Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 07/2023/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế kỹ thuật và hướng dẫn triển khai việc thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    1116663
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu07/2023/TT-BVHTTDL
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
    Ngày ban hành31/05/2023
    Người kýNguyễn Văn Hùng
    Ngày hiệu lực 01/09/2023
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
    VÀ DU LỊCH
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 07/2023/TT-BVHTTDL

    Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2023

     

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG, ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI VIỆC THỰC HIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ HỖ TRỢ VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ THƯ VIỆN VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU

    Căn cứ Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

    Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

    Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ cấu tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

    Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thư viện,

    Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư ban hành quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật và hướng dẫn cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu.

    Điều 1.Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật và hướng dẫn triển khai việc thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu.

    Điều 2. Tổ chức thực hiện

    1. Căn cứ tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể phù hợp với điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương.

    2. Trường hợp các văn bản viện dẫn Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được thực hiện theo văn bản mới ban hành.

    3. Thư viện, cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để triển khai cung ứng dịch vụ sự nghiệp công có liên quan căn cứ điều kiện thực tế, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định xây dựng định mức cụ thể.

    Điều 3. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Thư viện) để xem xét, giải quyết./.

     


    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Cục Kiểm tra VBQPPL -Bộ Tư pháp;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
    - Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ;
    - Sở VHTTDL, Sở VHTT;
    - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; CSDL quốc gia về pháp luật;
    - Cổng TTĐT của Bộ VHTTDL;
    - Lưu: VT, TV.NM.300.

    BỘ TRƯỞNG




    Nguyễn Văn Hùng

     

    QUY ĐỊNH

    TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG, ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI VIỆC THỰC HIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ HỖ TRỢ VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ THƯ VIỆN VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU
    (Kèm theo Thông tư số 07/2023/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 05 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Quy định này quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật và hướng dẫn triển khai việc thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công).

    2. Đối tượng áp dụng

    a) Thư viện công lập được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Thư viện sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;

    b) Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;

    c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, liên quan đến việc triển khai cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.

    d) Khuyến khích thư viện, cơ quan, tổ chức ngoài công lập có triển khai cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quy định này.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Định mức kinh tế - kỹ thuậtlà lượng hao phí các yếu tố về lao động, thiết bị, vật tư để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    2. Lao động trực tiếp là lao động nghiệp vụ chuyên ngành đang làm công việc tại các vị trí chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật; đã qua đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành thư viện, thông tin - thư viện và các chuyên ngành khác phù hợp với hoạt động thư viện.

    3. Lao động gián tiếp là lao động lãnh đạo quản lý, lao động nghiệp vụ chuyên môn dùng chung và lao động hỗ trợ, phục vụ.

    Lao động lãnh đạo quản lý là lao động được giao hoặc bổ nhiệm chức vụ có thời hạn và được hưởng phụ cấp chức vụ.

    Lao động nghiệp vụ chuyên môn dùng chung là lao động làm công việc tại các vị trí việc làm như: hành chính, tổng hợp, quản trị, tổ chức cán bộ, kế hoạch, tài chính hoặc các vị trí việc làm không giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành của đơn vị sự nghiệp công lập.

    Lao động hỗ trợ, phục vụ là lao động giản đơn như bảo vệ, lái xe và các loại lao động tương tự.

    4. Tóm tắt là sản phẩm thông tin - thư viện được thể hiện dưới dạng bài trình bày ngắn gọn nội dung chính của tài liệu gốc (hoặc một phần của tài liệu gốc) phù hợp với mục đích sử dụng, tính chất và giá trị của tài liệu gốc.

    5. Chú giải là sản phẩm thông tin - thư viện được trình bày dưới dạng bài giới thiệu ngắn gọn về nội dung, đối tượng, hình thức và các đặc điểm khác để làm rõ hơn nhan đề, nội dung tài liệu đó.

    6. Tổng luận là sản phẩm thông tin - thư viện được trình bày có hệ thống; thông tin được xử lý, phân tích, tổng hợp về hiện trạng, mức độ và xu hướng từ nhiều nguồn tin dưới dạng tài liệu khác nhau, xuất hiện trong một khoảng thời gian nhất định.

    7. Tổng quan là sản phẩm thông tin - thư viện được trình bày dưới dạng một bản tin, một bài nghiên cứu độc lập đánh giá đầy đủ, khái quát, toàn diện đặc điểm hình thức, nội dung, nghệ thuật, những ưu, nhược điểm chính, những thành tựu hay hạn chế của một tài liệu hay một nhóm tài liệu liên quan đến một đề tài nhất định

    Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

    Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật được áp dụng quy định tại các văn bản sau đây:

    1. Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.

    2. Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019.

    3. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

    4. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

    5. Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

    6. Quyết định số 156/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.

    7. Thông tư số 05/2020/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về đánh giá hoạt động thư viện.

    8. Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện.

