Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568

Thông tư 32/2017/TT-BYT quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo y tế do Bộ trưởng Bộ y tế ban hành

  • 21/08/2017
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    21/08/2017
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    98544
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu32/2017/TT-BYT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Y tế
    Ngày ban hành28/07/2017
    Người kýNguyễn Viết Tiến
    Ngày hiệu lực 15/09/2017
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ Y TẾ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 32/2017/TT-BYT

    Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2017

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ TỦ THUỐC, TRANG THIẾT BỊ Y TẾ, TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN VÀ BIỂU MẪU BÁO CÁO Y TẾ

    Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh;

    Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo Y tế.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo y tế.

    2. Thông tư này áp dụng đối với tàu biển Việt Nam theo quy định tại Điều 13 của Bộ Luật hàng hải Việt Nam và các tổ chức cá nhân có liên quan.

    Điều 2. Quy định tủ thuốc và trang thiết bị y tế trên tàu biển

    1. Tủ thuốc và trang thiết bị y tế trên tàu biển nhằm phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc y tế cho thuyền viên trên tàu biển khi chưa tiếp cận được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên đất liền.

    2. Tủ thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển được phân loại như sau:

    a) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại A là tủ thuốc dành cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên trên 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế dài hơn 03 ngày.

    b) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại B là tủ thuốc dành cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên trên 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế từ 03 ngày trở xuống hoặc tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên từ 25 đến 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế;

    c) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại C là tủ thuốc dành cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên từ 15 đến 25 người, thực hiện chuyến đi quốc tế;

    d) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại D là tủ thuốc dành cho tàu biển thực hiện chuyến đi nội địa hoặc tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên dưới 15 người, thực hiện chuyến đi quốc tế;

    đ) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển chở hàng nguy hiểm là tủ thuốc dành cho tàu biển được thiết kế đặc biệt dùng để chở hàng hóa có độ nguy hiểm cao đối với môi trường, sức khỏe và tính mạng con người.

    3. Danh mục thuốc trong tủ thuốc cho các loại tàu biển thuộc Khoản 2 Điều này được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

    4. Danh mục trang thiết bị y tế cho các loại tàu biển thuộc Khoản 2 Điều này được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

    5. Danh mục thuốc, trang thiết bị y tế cho phao bè cứu sinh trên tàu biển được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

    6. Các loại tàu biển được quy định tại Khoản 2 Điều này phải được trang bị Hộp cấp cứu phản vệ và thực hiện đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về phòng và xử trí sốc phản vệ.

    Điều 3. Quy định về tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển

    Tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này và theo các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.

    Điều 4. Quy định biểu mẫu báo cáo y tế trên tàu biển

    1. Biểu mẫu báo cáo y tế được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Thuyền trưởng và người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển có trách nhiệm lập biểu mẫu báo cáo y tế. Biểu mẫu báo cáo y tế dùng để trao đổi thông tin với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên bờ. Thông tin trong biểu mẫu báo cáo y tế phải được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho việc chẩn đoán, chăm sóc, điều trị theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

    Điều 5. Quy định về người phụ trách, hướng dẫn sử dụng và bảo quản thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển

    1. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 2 Thông tư này là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển quy định tại các điểm b, c, d và đ Khoản 2 Điều 2 Thông tư này ít nhất phải là thuyền viên có chứng chỉ về chăm sóc y tế, sơ cứu y tế theo quy định của Công ước Quốc tế về các tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca thuyền viên (STCW78) và các sửa đổi Công ước, do cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học biển hoặc hàng hải cấp.

    2. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển có trách nhiệm bảo quản, cấp phát thuốc và trang thiết bị y tế.

    3. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển trước khi dùng thuốc, trang thiết bị y tế cho thuyền viên mắc bệnh hoặc bị tai nạn trên tàu phải khai thác tiền sử dị ứng thuốc của thuyền viên và ghi vào sổ khám bệnh các nội dung sau: tên thuyền viên bị bệnh hoặc bị tai nạn, chẩn đoán, các biện pháp đã sơ cứu, tên thuốc, số lượng thuốc, thời gian sử dụng thuốc, đường dùng.

    4. Thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển phải được bảo quản trong tủ kín, gắn cố định ở nơi hợp vệ sinh, dễ thấy trên tàu và có nhiệt độ, độ ẩm phù hợp điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc, trang thiết bị y tế. Các ngăn tủ phải đủ rộng để lưu trữ thuốc, trang thiết bị y tế để có thể nhận diện và lấy ra sử dụng ngay khi cần. Những loại thuốc cấp cứu cần được bảo quản tại ngăn riêng ở vị trí dễ dàng tiếp cận.

    5. Việc bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

    6. Thuốc hết hạn, thuốc không bảo đảm chất lượng phải được bảo quản riêng, niêm phong có chữ ký của thuyền trưởng và người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển để xử lý theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về quản lý chất lượng thuốc.

    7. Thuyền trưởng, người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển có trách nhiệm lập Báo cáo xuất, nhập, tồn số lượng thuốc sử dụng trên tàu biển theo quy định tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này làm căn cứ để mua bổ sung thuốc.

    Điều 6. Trách nhiệm của chủ tàu

    1. Thực hiện các biện pháp chăm sóc sức khỏe cho thuyền viên làm việc trên tàu biển.

    2. Bảo đảm đầy đủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển theo quy định tại Thông tư này.

    3. Bảo đảm cho thuyền viên được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại cảng mà tàu ghé vào.

    Điều 7. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017.

    Điều 8. Trách nhiệm thi hành

    Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế và Cục Y tế, Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế và Cục Y tế, Bộ Giao thông vận tải báo cáo Bộ Y tế để xem xét giải quyết./.

     


    Nơi nhận:
    - Văn phòng Chính phủ (Vụ Khoa giáo văn xã, Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);
    - Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);
    - Các Th
    ứ trưởng Bộ Y tế;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các t
    ỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
    - Sở Y tế các t
    ỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
    - Y tế các Bộ, ngành;
    - Cổng TTĐT Bộ Y tế;
    - Lưu: VT, KCB (03b), PC (02b).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Viết Tiến

     

    PHỤ LỤC SỐ 1

    DANH MỤC THUỐC TRÊN TÀU BIỂN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số      /2017/TT-BYT ngày     tháng      năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

    1. Danh mục thuốc trên tàu biển

    Mục

    Loại thuốc

    TT

    Tên hoạt chất

    Đơn vị tính

    Nồng độ- Hàm lượng

    Tàu biển

    Loại A

    Loại B

    Loại C

    Loại D

    I

    Hạ sốt, giảm đau

    1 

    Paracetamol

    Viên nén

    500mg

    300

    200

    200

    50

    Viên sủi

    500mg

    100

    50

    30

    10

    Viên đặt

    150mg

    10

     

     

     

    II

    Chống dị ứng, chống say sóng, chống nôn

    2

    Chlorpheniramin

    Viên

    4mg

    120

    100

    60

    20

    3

    Cinnarizine

    Viên

    25mg

    200

    150

    100

    30

    4

    Diphenhydramin

    Ống

    10mg/2ml

    30

    20

    10

    5

    III

    Kháng sinh

    5

    Amoxicillin

    Viên

    500mg

    400

    300

    200

    100

    6

    Cefadroxyl

    Viên

    500mg

    300

     

     

     

    7

    Cefixim

    Viên

    100

    50

     

     

     

    8

    Cefuroxim

    Viên

    500mg

    100

    100

    50

    30

    9

    Ciprofloxacin

    Viên

    500mg

    300

    200

    100

    50

    10

    Clarithromycin

    Viên

    500mg

    200

    100

    50

    30

    11

    Doxycyclin

    Viên

    100mg

    200

    100

    50

    30

    12

    Sulfamethoxazol + trimethoprim

    Viên

    480mg

    200

    120

    100

    40

    IV

    Tiêu hoá

     

    -

    Đau dạ dày

    13

    Attapulgite mormoiron hoạt hóa + hỗn hợp magnesi carbonat và nhôm hydroxyd

    Gói

    3g

    150

    120

    60

    30

    14

    Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd

    Viên

    400mg+400mg

    192

    144

    96

    48

    15

    Omeprazole

    Viên

    20mg

    200

    150

    100

    50

    -

    Tiêu chảy

    16

    Diosmectit

    Gói

    3g

    90

    60

    30

    10

    17

    Lactobacillus acidophilus

    Gói

    109 CFU /gói

    60

    40

    30

    10

    18

    Oresol

    Gói

    20,5g

    100

    60

    30

    10

    4,1g

    40

     

     

     

    19

    Sulfamethoxazol + trimethoprim

    (Đã có trong phần thuốc kháng sinh)

