Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 01/2023/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    1101950
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu01/2023/TT-BTNMT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày ban hành13/03/2023
    Người kýVõ Tuấn Nhân
    Ngày hiệu lực 12/09/2023
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
    MÔI TRƯỜNG
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 01/2023/TT-BTNMT

    Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2023

     

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

    Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Căn cứ Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 05 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh, bao gồm:

    1. QCVN 03:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất;

    2. QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí;

    3. QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

    4. QCVN 09:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;

    5. QCVN 10:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển.

    Điều 2. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 9 năm 2023.

    2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các Thông tư sau hết hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này:

    a) Thông tư số 16/2009/TT-BTNMTngày 07 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

    b) Thông tư số 13/2012/TT-BTNMTngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của Dioxin trong một số loại đất”;

    c) Thông tư số 43/2013/TT-BTNMTngày 25 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

    d) Thông tư số 64/2015/TT-BTNMTngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

    đ) Thông tư số 65/2015/TT-BTNMTngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

    e) Thông tư số 66/2015/TT-BTNMTngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

    g) Thông tư số 67/2015/TT-BTNMTngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

    3. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy chuẩn sau hết hiệu lực thi hành:

    a) QCVN 15:2008/BTNMT ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

    b) QCVN 05:2013/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số32/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

    4. Quy định chuyển tiếp

    a) Các nhiệm vụ, dự án đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ đã được phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành có nội dung đánh giá các thông số nitrate (NO3-tính theo N) và phosphate (PO43- tính theo P) thì tiếp tục được áp dụng ngưỡng giới hạn thông số nitrate, phosphate quy định tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 65/2015/TT-BTNMTngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, trừ các nhiệm vụ, dự án được điều chỉnh để áp dụng QCVN 08:2023/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Các nhiệm vụ, dự án xử lý đất bị ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu đã được phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được áp dụng QCVN 54:2013/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 43/2013/TT-BTNMTngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, trừ các nhiệm vụ, dự án được điều chỉnh để áp dụng QCVN 03:2023/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 3. Tổ chức thực hiện

    1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát hiện khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

     


    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Hội đồng Dân tộc;
    - Các Ủy ban của Quốc Hội;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
    - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Các đơn vị trựcthuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
    - Lưu: VT, PC, KSONMT.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Võ Tuấn Nhân

     

    QCVN 03:2023/BTNMT

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

    National technical regulation on Soil quality

     

    Lời nói đầu

    QCVN 03:2023/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13 tháng 03 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    QCVN 03:2023/BTNMT thay thế QCVN 03-MT:2015/BTNMT, QCVN 45:2012/BTNMT, QCVN 54:2013/BTNMT, QCVN 15:2008/BTNMT.

     

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

    National technical regulation on Soil quality

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn tối đa hàm lượng của một số thông số trong đất phù hợp với mục đích sử dụng được phân loại theo quy định của Luật Đất đai.

    1.2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến việc sử dụng đất trên lãnh thổ Việt Nam.

    2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    Giới hạn tối đa hàm lượng của một số thông số trong đất được quy định tại Bảng 1.

    Bảng 1: Giá trị giới hạn tối đa hàm lượng của một số thông số trong đất

    Đơn vị tính: mg/kg

    TT

    Thông số quy định

    Giá trị giới hạn

    Loại 1

    Loại 2

    Loại 3

    I

    Nhóm kim loại nặng

    1.

    Cadmi (Cd)

    4

    10

    60

    2.

    Đồng (Cuprum) (Cu)

    150

    500

    2000

    3.

    Arsenic (As)

    25

    50

    200

    4.

    Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

    12

    30

    60

    5.

    Chì (Plumbum) (Pb)

    200

    400

    700

    6.

    Chromi (6+) (Cr6+)

    5

    15

    40

    7.

    Tổng Chromi (Cr)

    150

    200

    250

    8.

    Kẽm (Zincum) (Zn)

    300

    600

    2000

    9.

    Nickel (Ni)

    100

    200

    500

    II

    Nhóm hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu trong môi trường

    10.

    Tổng DDT (1,1'-(2,2,2-Trichloroethane-1,1-diyl) bis(4-chlorobenzene) (C14H9Cl5)

    1,10

    16,50

    50

    11.

    Lindane (C6H6Cl6)

    0,33

    24,00

    50

    12.

    Aldrin (C12H8Cl6)

    0,04

    0,83

    2,70

    13.

    Chlordane (C10H6Cl8)

    0,18

    4,10

    13,80

    14.

    Dieldrin (C12H8Cl6O)

    0,08

    0,83

    2,70

    15.

    Endrin (C12H8Cl6O)

    0,11

    1,60

    5,50

    16.

    Heptachlor (C10H5Cl7)

    0,08

    4,10

    13,80

    17.

    Hexachlorobenzene (C6Cl6)

    0,51

    14,00

    46,00

    18.

    Mirex (C10Cl12)

    0,13

    1,60

    5,50

    19.

    Toxaphene (C10H10Cl8)

    2,30

    50,00

    50,00

    20.

    Pentachlorobenzene (C6HCl5)

    0,88

    8,20

    27,60

    21.

    Chlordecone (C10Cl10O)

    0,05

    4,10

    13,80

    III

    Nhóm hóa chất độc hại khác

     

     

     

    22.

    Fluoride (F-)

    400

    400

    800

    23.

    Hóa chất bảo vệ thực vật phosphor hữu cơ

    10

    10

    30

    24.

    Polychlorinated biphenyls (PCBs)

    1

    4

    12

    25.

    Cyanide (CN-)

    2

    2

    120

    26.

    Phenol (C6H5OH)

    4

    4

    20

    27.

    Benzene (C6H6)

    1

    1

    3

    28.

    Toluene (C7H8)

    20

    20

    60

    29.

    Ethylbenzene (C8H10)

    50

    50

    340

    30.

    Xylene (C8H10)

    15

    15

    45

    31.

    Tổng Hydrocarbon dầu (TPH)

    500

    800

    2000

    32.

    Tricloethylene (TCE) (C2HCl3)

    8

    8

    40

    33.

    Tetrachloroethylene (PCE) (C2Cl4)

    4

    4

    25

    34.

    Benzo(a) pyrene (C20H12)

    0,7

    2

    7

    35.

    1,2 Dichloroethane (C2H4Cl2)

    5

    7

    70

    36.

    Dioxin/furan (ng TEQ/kg)

    40

    300

    1000

    Trong đó:

    2.1. Loại 1 bao gồm các loại đất sau đây:

    - Nhóm đất nông nghiệp gồm: Đất trồng cây hàng năm, Đất trồng cây lâu năm và Đất nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật về đất đai;

    - Đất nuôi trồng thủy sản;

    - Đất làm muối;

    - Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

    - Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

    - Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất chợ và đất công trình công cộng khác.

    2.2. Loại 2 bao gồm các loại đất sau đây:

    - Nhóm đất rừng gồm: Đất rừng sản xuất, Đất rừng phòng hộ, Đất rừng đặc dụng;

    - Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

    - Đất xây dựng công trình sự nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai;

    - Đất thương mại, dịch vụ;

    - Đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông;

    - Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

    - Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

    - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng mà không sử dụng theo các mục đích như nêu tại Loại 1 và Loại 3;

    - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

    - Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

    2.3. Loại 3 bao gồm các loại đất sau đây:

    - Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh mà không sử dụng theo các mục đích nêu tại Loại 1 và Loại 2;

    - Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất;

    - Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

    - Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

    - Đất giao thông gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác;

    - Đất bãi thải, xử lý chất thải;

    - Đất chưa đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.

    2.4. Trường hợp khu vực đất được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau thì ngưỡng chất ô nhiễm được áp dụng theo mục đích phân loại có ngưỡng giới hạn quy định chặt chẽ nhất.

    2.5. Đối với các thông số tổng DDT, PCBs, Dioxin/furan, hóa chất bảo vệ thực vật phosphor hữu cơ: căn cứ vào mục đích chương trình quan trắc để lựa chọn các hợp chất quan trắc phù hợp.

    3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

    Phương pháp quan trắc để xác định giá trị hàm lượng thông số trong đất thực hiện theo quy định tại Bảng 2 hoặc theo quy định kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

    Bảng 2. Phương pháp quan trắc các thông số trong đất

    TT

    Thông số

    Phương pháp quan trắc, số hiệu tiêu chuẩn

    1

    Lấy mẫu

    TCVN 5297:1995;

    TCVN 7538-2:2005;

    TCVN 7538-1:2006;

    TCVN 7538-4:2007;

    TCVN 7538-5:2007

    2

    Xử lý mẫu

    US EPA Method 3051A;

    TCVN 6649:2000 (ISO 11466:1995);

    US EPA Method 3050B;

    US EPA Method 3060A

    3

    Arsenic (As)

    TCVN 8467:2010;

    US EPA Method 200.7;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 7010;

    US EPA Method 7062;

    US EPA Method 6020B;

    US EPA Method 3050B

    4

    Chromi (6+) (Cr6+)

    US EPA Method 7196A

    5

    Cadmi (Cd)

    TCVN 6496:2009;

    US EPA Method 200.7;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 7000B;

    US EPA Method 7010;

    US EPA Method 6020B

    6

    Chì (Plumbum) (Pb)

    7

    Chromi (Cr)

    8

    Đồng (Cuprum) (Cu)

    9

    Kẽm (Zincum) (Zn)

    10

    Nickel (Ni)

    TCVN 6665:2011;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.7;

