chứng giao dịch về bất động sản. Theo đó, công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng về bất động sản và công chứng việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ các giao dịch này theo quy định của pháp luật.
Đồng thời, khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 58 Luật Công chứng 2024 quy định về công chứng di chúc như sau:
- Người lập di chúc không được ủy quyền cho người khác mà phải tự mình ký hoặc ký và điểm chỉ vào bản di chúc được công chứng. Trường hợp người lập di chúc không ký được và không điểm chỉ được thì việc lập di chúc phải có người làm chứng theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật Công chứng 2024.
- Trường hợp công chứng viên nhận thấy người lập di chúc có dấu hiệu bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì công chứng viên từ chối công chứng di chúc đó.
- Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu công chứng viên của bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại 01 tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc đó.
Như vậy: Thẩm quyền công chứng di chúc thuộc về các tổ chức hành nghề công chứng (Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng).
2. Chứng thực di chúc có phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu không?
Khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP) quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực. Theo đó, việc chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
- Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
- Chứng thực di chúc, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
- Chứng thực văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở;
- Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch quy định tại các điểm b, c, và d khoản này.
Như vậy: Việc chứng thực di chúc KHÔNG bị ràng buộc bởi nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân trong việc lựa chọn cơ quan có thẩm quyền để chứng thực di chúc. Hay nói cách khác, cá nhân có thể chứng thực di chúc tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường nơi cư trú hoặc không phải nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) đều được.
3. Một số lưu ý khi công chứng, chứng thực di chúc:
3.1. Lưu ý khi công chứng di chúc:
a. Từ chối công chứng di chúc:
Khoản 2 Điều 58 Luật Công chứng 2024 quy định, trường hợp công chứng viên nhận thấy:
- Người lập di chúc có dấu hiệu bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
- Hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
Thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì công chứng viên từ chối công chứng di chúc đó.
b. Xuất trình đầy đủ giấy tờ khi yêu cầu công chứng di chúc:
Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị cái chết đe dọa thì người lập di chúc không phải xuất trình đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Công chứng 2024 nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng. Bao gồm:
- Dự thảo giao dịch;
- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;
- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có.
c. Sửa đổi, bổ sung di chúc công chứng:
- Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ Công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó;
- Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một Tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho Tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.
3.2. Lưu ý khi chứng thực di chúc:
a. Chứng thực di chúc ngoài trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường:
Điều 10 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP) quy định về địa điểm chứng thực. Theo đó, không bắt buộc phải chứng thực di chúc tại trụ sở của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Có thể kể đến một số trường hợp đặc biệt có thể chứng thực di chúc ngoài trụ sở của Ủy ban nhân dâp xã/phường bao gồm:
- Chứng thực chữ ký mà người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được;
- Cá nhân đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù;
- Hoặc có lý do chính đáng khác.
Khi chứng thực di chúc ngoài trụ sở của Ủy ban nhân dân, cần phải ghi rõ thời gian (giờ, phút) chứng thực. Ngoài ra, cơ quan/tổ chức thực hiện chứng thực phải bố trí người tiếp nhận yêu cầu chứng thực các ngày làm việc trong tuần; phải niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết và phí, chi phí chứng thực tại trụ sở của cơ quan, tổ chức.
b. Lưu ý về lời chứng thực di chúc:
Điều 12 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP) quy định về lời chứng. Theo đó, lời chứng là nội dung bắt buộc của Văn bản chứng thực. Mẫu lời chứng bao gồm:
- Lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính;
- Lời chứng chứng thực chữ ký bao gồm: Lời chứng chứng thực chữ ký của một người trong một giấy tờ, văn bản; Lời chứng chứng thực chữ ký của nhiều người trong một giấy tờ, văn bản; Lời chứng chứng thực điểm chỉ; Lời chứng chứng thực trong trường hợp không thể ký, điểm chỉ được;
- Lời chứng chứng thực chữ ký người dịch;
- Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch bao gồm: Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch; Lời chứng chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản; Lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản; Lời chứng chứng thực di chúc; Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản.
Như vậy: Khi chứng thực di chúc thì người có thẩm quyền chứng thực phải lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lời chứng thực di chúc.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