    -

    Lỵ amip

    20

    Metronidazol

    Viên

    500mg

    300

    200

    100

    50

    -

    Lỵ trực khuẩn

    21

    (Dùng kháng sinh Amoxicilin và Sulfamethoxazol + trimethoprim)

    -

    Nhuận tràng

    22

    Sorbitol + natri citrat

    Tuýp

    8g

    10

    10

    5

    2

    23

    Sorbitol

    Gói

    5g

    60

    40

    20

    5

    -

    Chữa trĩ

    24

    Trimebutin + ruscogenines

    Viên

    120mg+10mg

    50

    30

    20

    10

    -

    Chống nôn

    25

    Domperidon

    Viên

    10mg

    100

    50

    30

     

    -

    Chống co thắt    cơ trơn

    26

    Atropin sulfat

    Ống

    0,25 mg/ml

    100

    60

    30

    10

    27

    Alverine citrate

    Viên

    40mg

    120

    90

    60

    30

    -

    Thuốc khác

    28

    Trimebutin maleate

    Viên

    100mg

    60

     

     

     

    29

    Than hoạt

    Viên

    120g

    60

    60

    30

    30

    V

    Tim mạch

     

    -

    Đau thắt ngực

    30

    Glyceryl trinitrat

    Viên

    2,6mg

    150

    60

    30

    15

    Lọ xịt

    10g

    1

     

     

     

    -

    Thuốc chống huyết khối

    31

    Acetylsalicylic acid

    Viên

    0,1g

    150

    90

    60

    30

    -

    Chống tăng huyết áp

    32

    Amlodipin

    Viên

    5mg

    150

     

     

     

    33

    Atenolol

    Viên

    50mg

    50

    30

    20

    10

    34

    Captopril

    Viên

    25mg

    200

    150

    100

    30

    35

    Metoprolol

    Viên

    50mg

    84

     

     

     

    36

    Methyldopa

    Viên

    250mg

    200

    100

    50

     

    -

    Chống loạn nhịp

    37

    Amiodarone

    Viên

    200mg

    100

     

     

     

    -

    Chữa suy  tim

    38

    Digoxin

    Viên

    0,25mg

    50

     

     

     

    -

    Lợi tiểu

    39

    Furosemid

    Viên

    40mg

    90

    60

    30

    20

    VI

    Nội tiết chuyển hóa

     

    -

    Gout

    40

    Colchicin

    Viên

    1mg

    100

     

     

     

    41

    Meloxicam

    Viên

    7,5mg

    100

     

     

     

    -

    Tiểu đường

    42

    Gliclazide

    Viên

    30mg

    120

     

     

     

    43

    Metformine chlorhydrate

    Viên

    500mg

    200

     

     

     

    VII

    Hô hấp

     

    -

    Giảm ho

    44

    Terpin hydrat + Codein

    Viên

    100mg+3,9mg

    200

    200

    100

    50

    -

    Chữa cơn hen

    45

    Salbutamol

    Viên

    4mg

    150

    100

    50

    30

    46

    Salbutamol (sulfat)

    Bình xịt

    100mcg/liều

    05

    03

    02

    01

    47

    Theophylin

    Viên

    100mg

    150

    90

    60

    30

    VIII

    Tai mũi họng - Mắt - Răng hàm mặt

     

     

    -

    Nhỏ mũi

    48

    Naphazolin hoặc Oxymetazolin

    Lọ

    0,05%/8ml

    20

    15

    10

    5

    -

    Nhỏ tai

    49

    Cồn boric

    Lọ

    3%/10ml

    20

    15

    10

    5

    -

    Nhỏ mắt

    50

     Chloramphenicol

    Lọ

    0,4%/8ml

    50

    40

    30

    20

    51

    Natri clorid

    Lọ

    0,9%/8ml

    60

    50

    30

    20

    52

    Tetraxyclin

    Tuýp

    1%/5g

    20

    10

    5

    3

    -

    Thuốc răng

    53

    Spiramycin + Metronidazol

    Viên

    1,5MIU+250mg

    150

    100

    50

    30

    IX

    Ngoài da

     

     

    -

    Chữa ghẻ

    54

    Diethylphtalat

    Hộp

    8g

    10

    5

    3

    2

    -

    Chống nấm

    55

    Ketoconazol

    Tuýp

    10g

    5

    3

    2

    1

    -

    Thuốc bỏng

    56

    Dexpanthenol

    Bình xịt

    4,63g

    5

    3

    2

    1

    -

    Viêm da

    57

    Gentamycin + Bethamethasone

    Tuýp

    10g

    5

    3

    2

    1

    -

    Vệ sinh, sát khuẩn

    58

    Cồn 700 hoặc 900

    Chai

    500ml

    5

    2

    1

    1

    59

    Oxy già

    Lọ

    3%/50ml

    50

    30

    20

    10

    60

    Povidon iodin

    Chai

    10%/500ml

    5

    3

    2

    1

    -

    Thuốc khác

    61

    Cao xoa

    Hộp

    3g

    30

    20

    10

    5

    X

    Các thuốc khác

     

     

     

     

    -

    Gây nghiện

    62

    Morphin (hydroclorid, sulfat)

    Ống

    10mg/1ml

    10

    5

    3

    2

     

    -

    Hướng tâm thần

    63

    Diazepam

    Viên

    5mg

    70

    50

    30

    20

    Ống

    10mg/2ml

    20

    10

    5

    2

    -

    Chống trầm cảm

    64

    Amitryptilin

    Viên

    25mg

    100

    50

    30

     

    -

    Gây tê

    65

    Lidocain 2%

    Ống

    40mg/2ml

    30

    20

    10

    5

    -

    Chống động kinh

    66

    Valproate sodium

    Viên

    500mg

    30

     

     

     

    -

    Chữa sốt rét

    67

    Cloroquin

    Viên

    250mg

    200

    150

    100

    20

    -

    Chống viêm, chống dị ứng

    68

    Methyl prednisolon

    Viên

    4mg

    60

     

     

     

    16mg

    120

    60

    30

     

    -

    Chống viêm, giảm phù nề

    69

    Alpha chymotrypsin

    Viên

    4,2mg

    100

    80

    60

    20

    70

    Meloxicam

    Viên

    7,5mg

    80

    60

    40

    20

    -

    Chống sốc

    71

    Adrenalin

    Ống

    1mg/1ml

    50

    20

    10

    5

    72

    Methyl prednisolon

    Ống

    40mg

    10

    8

    5

    2

    -

    Vitamin

    73

    Vitamin C

    Viên

    500mg

    300

    200

    100

    50

    74

    Vitamin K

    Ống

    10mg

    20

    10

    5

    3

    -

    Điều trị hạ calci  máu

    75

    Calcium gluconat

    Viên

    500mg

    200

    150

    100

    30

    -

    Bù điện giải

    76

    Kaliclorid

    Viên

    600 mg

    60

    30

    20

    10

    Ống

    500mg/5ml

    20

     

     

     

    -

    Dịch truyền

    77

    Natri clorid 0,9%

    Chai

    500ml

    30

    10

    5

    1

    78

    Glucose 5%

    Chai

    500ml

    20

    7

    5

    1

    79

    Glucose 10%

    Chai

    500ml

    10

    5

    2

    1

    -

    Thuốc giun sán

    80

    Mebendazol

    Viên

    500mg

    30

    25

    15

    5

    -

    Chống uốn ván

    81

    Huyết thanh kháng uốn ván (SAT)

    Ống

    1500UI/2ml

    15

    10

    5

    2

    -

    Kháng virus

    82

    Acyclovir

    Viên

    800mg

    100

    50

    30

    10

    Tuýp

    5%/5g

    10

    5

    3

    2

    -

    Chất sát trùng, tẩy uế

    83

    Chloramin B

    Viên

    50mg

    100

    50

    30

    10

    84

    Nước Javel

    Chai

    ml

    5000

    3000

    2000

    500

    2. Danh mục thuốc dùng cho tàu chở hàng độc hại, nguy hiểm (Danh mục thuốc bổ sung thêm cho các tàu chở hàng độc hại, nguy hiểm)

    TT

    Tên thuốc

    Đơn vị

    Nồng độ- Hàm lượng

    Số lượng

    1

    Furosemid

    Ống

    20mg/2ml

    10

    2

    Glucose

    Gói

    500g

    05

    3

    Metoclopramide HCl

    Ống

    10mg/2ml

    15

    4

    Morphin (hydroclorid, sulfat)

    Ống

    10mg/1ml

    05

    5

    Naloxone HCl

    Ống

    0,4mg/1ml

    05

    6

    Xanh Methylene

    Lọ

    10ml

    20

     

    PHỤ LỤC SỐ 02

    DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM
    (Ban hành kèm theo Thông tư số        /2017/TT-BYT ngày     tháng    năm 2017  của Bộ trưởng Bộ Y tế)