    9. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

    Điều 4. Nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

    1. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quy định này là mức tối đa, được bảo đảm tính đúng, tính đủ để hoàn thành thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng.

    2. Đáp ứng yêu cầu chung về kết cấu của các loại định mức kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm tính trung bình tiên tiến, ổn định, thống nhất và tính kế thừa của định mức kinh tế - kỹ thuật trước đó.

    Điều 5. Áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật

    1. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật trong Quy định này là căn cứ để:

    a) Thư viện xác định chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công, xây dựng nội dung chi, mức chi cho việc triển khai cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và bố trí kinh phí hằng năm;

    b) Cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý nhà nước về thư viện đánh giá năng lực cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của thư viện, làm cơ sở cho việc đầu tư kinh phí của thư viện;

    c) Cơ quan, tổ chức liên quan xác định đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đặt hàng cho phù hợp với Nghị định 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

    2. Chức danh lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được xác định như sau:

    a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức áp dụng theo Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện (sau đây gọi là Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL).

    b) Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Trường hợp cấp bậc của chức danh lao động đang làm việc tại các thư viện, cơ quan, tổ chức không như quy định trong bảng định mức thì cơ quan thành lập thư viện xem xét, quyết định áp dụng cấp bậc của chức danh lao động đã quy định trong định mức, bậc tương đương hoặc quy định cấp bậc lao động đang làm việc và mức hao phí theo thực tế. Trong các trường hợp này phải bảo đảm chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.

    3. Việc lập phương án giá, dự toán cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, thực hiện như sau:

    a) Các thư viện, cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quy định này để xác định các khoản chi phí trực tiếp (chi phí nhân công, chi phí vật tư và chi phí sử dụng máy móc thiết bị) trong đơn giá, giá dịch vụ do nhà nước đặt hàng, dự toán kinh phí;

    b) Đối với các chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công như: chi phí mua tài liệu, bản quyền, chi phí chuyển dạng, chi phí điện thoại giao dịch, chi công tác phí, chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, dịch tài liệu…, chi phí sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị thư viện, chi phí lưu động, chi phí quản lý, chi phí văn phòng phẩm (trừ giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc) và các chi phí phát sinh khác, các thư viện, cơ quan, tổ chức căn cứ các quy định hiện hành và thực tế hoạt động để đề xuất các khoản chi phí này trong phương án giá để cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.

    Đối với các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ thuê mướn khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

    4. Khi có sự thay đổi về công nghệ hoặc các yếu tố khác làm cho định mức không còn phù hợp với yêu cầu thực tiễn thì các tổ chức, cá nhân áp dụng định mức có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xem xét điều chỉnh hoặc xây dựng mới cho phù hợp.

    Điều 6. Nội dung và kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật

    1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:

    a) Hao phí nhân công: Là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các cấp bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn theo hướng dẫn triển khai dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công, mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (8 giờ) của người lao động theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động năm 2019. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng 15% tỷ lệ phần trăm của lao động trực tiếp tương ứng.

    b) Hao phí vật liệu sử dụng: Là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng 10% tổng định mức vật liệu.

    c) Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: Là thời gian sử dụng từng loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng với 1 ngày làm việc (8 giờ) theo quy định tại Điều 105 của Bộ Luật Lao động năm 2019.

    2. Kết cấu của định mức bao gồm các nội dung sau:

    a) Tên định mức;

    b) Thành phần công việc: Là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;

    c) Bảng định mức, gồm:

    - Định mức nhân công: Chức danh và cấp bậc lao động, đơn vị tính mức hao phí, mức hao phí lao động;

    - Định mức vật liệu sử dụng: Tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí, mức hao phí vật liệu;

    - Định mức máy móc, thiết bị sử dụng: Tên loại máy móc hoặc thiết bị, đơn vị tính mức hao phí, mức hao phí sử dụng máy;

    - Trị số định mức: Là giá trị tính bằng số của hao phí nhân công, vật liệu, máy móc, thiết bị sử dụng;

    - Ghi chú: Là nội dung hướng dẫn của định mức trong các trường hợp điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có) để thực hiện một đơn vị khối lượng công việc nhất định.

    Điều 7. Nguyên tắc tổ chức dịch vụ sự nghiệp công

    1. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ được giao.

    2. Các nội dung, định mức không được vượt quá tiêu chuẩn, chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.

    3. Phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tính chất của nhiệm vụ được giao.

    Điều 8. Đánh giá chất lượng trong cung cấp dịch vụ sự nghiệp công

    1. Căn cứ mục đích đánh giá, thẩm quyền và nội dung đánh giá thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Thư viện và Thông tư số 05/2020/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về đánh giá hoạt động thư viện và quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.