    US EPA Method 200.8

    11

    Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

    TCVN 7724:2007;

    TCVN 7877:2008;

    TCVN 8882:2011;

    US EPA Method 7471B;

    US EPA Method 200.8

    12

    Tổng DDT (1,1'-(2,2,2-Trichloroethane-1,1-diyl) bis(4-chlorobenzene) (C14H9Cl5)

    US EPA Method 8081B;

    US EPA Method 8270D;

    US EPA Method 8270E

    13

    Lindane (C6H6Cl6)

    US EPA Method 8081B;

    US EPA Method 8270D;

    US EPA Method 8270E

    14

    Aldrin (C12H8Cl6)

    15

    Chlordane (C10H6Cl8)

    16

    Dieldrin (C12H8Cl6O)

    17

    Endrin (C12H8Cl6O)

    18

    Heptachlor (C10H5Cl7)

    19

    Hexachlorobenzene (C6Cl6)

    20

    Mirex (C10Cl12)

    21

    Toxaphene (C10H10Cl8)

    22

    Pentachlorobenzene (C6HCl5)

    23

    Chlordecone (C10Cl10O)

    24

    Dioxin/Furan

    TCVN 10883:2016;

    US EPA Method 1613B

    25

    Fluoride (F-)

    US EPA method 9214;

    US EPA method 300.0

    26

    Hợp chất hữu cơ chứa phosphor

    US EPA method 8141B;

    US EPA method 8270D;

    US EPA Method 8270E

    27

    Polychlorinated biphenyls (PCBs)

    TCVN 8061:2009;

    US EPA method 1668B;

    US EPA method 8082A;

    US EPA method 8270D;

    US EPA Method 8270E

    28

    Cyanide (CN-)

    US EPA method 9013A

    29

    Phenol (C6H5OH)

    US EPA method 8041A;

    US EPA Method 8270D;

    US EPA Method 8270E

    30

    Benzene (C6H6)

    US EPA method 5021A

    31

    Toluene (C7H8)

    32

    Ethylbenzene (C8H10)

    33

    Xylene (C8H10)

    34

    Tổng Hydrocarbon dầu (TPH)

    US EPA method 4030

    35

    Tricloethylene (TCE) (C2HCl3)

    US EPA method 5021A

    36

    Tetrachloroethylene (PCE) (C2Cl4)

    US EPA method 5021A

    37

    Benzo(a) pyrene

    US EPA method 610;

    TCVN 9318:2012

    38

    1,2 Dichloroethane (C2H4Cl2)

    US EPA method 502.2;

    US EPA method 5021A

    4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

    4.1. Việc quan trắc định kỳ, thường xuyên các chất ô nhiễm trong đất và sử dụng kết quả quan trắc để trực tiếp cung cấp, công bố thông tin về chất lượng môi trường cho cộng đồng phải được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng các yêu cầu, điều kiện về năng lực quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.

    4.2. Việc quan trắc các chất ô nhiễm trong đất định kỳ cần căn cứ vào mục tiêu, đặc điểm của khu vực cần quan trắc để lựa chọn các thông số quan trắc phù hợp.

    5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    5.1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.

    5.2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

     

    QCVN 05:2023/BTNMT

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ

    National technical regulation on Air Quality

     

    Lời nói đầu

    QCVN 05:2023/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13 tháng 03 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    QCVN 05:2023/BTNMT thay thế QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT.

     

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ

    National technical regulation on Air quality

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    1.1.1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn tối đa các thông số cơ bản và các thông số độc hại trong không khí xung quanh.

    1.1.2. Quy chuẩn này áp dụng để giám sát, đánh giá chất lượng không khí xung quanh.

    1.1.3. Quy chuẩn này không áp dụng đối với không khí trong nhà.

    1.2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có các hoạt động liên quan đến chất lượng không khí trên lãnh thổ Việt Nam.

    1.3. Giải thích từ ngữ

    Trong Quy chuẩn này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1.3.1. Thông số cơ bản là các thông số được sử dụng để quan trắc định kỳ, tự động, liên tục nhằm đánh giá chất lượng không khí, gồm có 07 thông số: SO2 (lưu huỳnh (sulfur) dioxide), CO (carbon monoxide), NO2 (nitơ (nitrogen) dioxide), O3 (ozone), TSP (tổng bụi lơ lửng), bụi PM10, bụi PM2,5.

    1.3.2. Thông số độc hại là các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ có tính chất gây hại tới sức khỏe con người và môi trường, được lựa chọn để quan trắc theo mục tiêu của chương trình quan trắc.

    1.3.3. Tổng bụi lơ lửng (TSP) là các hạt bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 100 μm.

    1.3.4. Bụi PM10 là các hạt bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 10 μm.

    1.3.5. Bụi PM2,5 là các hạt bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 μm.

    1.3.6. Trung bình một giờ là giá trị trung bình của các giá trị đo được trong khoảng thời gian một giờ.

    1.3.7. Trung bình 8 giờ là giá trị trung bình của các giá trị đo được trong khoảng thời gian 8 giờ.

    1.3.8. Trung bình 24 giờ là giá trị trung bình của các giá trị đo được trong khoảng thời gian 24 giờ (một ngày đêm).

    1.3.9. Trung bình năm là giá trị trung bình của các giá trị đo được các ngày trong khoảng thời gian một năm.

    1.3.10. Mét khối khí chuẩn (Nm3) là mét khối khí ở nhiệt độ 25ºC và áp suất tuyệt đối 760 mm thủy ngân.

    2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    2.1. Giá trị giới hạn tối đa của các thông số cơ bản trong không khí xung quanh được quy định tại Bảng 1.

    Bảng 1: Giá trị giới hạn tối đa các thông số cơ bản trong không khí xung quanh

    Đơn vị: μg/Nm3

    TT

    Thông số

    Trung bình 1 giờ

    Trung bình 8 giờ

    Trung bình 24 giờ

    Trung bình năm

    1

    SO2

    350

    -

    125

    50

    2

    CO

    30.000

    10.000

    -

    -

    3

    NO2

    200

    -

    100

    40

    4

    O3

    200

    120

    -

    -

    5

    Tổng bụi lơ lửng (TSP)

    300

    -

    200

    100

    6

    Bụi PM10

    -

    -

    100

    50

    7

    Bụi PM2,5

    -

    -

    50

    45(*)

    25

    Ghi chú:

    - Dấu ( - ) là không quy định

    - (*): Giá trị nồng độ áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

     

     

     

     

     

     

     

    2.2. Giá trị giới hạn tối đa của các thông số độc hại trong không khí xung quanh được quy định tại Bảng 2.

    Bảng 2: Giá trị giới hạn tối đa của một số chất độc hại trong không khí xung quanh

    Đơn vị: μg/Nm3

    TT

    Thông số

    Thời gian trung bình

    Giá trị giới hạn

    Các hợp chất vô cơ

    1

    Chì (Plumbum) (Pb) và các hợp chất (tính theo Chì)

    24 giờ

    1,5

    2

    Arsenic (As) và các hợp chất (tính theo As)

    1 giờ

    0,03

    3

    Arsenic Trihydride (AsH3)

    1 giờ

    0,3

    4

    Hydrochloride (HCl)

    24 giờ

    60

    5

    Acid Nitric (HNO3)

    1 giờ

    400

    24 giờ

    150

    6

    Acid Sulfuric (H2SO4)

    1 giờ

    300

    24 giờ

    50

    7

    Tinh thể Silic oxide hô hấp (SiO2)

    1 giờ

    150

    24 giờ

    50

    8

    Amiăng trắng nhóm serpentine

    24 giờ

    1 sợi/m3

    9

    Cadmi (Cd) và các hợp chất (tính theo Cd)

    1 giờ

    0,4

    8 giờ

    0,2

    10

    Chlorine (Cl2)

    1 giờ

    100

    24 giờ

    30

    11

    Chromi (6+) (Cr6+) và các hợp chất

    1 giờ

    0,007

    24 giờ

    0,003

    12

    Hydrofluoride (HF)

    1 giờ

    20

    24 giờ

    5

    13

    Hydro Cyanide (HCN)

    1 giờ

    10

    14

    Mangan và hợp chất (tính theo MnO2)

    1 giờ

    10

    24 giờ

    8

    15

    Nickel (Ni) và các hợp chất (tính theo Ni)

    24 giờ

    1

    16

    Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg) và các hợp chất (tính theo Hg)

    24 giờ

    0,3

    17

    Natri hydroxide (NaOH)

    24 giờ

    10

    Các hợp chất hữu cơ

    18

    Acrolein (CH2=CHCHO)

    1 giờ

    50

    19

    Acrylonitrile (CH2=CHCN)

    24 giờ

    45

    20

    Aniline (C6H5NH2)

    1 giờ

    50

    24 giờ

    30

    21

    Benzene (C6H6)

    1 giờ

    22

    22

    Benzidine (NH2C6H4C6H4NH2)

    1 giờ

    KPH

    23

    Chloroform (CHCl3)

    24 giờ

    16

    24

    Tổng Hydrocarbon (CxHy)

    1 giờ

    5000

    24 giờ

    1500

    25

    Formaldehyde (HCHO)

    1 giờ

    20

    26

    Naphthalene (C10H8)

    8 giờ

    500

    24 giờ

    120

    27

    Phenol (C6H5OH)

    1 giờ

    10

    28

    Tetrachloethylene (C2Cl4)

    24 giờ

    100

    29

    Vinyl chloride (CICH=CH2)

    24 giờ

    26

    Các hợp chất gây mùi khó chịu

    30

    Ammonia (NH3)

