Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568

Thông tư 19/2018/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xây dựng văn bản thỏa thuận tham gia chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

  • 21/08/2017
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    21/08/2017
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    68250
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu19/2018/TT-BLĐTBXH
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
    Ngày ban hành30/10/2018
    Người kýLê Quân
    Ngày hiệu lực 15/12/2018
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 19/2018/TT-BLĐTBXH

    Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2018

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG VĂN BẢN THỎA THUẬN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH HƯU TRÍ BỔ SUNG TỰ NGUYỆN TẠI DOANH NGHIỆP

    Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    Căn cứ Nghị định số 88/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội,

    Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn xây dựng văn bản thỏa thuận tham gia chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện tại doanh nghiệp.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn việc xây dựng văn bản thỏa thuận tham gia chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện theo quy định tại Nghị định số 88/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện (sau đây được viết là Nghị định số 88/2016/NĐ-CP).

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người lao động từ đủ 15 tuổi trở lên làm việc theo hợp đồng lao động với người sử dụng lao động.

    2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

    3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện.

    Chương II

    XÂY DỰNG VÀ KÝ KẾT VĂN BẢN THỎA THUẬN

    Điều 3. Văn bản thỏa thuận tham gia chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện

    1. Văn bản thỏa thuận tham gia chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện (sau đây viết tắt là văn bản thỏa thuận) là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa người lao động và người sử dụng lao động về trách nhiệm đóng góp, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia vào chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện.

    2. Văn bản thỏa thuận phải được làm thành 03 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí giữ 01 bản.

    Điều 4. Nguyên tắc ký kết văn bản thỏa thuận

    1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.

    2. Tự do ký kết văn bản thỏa thuận nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

    Điều 5. Nội dung văn bản thỏa thuận

    Văn bản thỏa thuận tham gia chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện được thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 88/2016/NĐ-CP, bao gồm các nội dung sau:

    1. Tên chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện người lao động lựa chọn tham gia theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

    2. Nội dung cơ bản của chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

    3. Thời hạn của văn bản thỏa thuận theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

    4. Mức đóng góp, tần suất và thời gian đóng góp của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

    5. Mức đóng góp, tần suất, thời gian và phương thức đóng góp của người lao động (trong trường hợp người lao động cùng tham gia đóng góp với người sử dụng lao động) theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

    6. Quyền và nghĩa vụ của người lao động khi tham gia chương trình hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này.

    7. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi tham gia đóng góp cho người lao động theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư này.

    8. Những nội dung người lao động ủy quyền cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.

    9. Quy trình thay đổi các nội dung tại văn bản thỏa thuận (nếu có).

    10. Các trường hợp tạm ngừng và ngừng tham gia chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Thông tư này.

    11. Những nội dung thỏa thuận khác giữa người lao động và người sử dụng lao động không trái với quy định của pháp luật (nếu có).

    Điều 6. Tên chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện

    1. Căn cứ vào nhu cầu quản lý lao động và khả năng tài chính, người sử dụng lao động có thể xây dựng một hoặc nhiều chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện để thực hiện đóng góp vào quỹ hưu trí cho người lao động.

    2. Người lao động lựa chọn tham gia một chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện mà người lao động đủ điều kiện và có nhu cầu tham gia.

    Điều 7. Nội dung cơ bản của chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện

    Nội dung cơ bản của chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện trong văn bản thỏa thuận bao gồm:

    1. Đối tượng và điều kiện tham gia chương trình.

    2. Cam kết về mức đóng góp tối thiểu của người sử dụng lao động khi người lao động tham gia chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện.

    3. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí được người sử dụng lao động lựa chọn.

    4. Điều kiện thụ hưởng, các phương án chi trả từ quỹ hưu trí.

    Điều 8. Thời hạn của văn bản thỏa thuận

    1. Khi ký kết văn bản thỏa thuận, người lao động và người sử dụng lao động phải ghi rõ thời hạn của văn bản thỏa thuận, thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc tham gia chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện.

    2. Thời điểm kết thúc tham gia chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện không vượt quá thời điểm chấm dứt của hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động.