    STT

    Tên dụng cụ

    Tàu biển

    Loại A

    Loại B

    Loại C

    Loại D

    I

     Dụng cụ cấp cứu - hồi sức

    1

    Cáng Neil Robertson

    02

    01

    01

    01

    2

    Bình oxy di động (loại 10 lít)

    02

    01

    01

    01

    3

    Bình oxy to (40 lít)

    01

    01

    01

     

    4

    Đồng hồ oxy

    02

    01

    01

    01

    5

    Mask thở oxy

    06

    03

    02

    01

    6

    Dây thở mũi

    06

    03

    02

    01

    7

    Canul hầu-họng (canul Mayo)

    04

    02

    01

    01

    8

    Sonde hút nhớt đường hô hấp trên

    06

    03

    01

     

    9

    Bóng Ambu

    04

    02

    01

     

    10

    Nẹp xương kim loại, gỗ hoặc plastic (bộ) cho:

     

     

     

     

    - Chi trên

    05

    03

    03

    01

    - Chi dưới (mỗi loại và mỗi chi)

    05

    03

    03

    01

    II

    Dụng cụ băng bó và khâu vết thương

    1

    Băng dính vải (cuộn) 250 x 5

    06

    03

    02

    01

    2

    Băng cá nhân 300 x 10 cm

    100

    50

    20

    05

    3

    Băng tam giác bằng vải (90 x 130cm)

    10

    05

    03

    02

    4

    Băng vải (hoặc gạc cuộn) 5m x 5cm

    150

    100

    50

    05

    5

    Băng chun (cuộn)

    20

    12

    06

    02

    6

    Gạc vô trùng 5x5cm

    200

    100

    50

    20

    7

    Gạc vô trùng 10x10cm

    200

    100

    50

    20

    8

    Găng y tế loại bình thường (hộp)

    10

    05

    02

    01

    9

    Găng phẫu thuật (đôi)

    30

    20

    10

    05

    10

    Kim liền chỉ

    30

    20

    10

    05

    11

    Kéo thẳng tù

    01

    01

    01

    01

    12

    Kéo cong tù

    01

    01

    01

    01

    13

    Kéo nhọn thẳng

    01

    01

    01

     

    14

    Kéo nhọn tù

    01

    01

    01

     

    15

    Bộ tiểu phẫu

    01

    01

    01

    01

    16

    Kéo cắt chỉ

    01

    01

    01

    01

    17

    Kìm kẹp kim

    01

    01

    01

     

    18

    Kẹp phẫu tích có mấu

    01

    01

    01

     

    19

    Kẹp phẫu tích không mấu

    01

    01

    01

     

    20

    Kẹp cầm máu cong có răng

    01

    01

    01

     

    21

    Kẹp cầm máu cong không răng

    02

    02

    01

     

    22

    Kẹp cầm máu thẳng có răng

    01

    01

    01

     

    23

    Kẹp cầm máu thẳng không răng

    02

    02

    01

     

    24

    Panh mũi Everbest

    02

    01

    01

     

    III

    Dụng cụ khác (other equipments)

    1

    Nồi hấp dụng cụ loại hấp khô

    01

    01

    01

     

    2

    Nồi luộc dụng cụ chạy điện

    01

    01

    01

     

    3

    Bơm tiêm 1ml

    50

    30

    20

    05

    4

    Bơm tiêm 5ml

    50

    30

    20

    05

    5

    Bơm tiêm 10ml

    20

    10

    05

     

    6

    Nhiệt kế

    05

    03

    02

    01

    7

    Huyết áp + ống nghe

    03

    02

    01

    01

    8

    Bô tiểu

    03

    02

    01

    01

    9

    Bô đại tiện

    03

    02

    01

    01

    10

    Sonde tiểu Foley 2 nhánh (3 nhánh)

    10

    05

    03

     

     

    PHỤ LỤC SỐ 03

    DANH MỤC TỦ THUỐC VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ CHO PHAO BÈ CỨU SINH
    (
    Ban hành kèm theo Thông tư số       /2017/TT-BYT ngày     tháng    năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

    TT

    Tên thuốc và dụng cụ

    Đơn vị

    Số lượng

    Hướng dẫn sử dụng

    I

    Thuốc

    1

    Amoxycillin/ clavulanate  875/125 mg

    Viên

    100

    Kháng sinh phổ rộng chống kháng khuẩn

    2

    Cinnarizin 25mg

    Viên

    40

    Phòng say sóng, điều trị chóng mặt, buồn nôn

    3

    Kem chống nắng

    tuýp

    10

    Chống lại tác hại của ánh nắng mặt trời

    4

    Morphine sulfate loại tiêm 10 mg/ml, 1-ml dùng 1 lần

    ống

    05

    Giảm đau, an thần

    5

    Muối natri chloride 1g,

    viên

    100

    Dùng cho người say nắng, say nóng

    6

    Paracetamol 500mg

    viên

    100

    Giảm đau, hạt sốt

    II

    Dụng cụ và vật tư y tế

    1

    Băng chun, 10cm/cuộn

    Cuộn

    12

     

    2

    Băng cuộn, 10cmx10m

    Cuộn

    10

     

    3

    Gạc tiệt trùng

    Miếng

    100

     

    4

    Băng dính 2cmx8cm

    Miếng

    100

     

    5

    Gạc thấm nước 10x10 cm

    Miếng

    100

     

    6

    Kéo cắt băng, cắt chỉ đầu tù

    cái

    1

     

    7

    Xà phòng rửa tay

    bánh

    10

     

    8

    Kính chống nắng

    cái

    20

     

    9

    Bơm tiêm 50 ml

    cái

    20

     

    10

    Băng dính vải, 5 cm x 5 m

    Cuộn

    5

     

    11

    Nhiệt kế y học

    cái

    2

     

     

    PHỤ LỤC SỐ 04

    TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN
     (Ban hành kèm theo Thông tư số          /2017/TT-BYT ngày        tháng    năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

    A. Hướng dẫn sử dụng tủ thuốc trên tàu biển

    STT

    Tên hoạt chất

    Dạng bào chế & hàm lượng

    Chỉ định

    Liều dùng & cách dùng

    Chú ý

     

     

    I - Thuốc hạ sốt, giảm đau

     

    1

    Paracetamol

    Viên nén 500mg

    Hạ sốt

    Giảm đau: đau đầu, đau răng, đau cơ, khớp... 

    Uống 1 viên 500mg/ lần hoặc 15mg/kg khi đau, sốt, cách nhau 4-6 giờ

    Không sử dụng cho người suy gan nặng

    Thận trọng với người suy thận, suy gan

     

     

    Viên sủi 500mg

    Uống 1 viên 500mg/ lần hòa tan 1 viên với  nước đun sôi để nguội. Uống cách nhau 4-6 giờ

     

    Viên đặt hậu môn 150mg

    Dùng cho trẻ em: đặt hậu môn 1 viên/ lần, khi sốt, đau, cách nhau 4-6 giờ/lần.

     

    II - Thuốc chống dị ứng, chống say sóng, chống nôn

     

    2

     Chlopheniramin

    Viên nén 4mg

    Dị ứng ngoài da như mày đay, Eczema,...

    Dị ứng đường hô hấp: sổ mũi, ngạt mũi,...

    Uống 1 viên/lần x 3lần/ngày

    Thuốc gây buồn ngủ nên không sử dụng khi lái tàu, vận hành máy móc

     

    3

    Cinnarizin

    Viên nén 25mg

    Phòng say tàu xe

    Điều trị chóng mặt, buồn nôn, ù tai, đau đầu do kích thích

    Uống 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày

    Không sử dụng khi lái tàu, vận hành máy móc

    Tăng tác dụng an thần nếu uống rượu khi dùng thuốc.

     

    4

    Diphenhydramin

    Ống tiêm 10mg/2ml

    Các trường hợp dị ứng: thức ăn, thời tiết, Eczema, viêm mũi dị ứng,....

    Tác dụng an thần, chống nôn, chống co thắt

    Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch:

    1-5 ống / lần

    Không quá 10 ống/lần

    Không quá 40 ống/ngày

    Thuốc gây buồn ngủ nên không sử dụng khi lái tàu, vận hành máy móc

    Có thể gây khô miệng, táo bón, đau đầu, trống ngực,...

     

    III - Thuốc kháng sinh

     

    5

    Amoxicillin

    Viên nang 500mg

    Viêm họng, viêm amidal, viêm xoang, viêm tai giữa. Viêm phổi, viêm phế quản.

    Viêm dạ dày

    Nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm ruột, thương hàn

    Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày

    Mỗi đợt điều trị 7-10 ngày

    Thận trọng khi dùng cùng các thuốc chống đông máu.

    Tác dụng phụ (hiếm gặp): dị ứng thuốc, rối loạn tiêu hóa,…

     

    6

    Cefadroxyl

    Viên 500mg

    Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang.

    Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản - phổi, viêm xoang, viêm tai giữa.

    Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Các nhiễm khuẩn khác

    Người lớn và trẻ em (> 40 kg): 500 mg - 1 g, 2 lần mỗi ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn

    Chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

     

    7

    Cefixim

    Viên 100mg

    Viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang, viêm amiđan, viêm phế quản cấp, viêm phổi. 

    Viêm bàng quang, viêm bàng quang - niệu đạo, viêm thận - bể thận.

    Liều dùng 8mg/kg/ngày. 
    - Trẻ 6 tháng - 1 tuổi: 3,75mg/ngày. 

    Dị ứng với penicillin. 
    - Trẻ

     

    8

    Cefuroxim

    Viên 500mg

    Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: nhiễm khuẩn ở tai, mũi, họng; Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi và viêm phế quản cấp. 
    Nhiễm khuẩn niệu-sinh dục:  viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo. Bệnh lậu.
    Nhiễm khuẩn da và mô mềm. 

    Liều dùng: 1- 2viên/ lần x 2 lần/ ngày

    Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

     

    9

    Ciprofloxacin

    Viên nén 500mg

    Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục, hô hấp.

    Viêm tai giữa, viêm da, cơ, lậu.

    Nhiễm trùng đường tiêu hóa, đường mật.

    Dự phòng bệnh do não mô cầu

    Lậu: 1 viên/ngày

    Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục, tiêu hóa, da cơ: uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày

    Uống trong ít nhất 7 ngày

    Không dùng cho phụ nữ có thai

    Thận trọng khi sử dụng với người cao tuổi, người có tổn thương thần kinh.

     

    10

    Clarithromycin

    Viên nén 500mg

    Viêm amydal, viêm họng, viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm da cơ,…

    Bạch hầu, ho gà.

    Viêm loét dạ dày

    Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày

    Với người suy thận ½ viên/lần x 2 lần/ngày

    Không dùng chung với thuốc Tefenadin (1 loại thuốc chống dị ứng thế hệ mới)

     

    11

    Doxycyclin

    Viên nang 100mg

    Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu.

    Viêm nhiễm ngoài da: chốc, mụn, nhọt, viêm quanh móng.

    Điều trị lỵ

    Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

    Một đợt điều trị 7 - 10 ngày

    Không dùng cho người suy gan nặng

    Có thể gây kích ứng da khi tiếp xúc với ánh nắng.

    Uống thuốc với nhiều nước hoặc để tránh kích ứng đường tiêu hóa, không nằm ngay sau khi uống

     

    12

    Sulfamethoxazol + trimethoprim

    Viên nén 480mg

    Các nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (lỵ, thương hàn, tiêu chảy,…)

    Viêm đường tiết niệu, sinh dục, lậu,…..

    Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày

    Không dùng cho người suy gan, suy thận nặng, phụ nữ có thai.

    Thận trọng khi dùng cho người bị thiếu máu mạn tính

     

    IV - Thuốc tiêu hóa

     

    - Đau dạ dày

     

    13

    Attapulgite mormoiron hoạt hóa+ hỗn hợp magnesi carbonat và nhôm hydroxyd

    Gói 3g

    Điều trị các triệu chứng đau do rối loạn thực quản - dạ dày - tá tràng. Điều trị triệu chứng trong trào ngược dạ dày thực quản

    Người lớn: 1 gói hòa tan trong nửa ly nước uống khi có cơn đau hoặc sau bữa ăn trong trường hợp trào ngược dạ dày thực quản

    Không dùng quá 6 gói 1 ngày

     

    14

    Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd

    Viên nén nhai 800mg

    Điều trị chứng đau do bệnh thực quản, dạ dày, tá tràng

    Nhai 1-2 viên khi đau hoặc 1giờ sau ăn và trước khi đi ngủ

    Tối đa 6 viên/ngày

    Thận trọng với người suy thận nặng

     

    15

    Omeprazol

    Viên nang 20mg

    Viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản

    Viêm loét dạ dày: 20mg/ngày x 4 tuần

    Trào ngược dạ dày thực quản: 40mg/ngày x 8 tuần

    Uống trước bữa ăn sáng 30 phút

    Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Có thể gặp triệu chứng nhức đầu, chóng mặt nhẹ, buồn nôn

     

    - Thuốc tiêu chảy

     

    16

    Diosmectit

    Gói bột pha uống 3g

    Tiêu chảy cấp, mạn

    Chứng đau của bệnh thực quản, dạ dày, tá tràng.

    1 - 3 gói/ngày, hòa mỗi gói trong nửa ly nước, uống xa bữa ăn hoặc khi đau

    Thuốc có thể làm thay đổi thời gian hấp thu của các thuốc khác ® nên uống Smecta cách các thuốc khác ít nhất 1h

     

    17

    Lactobacillus acidophilus

     Gói bột 109 CFU /gói

    Antibio được dùng để ngăn ngừa và điều trị bổ sung trong các trường hợp rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, trướng bụng, ỉa phân sống.

    Người lớn: 1 gói x 2 lần/ngày. 

    Trẻ em: ½  gói x 2 lần/ngày,.

    - Tiêu chảy cấp và táo bón: sử dụng liều gấp đôi.

     Không dùng khi dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc 

     

    18

    Oresol

    Gói bột pha uống 20,5g

    Dùng trong các trường hợp mất nước, điện giải do sốt cao, tiêu chảy, nôn mửa hoặc làm việc trong môi trường nắng nóng

    Pha 1 gói với 1  lít nước đun sôi để nguội uống theo nhu cầu trong 24 giờ, quá 24 giờ không dùng nữa

    Nên pha với nước đun sôi để nguội, không đun sau khi pha.

     

    Gói bột pha uống 4,1g

     Dùng trong các trường hợp mất nước, điện giải do sốt cao, tiêu chảy, nôn mửa

    Pha 1 gói với 200ml nước đun sôi để nguội uống theo nhu cầu trong 24 giờ, quá 24 giờ không dùng nữa

    Nên pha với nước đun sôi để nguội, không đun sau khi pha.

     

    19

    Sulfamethoxazol + trimethoprim

     Xem tại phần thuốc kháng sinh ( STT 12)

     

    - Lỵ amip

     

    20

    Metronidazol

    Viên nén 500mg

    Bệnh do amip

    Viêm đường tiết niệu, sinh dục

    Nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật

    Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày x 7-10 ngày

    Với viêm đường sinh dục 1 viên/ngày x 10 ngày (điều trị cả người có quan hệ tình dục với bệnh nhân)

    Không dùng với bệnh nhân động kinh, rối loạn đông máu

    Có thể gây cảm giác buồn nôn, chóng mặt nhẹ, biếng ăn.

     

    - Lỵ trực khuẩn

     

    21

    Amoxicillin & Sulfamethoxazol + trimethoprim

    Xem phần thuốc kháng sinh (STT 5+12)

     

    - Nhuận tràng

     

    22

    Sorbitol + natri citrat

     

    Dạng tuyp thụt hậu môn

    8g

    Điều trị táo bón

    Thụt tháo phân trước phẫu thuật, nội soi

    1-2 tuyp/lần

    Mở nắp bảo vệ, đưa đầu tuýp thụt vào hậu môn, bóp mạnh, giữ nguyên ống bóp và rút ra.

    Dặn bệnh nhân không đi ngoài ngay mà giữ nhịn 1 lúc rồi mới đi

     

    23

    Sorbitol

    Gói bột pha uống

    5g

    Điều trị táo bón

    Chứng khó tiêu

    Pha 1 gói với khoảng 50ml nước sôi để nguội

    Táo bón: uống 2-4 gói/ngày, lúc đói

    Khó tiêu: uống 1 gói trước bữa ăn 2-3 lần/ngày

    Không dùng với người bị viêm ruột non, viêm loét đại-trực tràng

    Có thể gây đau bụng, ỉa chảy, khi đó nên ngừng thuốc

     

    - Trĩ

     

    24

    Trimebutin + ruscogenines

    Viên nang đặt hậu môn

    Điều trị trĩ

    Điều trị chứng ngứa, đau hậu môn

    Đặt hậu môn 1 - 2 viên/ngày

    Không nên sử dụng để điều trị kéo dài

     

    - Chống nôn

     

    25

    Domperidon

    Viên 10mg

    Các triệu chứng ăn không tiêu, trào ngược dạ dày thực quản và viêm thực quản:

    Đầy bụng, đầy hơi, ợ hơi. Buồn nôn, nôn.

    Người lớn: Mỗi lần 1 viên x 3 lần/ngày, 15-30 phút

    Trẻ em: Mỗi lần 1/2 viên 3 lần/ngày.

    Trước bữa ăn và nếu cần thêm 1 lần trước khi đi ngủ.

    Không được dùng khi việc kích thích vận động dạ dày có thể nguy hiểm như đang xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.