    1 giờ

    200

    31

    Acetaldehyde (CH3CHO)

    1 giờ

    45

    32

    Acid Propionic (CH3CH2COOH)

    8 giờ

    300

    33

    Hydrosulfide (H2S)

    1 giờ

    42

    34

    Mercaptan tính theo Methyl Mercaptan (CH3SH)

    1 giờ

    50

    24 giờ

    20

    35

    Styrene (C6H5CH=CH2)

    24 giờ

    260

    36

    Toluene (C6H5CH3)

    1 giờ

    500

    37

    Xylene (C6H4(CH3)2)

    1 giờ

    1000

    3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

    3.1. Phương pháp quan trắc để xác định giá trị nồng độ thông số cơ bản, thông số độc hại trong không khí xung quanh được thực hiện theo quy định tại Bảng 3 hoặc theo quy định kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

    Bảng 3. Phương pháp quan trắc các thông số trong không khí xung quanh

    TT

    Thông số

    Phương pháp quan trắc, số hiệu tiêu chuẩn

    1

    SO2

    TCVN 5971:1995;

    TCVN 7726:2007;

    MASA 704A;

    MASA 704B;

    NIOSH 6004

    2

    CO

    TCVN 5972:1995;

    TCVN 7725:2007;

    MASA 128;

    OSHA ID-209;

    OSHA ID 210;

    ASTM D 3162

    3

    NO2

    TCVN 6137:2009;

    MASA 406;

    ASTM D1607

    4

    O3

    TCVN 6157:1996;

    TCVN 7171:2002

    5

    Tổng bụi lơ lửng (TSP)

    TCVN 5067:1995;

    TCVN 9469:2012 (ISO 10473:2010);

    US EPA Compendium Method IO-2.1 (high volume);

    ASTM D 4096 -17

    6

    Bụi PM10

    40 CFR part 50 Method appendix J;

    AS/NZS 3580.9.7:2009;

    AS/NZS 3580.9.6:2003;

    US EPA Compendium Method IO-2.1 (high volume)

    7

    Bụi PM2,5

    40 CFR Part 50 Method appendix L;

    AS/NZS 3580.9.7:2009

    8

    Chì (Plumbum) (Pb)

    TCVN 6152:1996;

    NIOSH Method 7300;

    NIOSH Method 7301;

    NIOSH Method 7302;

    NIOSH Method 7303;

    NIOSH Method 7082;

    NIOSH Method 7105;

    ASTM D4185-96;

    US EPA Compendium Method IO-3.2;

    US EPA Compendium Method IO-3.3;

    US EPA Compendium Method IO-3.4;

    ISO 9855:1993;

    ISO 8518:2001

    9

    Arsenic (As)

    NIOSH 7300;

    US EPA Compendium Method IO-3.2;

    US EPA Compendium Method IO-3.3;

    US EPA Compendium Method IO-3.4

    10

    Arsenic Trihydride (AsH3)

    NIOSH method 6001

    11

    Hydrochloride (HCl)

    NIOSH Method 7907

    12

    Acid Nitric (HNO3)

    NIOSH method 7907

    13

    Acid Sulfuric (H2SO4)

    NIOSH Method 7908

    14

    Tinh thể Silic oxide hô hấp (SiO2)

    TCVN 8945:2011

    15

    Amiăng trắng nhóm serpentine

    TCVN 6502:1999

    16

    Cadmi (Cd)

    ASTM D4185-96;

    NIOSH Method 7048;

    NIOSH 7300;

    US EPA Compendium Method IO-3.2;

    US EPA Compendium Method IO-3.3;

    US EPA Compendium Method IO-3.4;

    ISO 11174:1996

    17

    Chlorine (Cl2)

    MASA 202

    18

    Chromi (6+) (Cr6+)

    NIOSH Method 7600;

    OSHA Method ID 215;

    ASTM D 6832

    19

    Hydrofluoride (HF)

    MASA 809;

    MASA 205;

    MASA 203F;

    NIOSH Method 7906

    20

    Hydro Cyanide (HCN)

    NIOSH Method 6017;

    NIOSH Method 6010D

    21

    Mangan (Mn)

    ASTM D4185-96;

    NIOSH 7300;

    US EPA Compendium Method IO-3.2;

    US EPA Compendium Method IO-3.3;

    US EPA Compendium Method IO-3.4

    22

    Nickel (Ni)

    ASTM D4185-96;

    NIOSH 7 Method 300;

    US EPA Compendium Method IO-3.2;

    US EPA Compendium Method IO-3.3;

    US EPA Compendium Method IO-3.4

    23

    Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

    ISO 17733:2015;

    NIOSH Method 6009;

    OSHA Method ID 140

    24

    Natri hydroxide (NaOH)

    ISO 17091:2013;

    NIOSH Method 7401

    25

    Acrolein (CH2=CHCHO)

    NIOSH method 2501

    26

    Acrylonitrile (CH2=CHCN)

    NIOSH method 1604

    27

    Aniline (C6H5NH2)

    NIOSH method 2002

    28

    Benzene (C6H6)

    TCVN 12247-1:2018;

    ASTM D 3686-95;

    ISO 16017-1:2000;

    US EPA Method TO-17;

    MASA 834;

    NIOSH Method 1501;

    ASTM D 3686-95;

    ISO 16017-1:2000;

    NIOSH Method 1501

    29

    Benzidine (NH2C6H4C6H4NH2)

    NIOSH method 5509

    30

    Chloroform (CHCl3)

    NIOSH method 1003

    31

    Tổng Hydrocarbon (CxHy)

    NIOSH method 1500

    32

    Formaldehyde (HCHO)

    NIOSH Method 2541;

    NIOSH Method 3500;

    OSHA Method 52;

    US EPA Compendium Method TO-11A

    33

    Naphtalene (C10H8)

    OSHA Method 35;

    NIOSH method 1501

    34

    Phenol (C6H5OH)

    NIOSH Method 3502;

    OSHA Method 32;

    NIOSH 2546

    35

    Tetrachloethylene (C2Cl4)

    US.EPA Method TO-17;

    NIOSH Method 1003

    36

    Vinyl chloride (CICH=CH2)

    US EPA Method TO-17;

    NIOSH Method 1007

    37

    Ammonia (NH3)

    TCVN 5293:1995;

    MASA 401

    38

    Acetaldehyde (CH3CHO)

    NIOSH Method 2538

    39

    Acid Propionic (CH3CH2COOH)

    OSHA method PV2293

    40

    Hydrosulfide (H2S)

    MASA 701

    41

    Mercaptan tính theo Methyl Mercaptan (CH3SH)

    TCVN 10026:2020 (ASTM D2913-14);

    ASTM D2913 - 96(2007);

    NIOSH Method 2452

    42

    Styrene (C6H5CH=CH2)

    TCVN 12247-1:2018;

    ASTM D 3686-95;

    ISO 16017-1:2000;

    US EPA Method TO-17;

    MASA 834;

    NIOSH Method 1501;

    ASTM D 3686-95

    43

    Toluene (C6H5CH3)

    TCVN 12247-1:2018;

    ISO 16017-1:2000;

    US EPA Method TO-17;

    MASA 834;

    NIOSH Method 1501;

    ASTM D 3686-95

    44

    Xylene (C6H4(CH3)2)

    TCVN 12247-1:2018;

    ASTM D 3686-95;

    ISO 16017-1:2000;

    US EPA Method TO-17;

    MASA 834;

    NIOSH Method 1501

    3.2. Ngoài các phương pháp quan trắc quy định tại mục 3.1, chấp nhận kết quả quan trắc từ thiết bị quan trắc tự động, liên tục chất lượng không khí đáp ứng các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

    4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

    4.1. Việc quan trắc định kỳ hoặc tự động, liên tục chất lượng không khí và sử dụng kết quả quan trắc để trực tiếp cung cấp, công bố thông tin về chất lượng môi trường cho cộng đồng phải được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng các yêu cầu, điều kiện về năng lực quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.

    4.2. Việc quan trắc chất lượng không khí định kỳ cần căn cứ vào mục tiêu quan trắc để lựa chọn các thông số quan trắc phù hợp.

    5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    5.1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.

    5.2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

     

    QCVN 08:2023/BTNMT

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT

    National technical regulation on Surface water quality

     

    Lời nói đầu

    QCVN 08:2023/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13 tháng 03 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    QCVN 08:2023/BTNMT thay thế QCVN 08-MT:2015/BTNMT.

     

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT

    National technical regulation on Surface water quality

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    1.1.1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng môi trường nước mặt.

    1.1.2. Quy chuẩn này áp dụng để quản lý, đánh giá, phân loại chất lượng môi trường nước mặt, làm căn cứ cho việc bảo vệ, sử dụng nguồn nước và thực hiện các quy định của pháp luật về môi trường có liên quan.

    1.2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có các hoạt động liên quan đến chất lượng nước mặt trên lãnh thổ Việt Nam.

    1.3. Giải thích từ ngữ

    Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1.3.1. Nước mặt quy định trong Quy chuẩn này là nước tồn tại trên bề mặt lục địa hoặc hải đảo, bao gồm: sông, suối, kênh, mương, khe, rạch, hồ, ao, đầm.

    1.3.2. Thông số bảo vệ môi trường sống dưới nước được quy định trong Quy chuẩn này là các thông số cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống thủy sinh và hệ sinh thái dưới nước. Các thông số này được sử dụng để quan trắc thường xuyên, liên tục nhằm đánh giá, phân loại chất lượng nước mặt.