    Điều 9. Mức đóng góp, tần suất và thời gian đóng góp của người sử dụng lao động

    Người sử dụng lao động xác định cụ thể mức đóng góp, tần suất và thời gian đóng góp của mình, như sau:

    1. Mức đóng góp bằng số tiền tuyệt đối hoặc bằng tỷ lệ phần trăm trên mức tiền lương của người lao động. Mức đóng góp của người sử dụng lao động không thấp hơn mức đóng góp tối thiểu đã cam kết theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

    2. Tần suất đóng góp hằng tháng, hoặc hai tháng một lần, hoặc ba tháng một lần, hoặc tần suất khác do người sử dụng lao động lựa chọn phù hợp với khả năng và nhu cầu của người sử dụng lao động.

    3. Thời gian đóng góp do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận, phù hợp với chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện mà người sử dụng lao động đã xây dựng và người lao động lựa chọn tham gia. Thời gian đóng góp được ghi cụ thể trong văn bản thỏa thuận.

    Điều 10. Mức đóng góp, tần suất, thời gian và phương thức đóng góp của người lao động

    Trong trường hợp người lao động cùng đóng vào quỹ hưu trí thì xác định mức đóng góp, tần suất, thời gian và phương thức đóng góp của mình cụ thể như sau:

    1. Mức đóng góp bằng số tiền tuyệt đối hoặc bằng tỷ lệ phần trăm trên mức tiền lương của người lao động.

    2. Tần suất đóng góp hằng tháng, hoặc hai tháng một lần, hoặc ba tháng một lần, hoặc tần suất khác do người lao động lựa chọn phù hợp với khả năng và nhu cầu của người lao động.

    3. Thời gian đóng góp do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận, phù hợp với chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện mà người sử dụng lao động đã xây dựng và người lao động lựa chọn tham gia. Thời gian đóng góp được ghi cụ thể trong văn bản thỏa thuận.

    4. Người lao động đóng góp vào quỹ hưu trí thông qua người sử dụng lao động ủy thác cho người sử dụng lao động đóng hoặc trích từ tiền lương tháng của mình để đóng vào quỹ hưu trí.

    Điều 11. Quyền của người lao động

    Người lao động khi ký văn bản thỏa thuận phải được đảm bảo các quyền sau:

    1. Quyết định việc tham gia hoặc ngừng tham gia chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện.

    2. Quyết định mức đóng góp, tần suất, thời gian, phương thức đóng góp của mình và việc thay đổi (nếu có) phù hợp với chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện mà người sử dụng lao động đã xây dựng và người lao động lựa chọn tham gia.

    3. Được hưởng toàn bộ quyền lợi đã được quy định trong chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện mà mình tham gia, nội dung nêu tại văn bản thỏa thuận và đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.

    4. Được thỏa thuận với người sử dụng lao động để thay đổi nội dung trong văn bản thỏa thuận hoặc yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ những nội dung đã cam kết tại văn bản thỏa thuận và chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện.

    5. Được hưởng phần đóng góp của người sử dụng lao động và kết quả đầu tư từ khoản đóng góp này khi người sử dụng lao động đơn phương ngừng tham gia chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện.

    6. Đơn phương chấm dứt thực hiện văn bản thỏa thuận.

    7. Những quyền khác theo thỏa thuận với người sử dụng lao động và theo quy định của pháp luật.

    Điều 12. Nghĩa vụ của người lao động

    1. Thực hiện việc đóng góp đã cam kết trong văn bản thỏa thuận.

    2. Thông báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 05 ngày làm việc đối với trường hợp thay đổi mức đóng, tần suất, thời gian và phương thức đóng góp; 03 ngày làm việc đối với trường hợp tạm ngừng hoặc ngừng thực hiện văn bản thỏa thuận.

    3. Những nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với người sử dụng lao động và theo quy định của pháp luật.

    Điều 13. Quyền của người sử dụng lao động

    1. Quyết định mức đóng, tần suất, thời gian đóng góp phần đóng góp của mình.

    2. Thỏa thuận với người lao động về việc thay đổi những nội dung trong văn bản thỏa thuận có liên quan đến trách nhiệm và nghĩa vụ của mình.