    2. Kết quả đánh giá được xếp loại như sau:

    a) Dịch vụ được đánh giá tốt khi đạt tối thiểu 95% tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ quy định tại Điều 10 và Điều 14 Quy định này;

    b) Dịch vụ được đánh giá khá khi đạt tối thiểu 90% tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ quy định tại Điều 10 và Điều 14 Quy định này;

    c) Dịch vụ được đánh giá đạt khi đạt tối thiểu 80% tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ quy định tại Điều 10 và Điều 14 Quy định này.

    Chương II

    QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    Mục 1. TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG, ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HỖ TRỢ VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ THƯ VIỆN

    Điều 9. Tiêu chí

    1. Tính thống nhất: Bảo đảm việc thống nhất về nội dung hỗ trợ, quy trình, cách thức triển khai cung cấp dịch vụ.

    2. Tính cập nhật, kịp thời: Bảo đảm việc cập nhật, kịp thời các chủ trương, đường lối, định hướng của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước trong lĩnh vực thư viện; các chuẩn nghiệp vụ, công nghệ mới về thư viện.

    3. Tính khoa học: Bảo đảm các nội dung truyền đạt được xây dựng bài bản, mang tính khoa học, học thuật, dễ hiểu, dễ tiếp thu và có khả năng ứng dụng trong thực tiễn hoạt động thư viện.

    Điều 10. Tiêu chuẩn chất lượng

    1. Bảo đảm 100% hoạt động dịch vụ được xây dựng chương trình, nội dung thống nhất, cập nhật, kịp thời và khoa học.

    2. Bảo đảm ít nhất 90% người làm công tác thư viện có khả năng nắm bắt, lĩnh hội, cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực thông tin - thư viện, phục vụ hoạt động tác nghiệp chuyên môn nghiệp vụ.

    3. Bảo đảm 80% người làm công tác thư viện sau khi được cung ứng dịch vụ có thể ứng dụng các kiến thức đã được tập huấn, tư vấn trong tác nghiệp trực tiếp hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thư viện.

    Điều 11. Hình thức cung cấp

    Dịch vụ hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ thư viện được triển khai theo các hình thức sau:

    1. Tư vấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho thư viện hoặc người làm công tác thư viện trong triển khai thực hiện một hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể.

    2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thư viện ngắn hạn.

    3. Tư vấn hỗ trợ xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện.

    Điều 12. Định mức kinh tế - kỹ thuật

    Định mức kinh tế - kỹ thuật cụ thể đối với dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện theo quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này.

    Mục 2. TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG, ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HỖ TRỢ HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU

    Điều 13. Tiêu chí

    1. Tính thuận tiện: Người sử dụng thư viện có thể tiếp cận, sử dụng dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu một cách thuận tiện thông qua việc phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp qua các thiết bị thông tin, không gian mạng.

    2. Tính cập nhật: Việc cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin - thư viện mang tính cập nhật, thời sự, có khả năng đáp ứng được nhu cầu học tập, nghiên cứu của người sử dụng thư viện.

    3. Tính sẵn sàng: Tài nguyên thông tin, các sản phẩm thông tin - thư viện luôn sẵn có để phục vụ nhu cầu khác nhau của người sử dụng thư viện.

    4. Tính khoa học chuyên sâu: Các sản phẩm thông tin - thư viện chất lượng, có hàm lượng chất xám cao, có khả năng hỗ trợ, định hướng cho hoạt động nghiên cứu khoa học.

    5. Tính phổ biến và đại chúng: Việc cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin - thư viện phục vụ cho các đối tượng khác nhau, tương ứng với nhu cầu sử dụng thông tin của người sử dụng thư viện.

    Điều 14. Tiêu chuẩn chất lượng

    1. Bảo đảm 100% người sử dụng thư viện được tiếp cận, sử dụng thông tin, tri thức và các sản phẩm thông tin do thư viện cung cấp.

    2. Bảo đảm 90% người sử dụng thư viện thỏa mãn và hài lòng đối với chất lượng, khả năng cập nhật, mức độ sẵn sàng, tính chuyên sâu, khoa học của tài nguyên thông tin và sản phẩm thông tin thư viện phục vụ học tập, nghiên cứu do thư viện cung cấp.

    3. Bảo đảm 80% người sử dụng thư viện có kỹ năng tiếp nhận và sử dụng thông tin, thông qua việc đọc để phục vụ học tập, nghiên cứu.

    Điều 15. Hình thức cung cấp

    Dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu được triển khai theo các hình thức sau:

    1. Tư vấn hỗ trợ kiến thức thông tin cho người sử dụng thư viện, bao gồm:

    a) Bồi dưỡng kiến thức thông tin cho người sử dụng thư viện;

    b) Tư vấn trực tiếp tại thư viện hoặc thông qua không gian mạng về nhu cầu, cách thức tiếp cận và sử dụng tài nguyên thông tin, sản phẩm thông tin - thư viện.

