Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 08/2021/TT-BTTTT quy định về Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    530
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu08/2021/TT-BTTTT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
    Ngày ban hành14/10/2021
    Người kýNguyễn Mạnh Hùng
    Ngày hiệu lực 28/11/2021
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 08/2021/TT-BTTTT

    Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2021

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH DANH MỤC THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC KÈM THEO

    Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    Căn cứ Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 02/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện,

    Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo.

    2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện quy định tại khoản 1 Điều này tại Việt Nam.

    3. Thông tư này không áp dụng đối với thiết bị vô tuyến điện được sản xuất, nhập khẩu, sử dụng phục vụ mục đích quốc phòng và an ninh của lực lượng vũ trang. Việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng thiết bị vô tuyến điện này do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn (Short Range Device) là thiết bị vô tuyến điện phát hoặc thu-phát tín hiệu, ít khả năng gây nhiễu có hại cho các thiết bị vô tuyến điện khác khi đáp ứng các điều kiện kỹ thuật, khai thác nhất định.

    2. Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung (Non-Specific Short Range Device) là các thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn thỏa mãn điều kiện kỹ thuật và khai thác theo quy định, không phân biệt ứng dụng hay mục đích sử dụng.

    3. Điện thoại không dây (Cordless Phone) là thiết bị điện thoại đầu cuối được kết nối với mạng điện thoại công cộng qua giao diện tương tự hai dây. Thiết bị này bao gồm khối trung tâm và khối di động được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến:

    Khối trung tâm (còn gọi là trạm gốc hoặc máy mẹ): được đặt cố định và đấu nối với hai dây điện thoại cố định của mạng điện thoại công cộng (PSTN- Public Switched Telephone Network), sử dụng ăng-ten tích hợp. Ăng-ten tích hợp là ăng-ten được lắp đặt cố định bên trong hoặc bên ngoài thiết bị và là một phần của thiết bị.

    Khối di động (còn gọi là máy con): máy cầm tay sử dụng ăng-ten tích hợp. Khối di động mang số thuê bao điện thoại của khối trung tâm.

    4. Hệ thống liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MICS-Medical Implant Communications Systems) và Hệ thống đo lường dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MITS-Medical Implant Telemetry Systems)

    Hệ thống liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy ghép (sau đây gọi là MICS) và Hệ thống đo lường dành cho thiết bị y tế cấy ghép (sau đây gọi là MITS) là hệ thống bao gồm thiết bị y tế cấy ghép trong cơ thể người và thiết bị liên lạc vô tuyến bên ngoài dùng để trao đổi dữ liệu với thiết bị cấy ghép trong khoảng cách khoảng 02 m, sau đó dữ liệu được truyền tới trung tâm xử lý và đến bác sỹ thông qua mạng viễn thông.

    Trong hệ thống MICS, thiết bị cấy ghép và thiết bị liên lạc vô tuyến có trao đổi dữ liệu hai chiều. Trong hệ thống MITS, chỉ có truyền dữ liệu một chiều từ thiết bị cấy ghép tới thiết bị liên lạc vô tuyến tại các thời điểm đã lập trình trước.

    5. Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID-Radio Frequency Identification)

    Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện sử dụng sóng vô tuyến điện để tự động nhận dạng, theo dõi, quản lý hàng hoá, con người, động vật và các ứng dụng khác.

    Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện bao gồm thẻ vô tuyến điện và thiết bị đọc tần số vô tuyến điện được kết nối thông qua giao diện vô tuyến như sau:

    - Thẻ vô tuyến điện (Radio Frequency tag) mang chíp điện tử, có hoặc không có nguồn điện, được gắn trên đối tượng cần nhận dạng. Chíp điện tử chứa thông tin về đối tượng đó.

    - Thiết bị đọc tần số vô tuyến điện (Radio Frequency Reader) phát ra tần số nhất định để kích hoạt thẻ vô tuyến điện và thẻ vô tuyến điện sẽ phát ra thông tin của thẻ. Thông tin này được đầu đọc thu lại và chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.