     

    - Thuốc chống co thắt

     

    26

    Atropin sulfat

    Ống tiêm 0,25mg/1ml

    Điều trị các cơn co thắt đường tiêu hóa, tiết niệu: đau dạ dày, viêm loét dạ dày, đau do sỏi mật, sỏi thận, co thắt môn vị,…

    Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 1-2 ống/lần

    Tối đa 4 ống/lần và 8 ống/ngày

    Thuốc gây giãn đồng tử, mạch nhanh, khô miệng, táo bón.

    Không dùng với người bị mạch nhanh, glocom, tắc ruột.

     

    27

    Alverine citrate

    Viên nén 40mg

    Chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, tiết niệu, cơn đau do co thắt.

    Liều trung bình cho người lớn là: mỗi lần 1-2 viên, ngày 3-4 lần

    Ðau không rõ nguyên nhân. Người bị tắc ruột, liệt ruột. Cấm dùng cho trẻ em

     

    - Thuốc khác

     

    28

    Trimebutin maleate

    Viên nén 100mg

    Điều trị đau do rối loạn chức năng của đường tiêu hóa và ống mật. 

    Liều thông thường 1 viên x 3 lần/ngày

    Nên thận trọng không dùng trim butine trong 3 tháng đầu của thai kỳ và chỉ dùng trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ khi thật sự cần thiết

     

    29

    Than hoạt

     

    Cấp cứu ngộ độc thuốc, hóa chất

    Có thể kết hợp với thuốc khác để điều trị đầy hơi, khó tiêu

    Pha 50g thuốc với 250ml nước uống

    Nếu nhiễm độc nặng nhắc lại 25 - 50 g sau 4 - 6 giờ trong vòng 48 giờ

    Làm giảm hấp thu các thuốc khác ở đường tiêu hóa nên nếu cần phối hợp thuốc nên dùng thuốc tiêm

    Không sử dụng khi đã dùng các thuốc đặc hiệu

    Có thể gây nôn, táo bón, ỉa phân đen

     

    V - Thuốc tim mạch

     

    - Thuốc đau thắt ngực

     

    30

    Glyceryl trinitrat

    Viên nén 2,6mg

    Dự phòng cơn đau thắt ngực

    Hỗ trợ điều trị suy tim

    Uống 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày

     

    Không nhai hoặc ngậm khi uống

    Không dùng khi huyết áp thấp (

    Hạn chế uống rượu khi dùng thuốc

     

    Lọ xịt 10g

    Dùng trong nhồi máu cơ tim cấp

    Mỗi lần phun, đưa được 0,15 - 0,4 mg nitroglycerin vào niêm mạc miệng. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được dưới 5 phút và giảm 50% trong 3 - 4 phút.

    Nên ngồi hoặc nằm sau khi dùng thuốc

     

    - Thuốc chống huyết khối

     

    31

    Acetylsalicylic acid

    Viên nén 100mg

    Điều trị cơn đau thắt ngực

    Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim, đột quỵ.

    Uống 1 viên/ngày để điều trị đau thắt ngực,  dự phòng nhồi máu cơ tim, đột quỵ

    Thuốc phải uống sau khi ăn no

    Không dùng cho người viêm loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, rối loạn đông máu

     

    - Tăng huyết áp

     

    32

    Amlodipin

    Viên nang 5mg

    Tăng huyết áp & thiếu máu cơ tim kèm đau thắt ngực ổn định.

    5 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều 10 mg/ngày nếu không đáp ứng điều trị sau 2 tuần.

    Người già & bệnh nhân xơ gan: cần chỉnh liều.

     Có thể phù & đỏ bừng do giãn mạch Thỉnh thoảng: chuột rút, tiểu đêm, ho.

     

    33

    Atenolol

    Viên nén 50mg

    Điều trị tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực

    1 - 2 viên/ngày

    Cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận

    Không dùng khi mạch chậm (

    Không dùng cho bệnh nhân suy tim nặng, hen phế quản

     

    34

    Captopril

    Viên nén 25mg

    Điều trị tăng huyết áp, suy tim.

     

    Liều: 1 viên/lần x 2-4 lần/ngày, uống 1 h trước bữa ăn.

    Hạ HA nhanh bằng cách ngậm thuốc dưới lưỡi.

    Không dùng với bệnh nhân bị hẹp động mạch thận 2 bên.

    Thận trọng với người bị suy thận.

     

    35

    Metoprolol

    Viên

    Tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim. Điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim, hồi hộp do bệnh tim chức năng, cường giáp

    Tăng huyết áp: 50 mg ngày 1 lần, có thể 100-200 mg ngày 1 lần hoặc kết hợp thuốc.

    Đau thắt ngực, loạn nhịp 100-200 mg ngày 1 lần.

    Có thể dùng lúc đói hoặc no: Uống nguyên hoặc nửa viên, không nhai hoặc nghiền

    Không được dùng metoprolol cho các bệnh nhân bị nghi ngờ là có nhồi máu cơ tim cấp. Nên giảm liều dần trong 10 ngày trước khi ngưng thuốc.

     

    36

    Methyldopa

    Viên nén 250mg

    Điều trị tăng huyết áp

     

     

    250mg x 2 - 3lần/ngày 

     Có thể gây nhức đầu, tim đập chậm, hạ HA thế đứng, dị ứng, rối loạn tiêu hóa.

     

    - Chống loạn nhịp

     

    37

    Amiodarone

    Viên nén 200mg

    Phòng ngừa và điều trị một số dạng rối loạn nhịp tim

    Uống 1 viên/lần x 3 lần/ ngày x 8-10 ngày, sau đó duy trì ½-2 viên/ ngày

    Trước khi bắt đầu điều trị phải làm điện tâm đồ. Phải ngừng điều trị nếu có bloc nhĩ thất độ 2 và 3.

     

    - Điều trị suy tim

     

    38

    Digoxin

    Viên nén 0,25mg

    Suy tim, rung nhĩ và cuồng động nhĩ nhất là khi có tần số thất quá nhanh, nhịp nhanh trên thất kịch phát.

    Liều bình thường dùng một lần trong ngày là 0,125 - 0,5 mg

    Phải thận trọng cao độ bằng giám sát điện tâm đồ (ÐTÐ) nếu người bệnh có nguy cơ cao tai biến tim phải điều trị.

     

    - Lợi  tiểu

     

    39

    Furosemid

    Viên nén 40mg

    Dùng trong cấp cứu phù phổi cấp

    Điều trị suy tim

    Phù do tim, gan, thận

    Phù phổi cấp: uống 40mg, sau 1h chưa đỡ uống thêm 40mg (ưu tiên dùng đường tiêm nếu có)

    Điều trị phù: 1 - 2 viên/ngày

    Thận trọng với bệnh nhân đái khó, phì đại tiền liệt tuyến

    Gây giảm kali máu (cần chú ý bổ sung kali khi dùng thuốc này)

    Có thể tụt HA áp tư thế đứng

     

    VI- Nội tiết chuyển hóa

     

    - Gout

     

    40

    Colchicin

    Viên nén 1mg

    Đợt cấp của bệnh gút, Dự phòng bệnh gút tái phát, phòng ngừa cơn cấp của bệnh gút trong vài tháng đầu khi thiết lập chế độ điều trị bằng các thuốc hạ Acid Uric máu, các thuốc gây Uric niệu (tăng đào thải Acid Uric)

    Đợt gút cấp: Ngày 1: uống 3 viên (chia ra sáng, trưa, tối mỗi lần 1viên). Ngày 2 và 3: uống 2 viên (sáng 1,tối 1 viên). Từ ngày thứ 4: uống 1 viên vào buổi tối. Tổng liều điều trị không quá 10 viên. Lần điều trị sau phải cách lần điều trị trước ít nhất 3 ngày.

    Đề phòng cơn gút cấp: trong giai đoạn đầu điều trị với các thuốc hạ Acid Uric máu như Allopurinol hay các thuốc làm tăng đào thải Acid Uric uống 1 viên vào buổi tối.

     

    41

    Meloxicam

    Viên nén 7,5mg

    Thoái hóa khớp, viêm cốt sống, viêm khớp.

    Giảm cơn đau do thấp khớp cấp tính

    Uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày, nếu không đỡ có thể dùng 2 viên, không dùng quá 2 viên/ngày.