    1.3.3. Thông số ô nhiễm gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người được quy định trong Quy chuẩn này là các thông số có khả năng gây tổn hại tới sức khỏe khi nước mặt được con người trực tiếp sử dụng (không qua xử lý) cho các mục đích khác nhau.

    2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    Bảng 1. Giá trị giới hạn tối đa các thông số ảnh hưởng tới sức khoẻ con người

    TT

    Thông số

    Đơn vị

    Giá trị giới hạn

    1

    Nitrit (NO-2 tính theo N)

    mg/L

    0,05

    2

    Amoni (NH4+ tính theo N)

    mg/L

    0,3

    3

    Chloride (Cl-)

    mg/L

    250

    4

    Fluoride (F-)

    mg/L

    1

    5

    Cyanide (CN-)

    mg/L

    0,01

    6

    Arsenic (As)

    mg/L

    0,01

    7

    Cadmi (Cd)

    mg/L

    0,005

    8

    Chì (Plumbum) (Pb)

    mg/L

    0,02

    9

    Chromi (6+) (Cr6+)

    mg/L

    0,01

    10

    Tổng Chromi (Cr)

    mg/L

    0,05

    11

    Đồng (Cuprum) (Cu)

    mg/L

    0,1

    12

    Kẽm (Zincum) (Zn)

    mg/L

    0,5

    13

    Nickel (Ni)

    mg/L

    0,1

    14

    Mangan (Mn)

    mg/L

    0,1

    15

    Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

    mg/L

    0,001

    16

    Sắt (Ferrum) (Fe)

    mg/L

    0,5

    17

    Antimon (Sb)

    mg/L

    0,02

    18

    Chất hoạt động bề mặt anion

    mg/L

    0,1

    19

    Tổng Phenol

    mg/L

    0,005

    20

    Aldrin (C12H8Cl6)

    µg/l

    0,1

    21

    Lindane (C6H6Cl6)

    µg/L

    0,02

    22

    Dieldrin (C12H8Cl6O)

    µg/L

    0,1

    23

    Tổng DDT (1,1'-(2,2,2-Trichloroethane-1,1-diyl) bis(4-chlorobenzene) (C14H9Cl5)

    µg/L

    1,0

    24

    Heptachlor & Heptachlorepoxide (C10H5Cl7 & C10H5Cl7O)

    µg/L

    0,2

    25

    Tổng dầu, mỡ (oils & grease)

    mg/L

    5,0

    26

    Polychlorinated biphenyls (PCBs)

    mg/L

    0,0005

    27

    Tetrachloroethylene PCE (C2Cl4)

    mg/L

    0,04

    28

    1,4-Dioxane (C4H8O2)

    mg/L

    0,05

    29

    Carbon tetrachloride (CCl4)

    mg/L

    0,004

    30

    1,2 Dichloroethane (C2H4Cl2)

    mg/L

    0,03

    31

    Methylene chloride (CH2Cl2)

    mg/L

    0,02

    32

    Benzene (C6H6)

    mg/L

    0,01

    33

    Chloroform (CHCl3)

    mg/L

    0,08

    34

    Formaldehyde (CH2O)

    mg/L

    0,5

    35

    Bis (2-ethylHexyl)phthalate DEHP (C24H38O4)

    mg/L

    0,008

    36

    Hexachlorobenzene (C6Cl6)

    µg/L

    0,04

    37

    Hoá chất bảo vệ thực vật phosphor hữu cơ

    µg/L

    0,5

    38

    Tổng hoạt độ phóng xạ α

    Bq/L

    0,1

    39

    Tổng hoạt độ phóng xạ β

    Bq/L

    1,0

    40

    E.coli

    MPN hoặc CFU/100 mL

    20

    Ghi chú:

    - Đối với các thông số tổng DDT, PCBs, hoá chất bảo vệ thực vật phosphor hữu cơ: căn cứ vào mục đích của chương trình quan trắc để lựa chọn các hợp chất quan trắc phù hợp.

    Bảng 2. Giá trị giới hạn các thông số trong nước mặt phục vụ cho việc phân loại chất lượng nước sông, suối, kênh, mương, khe, rạch và bảo vệ môi trường sống dưới nước

    Thông số

    Mức phân loại chất lượng nước

    pH

    BOD5

    (mg/L)

    COD

    (mg/L)

    TOC

    (mg/L)

    TSS

    (mg/L)

    DO

    (mg/L)

    Tổng Phosphor TP

    (mg/L)

    Tổng Nitơ TN

    (mg/L)

    Tổng Coliform

    (CFU hoặc MPN/100ml)

    Coliform chịu nhiệt (CFU hoặc MPN/100ml)

    6,5 - 8,5

    ≤ 4

    ≤ 10

    ≤ 4

    ≤ 25

    ≥ 6,0

    ≤ 0,1

    ≤ 0,6

    ≤ 1.000

    ≤ 200

    A

    6,0 - 8,5

    ≤ 6

    ≤ 15

    ≤ 6

    ≤ 100

    ≥ 5,0

    ≤ 0,3

    ≤ 1,5

    ≤ 5.000

    ≤ 1.000

    B

    6,0 - 8,5

    ≤ 10

    ≤ 20

    ≤ 8

    > 100 và Không có rác nổi

    ≥ 4,0

    ≤ 0,5

    ≤ 2,0

    ≤ 7.500

    ≤ 1.500

    C

    < 6,0 hoặc >8,5

    > 10

    > 20

    > 8

    > 100 và Có rác nổi

    ≥ 2,0

    > 0,5

    > 2,0

    > 7.500

    > 1.500

    D

     

    Bảng 3. Giá trị giới hạn các thông số trong nước mặt phục vụ cho việc phân loại chất lượng nước hồ, ao, đầm và bảo vệ môi trường sống dưới nước

    Thông số

    Mức phân loại chất lượng nước

    pH

    BOD5

    (mg/L)

    COD

    (mg/L)

    TOC

    (mg/L)

    TSS

    (mg/L)

    DO

    (mg/L)

    Tổng Phosphor TP

    (mg/L)

    Tổng Nitơ TN

    (mg/L)

    Chlorophyll-a

    (mg/m3)

    Nhóm Coliform

    Tổng Coliform (CFU hoặc MPN/100ml)

    Coliform chịu nhiệt (CFU hoặc MPN/100ml)

    6,5-8,5

    ≤ 4

    ≤ 10

    ≤ 4

    ≤ 5

    ≥ 6,0

    ≤ 0,1

    ≤ 0,6

    ≤ 14

    ≤ 1.000

    ≤ 200

    A

    6,0-8,5

    ≤ 6

    ≤ 15

    ≤ 6

    ≤ 15

    ≥ 5,0

    ≤ 0,3

    ≤ 1,5

    ≤ 35

    ≤ 5.000

    ≤ 1.000

    B

    6,0-8,5

    ≤ 10

    ≤ 20

    ≤ 8

    >15 và Không có rác nổi

    ≥ 4,0

    ≤ 0,5

    ≤ 2,0

    ≤ 70

    ≤ 7.500

    ≤ 1.500

    C

    < 6,0 hoặc >8,5

    > 10

    > 20

    > 8

    >15 và Có rác nổi

    ≥ 2,0

    > 0,5

    > 2,0

    > 70

    > 7.500

    > 1.500

    D

    Ghi chú: Thông số Chlorophyll-a được áp dụng cho các chương trình quan trắc môi trường sau 03 năm kể từ thời điểm Quy chuẩn này được ban hành.

    2.1. Các mức phân loại đánh giá chất lượng nước được diễn giải cụ thể như sau:

    Mức A: Chất lượng nước tốt. Hệ sinh thái trong môi trường nước có hàm lượng oxy hòa tan (DO) cao. Nước có thể được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, bơi lội, vui chơi dưới nước sau khi áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp.

    Mức B: Chất lượng nước trung bình. Hệ sinh thái trong nước tiêu thụ nhiều oxy hòa tan do một lượng lớn chất ô nhiễm. Nước có thể sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp, nông nghiệp sau khi áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp.

    Mức C: Chất lượng nước xấu. Hệ sinh thái trong nước có lượng oxy hòa tan giảm mạnh do chứa một lượng lớn các chất ô nhiễm. Nước không gây mùi khó chịu, có thể được sử dụng cho các mục đích sản xuất công nghiệp sau khi áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp.

    Mức D: Nước có chất lượng rất xấu, có thể gây ảnh hưởng lớn tới cá và các sinh vật sống trong môi trường nước do nồng độ oxy hòa tan thấp, nồng độ chất ô nhiễm cao. Nước có thể được sử dụng cho các mục đích giao thông thuỷ và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp.

    2.2. Nguyên tắc đánh giá chất lượng nước theo quy định tại Bảng 1

    - Căn cứ vào mục tiêu kế hoạch quản lý chất lượng nước và chương trình quan trắc để lựa chọn các thông số cần quan trắc trong Bảng 1;

    - Dữ liệu quan trắc để đánh giá chất lượng nước sông, suối, kênh, mương, khe, rạch bao gồm giá trị trung bình số học hàng năm tại từng điểm đo đặc trưng, ít bị tác động cục bộ trong 1 khu vực sông, suối, kênh, mương, khe, rạch với tần suất quan trắc tối thiểu là 06 lần/năm;

    - Dữ liệu quan trắc để đánh giá chất lượng nước của hồ, ao, đầm là giá trị trung bình số học hàng năm của tất cả các điểm quan trắc trong hồ, ao, đầm với tần suất quan trắc tối thiểu là 06 lần/năm;

    - Chất lượng nước tại 1 điểm đo được đánh giá là không đáp ứng mục tiêu bảo vệ sức khỏe con người nếu giá trị trung bình số học hàng năm của ít nhất 1 thông số vượt quá ngưỡng quy định tại Bảng 1.