    3. Được nhận lại khoản đóng góp của mình cho người lao động và kết quả đầu tư từ khoản đóng góp này trong các trường hợp được quy định tại chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện và văn bản thỏa thuận.

    4. Đơn phương chấm dứt thực hiện văn bản thỏa thuận khi người lao động vi phạm quy định của pháp luật về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện, quy định tại chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện của doanh nghiệp.

    5. Những quyền khác theo thỏa thuận với người lao động và theo quy định của pháp luật.

    Điều 14. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

    1. Thực hiện đóng góp theo mức đóng, tần suất, thời gian đóng góp đã thỏa thuận.

    2. Tuân thủ và thực hiện các nội dung trong văn bản thỏa thuận và pháp luật quy định.

    3. Đóng phần tiền do người lao động ủy thác cho người sử dụng lao động động (nếu có).

    4. Tiến hành các thủ tục với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí để người lao động được hưởng hoặc chuyển tiếp việc tham gia đóng góp vào quỹ.

    5. Những nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với người lao động và theo quy định của pháp luật.

    Điều 15. Người lao động ủy quyền cho người sử dụng lao động

    Người lao động ủy quyền cho người sử dụng lao động thực hiện một số công việc sau:

    1. Ký hợp đồng tham gia quỹ hưu trí với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

    2. Lựa chọn các phương án đầu tư theo quy định tại điều lệ quỹ hưu trí.

    3. Thanh toán các khoản phí, chi phí liên quan theo quy định tại điều lệ quỹ hưu trí.

    Điều 16. Các trường hợp tạm ngừng tham gia

    Người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận về việc tạm ngừng tham gia chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    1. Người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận về việc tạm ngừng thực hiện văn bản thỏa thuận.

    2. Người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động.

    Điều 17. Các trường hợp ngừng tham gia

    Người lao động và người sử dụng lao động ngừng tham gia chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    1. Văn bản thỏa thuận hết thời hạn mà không có thỏa thuận gia hạn hoặc ký lại văn bản thỏa thuận.

    2. Người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận ngừng tham gia.

    3. Khi người lao động đơn phương chấm dứt thực hiện văn bản thỏa thuận.

    4. Khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt thực hiện văn bản thỏa thuận.

    5. Khi hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động chấm dứt trước khi hết thời hạn của văn bản thỏa thuận.

    Chương III

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 18. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2018.

    Điều 19. Tổ chức thực hiện

    1. Người sử dụng lao động, người lao động, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

     


    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Bộ trưởng (để báo cáo);
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
    - Hội Nông dân Việt Nam;
    - Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Sở LĐTBXH các t
    ỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Công báo;
    - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Bộ LĐTBXH: Vụ Pháp chế,
    Cổng Thông tin điện tử;
    - Lưu: VT, BHXH (20).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Lê Quân

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF LABOR, WAR INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS
    -------

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 19/2018/TT-BLDTBXH

    Hanoi, October 30, 2018

     

    CIRCULAR

    ON GUIDELINES FOR FORMULATION OF AGREEMENT ON PARTICIPATION IN PENSION ADDITIONAL VOLUNTARY CONTRIBUTION SCHEME AT ENTERPRISES

    Pursuant to Government's Decree No. 14/2017/ND-CP dated February 17, 2017 defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs;

    Pursuant to Government's Decree No. 88/2016/ND-CP dated July 1, 2016 on pension additional voluntary contribution scheme;

    At the request of the Director of Department of Social Security,

    The Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs promulgates a Circular on guidelines for formulation of agreement on participation in pension additional voluntary contribution scheme at enterprises.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope

    This Circular provides guidelines for formulation of agreement on participation in pension additional voluntary contribution scheme prescribed in Government's Decree No. 88/2016/ND-CP dated July 1, 2016 on pension additional voluntary contribution scheme (hereinafter referred to as Decree No. 88/2016/ND-CP).