    Thuốc gây kích ứng dạ dày-tá tràng nên uống sau ăn no

     

    - Điều trị tiểu đường

     

    42

    Gliclazide

    Viên nén 30mg

    Đái tháo đường týp 2 (không lệ thuộc insulin), phối hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp, khi sự kiểm soát đường huyết không đạt được bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần

    Liều thường dùng hàng ngày là từ 1 đến 4 viên (tối đa là 120mg), mỗi ngày uống một lần duy nhất vào thời điểm ăn sáng. Liều dùng phụ thuộc vào đáp ứng điều trị

    Không dùng cho đái tháo đường tuýp 1. Thận trọng nguy cơ gây hạ đường huyết, mất kiểm soát đường huyết

     

    43

    Metformine chlorhydrate

    Viên nén 500mg

    Ðiều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ II): Ðơn trị liệu, khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần

    Uống 500 mg/lần, ngày 2 lần (uống vào các bữa ăn sáng và tối)

    Ðối với người bệnh dùng metformin, cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng. Không dùng metformin ở người bệnh suy giảm chức năng gan

     

    VII- Hô hấp

     

    - Giảm ho

     

    44

    Terpin hydrat + Codein

    Viên nang

    Giảm ho các chứng ho gió, ho khan, ho do nhiễm lạnh, ho do viêm đường hô hấp,…

    Không dùng trong các trường hợp: ho do suyễn, suy hô hấp, trẻ em

    Dùng thuốc kéo dài 240-540 ngày có thể gây nghiện codein

    Uống 1 viên x 2-3 lần/ngày

     

    - Chữa cơn hen

     

    45

    Salbutamol  

    Viên nén 4mg

    Điều trị cắt cơn hen

    Viêm phế quản mạn tính, viêm phế quản co thắt

    Uống ½-1 viên/lần x 3-4 lần/ngày, tăng dần liều nếu không đáp ứng, tối đa 2 viên/lần

    Ở người già nên bắt đầu bằng ½ viên/lần

    Có thể gây nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, run đầu ngón tay, chuột rút

     

    46

    Salbutamol (sulfat)  

    Hộp dạng xịt phân liều 100mcg/liều

    Cắt cơn khó thở do hen, bệnh phổi mãn tính, viêm phế quản mãn tính

    Dự phòng cơn khó thở không liên tục

    Xịt 2 nhát khi khó thở, không đỡ có thể xịt thêm 2 nhát

    Liều dự phòng: 1nhát/lần x 2-3 lần/ngày

    Hít thở sâu trước khi xịt, ngậm kín miệng hộp, vừa xịt vừa hít vào bằng miệng sao cho thuốc không bay ra ngoài, ngậm miệng hít thở đều

     

    47

    Theophylin

    Viên nén 100mg

    Phòng và điều trị tình trạng khó thở, khò khè do bệnh hen, viêm phế quản co thắt, viêm phế quản mạn,…

    Uống 1 viên/ngày, uống với nhiều nước trước bữa ăn 1 giờ

    Có thể gây đau bụng, buồn nôn, mất ngủ, hồi hộp trống ngực,…

    Khi dừng thuốc đột ngột cần báo bác sĩ

     

    VIII - Tai mũi họng, răng hàm mặt, mắt

     

    - Nhỏ mũi

     

    48

    Naphazolin hoặc Oxymetazolin

    Lọ chứa dung dịch 0,05%

    Viêm mũi xung huyết, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm mũi do lạnh.

    Nhỏ dung dịch vào mũi 3-4 lần/ngày

    Không dùng quá 1 tuần khi đã bóc hộp thuốc

     

    - Nhỏ Tai

     

    49

    Cồn boric

    Lọ chứa dung dịch 3%

    Nấm tai

    Ngứa tai

    Phòng viêm tai

    Nhỏ tai 3-5 giọt/lần x 2-3 lần/ngày

    Không nhỏ trực tiếp lên chỗ da bị viêm

     

    - Nhỏ mắt

     

    50

    Chloramphenicol

    Lọ chứa dung dịch 0,4%

    Viêm mi mắt, viêm túi lệ, viêm giác mạc, nhiễm trùng mắt và đau mắt hột

    Nhỏ mắt 2-3 giọt/lần x 3-4 lần/ngày

    Không dùng quá 3 tuần, nên hỏi ý kiến bác sĩ khi dùng mà hiệu quả không cao

     

    51

    Natri clorid

    Lọ chứa dung dịch 0,9%

    Dùng để rửa mắt trong các trường hợp khô mắt, rửa trôi dị vật nhỏ bám vào mắt, làm giảm các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi

    Nhỏ vào mắt, hốc mũi 1-3 giọt/lần x 2-3 lần/ngày hoặc nhiều hơn nếu cần

    Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

     

    52

    Tetraxyclin

    Tuýp gel 1%

    Đau mắt hột

    Viêm kết mạc

    Viêm loét giác mạc...

    Đau mắt hột: tra vào mắt trước khi đi ngủ 1 lần/ngày x 6 ngày/tháng x 6 tháng

    Viêm loét giác mạc: tra 2-3 lần/ngày

    Không dùng cho phụ nữ có thai và trẻ em

     

    - Thuốc răng

     

    53

    Spiramycin + Metronidazol

    Viên nén 

    1,5MIU+ 250mg

    Nhiễm trùng răng miệng, apxe răng, viêm tấy, viêm quanh răng, viêm lợi, viêm tuyến mang tai,…

    Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu

    Uống 2 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày

    Uống trong ít nhất 7 ngày

    Trường hợp nặng có thể uống 8 viên/ngày

    Hạn chế với bệnh nhân tâm thần, tổn thương thần kinh.

    Ngưng thuốc khi có triệu chứng chóng mặt, lú lẫn.

    Không uống rượu khi dùng thuốc

     

    IX - Thuốc ngoài da

     

    - Thuốc ghẻ

     

    54

    Diethylphtalat

    Dạng lọ chứa nước hoặc hộp chứa mỡ

    Trị ghẻ, ngứa

    Chống muỗi, vắt

    Thoa lên vùng da bị nhiễm 2-3 lần/ngày

    Điều trị cả người bệnh lẫn người nguy cơ cao

     

    - Chống nấm

     

    55

    Ketoconazol

    Tuyp 10g

    Nấm, viêm da nhờn, vảy nến

    Mụn cơm, trứng cá thông thường

    Bôi vừa đủ lớp mỏng trên vùng da cần điều trị 1-3 lần/ngày

    Không dùng trên diện da rộng, nứt nẻ, nhạy cảm hoặc trên niêm mạc miệng, mắt, hậu môn, sinh dục hoặc tổn thương diện rộng.

     

    - Thuốc bỏng

     

    56

    Dexpanthenol

    Bình xịt 4,63 g

    Dùng hỗ trợ các thương tổn ngoài da như bỏng, trầy xước, mảng ghép da chậm lành, cháy nắng

    Các bệnh lý có nang và bọng nước ngoài da

    Phun bọt thuốc lên vùng tổn thương đều đặn mỗi ngày một hoặc vài lần

    Lắc đều trước khi xịt, quay đầu van lên phía trên và giữ bình thẳng đứng khi xịt

    Thuốc cần được bảo quản ở nhiệt độ

    oC, tránh nguồn dễ bắt cháy, không phun vào ngọn lửa hoặc vật nóng

     

    - Viêm da

     

    57

    Gentamycin + Betamethaxone

    Tuyp gel 10g

    Nấm da, nấm chân, nấm bẹn, nước ăn chân

    Viêm da do dị ứng: eczema, mày đay, chốc lở, viêm da tróc vảy…

    Viêm da có sưng tấy do nhiễm khuẩn

    Bôi thuốc đều đặn 1 lớp mỏng lên vùng da tổn thương 2 lần/ngày vào sáng và tối

    Tránh thoa lên diện rộng, băng ép

    Chú ý với những bệnh nhân dị ứng với thuốc khác ở nhóm glycosid

     

    - Vệ sinh, sát khuẩn

     

    58

    Cồn 70o hoặc 90o

    Chai 500ml đóng kín

    Sát trùng vết thương, da

    Vệ sinh, tiệt trùng dụng cụ y tế

    Da, vết thương: tẩm cồn vào bông bôi lên da, vết thương

    Dụng cụ y tế: dùng bông tẩm cồn lau hoặc ngâm trực tiếp trong cồn

    Nên dùng cồn 70o vì cồn 90o gây rát da, tổn thương tế bào và nhanh bay hơi

     

    59

    Oxy già

    Lọ dung dịch 3%

    Rửa vết thương

    Súc miệng

    Đổ trực tiếp lên vết thương và dùng bông, gạc vệ sinh sạch

    Để súc rửa miệng: pha loãng theo tỷ lệ 1:1

    Không dùng oxy già dưới áp lực để rửa vết thương sâu vì có thể tạo khí dưới da

    Không dùng súc miệng, rửa vết thương trong thời gian dài

    Không dùng cho những vết thương đang lành

     

    60

    Povidon iodin 

    Chai dung dịch 10 %

    Sát trùng vết thương nhỏ, nông, hoặc trước khi thực hiện thủ thuật

    Điều trị hỗ trợ 1 số bệnh ngoài da

    Pha loãng trước khi dùng bông tẩm để sát trùng vết thương hoặc đổ trực tiếp lên vết thương

    Không dùng cho người dị ứng với Iod

    Không dùng xà phòng, các chất có dẫn xuất thủy ngân khi đang dùng Betadine

     

    61

    Cao sao vàng

    Hộp chứa thuốc dạng gel bôi

    Cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi

    Đau bụng do lạnh

    Các vết bầm tụ máu

    Khi đau đầu, chóng mặt: xoa vào 2 bên thái dương, gáy; Khi sổ mũi: xoa vào 2 bên mũi

    Khi đau bụng: xoa vào bụng; Xoa lên các vết bầm tím, máu tụ.