    2. Cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin - thư viện chất lượng cao phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học, bao gồm:

    a) Biên soạn nội dung tóm tắt, chú giải;

    b) Tổng luận phục vụ nghiên cứu;

    c) Tổng quan phục vụ nghiên cứu.

    3. Truy cập internet và hỗ trợ tìm kiếm thông tin.

    Điều 16. Định mức kinh tế - kỹ thuật

    Định mức kinh tế - kỹ thuật cụ thể về dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu theo quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Quy định này./.

     

    PHỤ LỤC SỐ 01

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ HỖ TRỢ TƯ VẤN VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ THƯ VIỆN
    (Ban hành kèm theo Quy định tại Thông tư số 07/2023/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 05 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

    1. Định mức tư vấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho thư viện hoặc người làm công tác thư viện trong triển khai thực hiện một hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể:

    1.1. Quy trình triển khai và thành phần công việc

    Bước

    Nội dung công việc

    Hạng viên chức tham gia

    1

    Tiếp nhận thông tin, xác định nhu cầu, mục đích cần tư vấn

    Hạng III bậc 6/9

    2

    Nghiên cứu xây dựng nội dung tư vấn

    Hạng II bậc 5/8

    3

    Soạn thảo nội dung tư vấn

    Hạng II bậc 2/8

    4

    Thực hiện tư vấn thông qua hình thức trực tiếp, thông qua phương tiện thông tin hoặc không gian mạng

    Hạng II bậc 2/8

    5

    Giải đáp các thắc mắc của người có nhu cầu tư vấn

    Hạng II bậc 5/8

    6

    Đánh giá việc thực hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ sau khi được tư vấn (bao gồm phản hồi của người được tư vấn)

    Hạng II bậc 5/8

    1.2. Bảng định mức

    Đơn vị tính: 01 chủ thể có nhu cầu tư vấn

    TT

    Thành phần hao phí

    Đơn vị tính

    Trị số định mức hao phí

    1

    2

    3

    4

    1

    Nhân công

     

     

     

    Lao động trực tiếp

     

     

    Thư viện viên Hạng II bậc 2/8

    Công

    0,875

    Thư viện viên Hạng II bậc 5/8

    Công

    0,3125

    Thư viện viên Hạng III bậc 6/9

    Công

    0,09375

    Lao động gián tiếp (tương đương 15%)

    Công

    0,19218

    2

    Máy móc, thiết bị sử dụng

     

     

     

    Máy tính có kết nối internet

    Ca

    0,00103

    Máy in laser A4

    Ca

    0,00003

    3

    Vật liệu sử dụng

     

     

     

    Giấy A4

    Tờ

    50

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,03333

    Bút bi

    Chiếc

    0,33333

    Cặp lưu hồ sơ công việc

    Chiếc

    1

    Vật liệu phụ

    %

    10

    Ghi chú:

    - Thời gian 01 cuộc tư vấn tính thời lượng 615 phút. Trường hợp tăng/giảm 60 phút tư vấn được tính theo bước số nhảy, mỗi 60 phút thêm/bớt được tính 10% tổng định mức.

    - Trong định mức chưa bao gồm các chi phí được xác định tại điểm b khoản 3 Điều 5 của Quy định này và các phát sinh yêu cầu triển khai thực hành, thực nghiệm (nếu có).

     

    2. Định mức về tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thư viện ngắn hạn

    2.1. Quy trình triển khai và thành phần công việc

    Bước

    Nội dung công việc

    Hạng viên chức tham gia

    I

    CHUẨN BỊ TỔ CHỨC TẬP HUẤN

     

    1

    Khảo sát nhu cầu tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, xác định đối tượng tập huấn, những vấn đề nội dung cần được tập huấn

    Hạng II bậc 2/8

    2

    Khảo sát địa điểm tổ chức tập huấn (trong trường hợp không tổ chức tập huấn tại thư viện)

    Hạng III bậc 6/9

    3

    Xây dựng và ban hành kế hoạch tổ chức tập huấn, các văn bản liên quan đến công tác chuẩn bị

    Hạng III bậc 6/9

    4

    Xây dựng đề cương và nội dung chuyên đề tập huấn

    Hạng II bậc 2/8

    5

    Biên tập nội dung chuyên đề tập huấn

    Hạng II bậc 5/8

    6

    Xây dựng Chương trình và nội quy lớp tập huấn

    Hạng III bậc 3/9

    II

    THỰC HIỆN TỔ CHỨC TẬP HUẤN

    Thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 28/4/2017 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị

    2.2. Bảng định mức

    Đơn vị tính: 01 lớp tập huấn ngắn hạn

    TT

    Thành phần hao phí

    Đơn vị tính

    Trị số định mức hao phí

    1

    2

    3

    4

    1

    Nhân công

     

     

     

    Lao động trực tiếp

     

     

    Thư viện viên Hạng II bậc 2/8

    Công

    4,5

    Thư viện viên Hạng II bậc 5/8

    Công

    0,5

    Thư viện viên Hạng III bậc 3/9

    Công

    0,375

    Thư viện viên Hạng III bậc 6/9

    Công

    6,8125

    Lao động gián tiếp (tương đương 15%)

    Công

    1,82812

    2

    Máy móc, thiết bị sử dụng

     

     

     

    Máy tính có kết nối internet

    Ca

    0,00960

    Máy in laser A4

    Ca

    0,00038

    Máy chiếu

    Ca

    0,004

    3

    Vật liệu sử dụng

     

     

     

    Giấy A4

    Tờ

    575

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,38333

    Bút bi

    Chiếc

    1

    Cặp lưu hồ sơ công việc

    Chiếc

    1

    Vật liệu phụ

    %

    10

    Ghi chú:

    - Thời gian lớp tập huấn ngắn hạn tối đa 05 ngày.

    - Trong định mức chưa bao gồm các chi phí được xác định tại điểm b khoản 3 Điều 5 của Quy định này và các phát sinh từ yêu cầu triển khai thực hành, thực nghiệm (nếu có).

    3. Định mức tư vấn hỗ trợ xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện

    3.1. Quy trình triển khai và thành phần công việc

    Bước

    Nội dung công việc

    Hạng viên chức tham gia

    1

    Tiếp nhận thông tin, xác định nhu cầu, mục đích

    Hạng III bậc 6/9

    2

    Nghiên cứu quy định hiện hành về mạng lưới thư viện ở Việt Nam

    Hạng II bậc 2/8

    3

    Soạn thảo nội dung tư vấn hỗ trợ xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện

    Hạng II bậc 2/8

    4

    Tư vấn hỗ trợ về các nguồn lực cho hoạt động của thư viện với cơ quan, tổ chức, cá nhân

    Hạng II bậc 2/8

    5

    Hướng dẫn tác nghiệp cụ thể cho từng hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhu cầu

    Hạng II bậc 2/8

    6

    Giải đáp các thắc mắc

    Hạng II bậc 5/8

    7

    Đánh giá việc thực hành các hoạt động nghiệp vụ đã được hướng dẫn (bao gồm phản hồi của người được tư vấn hỗ trợ)

    Hạng II bậc 5/8

    3.2. Bảng định mức

    Đơn vị tính: 01 chủ thể có nhu cầu tư vấn hỗ trợ

    TT

    Thành phần hao phí

    Đơn vị tính

    Trị số định mức hao phí

    1

    2

    3

    4

    1

    Nhân công

     

     

     

    Lao động trực tiếp

     

     

    Thư viện viên Hạng II bậc 2/8

    Công

    1,5

    Thư viện viên Hạng II bậc 5/8

    Công

    0,1875

    Thư viện viên Hạng III bậc 6/9

    Công

    0,125

    Lao động gián tiếp (tương đương 15%)

    Công

    0,27187

    2

    Máy móc, thiết bị sử dụng

     

     

     

    Máy tính có kết nối internet

    Ca

    0,00145

    Máy in laser A4

    Ca

    0,00003

    3

    Vật liệu sử dụng

     

     

     

    Giấy A4

    Tờ

    52

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,03467

    Bút bi

    Chiếc

    0,33333

    Cặp lưu hồ sơ công việc

    Chiếc

    1

    Vật liệu phụ

    %

    10

    Ghi chú:

    - Kinh phí chi công tác phí đi tư vấn hỗ trợ xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

    - Các chi phí phát sinh khác được xác định theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 của Quy định này và các phát sinh yêu cầu triển khai thực hành, thực nghiệm (nếu có).

     

    PHỤ LỤC SỐ 02

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ HỖ TRỢ HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU
    (Ban hành kèm theo Quy định tại Thông tư số 07/2023/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 05 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

    1. Tư vấn hỗ trợ kiến thức thông tin cho người sử dụng thư viện

    1.1. Bồi dưỡng kiến thức thông tin cho người sử dụng thư viện

    1.1.1. Quy trình triển khai và thành phần công việc

    Bước

    Nội dung công việc

    Hạng viên chức tham gia

    1

    Xây dựng kế hoạch tổ chức, bố trí nguồn nhân lực hoạt động bồi dưỡng

    Hạng III bậc 6/9

    2

    Soạn thảo nội dung đào tạo phù hợp với nhóm đối tượng phục vụ của thư viện

    Hạng II bậc 2/8

    3

    Soạn thảo thông báo, niêm yết tại trụ sở thư viện

    Hạng III bậc 3/9

    4

    Thực hiện tổ chức bồi dưỡng

    Hạng II bậc 2/8

    1.1.2. Bảng định mức

    Đơn vị tính: Nhóm 10 người sử dụng

    TT

    Thành phần hao phí

    Đơn vị tính

    Trị số định mức hao phí

    1

    2

    3

    4

    1

    Nhân công

     

