Đối với Việt kiều, các vấn đề thừa kế tại Việt Nam thường tiềm ẩn nhiều vướng mắc pháp lý do liên quan đến yếu tố nước ngoài, tài sản trong nước và sự khác biệt về pháp luật giữa các quốc gia. Việc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế chuyên sâu sẽ giúp Việt kiều bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; đồng thời hạn chế tranh chấp và rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình giải quyết thừa kế tại Việt Nam.
Mục lục bài viết
- 1 1. Việt kiều có được hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam không?
- 2 2. Việt kiều hưởng thừa kế tại Việt Nam theo từng trường hợp nhất định:
- 3 3. Quy trình, thủ tục khai nhận thừa kế cho Việt kiều tại Việt Nam:
- 4 4. Dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế cho Việt kiều tại Luật Dương Gia:
- 4.1 4.1. Tư vấn ban đầu và đánh giá điều kiện nhận thừa kế:
- 4.2 4.2. Soạn thảo và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thừa kế:
- 4.3 4.3. Đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục thừa kế tại Việt Nam:
- 4.4 4.4. Giải quyết tranh chấp thừa kế có yếu tố nước ngoài:
- 4.5 4.5. Hỗ trợ các thủ tục pháp lý sau khi hoàn tất thừa kế:
- 5 5. Vì sao nên lựa chọn dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế cho Việt kiều tại Luật Dương Gia?
1. Việt kiều có được hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam không?
Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Theo đó, mọi cá nhân đều bình đẳng trước pháp luật về quyền thừa kế (trong đó bao gồm cả những người được xác định là “Việt kiều”). Chỉ trong trường hợp người thừa kế bị tước quyền thừa kế theo luật định hoặc bị truất quyền thừa kế theo nội dung di chúc hợp pháp thì mới không được hưởng di sản thừa kế.
Ngoài các trường hợp này, mọi cá nhân thuộc diện thừa kế đều có quyền hưởng di sản theo quy định của pháp luật hoặc theo ý chí của người để lại di sản. Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc;
- Có hành vi giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
Ngoài ra, Điều 626 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định người lập di chúc có quyền quyết định việc truất quyền thừa kế đối với người có quyền hưởng di sản theo ý chí của mình (trừ trường hợp những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc). Quy định này thể hiện rõ nguyên tắc tôn trọng quyền định đoạt tài sản của người lập di chúc, đồng thời vẫn bảo đảm quyền lợi tối thiểu cho một số chủ thể đặc biệt.
Theo đó, cá nhân hoặc tổ chức sẽ không được hưởng di sản thừa kế nếu thuộc một trong hai trường hợp:
- Bị tước quyền thừa kế theo quy định của pháp luật;
- Hoặc bị chính người để lại di sản truất quyền thừa kế trong di chúc hợp pháp.
Như vậy: Việt kiều vẫn CÓ quyền hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam (trừ trường hợp bị tước quyền thừa kế theo pháp luật hoặc bị truất quyền thừa kế theo ý chí của người lập di chúc). Đối với một số loại tài sản đặc thù (đặc biệt là bất động sản và quyền sử dụng đất) thì Việt kiều vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật chuyên ngành thì mới có thể trực tiếp nhận và thực hiện quyền đối với di sản thừa kế đó.
2. Việt kiều hưởng thừa kế tại Việt Nam theo từng trường hợp nhất định:
2.1. Việt kiều nhận thừa kế là nhà ở:
Khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định về điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở 2023.
Khoản 1 Điều 44 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Theo đó, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam; có quyền sử dụng đất ở do nhận chuyển quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.
Theo đó, Việt kiều được phép nhập cảnh vào Việt Nam ĐƯỢC quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
2.2. Việt kiều nhận thừa kế là đất đai:
Điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024 quy định: Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự.
Như vậy, theo quy định của pháp luật Việt Nam, Việt kiều CHỈ ĐƯỢC nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác nằm trong cùng thửa đất có nhà ở. Đối với các loại di sản là đất không phải đất ở như đất trồng lúa, đất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh hoặc đất khác mà trên đó không có nhà ở… thì Việt kiều không được trực tiếp nhận quyền sử dụng đất.