    Không bôi vào mắt, vết thương hở

     

    X - Các thuốc khác

     

    - Gây nghiện

     

    62

    Morphin (hydroclorid, sulfat)

    10mg/1ml

    Giảm đau mạnh trong trường hợp đau trầm trọng hoặc đau không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác:

    - Đau sau chấn thương

    - Đau sau phẫu thuật

    - Đau ở thời kỳ cuối của bệnh, đau do ung thư

    - Cơn đau gan, đau thận

    - Phối hợp khi gây mê và tiền mê

    Tiêm dưới da hay bắp thịt: thường dùng cho người lớn là 10mg, cứ 4 giờ 1 lần có thể thay đổi từ 5 đến 20mg

    Tiêm tĩnh mạch: liều khởi đầu 10-15mg, tiêm tĩnh mạch chậm

     

    Morphin nên dùng với liều nhỏ nhất mà có tác dụng và càng ít thường xuyên nếu có thể để tránh nghiện

     

    - Hướng tâm thần

     

     

     

     

     

    63

    Diazepam

    Viên nén 5mg

    Trạng thái lo âu, kích động, mất ngủ

    Sảng rượu, triệu chứng cai rượu

    Co cứng cơ do não hoặc thần kinh ngoại biên, co giật

    Tiền mê trước phẫu thuật

    Điều trị lo âu, mất ngủ: bắt đầu từ liều ½ - 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày, mất ngủ thì uống trước lúc đi ngủ

    Trường hợp kích động, hoảng loạn có thể dùng liều cao hơn không quá 2 viên

    Không dùng với người bị nhược cơ, suy hô hấp nặng

    Không dùng cho người trong trạng thái ám ảnh, sợ hãi

    Không dùng để điều trị bệnh lý loạn thần mạn

    Không uống rượu khi dùng thuốc

     

    Ống tiêm 10mg/2ml

    Trạng thái lo âu, kích động, mất ngủ

    Sảng rượu, triệu chứng cai rượu

    Co cứng cơ do não hoặc thần kinh ngoại biên, co giật

    Tiền mê trước phẫu thuật

    Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch

    Điều trị lo âu nặng và co thắt cơ cấp tính: tiêm ½-1 ống, có thể nhắc lại nếu cần thiết.

    Tiền mê: 1 ống tiêm tĩnh mạch chậm

    Không dùng với người bị nhược cơ, suy hô hấp nặng

    Không dùng cho người trong trạng thái ám ảnh, sợ hãi

    Không dùng để điều trị bệnh lý loạn thần mạn

    Không uống rượu khi dùng thuốc

     

    - Chống trầm cảm

     

    64

    Amitryptilin

    Viên nén 25mg

    Điều trị trầm cảm, lo âu, an thần

    Uống 1 viên/ngày x 2-3 lần/ngày có thể tăng liều lên 6 viên/ngày x 3-4 tuần. Sau đó duy trì liều 2-4 viên/ngày chia 2-3 lần

    Không dùng với bệnh nhân giai đoạn đầu sau nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết

    Có thể gây mệt mỏi, suy nhược, rối loạn nhịp tim,…

     

    - Gây tê

     

    65

    Lidocain 2%

    Ống tiêm 20mg

    Gây tê tại chỗ, niêm mạc và làm giảm triệu chứng đau

    Điều trị trong ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất, rung thất

    Gây tê tại chỗ: tiêm vào tổ chức dưới da xung quanh và tại vị trí cần làm thủ thật; niêm mạc (mũi, miệng, thực quản, khí quản,…) nhỏ trực tiếp thuốc vào vùng cần gây tê

    Để điều trị rối loạn nhịp tim nên theo ý kiến bác sĩ

    Không dùng với người bệnh bị nhịp chậm, suy tim nặng

     

    - Chống động kinh

     

    66

    Valproate sodium

    Viên nén 500mg

    Ðộng kinh cơn vắng ý thức, co giật ở trẻ, động kinh giật cơ, động kinh co giật toàn thể, động kinh co cứng, sốt co giật.

    Người lớn 600 mg/ngày, tăng dần 200 mg/3 ngày. cho hiệu quả thường: 1000 - 2000 mg/ngày hay 20 - 30 mg/kg. 
    Trẻ > 20 kg 400 mg/ngày, tăng dần cho đến khi kiểm soát được, thường 20 - 30 mg/kg/ngày.

    Nên nuốt viên thuốc chứ không nhai. 
    - Trẻ  

    - Người suy thận. 
    - Phụ nữ có thai

     

    - Chữa sốt rét

     

    67

    Cloroquin

    Viên nén 250mg

    Dự phòng và điều trị sốt rét

    Điều trị amip gan và sán lá gan

    Điều trị viêm đa khớp dạng thấp và Lupus ban đỏ

    Sốt rét: 2 ngày đầu uống 2-3 viên chia 2 lần, ngày thứ 3 uống 1-1,5 viên uống 1 lần

    Dự phòng sốt rét 2 viên/tuần uống 1 lần

    Viêm gan do amip: ngày đầu 2 viên, những ngày sau 1 viên trong 2-3 tuần

    Không dùng với người bị bệnh vảy nến, bệnh võng mạc mắt, người mang thai

    Thận trọng với bệnh nhân bệnh gan, máu và rối loạn thần kinh

    Có thể gây rối loạn tiêu hóa, chán ăn hoặc viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn thị giác, thiếu máu tan máu, dị tật thai nhi.

     

    - Chống viêm, chống dị ứng

     

    68

    Methyl prednisolon

    Viên nén 4mg, 16mg

    Viêm da dị ứng, viêm đường hô hấp dị ứng, viêm khớp, thấp khớp, bệnh về máu, tăng canxi máu liên quan đến ung thư

    Người lớn: khởi đầu từ 4 - 48 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo bệnh; 
    - Bệnh xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, tiếp theo 64 mg, 2 ngày 1 lần x 1 tháng. 
    - Trẻ em: Suy vỏ thượng thận 0,117 mg/kg chia 3 lần. 
    - Các chỉ định khác 0,417 - 1,67 mg/kg chia 3 hoặc 4 lần.

    Tránh dùng ở phụ nữ có thai & bà mẹ đang cho con bú

     

    - Chống viêm, giảm phù nề

     

    69

    Alpha chymotrypsin

    Viên nén 4,2mg

    Giảm phù nề do chấn thương, viêm nhiễm

    Uống 2 viên/lần x 2-3 lần/ngày

    Không dùng với những bệnh nhân bị tăng áp suất dịch kính, đục nhân mắt vì gây tăng nhãn áp

     

    70

    Meloxicam

    Viên nén 7,5mg

    Thoái hóa khớp, viêm cốt sống, viêm khớp.

    Giảm cơn đau do thấp khớp cấp tính

    Uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày, nếu không đỡ có thể dùng 2 viên, không dùng quá 2 viên/ngày

    Thuốc gây kích ứng dạ dày-tá tràng nên uống sau ăn no 

     

    - Chống sốc

     

    71

    Adrenalin

    ống tiêm 1mg/ml

    Nên sử dụng khi đã có ý kiến của thầy thuốc

    Chỉ định trong hồi sinh tim phổi, cấp cứu shock phản vệ, cơn hen ác tính, glocom góc mở,…

    Trong ngừng tim: Tiêm tĩnh mạch ½-1 ống cách nhau mỗi 3-5 phút

    Trong sốc phản vệ: tiêm bắp ½-1 ống, sau 10-15 phút tiêm nhắc lại liều như trước đến khi đưa huyết áp về bình thường

    Không dùng trên người bị gây mê bằng nhóm Halothan, người bị cường giáp, bệnh tim mạch nặng, tăng HA, glocom góc hẹp

    Không tiêm tĩnh mạch Adrenalin khi chưa pha loãng

     

    72

    Methyl prednisolon

    ống tiêm 40mg

    Cấp cứu dị ứng nặng hoặc, sốc do phẫu thuật, phù não, suy thượng thận

    Tiêm vào khớp điều trị viêm khớp, viêm bao hoạt dịch

    Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1-5 ống/ngày, không quá 20 ống/ngày