    Thiết bị RFID được sử dụng trong các hoạt động phân phối, vận chuyển và bán lẻ, chăm sóc sức khỏe, giao thông hay các ứng dụng di động.

    6. Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện (Radio Detection and Alarm Device)

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện bao gồm bộ phận cảm biến và hệ thống điều khiển được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến.

    Một số loại thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện điển hình: thiết bị chống trộm, thiết bị phát hiện chuyển động, thiết bị dò tìm kim loại.

    7. Thiết bị âm thanh không dây (Wireless Audio Device)

    Thiết bị âm thanh không dây là thiết bị sử dụng sóng vô tuyến điện để truyền dẫn âm thanh ở cự ly ngắn. Một số loại thiết bị âm thanh không dây điển hình: microphone không dây cài áo, microphone không dây cầm tay, tai nghe không dây, máy phát FM cá nhân, thiết bị trợ thính.

    Thiết bị âm thanh không dây cự ly ngắn quy định tại Thông tư này không bao gồm thiết bị truyền dẫn âm thanh không dây sử dụng băng tần 470-694 MHz có công suất phát trên 30 mW ERP phục vụ tác nghiệp trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình.

    8. Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện (Remote Control Device)

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện bao gồm các thiết bị sử dụng sóng vô tuyến điện để điều khiển các mô hình, điều khiển trong công nghiệp và dân dụng.

    Một số loại thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện điển hình: điều khiển mô hình trên không như mô hình máy bay, điều khiển mô hình trên mặt đất, mặt nước như ô tô mô hình và tàu thủy mô hình, điều khiển trong công nghiệp và dân dụng như điều khiển đóng mở cửa ô tô và ga-ra.

    9. Thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN: Wireless Local Area Network hoặc RLAN: Radio Local Area Network)

    Thiết bị mạng nội bộ không dây được sử dụng để thiết lập mạng nội bộ vô tuyến hoặc để kết nối trực tiếp với nhau thay cho việc sử dụng dây cáp.

    Một số loại thiết bị WLAN/RLAN điển hình: điểm truy nhập (access point), bộ định tuyến không dây (wifi router), bộ điều hợp mạng không dây (wifi card), thiết bị có tích hợp mô đun thu-phát vô tuyến điện theo tiêu chuẩn IEEE 802.11 và IEEE 802.15.4 (không bao gồm thiết bị vô tuyến điện dùng để kết nối giữa các mạng WLAN/RLAN – Wireless bridge); thiết bị WLAN/RLAN sử dụng công nghệ LTE (Long Term Evolution).

    10. Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện (Telemetry Device)

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện là thiết bị sử dụng sóng vô tuyến điện để tự động hiển thị hoặc ghi lại các thông số đo lường từ xa và điều khiển các chức năng của thiết bị khác qua giao diện vô tuyến. Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện trong Thông tư này cũng bao gồm các thiết bị ra-đa thu-phát vô tuyến điện cự ly ngắn có chức năng đo mức vật chất (thông thường là chất lỏng, keo, hồ) trong bồn chứa đóng hoặc ở ngoài hiện trường phục vụ hoạt động sản xuất, công nghiệp.

    11. Thiết bị truyền hình ảnh không dây (Wireless Video Transmitter)

    Thiết bị truyền hình ảnh không dây dùng để truyền dữ liệu hình ảnh (hoặc dữ liệu hình ảnh và âm thanh) về hệ thống xử lý qua giao diện vô tuyến.

    Một số loại thiết bị truyền hình ảnh không dây điển hình như: web-cam không dây, ca-me-ra không dây, thiết bị truyền hình ảnh không dây qua giao diện cổng nối tiếp vạn năng (USB).