    2.3. Nguyên tắc đánh giá, phân loại chất lượng nước theo Bảng 2 hoặc Bảng 3:

    - Bảng 2 và Bảng 3 quy định ngưỡng giá trị giới hạn các thông số ảnh hưởng tới đời sống thủy sinh nhằm mục đích phân loại chất lượng nước; làm căn cứ để xác định mục tiêu quản lý và cải thiện chất lượng nước đối với các thông số ảnh hưởng tới đời sống thủy sinh;

    - Dữ liệu quan trắc để đánh giá, phân loại chất lượng nước sông, suối, kênh, mương, khe, rạch theo quy định tại Bảng 2 bao gồm giá trị trung bình số học hàng năm tại từng điểm đo đặc trưng, ít bị tác động cục bộ trong 1 khu vực sông, suối, kênh, mương, khe, rạch với tần suất quan trắc tối thiểu là 10 lần/năm;

    - Dữ liệu quan trắc để đánh giá, phân loại chất lượng nước hồ, ao, đầm theo quy định tại Bảng 3 là giá trị trung bình số học hàng năm của tất cả các điểm quan trắc trong hồ, ao, đầm với tần suất quan trắc tối thiểu là 10 lần/năm;

    - Việc phân loại chất lượng nước mặt theo 01 mức phân loại quy định tại Bảng 2 hoặc Bảng 3 được áp dụng cho từng thông số riêng lẻ;

    - Đối với các khu vực nước mặt bị nhiễm mặn, việc phân loại chất lượng nước phải sử dụng thông số TOC thay cho thông số COD;

    - Trường hợp quan trắc chất lượng môi trường nước mặt không bị nhiễm mặn thì có thể lựa chọn quan trắc thông số COD hoặc TOC để phân loại chất lượng nước;

    - Việc phân loại chất lượng nước theo 4 mức nhằm đưa ra mục tiêu cải thiện chất lượng nước cho nhóm các thông số ảnh hưởng tới đời sống thủy sinh. Để bảo đảm cho mục đích đánh giá nồng độ các độc tố ảnh hưởng tới sức khỏe con người và hệ sinh thái, tùy từng khu vực cần phải lựa chọn các thông số quy định tại Bảng 1 để đánh giá.

    2.4. Sử dụng nước mặt cho các mục đích khác nhau

    - Các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng nước mặt cần lưu ý, đảm bảo nguồn nước sử dụng phải được xử lý đạt quy chuẩn về chất lượng nước theo từng mục đích sử dụng;

    - Trường hợp áp dụng các biện pháp xử lý nước phù hợp đối với từng thông số ô nhiễm đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng nước theo từng mục đích sử dụng, chất lượng nước sau xử lý có thể được sử dụng cho mục đích sạch hơn các mục đích sử dụng hướng dẫn tại mục 2.1.

    3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

    3.1. Phương pháp quan trắc để xác định giá trị nồng độ các thông số trong nước mặt được thực hiện theo quy định tại Bảng 4 hoặc theo quy định kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

    Bảng 4. Phương pháp quan trắc các thông số trong nước mặt

    TT

    Thông số

    Phương pháp quan trắc, số hiệu tiêu chuẩn

    1

    Lấy mẫu

    TCVN 6663-6:2018;

    TCVN 6663-1:2011;

    TCVN 6663-3:2016

    TCVN 6663-4:2018;

    TCVN 5994:1995;

    TCVN 8880:2011

    2

    pH

    TCVN 6492:2011

    3

    Oxy (oxygen) hòa tan (DO)

    TCVN 7325:2016;

    SMEWW 4500O.C: 2017;

    SMEWW 4500O.H: 2017

    4

    Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

    TCVN 6625:2000;

    SMEWW 2540D:2017

    5

    COD

    TCVN 6491:1999;

    SMEWW 5220.B:2017;

    SMEWW 5220.C:2017

    6

    BOD5 (20ºC)

    TCVN 6001-1:2008;

    TCVN 6001-2:2008;

    SMEWW 5210B:2017

    7

    Tổng Nitơ (Nitrogen) (TN)

    TCVN 6624:1-2000;

    TCVN 6624:2-2000;

    TCVN 6638:2000;

    SMEWW 4500-N.C:2017

    8

    Tổng Phosphor (TP)

    TCVN 6202:2008;

    SMEWW 4500P.B&D:2017;

    SMEWW 4500P.B&E:2017;

    US EPA Method 365.3

    9

    Amoni (NH4+)

    TCVN 6179-1:1996;

    TCVN 6660:2000;

    SMEWW 4500-NH3.B&D:2017;

    SMEWW 4500-NH3.B&F:2017;

    SMEWW 4500-NH3.B&H:2017

    10

    Chloride (Cl-)

    TCVN 6194:1996;

    TCVN 6494-1:2011;

    SMEWW 4110B:2017;

    SMEWW 4110C:2017;

    SMEWW 4500.Cl-:2017;

    US EPA Method 300.0

    11

    Fluoride (F-)

    TCVN 6195-1996;

    TCVN 6494-1:2011;

    SMEWW 4500-F-.B&C:2017;

    SMEWW 4500-F-.B&D:2017;

    SMEWW 4110B:2017;

    SMEWW 4110C:2017;

    US EPA Method 300.0

    12

    Nitrit (NO-2)

    TCVN 6178:1996;

    TCVN 6494-1:2011;

    SMEWW 4500- NO-2.B:2017;

    SMEWW 4110B:2017;

    SMEWW 4110C:2017;

    US EPA Method 300.0

    13

    Cyanide (CN-)

    TCVN 6181:1996;

    TCVN 7723:2007;

    SMEWW 4500-CN-.C&E:2017;

    ISO 14403-2:2017

    14

    Arsenic (As)

    TCVN 6626:2000;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3114B:2017;

    SMEWW 3114C:2017;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.7;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 6020B

    15

    Cadmi (Cd)

    TCVN 6197:2008;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3120B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 200.7;

    US EPA Method 6020B

    16

    Chì (Plumbum) (Pb)

    TCVN 6665:2011;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3120B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    SMEWW 3130B:2017;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 6020B

    17

    Tổng Chromi (Cr)

    TCVN 6222:2008;

    TCVN 6665:2011;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3120B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 200.7;

    US EPA Method 6020B

    18

    Chromi (6+) (Cr6+)

    TCVN 7939:2008;

    SMEWW 3500-Cr.B:2017

    19

    Đồng (Cuprum) (Cu)

    TCVN 6193:1996;

    TCVN 6665:2011;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3111B:2017;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3120B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.7;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 6020B

    20

    Kẽm (Zincum) (Zn)

    TCVN 6193:1996;

    TCVN 6665:2011;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3111B:2017;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3120B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.7;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 6020B

    21

    Nickel (Ni)

    TCVN 6665:2011;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3111B:2017;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3120B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.7;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 6020B

    22

    Sắt (Ferrum) (Fe)

    TCVN 6177:1996;

    TCVN 6665:2011;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3500-Fe.B.2017;

    SMEWW 3111B:2017;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3120B:2017;

    US EPA Method 200.7;

    US EPA Method 6020B

    23

    Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

    TCVN 7724:2007;

    TCVN 7877:2008;

    SMEWW 3112B:2017;

    US EPA Method 200.7;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 7470A

    24

    Mangan (Mn)

    TCVN 6002:1995;

    TCVN 6665:2011;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3111B:2017;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3120B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.7;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 6020B

    25

    Antimon (Sb)

    SMEWW 3111.B:2017;

    SMEWW 3113.B:2017;

    SMEWW 3120.B:2017;

    SMEWW 3125.B:2017;

    US EPA method 200.7;

    US EPA method 200.8;

    US EPA method 243.1

    26

    Chất hoạt động bề mặt anion

    TCVN 6622-1:2009;

    SMEWW 5540 B&C:2017

    27

    Tổng dầu, mỡ

    TCVN 7875:2008;

    SMEWW 5520B:2017;

    SMEWW 5520C:2017

    28

    Tổng Phenol

    TCVN 6216:1996;

    SMEWW 5530 B&C:2017;

    US EPA Method 420.1;

    ISO 14402:1999

    29

    Tổng carbon hữu cơ (TOC)

    TCVN 6634:2000;

    SMEWW 5310B:2017;

    SMEWW 5310C:2017

    30

    Tổng DDT (1,1'-(2,2,2-Trichloroethane-1,1-diyl) bis(4-chlorobenzene) (C14H9Cl5)

    TCVN 7876:2008;

    TCVN 9241:2017;

    SMEWW 6630B:2017;

    SMEWW 6630C:2017;

    US EPA Method 8081B;

    US EPA Method 8270D;

    US EPA Method 8270E

    31

    Lindane (C6H6Cl6)

    32

    Dieldrin (C12H8Cl6O)

    33

    Aldrin (C12H8Cl6)

    34

    Heptachlor & Heptachlorepoxide

    (C10H5Cl7 & C10H5Cl7O)

    35

    Tổng hoạt độ phóng xạ α

    TCVN 6053:2011;

    TCVN 8879:2011;

    SMEWW 7110B:2017

    36

    Tổng hoạt độ phóng xạ β

    TCVN 6219:2011;

    TCVN 8879:2011;