     

     

    Lao động trực tiếp

     

     

    Thư viện viên Hạng II bậc 2/8

    Công

    1,125

    Thư viện viên Hạng III bậc 3/9

    Công

    0,0625

    Thư viện viên Hạng III bậc 6/9

    Công

    1,125

    Lao động gián tiếp (tương đương 15%)

    Công

    0,34687

    2

    Máy móc, thiết bị sử dụng

     

     

     

    Máy tính có kết nối internet

    Ca

    0,00189

    Máy in laser A4

    Ca

    0,00007

    Máy chiếu

    Ca

    0,0001

    3

    Vật liệu sử dụng

     

     

     

    Giấy A4

    Tờ

    95

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,06333

    Bút bi

    Chiếc

    0,33333

    Cặp lưu hồ sơ công việc

    Chiếc

    1

    Vật liệu phụ

    %

    10

    Ghi chú:

    Trong định mức chưa bao gồm các chi phí được xác định tại điểm b khoản 3 Điều 5 của Quy định nàyvà các phát sinh từ yêu cầu triển khai thực hành, thực nghiệm (nếu có).

     

    1.2. Tư vấn trực tiếp tại thư viện hoặc thông qua không gian mạng về nhu cầu, cách thức tiếp cận và sử dụng tài nguyên thông tin, sản phẩm thông tin - thư viện

    1.2.1. Quy trình triển khai và thành phần công việc

    Bước

    Nội dung công việc

    Hạng viên chức tham gia

    1

    Tiếp nhận yêu cầu của người sử dụng

    Hạng III bậc 3/9

    2

    Phân tích nội dung yêu cầu

    Hạng II bậc 2/8

    3

    Xây dựng nội dung tư vấn

    Hạng II bậc 2/8

    4

    Thực hiện tư vấn

    Hạng II bậc 2/8

    5

    Tiếp nhận phản hồi của người dùng về nội dung được tư vấn

    Hạng III bậc 6/9

    1.2.2. Bảng định mức .

    Đơn vị tính: 01 người sử dụng

    TT

    Thành phần hao phí

    Đơn vị tính

    Trị số định mức hao phí

    1

    2

    3

    4

    1

    Nhân công

     

     

     

    Lao động trực tiếp

     

     

    Thư viện viên Hạng II bậc 2/8

    Công

    0,09376

    Thư viện viên Hạng III bậc 3/9

    Công

    0,01042

    Thư viện viên Hạng III bậc 6/9

    Công

    0,02083

    Lao động gián tiếp (tương đương 15%)

    Công

    0,01875

    2

    Máy móc, thiết bị sử dụng

     

     

     

    Máy tính có kết nối internet

    Ca

    0,0001

    Máy in laser A4

    Ca

    0,00002

    3

    Vật liệu sử dụng

     

     

     

    Giấy A4

    Tờ

    24

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,016

    Bút bi

    Chiếc

    0,33333

    Vật liệu phụ

    %

    10

    Ghi chú:

    Trong định mức chưa bao gồm các chi phí được xác định tại điểm b khoản 3 Điều 5 của Quy định.

     

    2. Cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin - thư viện chất lượng cao phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học

    2.1. Biên soạn nội dung tóm tắt, chú giải

    2.2.1. Quy trình triển khai và thành phần công việc

    Bước

    Nội dung công việc

    Hạng viên chức tham gia

    1

    Nghiên cứu, phân tích tài liệu, lựa chọn và tóm tắt, chú giải các nội dung quan trọng của tài liệu

    Hạng II bậc 2/8

    2

    Biên soạn nội dung tóm tắt, chú giải

    Hạng II bậc 2/8

    3

    Hiệu đính nội dung tóm tắt, chú giải

    Hạng II bậc 5/8

    4

    Công bố nội dung tóm tắt, chú giải

    Hạng II bậc 2/8

    2.1.2. Bảng định mức

    Đơn vị tính: 01 bài tóm tắt/chú giải

    TT

    Thành phần hao phí

    Đơn vị tính

    Trị số định mức hao phí

    1

    2

    3

    4

    1

    Nhân công

     

     

     

    Lao động trực tiếp

     

     

    Thư viện viên Hạng II bậc 2/8

    Công

    0,11458

    Thư viện viên Hạng II bậc 5/8

    Công

    0,0625

    Lao động gián tiếp (tương đương 15%)