    12. Thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá

    Thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá là thiết bị dùng để liên lạc giữa các phương tiện nghề cá hoạt động ở các vùng biển của Việt Nam.

    13. Thiết bị vô tuyến điện chỉ thu là thiết bị vô tuyến điện chỉ có chức năng thu tín hiệu sóng vô tuyến điện.

    14. Thiết bị ra-đa ứng dụng trong giao thông (Automotive Radar, Radar sensor hoặc Road Transport and Traffic Telematics) là thiết bị ra-đa cự ly ngắn dùng cho các ứng dụng trong thông tin giao thông (đường bộ hoặc đường sắt) như điều khiển hành trình, phát hiện, cảnh báo, tránh va chạm giữa các phương tiện giao thông và giữa phương tiện giao thông với vật thể xung quanh.

    15. Thiết bị liên lạc dùng bộ đàm công suất thấp là thiết bị vô tuyến điện đầu cuối di động có chức năng thu, phát tín hiệu thoại giữa các thiết bị với nhau trong phạm vi giới hạn (ví dụ: tòa nhà, khuôn viên nhà hàng, khách sạn).

    16. Thiết bị vô tuyến điện băng siêu rộng (UWB-Ultra Wide Band Device) là thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng để truyền thông tin, năng lượng tần số vô tuyến điện với đặc tính phát xạ trên băng tần rất rộng (băng thông -10 dB của phát xạ chính, ký hiệu là B-10, tối thiểu 500 MHz hoặc băng thông phân đoạn -10 dB của phát xạ chính, ký hiệu là U-10, từ 0,2 trở lên). Trong đó băng thông B-10 và U-10 được xác định như sau:

    B-10 = fH - fL (fH, fL tương ứng là biên tần trên và biên tần dưới. Tại các tần số này, mật độ phổ công suất của phát xạ UWB thấp hơn 10 dB so với tần số fM của phát xạ lớn nhất);

    U-10 = B-10/fc (fc là tần số trung tâm của băng thông -10 dB và bằng (fH + fL)/2).

    17. Thiết bị vòng từ (Inductive Loop) là thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn hoạt động dựa trên nguyên lý trường điện từ (phát xạ trường gần) và dùng tần số thấp.

    18. Thiết bị nhận dạng tự động (AIS-Automatic Identification System) là thiết bị vô tuyến điện dùng trong hệ thống an toàn hàng hải được lắp đặt, sử dụng trên tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ để nâng cao hiệu quả điều động tránh va chạm và quản lý phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước.

    19. Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB-Emergency Position Indicating Radio Beacon) là thiết bị vô tuyến điện chỉ báo vị trí cấp cứu sử dụng dải tần số 406-406,1 MHz, được lắp đặt, sử dụng trên phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ.

    20. Thiết bị phát báo tìm kiếm cứu nạn (SART-Search and Rescue Radar Transponder) là thiết bị vô tuyến điện dùng cho mục đích cứu nạn hàng hải, hoạt động ở dải tần 9 GHz.

    21. Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS-SART) là thiết bị vô tuyến điện thuộc nhóm thiết bị hỗ trợ hàng hải để các Cơ quan tìm kiếm cứu nạn định vị thiết bị cứu sinh hoặc tàu thuyền bị nạn trong các hoạt động tìm kiếm cứu nạn.

    22. Thiết bị phao vô tuyến định vị khẩn cấp (ELT-Emergency Locator Transmitter) là thiết bị phát tín hiệu vị trí khẩn cấp sử dụng sóng vô tuyến điện trên tần số 406 MHz chuyên dùng trên tàu bay.

    23. Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí cá nhân (PLB-Personal Locator Beacon) là thiết bị phát tín hiệu vị trí sử dụng sóng vô tuyến điện trên tần số 406 MHz chuyên dùng cho phương tiện, con người hoạt động trên đất liền.