    SMEWW 7110B:2017

    37

    E.coli

    TCVN 6187-2:1996;

    SMEWW 9221B:2017;

    SMEWW 9222B:2017

    38

    Tổng Coliform

    TCVN 6187-2:2020;

    SMEWW 9221B:2017

    39

    Coliform chịu nhiệt

    TCVN 6187-2:2020;

    SMEWW 9221:2017

    40

    Polychlorinated biphenyls (PCBs)

    TCVN 9241:2012;

    SMEWW 6630C:2017;

    US EPA Method 1668B;

    US EPA Method 8082A;

    US EPA Method 8270D

    41

    Tetrachloroethylene (C2Cl4) PCE

    US EPA method 5021A

    42

    1,4-Dioxane (C4H8O2)

    US EPA method 522

    43

    Carbon tetrachloride (CCl4)

    US EPA method 551.1

    44

    1,2 Dichloroethane (C2H4Cl2)

    US EPA method 502.2;

    US EPA method 5021A;

    US EPA Method 8260D

    45

    Methylene chloride (CH2Cl2)

    US EPA method 432;

    US EPA method 5021A;

    US EPA Method 8260D

    46

    Benzene (C6H6)

    US EPA method 5021A

    47

    Chloroform (CHCl3)

    US EPA method 551.1;

    US EPA method 502.2;

    US EPA method 5021A;

    US EPA Method 8260D

    48

    Formaldehyde (CH2O)

    US EPA method 8315A

    49

    Bis (2-ethylHexyl)phthalate (DEHP) (C24H38O4)

    US EPA method 506

    50

    Hóa chất bảo vệ thực vật phosphor hữu cơ

    US EPA Method 8141B;

    US EPA Method 8270D

    51

    Chlorophyll a

    TCVN 6662:2000 (ISO 10260:1992)

    3.2. Ngoài các phương pháp quan trắc quy định tại mục 3.1, chấp nhận kết quả quan trắc từ các thiết bị quan trắc tự động, liên tục chất lượng nước mặt đáp ứng yêu cầu về đặc tính kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

    4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

    4.1. Việc quan trắc định kỳ hoặc tự động, liên tục chất lượng nước mặt và sử dụng kết quả quan trắc để trực tiếp cung cấp, công bố thông tin về chất lượng môi trường cho cộng đồng phải được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng các yêu cầu, điều kiện về năng lực quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.

    4.2. Việc quan trắc chất lượng nước mặt định kỳ cần căn cứ vào mục tiêu quan trắc để lựa chọn các thông số quan trắc phù hợp.

    5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    5.1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.

    5.2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

     

    QCVN 09:2023/BTNMT

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT

    National technical regulation on Ground water quality

     

    Lời nói đầu

    QCVN 09:2023/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13 tháng 03 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    QCVN 09:2023/BTNMT thay thế QCVN 09-MT:2015/BTNMT.

     

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT

    National technical regulation on Ground water quality

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    1.1.1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước dưới đất.

    1.1.2. Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và giám sát chất lượng nguồn nước dưới đất, làm căn cứ để định hướng cho các mục đích sử dụng nước khác nhau.

    1.2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có các hoạt động liên quan đến chất lượng nước dưới đất trên lãnh thổ Việt Nam.

    1.3. Giải thích từ ngữ

    Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1.3.1. Nước dưới đất trong Quy chuẩn này là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất.

    1.3.2. Thông số cơ bản trong Quy chuẩn này là các thông số được sử dụng để quan trắc định kỳ, liên tục để đánh giá chất lượng nước dưới đất.

    1.3.3. Thông số gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người được quy định trong Quy chuẩn này là các thông số có khả năng gây tổn hại tới sức khỏe khi nước dưới đất được con người trực tiếp sử dụng cho các mục đích khác nhau.

    2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước dưới đất được quy định tại Bảng 1:

    Bảng 1: Giá trị giới hạn tối đa của các thông số chất lượng nước dưới đất

     

    TT

    Thông số

    Đơn vị

    Giá trị giới hạn

    Thông số cơ bản

    1

    pH

    -

    5,8 - 8,5

    2

    Tổng Coliform

    MPN hoặc CFU/100ml

    3

    3

    Nitrate (NO3- tính theo Nitơ)

    mg/L

    15

    4

    Amoni (NH4+ tính theo Nitơ)

    mg/L

    1

    5

    Chỉ số permanganat

    mg/L

    4

    6

    Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

    mg/L

    1500

    7

    Độ cứng (tính theo CaCO3)

    mg/L

    500

    8

    Arsenic (As)

    mg/L

    0,05

    9

    Chloride (Cl-)

    mg/L

    250

    Thông số ảnh hưởng sức khỏe con người

    10

    Nitrite (NO-2 tính theo Nitơ)

    mg/L

    1

    11

    Fluoride (F-)

    mg/L

    1

    12

    Sulfate (SO42-)

    mg/L

    400

    13

    Cadmi (Cd)

    mg/L

    0,005

    14

    Cyanide (CN-)

    mg/L

    0,01

    15

    Thuỷ ngân (Hydrargyrum) (Hg)

    mg/L

    0,001

    16

    Chì (Plumbum) (Pb)

    mg/L

    0,01

    17

    Tổng Chromi (Cr)

    mg/L

    0,05

    18

    Đồng (Cuprum) (Cu)

    mg/L

    1

    19

    Kẽm (Zincum) (Zn)

    mg/L

    3

    20

    Nickel (Ni)

    mg/L

    0,02

    21

    Mangan (Mn)

    mg/L

    0,5

    22

    Sắt (Ferrum) (Fe)

    mg/L

    5

    23

    Seleni (Se)

    mg/L

    0,01

    24

    Aldrin (C12H8Cl6)

    mg/L

    0,0001

    25

    Lindane (C6H6Cl6)

    mg/L

    0,00002

    26

    Dieldrin (C12H8Cl6O)

    mg/L

    0,0001

    27

    Tổng DDT (1,1'-(2,2,2-Trichloroethane-1,1-diyl) bis(4-chlorobenzene) (C14H9Cl5)

    mg/L

    0,001

    28

    Heptachlor & Heptachlorepoxide (C10H5Cl7 & C10H5Cl7O)

    mg/L

    0,001

    29

    Diazinon (C12H21N2O3PS)

    mg/L

    0,02

    30

    Parathion (C10H14NO5PS)

    mg/L

    0,06

    31

    Phenol (C6H5OH)

    mg/L

    0,001

    32

    Trichloroethylene (CH2Cl3)

    mg/L

    0,03

    33

    Tetrachloroethylene PCE (C2Cl4)

    mg/L

    0,01

    34

    1,1,1-trichloroethylene (C2H3Cl3)

    mg/L

    0,15

    35

    Benzene (C6H6)

    mg/L

    0,015

    36

    Toluene (C6H5CH3)

    mg/L

    1

    37

    Ethylbenzene (C8H10)

    mg/L

    0,45

    38

    Xylene (C6H4(CH3)2)

    mg/L

    0,75

    39

    Tổng hoạt độ phóng xạ α

    Bq/L

    0,1

    40

    Tổng hoạt độ phóng xạ β

    Bq/L

    1

    41

    E. Coli

    MPN hoặc CFU/100ml

    Không phát hiện

    3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

    Phương pháp quan trắc để xác định giá trị nồng độ thông số cơ bản và thông số ảnh hưởng sức khỏe con người trong nước dưới đất thực hiện theo quy định tại Bảng 2 hoặc theo quy định kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

    Bảng 2. Phương pháp quan trắc thông số trong nước dưới đất

    TT

    Thông số

    Phương pháp quan trắc, số hiệu tiêu chuẩn

    1

    Lấy mẫu

    TCVN 6663-1:2011;

    TCVN 6663-11:2011;

    TCVN 6663-3:2016;

    TCVN 8880:2011

    2

    pH

    TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008);

    SMEMW 4500.H+ B:2017

    3

    Độ cứng tổng số (tính theo CaCO3)

    TCVN 6224:1996;

    SMEWW 2340.C:2017

    4

    Chỉ số permanganat

    TCVN 6186:1996

    5

    Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

    Sử dụng thiết bị đo trực tiếp

    SMEWW 2540.C:2017

    6

    Amoni (NH4+ tính theo Nitơ)

    TCVN 6179-1:1996;

    TCVN 6660:2000;

    SMEWW 4500-NH3.B&D:2017;

    SMEWW 4500-NH3.B&F:2017;

    SMEWW 4500-NH3.B&H:2017

    7

    Chloride (Cl-)

    TCVN 6194:1996;

    TCVN 6494-1:2011;

    SMEWW 4110B:2017;

    SMEWW 4110C:2017;

    SMEWW 4500.Cl-:2017;

    US EPA Method 300.0

    8

    Fluoride (F-)

    TCVN 6195-1996;

    TCVN 6494-1:2011;

    SMEWW 4500-F-.B&C:2017;

    SMEWW 4500-F-.B&D:2017;

    SMEWW 4110B:2017;

    SMEWW 4110C:2017;

    US EPA Method 300.0

    9

    Nitrite (NO-2 tính theo N)

    TCVN 6178:1996;

    TCVN 6494-1:2011;

    SMEWW 4500-NO2-.B:2017;

    SMEWW 4110B:2017;

    SMEWW 4110C:2017;

    US EPA Method 300.0

    10

    Nitrate (NO-3 tính theo N)

    TCVN 6180:1996;

    TCVN 7323-2:2004;

    TCVN 6494-1:2011;

    SMEWW 4110B:2017;