    Công

    0,02656

    2

    Máy móc, thiết bị sử dụng

     

     

     

    Máy tính có kết nối internet

    Ca

    0,00014

    Máy in laser A4

    Ca

    0,00002

    Máy quét mã vạch

    Ca

    0,000002

    3

    Vật liệu sử dụng

     

     

     

    Giấy A4

    Tờ

    25

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,01667

    Bút bi

    Chiếc

    0,33333

    Vật liệu phụ

    %

    10

    Ghi chú:

    - Bài tóm tắt, chú giải về một tài liệu được tính có độ dài 250 từ. Trường hợp số từ bài tóm tắt, chú giải nhiều hơn được tính theo bước số nhảy, mỗi 50 từ thêm được tính thêm 10% định mức.

    - Trường hợp xây dựng bài tóm tắt/chú giải là tiếng nước ngoài thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp quốc hoặc tiếng dân tộc thiểu số (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,5.

    - Trường hợp xây dựng bài tóm tắt/chú giải là tiếng nước ngoài không thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp quốc (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,6.

    - Trường hợp xây dựng bài tóm tắt/chú giải được viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, không thực hiện qua bước chuyển ngữ thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,2.

    - Trong định mức chưa bao gồm các chi phí được xác định tại điểm b khoản 3 Điều 5 của Quy định này.

     

    2.2. Tổng luận phục vụ nghiên cứu

    2.2.1. Thành phần công việc

    Bước

    Nội dung công việc

    Hạng viên chức tham gia

    1

    Thực hiện tra cứu thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tổng luận

    Hạng II bậc 5/8

    2

    Thu thập, lựa chọn các biểu ghi thư mục có liên quan đến tổng luận

    Hạng II bậc 2/8

    3

    Thu thập tài liệu trong kho sách và trên cơ sở biểu ghi thư mục đã tìm kiếm

    Hạng II bậc 2/8

    4

    Phân tích nội dung các tài liệu đã được thu thập

    Hạng I bậc 2/6

    5

    Xây dựng báo cáo tổng luận

    Hạng I bậc 2/6

    6

    Hiệu đính nội dung báo cáo tổng luận

    Hạng I bậc 4/6

    7

    Hoàn thiện về mặt hình thức nội dung báo cáo

    Hạng II bậc 5/8

    8

    Bàn giao nội dung tổng luận cho tổ chức, cá nhân đã đặt hàng

    Hạng II bậc 5/8

    2.2.2. Bảng định mức

    Đơn vị tính: 01 bài tổng luận

    TT

    Thành phần hao phí

    Đơn vị tính

    Trị số định mức hao phí

    1

    2

    3

    4

    1

    Nhân công

     

     

     

    Lao động trực tiếp

     

     

    Thư viện viên Hạng I bậc 2/6

    Công

    8

    Thư viện viên Hạng I bậc 4/6

    Công

    3

    Thư viện viên Hạng II bậc 2/8

    Công

    6

    Thư viện viên Hạng II bậc 5/8

    Công

    4,125

    Lao động gián tiếp (tương đương 15%)

    Công

    3,16875

    2

    Máy móc, thiết bị sử dụng

     

     

     

    Máy tính có kết nối internet

    Ca

    0.0169

    Máy in laser A4

    Ca

    0.00008

    Máy quét mã vạch

    Ca

    0,0001

    3

    Vật liệu sử dụng

     

     

     

    Giấy A4

    Tờ

    120

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,08

    Bút bi

    Chiếc

    0,33333

    Vật liệu phụ

    %

    10

    Ghi chú:

    - Quy cách bài tổng luận tiêu chuẩn tính định mức là bài có độ dài 1.000 từ. Trường hợp số từ bài tổng luận tăng/giảm được tính theo bước số nhảy, mỗi 100 từ thêm/bớt được tính 10% định mức.

    - Trường hợp xây dựng bài tổng luận là tiếng nước ngoài thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp quốc hoặc tiếng dân tộc thiểu số (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,5.

    - Trường hợp xây dựng bài tóm tắt/chú giải là tiếng nước ngoài không thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp quốc (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,6.

    - Trường hợp xây dựng bài tổng luận được viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, không thực hiện qua bước chuyển ngữ thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,2.

    - Trong định mức chưa bao gồm các chi phí được xác định tại điểm b khoản 3 Điều 5 của Quy định này.