    Tiêm tại chỗ: ½-1 ống/ngày

    Không dùng với người bị nấm diện rộng

    Có thể gây phù nề, tăng huyết áp, hạ kali máu, rối loạn nội tiết

     

    - Vitamin

     

    73

    Vitamin C

    Viên nén 500mg

    Phòng và điều trị thiếu vitmin C

    Tăng cường thể trạng, chóng lành vết thương

    Dùng trong cúm, bệnh do virus

    Bệnh thiếu vitamin C: ½-1 viên/ngày chia 2 lần, uống trong 2 tuần

    Cúm, sốt virus,…: 1 viên/ngày chia 2 lần

    Không dùng cho người bị sỏi thận, người bị thiếu máu huyết tán

    Có thể gây tiêu chảy, đau dạ dày nên uống khi ăn no

     

    74

    Vitamin K

    Ống tiêm 10mg

    Điều trị thiếu vitamin K

    Xuất huyết và nguy cơ xuất huyết do giảm prothrombin máu

    Tiêm bắp 1-2 ống, có thể nhắc lại sau 8-12h nếu không có hiệu quả

     

    Không được tiêm bắp trong các trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao

    Có thể làm tăng suy giảm chức năng gan ở người suy gan nặng

     

    - Điều trị hạ canxi máu

     

    75

    Calcium Gluconat

    Viên

    Hạ calci máu tiên phát, do thiểu năng cận giáp, do thiếu vitamin D,…

    Dự phòng thiếu calci ở những người chế độ ăn thiếu calci, thời kỳ mang thai, trẻ sơ sinh

    Cấp cứu hạ calci máu uống 2-4 viên

    Điều trị thiếu calci mạn tính 1-3 viên/ngày chia làm nhiều lần

     

    Không dùng ở người bệnh tim và bệnh thận, người tăng calci máu, người bệnh đang dùng digitalis

     

    - Bù điện giải kali

     

    76

    Kaliclorid

    Viên nén 600mg

    Điều trị thiếu hụt Kali

    Dự phòng thiếu hụt kali ở người dùng thuốc Furosemid, tiêu chảy, nôn mửa nhiều,…

    Điều trị thiếu Kali 1-2 viên/ngày

    Dự phòng có thể bắt đầu từ liều ½ viên/ngày

    Không dùng ở người tăng Kali máu

    Không dùng ở người tắc ruột, hẹp môn vị, dạ dày chậm tiêu

    Thận trọng ở người suy thận, người loét dạ dày, tá tràng

     

      Ống 500mg/5ml

    Tiêm tĩnh mạch 1-2 ống/ lần

     

    - Dịch truyền

     

    77

    Natri clorid 0,9%

    Chai dung dịch 500ml

    Cung cấp, bổ sung nước và điện giải cho cơ thể trong các trường hợp: tiêu chảy, nôn, sốt cáo, mất máu,…

    Dùng làm dung môi pha tiêm 1 số thuốc

    Có thể dùng để sát khuẩn nhẹ tại chỗ: rửa vết thương, súc miệng,…

    Truyền tĩnh mạch, theo dõi đáp ứng trên lâm sàng và điều chỉnh

    Không dùng ở người tăng natri, ứ dịch, tăng huyết áp, suy tim sung huyết

     

    78

    Glucose 5%

    Chai dung dịch 500ml

    Bù dịch cho cơ thể trong các trường hợp mất máu, mất nước, tụt huyết áp,…

    Điều trị hạ đường huyết.

    Cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể khi cần

    Giải độc trong 1 số trường hợp ngộ độc: thuốc ngủ, Carbon diocid, Cyanide,…

    Truyền tĩnh mạch lượng tùy theo nhu cầu người bệnh

    Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh

    Không dùng cho người bệnh không dung nạp Glucose, đái tháo đường,…

    Không truyền cùng máu qua 1 dây truyền vì có thể gây tan máu

    Truyền kéo dài có thể gây phù hoặc ngộ độc nước

     

    79

    Glucose 10%

    Chai dung dịch 500ml

    Bù dịch cho cơ thể trong các trường hợp mất máu, mất nước, tụt huyết áp,…khi không có các dung dịch khác

    Điều trị hạ đường huyết.

    Cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể khi cần

    Điều trị hạ đường huyết có thể truyền tĩnh mạch ½ chai, theo dõi và đánh giá lại để chỉnh liều

    Chỉ định liều và điều chỉnh tùy lâm sàng từng bệnh nhân

    Không dùng cho BN đái tháo đường có đường máu cao, hôn mê tăng thẩm thấu, nhiễm toan, mê sảng, ngộ độc rượu cấp

    Không dùng cho bệnh nhân chấn thương sọ não

     

    - Thuốc giun sán

     

    80

    Mebendazole

    Viên nén 500mg

    Nhiễm 1 hay nhiều loại giun: giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim

    Uống hoặc nhai 1 viên duy nhất cho 1 lần

    Trung bình 6 tháng nên uống dự phòng 1 viên

    Không dùng cho phụ nữ có thai, trẻ

     

    - Thuốc chống uốn ván

     

    81

    Huyết thanh kháng uốn ván SAT

    ống tiêm 1500UI

    Dự phòng uốn ván ở người bị vết thương có nguy cơ mắc uốn ván

    Điều trị uốn ván

    Dự phòng: 1500 UI càng sớm càng tốt sau khi bị thương, tiêm dưới da

    Điều trị: 50.000-100.000 UI tiêm dưới da ½ liều, tiêm bắp ½ liều

    Không dùng cho người trước đây từng dị ứng với huyết thanh ngựa

     

    - Kháng virus

     

    82

    Aciclovir

    Viên nén 800mg

    Bệnh Zona, thủy đậu, Herpes môi miệng, sinh dục

    Zona, thủy đậu: 1 viên/lần x 5 lần/ngày, phòng ngừa zona tái phát ½ viên/lần x 4 lần/ngày

    Herpes môi, sinh dục: ¼ viên/lần x 5 lần/ngày x 5 ngày

    Có thể có triệu chứng chóng mặt, buồn ngủ hay dị ứng thuốc nhưng hiếm gặp

     

    Tuýp mỡ bôi

    Bôi ngoài da 1-2 lần/ ngày

     

    - Chất sát trùng, tẩy uế

     

    83

    Chloramin B

    Viên nén 50mg

     

    Dùng để sát trùng, tẩy uế

     

     

    84

    Nước Javel

    Chai  (ml)

     

    Dùng để tiệt khuẩn một số dụng cụ nhiễm bẩn

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHỤ LỤC SỐ 05

    BIỂU MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM
    (Ban hành kèm theo Thông tư số        /2017/TT-BYT ngày     tháng    năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

    BÁO CÁO CÔNG TÁC Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN
    Thời gian: từ ngày….tháng….năm……… đến ngày….tháng….năm………

    Biểu mẫu 1: QUẢN LÝ VỀ BỆNH TẬT

    1. Số lượt người nghỉ ốm  …………………………………………………………………….

    2. Tổng số ngày nghỉ ốm ……………………………………….……………………………..

    3. Biểu mẫu

    TT

    Họ và tên thuyền viên

    Tuổi

    Chức danh

    Chẩn đoán

    Điều trị

    Kết quả

    Nam

    Nữ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Biểu mẫu 2: QUẢN LÝ TAI NẠN LAO ĐỘNG

    Ngày, tháng, năm

    TT

    Họ và tên thuyền viên

    Tuổi

    Thời gian bị tai nạn

    Thời gian cấp cứu tại chỗ

    Tình trạng thương tích

    Nguyên nhân

    Xử trí cấp cứu

     

    Kết quả

    Nam

    Nữ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Người báo cáo
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Thuyền trưởng
    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    PHỤ LỤC SỐ 06

    BIỂU MẪU BÁO CÁO XUẤT, NHẬP, TỒN THUỐC SỬ DỤNG TRÊN TÀU BIỂN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số
              /2017/TT-BYT ngày     tháng    năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

    BÁO CÁO XUẤT, NHẬP, TỒN THUỐC SỬ DỤNG TRÊN TÀU BIỂN

    Thời gian: từ ngày ……. tháng ....năm …… đến ngày ……. tháng ....năm ……

    Ngày, tháng, năm

    TT

    Thuốc/trang thiết bị y tế

    Nhập

    Xuất

    Tồn

    Ghi chú

     

     

    I. Thuốc

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ……………………

     

     

     

     

     

     

    II. Trang thiết bị y tế

     

     

     

     

     

     

    ……………………

     

     

     

     

     

    Người lập báo cáo
    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    Thuyền trưởng
    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

      

     

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 32/2017/TT-BYT quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo y tế do Bộ trưởng Bộ y tế ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu32/2017/TT-BYT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Y tế
                            Ngày ban hành28/07/2017
                            Người kýNguyễn Viết Tiến
                            Ngày hiệu lực 15/09/2017
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Đang xử lý

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