    Article 2. Regulated entities

    1. Employees aged 15 or older who have worked under labor contracts with employers.

    2. Employers which are enterprises, agencies, organizations, cooperatives, household businesses, persons hiring and employing employees under labor contracts.

    3. Organizations and individuals relevant to pension additional voluntary contribution schemes (hereinafter referred to as AVC schemes).

    Chapter II

    FORMULATING AND SIGNING AGREEMENTS

    Article 3. Agreement on participation in AVC scheme

    1. Agreement on participation in AVC scheme (hereinafter referred to as Agreement) means a written agreement between the employee and the employer on contribution responsibility, rights and obligations of each participant in the AVC scheme.

    2. Agreement must be made in 3 copies, 1 copy is kept by the employee, 1 copy is kept by the employer, and 1 copy is kept by the pension fund management company.

    Article 4. Rules for concluding Agreement

    1. Voluntariness, equality, amicability, cooperation, and truthfulness.

    2. Free to conclude Agreement which does not go against the law, collective bargaining agreement and social ethics.

    Article 5. Content of Agreement

    An Agreement of AVC scheme shall be made as prescribed in Point b Clause 2 Article 8 of Decree No. 88/2016/ND-CP, which contains the following:

    1. Name of the AVC scheme which the employee chooses to participate in as prescribed in Article 6 hereof.

    2. Basic information of the AVC scheme as prescribed in Article 7 hereof.

    3. Validity period of the Agreement as prescribed in Article 8 hereof.

    4. Employer’s contributions, contribution frequency and duration prescribed in Article 9 hereof.

    5. Employee’s contributions, contribution frequency, duration and method (if the employee jointly making contribution with the employer) prescribed in Article 10 hereof.

    6. Employee’s rights and obligations upon participation in AVC scheme prescribed in Article 11 and Article 12 hereof.

    7. Employer’s rights and obligations upon participation in AVC scheme for their employees’ benefits prescribed in Article 13 and Article 14 hereof.

    8. Matters that the employee authorizes the employer prescribed in Article 15 hereof.

    9. Process of changing contents in the Agreement (if any).

    10. Cases of temporary suspension or suspension from participation in the AVC scheme prescribed in Article 16 and Article 17 hereof.

    11. Other agreements between the employee and the employer not in contrary to laws and regulations (if any).

    Article 6. Name of AVC scheme

    1. Based on the labor management need and financial resources, the employer may build up single or multiple AVC scheme(s) to make contributions to the pension fund for employees.

    2. An employee shall choose to participate in an AVC scheme that he/she deems that he/she is eligible for and wishes to participate in.

    Article 7. Basic information of the AVC scheme

    Basic information of the AVC scheme in the Agreement includes:

    1. Eligible entities and conditions for participation in the AVC scheme.

    2. Employer’s commitment on minimum contribution rate when the employee participates in the AVC scheme.

    3. The pension fund management company chosen by the employer.

    4. Beneficiary’s eligibility criteria, plans for payment from pension fund.

    Article 8. Validity period of Agreement

    1. When concluding an Agreement, the employee and the employer must specify the validity period of the Agreement, start time and end time of the AVC scheme.

    2. The end time of the AVC scheme cannot come after the termination date of the labor contract between the employer and the employee.

    Article 9. Employer’s contributions, contribution frequency and duration

    The employer shall determine its specific contributions, contribution frequency and duration as follows:

    1. Contribution is determined as an absolute amount or a percentage on the employee’s salary. The employer’s contribution may not less than the minimum contribution prescribed in Clause 2 Article 7 hereof.

    2. Contribution frequency may be once a month, once every two months, once every three months, or another frequency at the employer’s discretion in conformity with its capacity and need.

    3. Contribution duration shall be mutually agreed by the employer and the employee in conformity with the AVC scheme which is built up by the employer and chosen by the employee. The contribution duration shall be specified in the agreement.

    Article 10. Employee’s contribution rate, frequency, duration and method

    If an employee jointly making contributions to the pension fund, his/her contribution rate, frequency, duration and method shall be determined as follows:

    1. Contribution amount is determined as an absolute amount or a percentage on the employee’s salary.

    2. Contribution frequency may be once a month, once every two months, once every three months, or another frequency at the employee’s discretion in conformity with its capacity and need.