     

    2.3. Tổng quan phục vụ nghiên cứu

    2.3.1. Thành phần công việc

    Bước

    Nội dung công việc

    Hạng viên chức tham gia

    1

    Thực hiện tra cứu thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tổng quan

    Hạng II bậc 5/8

    2

    Thu thập, lựa chọn các biểu ghi thư mục có liên quan đến tổng quan

    Hạng II bậc 2/8

    3

    Thu thập tài liệu trong kho sách và trên cơ sở biểu ghi thư mục đã tìm kiếm

    Hạng II bậc 2/8

    4

    Phân tích nội dung các tài liệu đã được thu thập

    Hạng I bậc 2/6

    5

    Xây dựng báo cáo tổng quan

    Hạng I bậc 2/6

    6

    Hiệu đính nội dung báo cáo tổng quan

    Hạng I bậc 4/6

    7

    Hoàn thiện về mặt hình thức nội dung báo cáo

    Hạng II bậc 5/8

    8

    Bàn giao nội dung tổng quan cho tổ chức, cá nhân đã đặt hàng

    Hạng II bậc 5/8

    2.3.2. Bảng định mức

    Đơn vị tính: 01 bài tổng quan

    TT

    Thành phần hao phí

    Đơn vị tính

    Trị số định mức hao phí

    1

    2

    3

    4

    1

    Nhân công

     

     

     

    Lao động trực tiếp

     

     

    Thư viện viên Hạng I bậc 2/6

    Công

    8

    Thư viện viên Hạng I bậc 4/6

    Công

    3

    Thư viện viên Hạng II bậc 2/8

    Công

    6

    Thư viện viên Hạng II bậc 5/8

    Công

    4,125

    Lao động gián tiếp (tương đương 15%)

    Công

    3,16875

    2

    Máy móc, thiết bị sử dụng

     

     

     

    Máy tính có kết nối internet

    Ca

    0.0169

    Máy in laser A4

    Ca

    0.00008

    Máy quét mã vạch

    Ca

    0,0001

    3

    Vật liệu sử dụng

     

     

     

    Giấy A4

    Tờ

    120

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,08

    Bút bi

    Chiếc

    0,33333

    Vật liệu phụ

    %

    10

    Ghi chú:

    - Quy cách bài tổng quan tiêu chuẩn tính định mức là bài có độ dài 1.000 từ. Trường hợp số từ bài tổng quan tăng/giảm được tính theo bước số nhảy, mỗi 100 từ thêm/bớt được tính 10% định mức.

    - Trường hợp xây dựng bài tổng quan là tiếng nước ngoài thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp quốc hoặc tiếng dân tộc thiểu số (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,5.

    - Trường hợp xây dựng bài tóm tắt/chú giải là tiếng nước ngoài không thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp quốc (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,6.

    - Trường hợp xây dựng bài tổng quan được viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, không thực hiện qua bước chuyển ngữ thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,2.

    - Trong định mức chưa bao gồm các chi phí được xác định tại điểm b khoản 3 Điều 5 của Quy định này.

     

    3. Truy cập internet và hỗ trợ tìm kiếm thông tin

    3.1. Thành phần công việc

    Bước

    Nội dung công việc

    Hạng viên chức tham gia

    1

    Tiếp nhận và phân tích nhu cầu tìm kiếm thông tin của người sử dụng

    Hạng III bậc 6/9

    2

    Xây dựng danh mục tài nguyên thông tin phù hợp với nhu cầu tìm kiếm thông tin của người sử dụng

    Hạng III bậc 6/9

    3

    Tư vấn tài nguyên thông tin phù hợp với nhu cầu của người sử dụng

    Hạng II bậc 2/8

    4

    Tiếp nhận phản hồi và điều chỉnh danh mục tài nguyên thông tin phù hợp với nhu cầu tìm kiếm thông tin của người sử dụng

    Hạng II bậc 2/8

    3.2. Bảng định mức

    Đơn vị tính: 01 yêu cầu

    TT

    Thành phần hao phí

    Đơn vị tính

    Trị số định mức

    1

    Nhân công

     

     

     

    Lao động trực tiếp

     

     

    Thư viện viên Hạng II bậc 2/8

    Công

    6

    Thư viện viên Hạng III bậc 6/9

    Công

    3,0625

    Lao động gián tiếp (tương đương 15%)

    Công

    1,35937

    2

    Máy móc, trang thiết bị sử dụng

     

     

     

    Máy tính có kết nối internet

    Ca

    0,00725

    Máy in laser A4

    Ca

    0,00005

    Máy quét mã vạch

    Ca

    0,0001

    3

    Vật liệu sử dụng

     

     

     

    Giấy A4

    Tờ

    80

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,05333

    Bút bi

    Chiếc

    0,33333

    Cặp lưu hồ sơ công việc

    Chiếc

    1

    Vật liệu phụ

    %

    10

    Ghi chú:

    Trong định mức chưa bao gồm các chi phí được xác định tại điểm b khoản 3 Điều 5 của Quy định này./.

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu07/2023/TT-BVHTTDL
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
                              Ngày ban hành31/05/2023
                              Người kýNguyễn Văn Hùng
                              Ngày hiệu lực 01/09/2023
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