    SMEWW 4110C:2017;

    SMEWW 4500-NO3-.D:2017;

    SMEWW 4500- NO3-.E:2017;

    US EPA Method 300.0;

    US EPA Method 352.1

    11

    Sulfate (SO42-)

    TCVN 6200:1996;

    TCVN 6494-1:2011;

    SMEWW 4110B:2017;

    SMEWW 4110C:2017;

    SMEWW 4500- SO42-.E:2017;

    US EPA Method 300.0

    12

    Cyanide (CN-)

    TCVN 6181:1996;

    TCVN 7723:2007;

    SMEWW 4500-CN-.C&E:2017;

    ISO 14403-2: 2017

    13

    Phenol (C6H5OH)

    US EPA Method 8270E

    14

    Arsenic (As)

    TCVN 6626:2000;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3114B:2017;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 6020B

    15

    Cadmi (Cd)

    TCVN 6197:2008;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3120B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 6020B

    16

    Chì (Plumbum) (Pb)

    TCVN 6665:2011;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3120B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    SMEWW 3130B:2017;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 6020B

    17

    Tổng Chromi (Cr)

    TCVN 6222:2008;

    TCVN 6665:2011;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3111B:2017;

    SMEWW 3113B:2017;

    MEWW 3120B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 6020B

    18

    Đồng (Cuprum) (Cu)

    TCVN 6193:1996;

    TCVN 6665:2011;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3111B:2017;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3120B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 6020B

    19

    Kẽm (Zincum) (Zn)

    TCVN 6193:1996;

    TCVN 6665:2011;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3111B:2017;

    SMEWW 3113B:2017;

    MEWW 3120B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 6020B

    20

    Mangan (Mn)

    TCVN 6665:2011;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3111B:2017;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3120B:2017;

    SMEWW 3125B: 2017;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 6020B

    21

    Nickel (Ni)

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3120B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPAMethod 200.8;

    US EPA Method 6020B

    22

    Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

    TCVN 7724:2007;

    TCVN 7877:2008;

    SMEWW 3112B:2017;

    US EPA Method 7470A;

    US EPA Method 200.8

    23

    Sắt (Ferrum) (Fe)

    TCVN 6177:1996;

    TCVN 6665:2011;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3500-Fe.B.2017;

    SMEWW 3111B:2017;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3120B:2017;

    US EPA Method 6020B

    24

    Seleni (Se)

    TCVN 6183:1996;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3114B:2017;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 6020B

    25

    Tổng hoạt độ phóng xạ α

    TCVN 6053:2011;

    TCVN 8879:2011;

    SMEWW 7110B:2017

    26

    Tổng hoạt độ phóng xạ β

    TCVN 6219:2011;

    TCVN 8879:2011;

    SMEWW 7110B:2017

    27

    E. coli

    TCVN 6187-2:1996;

    TCVN 6187-1:2019;

    SMEWW 9221B:2017;

    SMEWW 9222B:2017

    28

    Coliform

    TCVN 6187-2:2020;

    TCVN 6187-1:2019;

    SMEWW 9221B:2017;

    SMEWW 9222B:2017

    29

    Tổng DDT (1,1'-(2,2,2-Trichloroethane-1,1-diyl) bis(4-chlorobenzene) (C14H9Cl5)

    TCVN 7876:2008;

    TCVN 9241:2017;

    SMEWW 6630B:2017;

    SMEWW 6630C:2017;

    US EPA Method 8081B;

    US EPA Method 8270D;

    US EPA Method 8270E

    30

    Lindane (C6H6Cl6)

    31

    Dieldrin (C12H8Cl6O)

    32

    Aldrin (C12H8Cl6)

    33

    Heptachlor & Heptachlorepoxide (C10H5Cl7 & C10H5Cl7O)

    34

    Trichloroethylene (CH2Cl3)

    US EPA method 551.1;

    US EPA method 5021A

    35

    Tetrachloroethylene PCE (C2Cl4)

    US EPA method 551.1;

    US EPA method 5021A

    36

    1,1,1-trichloroethylene (C2H3Cl3)

    US EPA method 551.1;

    US EPA method 5021A

    37

    Diazinon (C12H21N2O3PS)

    US EPA Method 8141B;

    US EPA Method 8270D

    38

    Parathion (C10H14NO5PS)

    39

    Benzene (C6H6)

    US EPA method 5021A

    40

    Toluene (C6H5CH3)

    41

    Ethylbenzene (C8H10)

    42

    Xylene (C6H4(CH3)2)

    4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

    4.1. Việc quan trắc chất lượng nước dưới đất và sử dụng kết quả quan trắc để trực tiếp cung cấp, công bố thông tin về chất lượng môi trường cho cộng đồng phải được thực hiện bởi các tổ chức đáp ứng các yêu cầu, điều kiện về năng lực quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.

    4.2. Việc quan trắc chất lượng nước dưới đất định kỳ cần căn cứ vào mục tiêu quan trắc để lựa chọn các thông số quan trắc phù hợp.

    5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    5.1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.

    5.2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

     

    QCVN 10:2023/BTNMT

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN

    National technical regulation on Marine water quality

     

    Lời nói đầu

    QCVN 10:2023/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    QCVN 10:2023/BTNMT thay thế QCVN 10-MT:2015/BTNMT.

     

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN

    National technical regulation on Marine water quality

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    1.1.1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước biển.

    1.1.2. Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng nước biển của các vùng biển phục vụ mục đích bảo vệ môi trường sống, sức khỏe con người và các mục đích khác.

    1.2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng nước biển trên lãnh thổ Việt Nam.

    1.3. Giải thích từ ngữ

    Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1.3.1. Vùng biển ven bờ để quản lý chất lượng nước biển là vùng biển (bao gồm cả các khu vực đầm phá) tính từ đường bờ biển tới đường cách bờ biển 06 hải lý (khoảng 10,8 km).

    1.3.2. Vùng biển gần bờ để quản lý chất lượng nước biển là vùng biển tính từ đường cách bờ biển trên 06 hải lý đến đường cách bờ biển 24 hải lý (khoảng 44 km).

    1.3.3. Vùng biển xa bờ để quản lý chất lượng nước biển là vùng biển tính từ đường cách bờ biển trên 24 hải lý đến giới hạn ngoài của vùng biển Việt Nam.

    1.3.4. Thông số bảo vệ môi trường sống là các thông số cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống thủy sinh và hệ sinh thái dưới nước. Các thông số này được sử dụng để quan trắc thường xuyên, liên tục nhằm đánh giá chất lượng nước biển ven bờ.

    1.3.5. Thông số gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người là các thông số có khả năng gây tổn hại tới sức khỏe khi nước biển được con người trực tiếp sử dụng cho các mục đích khác nhau.

    2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    2.1. Chất lượng nước biển vùng biển ven bờ:

    Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển vùng biển ven bờ quy định tại Bảng 1 và Bảng 2.

    Bảng 1: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển vùng biển ven bờ nhằm mục đích bảo vệ môi trường sống dưới nước

    TT

    Thông số

    Đơn vị

    Giá trị giới hạn

    1

    pH

    -

    6,5 - 8,5

    2

    Oxy (oxygen) hoà tan (DO)

    mg/L

    ≥ 5

    3

    Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

    mg/L

    50

    4

    Tổng Hydrocarbon gốc dầu (TPH)

    mg/L

    0,01

    5

    Tổng Coliform

    MPN hoặc CFU/100mL

    1000

     

    Bảng 2: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển vùng biển ven bờ nhằm mục đích bảo vệ sức khoẻ con người và hệ sinh thái biển

    TT

    Thông số

    Đơn vị

    Giá trị giới hạn

    1

    Amoni (NH4+ tính theo Nitơ)

    mg/L

    0,1

    2

    Phosphate (PO43- tính theo Phosphor)

    mg/L

    0,2

    3

    Fluoride (F-)

    mg/L

    1,5

    4

    Cyanide (CN-)

    mg/L

    0,01

    5

    Arsenic (As)

    mg/L

    0,02

    6

    Cadmi (Cd)

    mg/L

    0,005

    7

    Chì (Plumbum) (Pb)

    mg/L

    0,05

    8

    Chromi (6+) (Cr6+)

    mg/L

    0,02

    9

    Tổng Chromi (Cr)

    mg/L

    0,1

    10

    Đồng (Cuprum) (Cu)

    mg/L

    0,02

    11

    Kẽm (Zincum) (Zn)

    mg/L

    0,1

    12

    Mangan (Mn)

    mg/L

    0,5

    13

    Sắt (Ferrum) (Fe)

    mg/L

    0,5

    14

    Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

    mg/L

    0,0005

    15

    Dầu mỡ khoáng

    mg/L

    5,0

    16

    Tổng Phenol

    mg/L

    0,03

    17

    Aldrin (C12H8Cl6)

    µg/L

    0,1

    18

    Lindane (C6H6Cl6)

    µg/L

    0,02

    19

    Dieldrin (C12H8Cl6O)

    µg/L

    0,1

    20

    Tổng DDT (1,1'-(2,2,2-Trichloroethane-1,1-diyl) bis(4-chlorobenzene) (C14H9Cl5)

    µg/L

    1,0

    21

    Heptachlor & Heptachlorepoxide (C10H5Cl7 & C10H5Cl7O)

    µg/L

    0,2

    22

    Polychlorinated biphenyl (PCB)

    µg/L

    0,5

    23

    Diazinon (C12H21N2O3PS)

    mg/L

    0,02

    24

    Parathion (C10H14NO5PS)

    mg/L

    0,06

    25

    Malathion (C10H19O6PS2)

    mg/L

    0,25

    26

    1,1,1 trichloroethane (C2H3Cl3)

    mg/L

    0,1

    27

    Tetrachloroetylen PCE (C2Cl4)

    mg/L

    0,01

    28

    Trichloroethylene (CH2Cl3)

    mg/L

    0,03

    29

    Dichloromethane (CH2Cl2)

    mg/L

    0,02

    30

    Benzene (C6H6)

    mg/L

    0,01

    31

    Chất hoạt động bề mặt anion

    mg/L

    0,5

    2.2. Chất lượng nước biển vùng biển gần bờ:

    Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển tại vùng biển gần bờ được quy định tại Bảng 3.