Trong những trường hợp này, Việt kiều không mất quyền thừa kế nhưng chỉ được hưởng giá trị của phần di sản thừa kế và không được đứng tên quyền sử dụng đất. Phần giá trị thừa kế này sẽ được quy đổi thành tiền, thông qua các hình thức như: Thỏa thuận phân chia giữa các đồng thừa kế, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người đủ điều kiện… hoặc các phương án xử lý hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Quy định này nhằm bảo đảm sự thống nhất trong quản lý đất đai; đồng thời vẫn bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Việt kiều khi tham gia quan hệ thừa kế tại Việt Nam.
2.3. Việt kiều nhận thừa kế đối với những tài sản khác:
Đối với di sản thừa kế là các tài sản khác ngoài bất động sản, như động sản, tiền, vàng, giấy tờ có giá… và các tài sản hợp pháp khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đầy đủ quyền xác lập quyền sở hữu theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Theo đó, Việt kiều được quyền đăng ký đứng tên trên các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với những tài sản thừa kế này cũng như thực hiện đầy đủ các quyền của chủ sở hữu theo quy định pháp luật.
Quy định này bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp của Việt kiều đối với di sản thừa kế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản và thực hiện các giao dịch dân sự, tài chính phát sinh liên quan đến di sản tại Việt Nam.
3. Quy trình, thủ tục khai nhận thừa kế cho Việt kiều tại Việt Nam:
3.1. Thành phần hồ sơ:
Để thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại Việt Nam, Việt kiều cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật về công chứng và thừa kế. Tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ bao gồm giấy tờ chung bắt buộc và giấy tờ bổ sung tương ứng với tình trạng di chúc. Cụ thể như sau:
a. Hồ sơ chung:
(1) Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng, ghi rõ nội dung yêu cầu khai nhận di sản thừa kế;
(2) Giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã chết, như: Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc bản án/quyết định của Tòa án tuyên bố người đó đã chết theo quy định pháp luật;
(3) Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu người yêu cầu đã chuẩn bị trước). Trường hợp chưa có, tổ chức công chứng sẽ hỗ trợ soạn thảo theo nội dung hồ sơ;
(4) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với di sản thừa kế, bao gồm (tùy loại tài sản):
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Sổ tiết kiệm, giấy xác nhận tiền gửi ngân hàng;
- Giấy đăng ký xe;
- Giấy chứng nhận cổ phần, phần vốn góp;
- Hoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản…
(5) Giấy tờ xác định tình trạng tài sản chung hoặc tài sản riêng của người để lại di sản đối với từng tài sản cụ thể (nếu có);
(6) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người để lại di sản, như:
- Giấy đăng ký kết hôn;
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
- Hoặc các giấy tờ hợp pháp khác có giá trị chứng minh.
(7) Giấy tờ tùy thân của người khai nhận di sản, gồm:
- Chứng minh nhân dân;
- Căn cước công dân;
- Hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
(8) Giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam hoặc tình trạng quốc tịch, như:
- Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;
- Giấy xác nhận thôi quốc tịch Việt Nam;
- Giấy đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài;
- Hoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh được phép nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam.
(9) Hợp đồng ủy quyền (nếu người thừa kế không trực tiếp thực hiện thủ tục mà ủy quyền cho người khác), được lập đúng hình thức và hợp pháp hóa theo quy định (nếu lập ở nước ngoài).
b. Trường hợp có di chúc:
Ngoài các giấy tờ chung nêu trên thì người yêu cầu cần cung cấp thêm bản sao di chúc hợp pháp của người để lại di sản (kèm bản chính để đối chiếu, nếu có).
c. Trường hợp không có di chúc:
Ngoài hồ sơ chung thì cần bổ sung các giấy tờ sau:
- Tờ tường trình và cam kết về quan hệ nhân thân giữa người khai nhận di sản và người để lại di sản.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người thừa kế theo pháp luật với người để lại di sản, như:
+ Giấy khai sinh;
+ Tờ khai nhân khẩu;
+ Hoặc các giấy tờ hợp pháp khác có giá trị chứng minh quan hệ thừa kế theo quy định của pháp luật.