    3. Contribution duration shall be mutually agreed by the employer and the employee in conformity with the AVC scheme which is built up by the employer and chosen by the employee. The contribution duration shall be specified in the agreement.

    4. The employee makes contributions to the pension fund through the employer by having the employer withhold his/her contribution from his/her monthly salary.0}

    Article 11. Rights of employees

    When an employee enters into an Agreement, he/she shall have the rights to:

    1. Decide to participate or stop participating in the AVC scheme.

    2. Decide his/her contribution rate, frequency, duration, method and any change (if any) in conformity with the AVC scheme which is established by the employer and chosen to participate by the employee.

    3. Enjoy all benefits prescribed in the AVC scheme in which he/she participates, contents in the Agreement and in accordance with laws and regulations.

    4. Come into an agreement with the employer to change the contents of the Agreement or request the employer to fulfill contents as committed in the Agreement and the AVC scheme.

    5. Receive the employer’s contribution and the investment from this contribution in a case where the employer unilaterally stops participating in the AVC scheme.

    6. Unilaterally terminate execution of the Agreement.

    7. Other rights as agreed upon with the employer and as per the law.

    Article 12. Obligations of employees

    1. Make contributions as committed in the Agreement.

    2. Notify the employer at least 5 working days of any change to the contribution rate, frequency, duration and method; at least 3 working days of the temporary suspension or suspension from execution of the Agreement.

    3. Other obligations as agreed upon with the employer and as per the law.

    Article 13. Rights of employers

    1. Decide their part of contribution rate, frequency, duration.

    2. Come into agreement with the employee on change to contents of the Agreement in conjunction with their obligations and duties.

    3. Receive their contributions for the employee and investment from these contributions in a case prescribed in the AVC scheme and the Agreement.

    4. Unilaterally terminate the Agreement in a case where the employee commits legal violations as to the AVC scheme or regulations on AVC scheme of the enterprise.

    5. Other rights as agreed upon with the employee and as per the law.

    Article 14. Obligations of employers

    1. Make contributions according to the agreed contribution rate, frequency and duration.

    2. Abide by and perform commitment in the Agreement and prescribed by law.

    3. Pay the contribution withheld from the employee’s salary (if any).

    4. Follow procedures with the pension fund management company in order for the employee to enjoy or forward the contribution to the fund.

    5. Other obligations as agreed upon with the employee and as per the law.

    Article 15. Employee’s authorization

    The employee shall authorize the employer to perform the following tasks:

    1. Enter into an agreement on pension fund participation with a pension fund management company.

    2. Choose investment plans as provided in the charter of pension fund.

    3. Pay related fees and costs as provided in the charter of pension fund.

    Article 16. Cases of temporary suspension from participation

    The employee and the employer reach an agreement on temporary suspension from participation in the AVC scheme in case of one of the following cases:

    1. The employee and the employer reach an agreement on suspension from the Agreement.

    2. The employee delays the labor contract.

    Article 17. Cases of suspension from participation

    The employee and the employer reach an agreement on suspension from participation in the AVC scheme in case of one of the following cases:

    1. The Agreement expires but they do not agree to extend or re-sign the Agreement.

    2. The employee and the employer agree to suspend from participation.

    3. The employee unilaterally terminates the execution of the Agreement.

    4. The employer unilaterally terminates the execution of the Agreement.

    5. The labor contract between the employee and the employer terminates before the expiry of the Agreement.

    Chapter III

    IMPLEMENTATION

    Article 18. Entry into force

    This Circular comes into force as of December 15, 2018.

    Article 19. Implementation

    1. Employers, employees, pension fund management companies and relevant entities shall implement this Circular.

    2. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs for consideration./.

     

     

    PP. MINISTER
    DEPUTY MINISTER




    Le Quan

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 19/2018/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xây dựng văn bản thỏa thuận tham gia chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu19/2018/TT-BLĐTBXH
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
                            Ngày ban hành30/10/2018
                            Người kýLê Quân
                            Ngày hiệu lực 15/12/2018
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Đang xử lý

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