    Bảng 3: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển gần bờ

    TT

    Thông số

    Đơn vị

    Giá trị cho phép

    1

    pH

    -

    6,5 - 8,5

    2

    Arsenic (As)

    mg/L

    0,010

    3

    Cadmi (Cd)

    mg/L

    0,005

    4

    Chì (Plumbum) (Pb)

    mg/L

    0,050

    5

    Tổng Chromi (Cr)

    mg/L

    0,100

    6

    Đồng (Cuprum) (Cu)

    mg/L

    0,030

    7

    Kẽm (Zincum) (Zn)

    mg/L

    0,050

    8

    Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

    mg/L

    0,001

    9

    Cyanide (CN-)

    mg/L

    0,005

    10

    Aldrin (C12H8Cl6)

    µg/L

    0,1

    11

    Lindane (C6H6Cl6)

    µg/L

    0,02

    12

    Dieldrin (C12H8Cl6O)

    µg/L

    0,1

    13

    Tổng DDT (1,1'-(2,2,2-Trichloroethane-1,1-diyl) bis(4-chlorobenzene) (C14H9Cl5)

    µg/L

    1,0

    14

    Heptachlor & Heptachlorepoxide (C10H5Cl7 & C10H5Cl7O)

    µg/L

    0,2

    15

    Diazinon (C12H21N2O3PS)

    mg/L

    0,02

    16

    Parathion (C10H14NO5PS)

    mg/L

    0,06

    17

    Malathion (C10H19O6PS2)

    mg/L

    0,25

    18

    Tổng Phenol

    mg/L

    0,03

    19

    Dầu, mỡ khoáng

    mg/L

    5,0

    2.3. Chất lượng nước biển vùng biển xa bờ:

    Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển tại vùng biển xa bờ được quy định tại Bảng 4.

    Bảng 4: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển vùng biển xa bờ

    TT

    Thông số

    Đơn vị

    Giá trị cho phép

    1

    pH

    -

    7,5 - 8,5

    2

    Arsenic (As)

    mg/L

    0,005

    3

    Cadmi (Cd)

    mg/L

    0,001

    4

    Chì (Plumbum) (Pb)

    mg/L

    0,005

    5

    Tổng Chromi (Cr)

    mg/L

    0,050

    6

    Đồng (Cuprum) (Cu)

    mg/L

    0,010

    7

    Kẽm (Zincum) (Zn)

    mg/L

    0,020

    8

    Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

    mg/L

    0,0002

    9

    Cyanide (CN-)

    mg/L

    0,005

    10

    Tổng Phenol

    mg/L

    0,030

    11

    Dầu, mỡ khoáng

    mg/L

    5,0

    3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

    3.1. Phương pháp quan trắc để xác định giá trị nồng độ các thông số trong nước biển thực hiện theo quy định tại Bảng 5 hoặc quy định kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

    Bảng 5. Phương pháp quan trắc các thông số trong nước biển

    TT

    Thông số

    Phương pháp quan trắc, số hiệu tiêu chuẩn

    1

    Lấy mẫu

    ISO 5667-9:2015;

    TCVN 6663-1:2011;

    TCVN 5998:1995;

    TCVN 6663-3:2016;

    TCVN 8880:2011

    2

    pH

    TCVN 6492:2011;

    US EPA Method 9040

    3

    Oxy (oxygen) hòa tan (DO)

    TCVN 7325:2016;

    SMEWW 4500 O.G:2017

    4

    Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

    TCVN 6625:2000;

    SMEWW 2540D:2017

    5

    Tổng Hydrocarbon gốc dầu (TPH)

    TCVN 10499-2:2015

    6

    Amoni (NH4+ tính theo Nitơ)

    TCVN 6179-1:1996;

    SMEWW 4500-NH3.B&F:2017;

    SMEWW 4500-NH3.D:2017

    7

    Phosphate (PO43- tính theo Phosphor)

    TCVN 6202:2008;

    TCVN 6494-1:2011;

    SMEWW 4110B:2017;

    SMEWW 4110C:2017;

    SMEWW 4500-P.D:2017;

    SMEWW 4500-P.E:2017;

    US EPA Method 300.0

    8

    Fluoride (F-)

    TCVN 6195-1996;

    TCVN 6494-1:2011;

    SMEWW 4110.B:2017;

    SMEWW 4110C:2017;

    SMEWW 4500-F-.B&C:2017;

    SMEWW 4500-F-.B&D:2017;

    US EPA Method 300.

    9

    Cyanide (CN-)

    TCVN 6181:1996;

    SMEWW 4500-CN-.C&E:2017;

    ISO 14403-2:2017

    10

    Arsenic (As)

    TCVN 6626:2000;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3114B:2017;

    US EPA Method 1640

    11

    Cadmi (Cd)

    TCVN 6197:2008;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 1640;

    US EPA Method 200.10;

    US EPA Method 200.12;

    US EPA Method 200.13;

    US EPA Method 6020B

    12

    Chì (Plumbum) (Pb)

    US EPA Method 1640;

    US EPA Method 200.10;

    US EPA Method 200.13;

    ASTM D6800-12.

    13

    Chromi (6+) (Cr6+)

    SMEWW 3500-Cr.B:2017;

    US EPA Method 7196A

    14

    Tổng Chromi (Cr)

    TCVN 6222:2008;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3111C:2017;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 6020B

    15

    Đồng (Cuprum) (Cu)

    TCVN 6193:1996;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3111C:2017;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 1640;

    US EPA Method 200.10;

    US EPA Method 200.12;

    US EPA Method 200.13;

    US EPA Method 6020B

    16

    Kẽm (Zincum) (Zn)

    TCVN 6193:1996;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3111C:2017;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 6020B

    17

    Mangan (Mn)

    SMEWW 3111B:2017;

    SMEWW 3113B:2017;

    SMEWW 3125B:2017;

    US EPA Method 200.8;

    US EPA Method 6020B

    18

    Sắt (Ferrum) (Fe)

    TCVN 6177:1996;

    ISO 15586:2003;

    SMEWW 3500-Fe.B:2017;

    SMEWW 3111B:2017;

    SMEWW 3113B:2017;

    US EPA Method 6020B

    19

    Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

    TCVN 7724:2007;

    TCVN 7877:2008;

    SMEWW 3112B:2017

    20

    Tổng DDT (1,1,1-trichloro-2,2-bis (4-chlorophenyl) ethane (C14H9Cl5)

    TCVN 7876:2008;

    TCVN 9241:2017;

    SMEWW 6630B:2017;

    SMEWW 6630C:2017;

    US EPA Method 8081B;

    US EPA Method 8270D

    21

    Dieldrin (C12H8Cl6O)

    22

    Lindane (C6H6Cl6)

    23

    Aldrin (C12H8Cl6)

    24

    Heptachlor & Heptachlorepoxide

    (C10H5Cl7 & C10H5Cl7O)

    25

    Tổng Phenol

    TCVN 6216:1996;

    SMEWW 5530B&C:2017;

    SMEWW 5530B&D:2017;

    ISO 14402:1999

    26

    1,1,1 trichloroethane (C2H3Cl3)

    US EPA method 551.1;

    US EPA method 5021A

    27

    Tetrachloroethylene PCE (C2Cl4)

    US EPA method 551.1;

    US EPA method 5021A

    28

    Trichloroethylene (CH2Cl3)

    US EPA method 551.1;

    US EPA method 5021A

    29

    Dichloromethane (CH2Cl2)

    US EPA method 432;

    US EPA method 5021A

    30

    Benzene (C6H6)

    US EPA method 5021A

    31

    Dầu, mỡ khoáng

    SMEWW 5520B&F:2017;

    SMEWW 5520C&F:2017

    32

    Tổng Coliform

    SMEWW 9221B:2017;

    TCVN 6187-2:2020

    3.2. Ngoài các phương pháp quan trắc quy định tại mục 3.1, chấp nhận kết quả quan trắc từ các thiết bị quan trắc tự động, liên tục chất lượng nước biển đã được các tổ chức chứng nhận quốc tế về đánh giá sự phù hợp công nhận theo quy định của pháp luật.

    4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

    4.1. Việc quan trắc định kỳ hoặc tự động, liên tục chất lượng nước biển và sử dụng kết quả quan trắc để trực tiếp cung cấp, công bố thông tin về chất lượng môi trường cho cộng đồng phải được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng các yêu cầu, điều kiện về năng lực quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.

    4.2. Việc quan trắc chất lượng nước biển định kỳ cần căn cứ vào mục tiêu quan trắc để lựa chọn các thông số quan trắc phù hợp.

    5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    5.1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.

    5.2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu01/2023/TT-BTNMT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
                              Ngày ban hành13/03/2023
                              Người kýVõ Tuấn Nhân
                              Ngày hiệu lực 12/09/2023
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