3.2. Quy trình thủ tục:
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế của Việt kiều được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng năm 2024 và Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng. Theo đó, để được xác lập quyền đối với phần di sản thừa kế, Việt kiều cần thực hiện trình tự thủ tục sau đây:
Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu khai nhận di sản thừa kế
Việt kiều (hoặc người được ủy quyền hợp pháp) nộp hồ sơ yêu cầu khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền tại Việt Nam. Hồ sơ phải được chuẩn bị đầy đủ theo quy định để làm căn cứ xem xét giải quyét.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Công chứng viên tiến hành kiểm tra, xem xét tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ, cụ thể:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Công chứng viên tiếp nhận, thụ lý hồ sơ và ghi vào sổ công chứng theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ: Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ không có cơ sở pháp lý để giải quyết: Công chứng viên giải thích rõ lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ theo đúng quy định pháp luật.
Bước 3: Niêm yết việc thụ lý Văn bản khai nhận di sản
Sau khi hồ sơ được thụ lý, tổ chức hành nghề công chứng thực hiện niêm yết công khai việc khai nhận di sản thừa kế tại:
- Ủy ban nhân dân cấp xã/phường nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản;
- Trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản;
- Thời gian niêm yết là 15 ngày nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức có liên quan và phòng ngừa tranh chấp phát sinh.
Bước 4: Soạn thảo và hướng dẫn ký Văn bản khai nhận di sản
Sau khi hết thời hạn niêm yết 15 ngày mà không có khiếu nại, tố cáo, tổ chức hành nghề công chứng tiến hành giải quyết hồ sơ:
- Trường hợp đã có dự thảo Văn bản khai nhận di sản: Công chứng viên kiểm tra nội dung văn bản, bảo đảm không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
- Trường hợp chưa có dự thảo: Công chứng viên soạn thảo Văn bản khai nhận di sản theo đề nghị của người khai nhận. Người thừa kế đọc lại toàn bộ nội dung, nếu đồng ý thì được Công chứng viên hướng dẫn ký vào văn bản.
Bước 5: Ký chứng nhận công chứng
Việt kiều xuất trình bản chính các giấy tờ trong hồ sơ để Công chứng viên đối chiếu. Sau khi đối chiếu hợp lệ, Công chứng viên ghi lời chứng, ký xác nhận và đóng dấu vào từng trang của Văn bản khai nhận di sản theo đúng trình tự pháp luật.
Bước 6: Trả kết quả
Người khai nhận di sản thực hiện nghĩa vụ nộp phí công chứng, sau đó nhận Văn bản khai nhận di sản thừa kế. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để tiếp tục thực hiện các thủ tục đăng ký sang tên tài sản hoặc xử lý di sản theo quy định.
4. Dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế cho Việt kiều tại Luật Dương Gia:
Với kinh nghiệm thực tiễn chuyên sâu trong việc tư vấn và giải quyết các thủ tục thừa kế có yếu tố nước ngoài (đặc biệt là thừa kế nhà đất, tài sản tại Việt Nam), Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói và toàn diện, từ đó giúp Việt kiều bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp; đồng thời bảo đảm việc giải quyết thừa kế đúng quy định pháp luật Việt Nam.
4.1. Tư vấn ban đầu và đánh giá điều kiện nhận thừa kế:
Luật Dương Gia thực hiện tư vấn pháp lý chuyên sâu ngay từ giai đoạn đầu, từ đó giúp Việt kiều hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia quan hệ thừa kế tại Việt Nam, bao gồm:
- Phân tích quyền thừa kế của Việt kiều theo pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan;
- Kiểm tra tính pháp lý của di sản thừa kế, như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; tình trạng quy hoạch; khả năng phát sinh tranh chấp;
- Đánh giá các hạn chế pháp luật đối với Việt kiều trong việc nhận và đứng tên tài sản, đặc biệt là nhà đất, từ đó đề xuất phương án xử lý phù hợp và an toàn pháp lý.
4.2. Soạn thảo và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thừa kế:
Luật Dương Gia hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ thừa kế đầy đủ, chính xác và đúng trình tự; từ đó hạn chế tối đa rủi ro bị trả hồ sơ hoặc kéo dài thời gian giải quyết, bao gồm:
- Hướng dẫn thu thập giấy tờ của người để lại di sản và giấy tờ nhân thân của người thừa kế trong và ngoài nước;
- Soạn thảo Văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản theo đúng quy định pháp luật;
- Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và hồ sơ yêu cầu Tòa án giải quyết trong trường hợp có tranh chấp hoặc cần xác lập quyền thừa kế theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
4.3. Đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục thừa kế tại Việt Nam:
Trong trường hợp Việt kiều không thể trực tiếp có mặt tại Việt Nam, Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ đại diện theo ủy quyền hợp pháp, thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đến thừa kế. Cụ thể bao gồm:
- Làm việc với Văn phòng công chứng để thực hiện thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản;
- Nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai và thực hiện thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho người thừa kế;
- Thay mặt khách hàng làm việc với Cơ quan thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoàn tất các nghĩa vụ tài chính theo quy định.
4.4. Giải quyết tranh chấp thừa kế có yếu tố nước ngoài:
Luật Dương Gia có đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong giải quyết tranh chấp thừa kế có yếu tố nước ngoài, sẵn sàng cung cấp các dịch vụ:
- Đại diện cho Việt kiều tham gia tố tụng tại Tòa án nhân dân theo thẩm quyền;
- Thu thập, đánh giá chứng cứ, xây dựng phương án bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thừa kế;
- Tư vấn, tham gia thương lượng, hòa giải giữa các đồng thừa kế nhằm giảm thiểu tranh chấp, tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng.
4.5. Hỗ trợ các thủ tục pháp lý sau khi hoàn tất thừa kế:
Sau khi Việt kiều đã được xác lập quyền đối với di sản thừa kế, Luật Dương Gia tiếp tục đồng hành thông qua các dịch vụ hậu thừa kế. Bao gồm:
- Tư vấn và hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan như: thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí công chứng…;
- Tư vấn chuyển nhượng, tặng cho, ủy quyền quản lý hoặc khai thác tài sản thừa kế theo đúng quy định pháp luật;
- Giải đáp và xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng di sản thừa kế tại Việt Nam.
5. Vì sao nên lựa chọn dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế cho Việt kiều tại Luật Dương Gia?
5.1. Đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, chuyên sâu về thừa kế cho Việt kiều:
Luật Dương Gia là đơn vị có bề dày hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và giải quyết thừa kế, đặc biệt là thừa kế nhà đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Đội ngũ Luật sư của chúng tôi được đào tạo bài bản, chính quy, có chuyên môn sâu và kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm, trực tiếp tham gia xử lý hàng trăm hồ sơ thừa kế có yếu tố Việt kiều trên khắp cả nước. Nhờ đó, chúng tôi không chỉ tư vấn đúng quy định pháp luật mà còn đưa ra giải pháp khả thi, phù hợp với từng trường hợp cụ thể (kể cả những hồ sơ phức tạp).
5.2. Trách nhiệm, tận tâm và đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu:
Luật Dương Gia luôn thực hiện dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế cho Việt kiều với tinh thần trách nhiệm cao nhất, làm việc tận tâm, cẩn trọng trong từng hồ sơ. Chúng tôi hiểu rằng thừa kế không chỉ là vấn đề pháp lý mà còn gắn liền với tài sản lớn, quan hệ gia đình và yếu tố tình cảm; do đó mỗi vụ việc đều được xử lý với sự thấu hiểu, khách quan và tôn trọng tuyệt đối quyền lợi hợp pháp của khách hàng. Đây chính là yếu tố giúp Luật Dương Gia xây dựng được niềm tin và sự an tâm lâu dài từ phía Việt kiều.
5.3. Tuân thủ nghiêm ngặt đạo đức nghề nghiệp Luật sư:
Trong suốt quá trình tư vấn và đại diện giải quyết thừa kế cho Việt kiều, Luật Dương Gia luôn tuân thủ nghiêm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề luật sư trong mối quan hệ với khách hàng, đồng nghiệp và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Mọi hoạt động tư vấn, làm việc với cơ quan công chứng, cơ quan đăng ký đất đai, cơ quan thuế hay Tòa án đều được thực hiện minh bạch, đúng pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp, từ đó bảo đảm an toàn pháp lý tối đa cho khách hàng.
5.4. Cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng:
Luật Dương Gia cam kết bảo mật tuyệt đối mọi thông tin, tài liệu, hồ sơ và nội dung hợp đồng/thỏa thuận liên quan đến việc tư vấn và hướng dẫn nhận thừa kế nhà đất cho Việt kiều. Chúng tôi không công bố, không cung cấp cũng như tuyệt đối không truyền đạt bất kỳ thông tin nào cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng, trừ trường hợp pháp luật hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Đây là nguyên tắc xuyên suốt và cũng là cam kết trách nhiệm nghề nghiệp của Luật Dương Gia.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