    24. Thiết bị vô tuyến điện trong mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN-Low Power Wide Area Network) bao gồm các cảm biến và thiết bị truyền nhận
    dữ liệu từ cảm biến được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến, sử dụng phổ tần dùng chung với các thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn khác. Thiết bị LPWAN quy định tại Thông tư này không bao gồm thiết bị LPWAN sử dụng các băng tần được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy hoạch tần số vô tuyến điện (ví dụ: thiết bị LPWAN dùng công nghệ NB-IoT, LTE-M…).

    25. Thiết bị sạc không dây (WPT-Wireless Power Transfer) là thiết bị vô tuyến điện thực hiện truyền năng lượng điện và tín hiệu từ nguồn cấp điện sang thiết bị cần sạc theo nguyên lý cảm ứng điện từ trường.

    26. ERP (Effective Radiated Power): Công suất phát xạ hiệu dụng.

    27. EIRP (Equivalent Isotropically Radiated Power): Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương.

    28. ERPEP (Effective Radiated Peak Envelope Power): Công suất phát xạ hiệu dụng đỉnh.

    Điều 3. Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo

    1. Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là Danh mục) quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Điều kiện kỹ thuật, khai thác đối với thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Phụ lục 2 đến Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 4. Điều kiện miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

    Thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện khi có đủ các điều kiện sau:

    a) Thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Đáp ứng quy định chung về điều kiện sử dụng quy định tại Điều 6 Thông tư này;

    c) Đáp ứng các điều kiện kỹ thuật và khai thác tương ứng quy định tại Phụ lục 2 đến Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 5. Quy định quản lý, sử dụng đối với thiết bị thuộc Danh mục nhưng không đáp ứng điều kiện điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo

    Thiết bị vô tuyến điện thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này nhưng không đáp ứng điều kiện kỹ thuật, khai thác tương ứng quy định tại Phụ lục 2 đến Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này thì không được sử dụng tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau được sử dụng khi có giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện:

    1. Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện hoạt động trong băng tần 920-923 MHz dùng cho thu phí điện tử không dừng có công suất phát trên 500 mW ERP đến 2000 mW ERP.

    2. Thiết bị vô tuyến điện trong mạng diện rộng công suất thấp hoạt động trong băng tần 433,05-434,79 MHz có công suất phát trên 25 mW ERP đến 100 mW ERP và hoạt động trong băng tần 920-923 MHz có công suất phát trên 25 mW ERP đến 306 mW ERP.

    3. Thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá hoạt động trong các băng tần khác ngoài băng tần 26,96-27,41 MHz theo quy định tại quy hoạch tần số vô tuyến điện.

    4. Thiết bị đầu cuối vô tuyến dùng cho mục đích trợ giúp an toàn, cứu nạn sử dụng tần số theo quy định của các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc tuân theo quy hoạch, quy định sử dụng tần số nhưng chưa được quy định tại Thông tư này.

    Điều 6. Quy định chung về điều kiện sử dụng

    1. Thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện dùng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu nạn được bảo vệ khỏi nhiễu có hại theo quy định của pháp luật khi sử dụng ở các kênh tần số, băng tần quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong các trường hợp khác, việc sử dụng thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải chấp nhận có thể bị nhiễu có hại từ thiết bị vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và thiết bị vô tuyến điện được cơ quan quản lý cho phép hoạt động.

    2. Trong trường hợp thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gây nhiễu có hại cho thiết bị vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện được cơ quan quản lý cho phép hoạt động thì tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải ngừng ngay việc sử dụng và chỉ được hoạt động trở lại khi đã khắc phục được nhiễu có hại.

    3. Các thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải chấp nhận nhiễu do các thiết bị ứng dụng năng lượng tần số vô tuyến điện trong công nghiệp, khoa học và y tế (ISM-Industrial, Scientific and Medical) gây ra khi dùng chung các băng tần sau đây dành cho ISM:

    a) Băng tần 13,553 ¸ 13,567 MHz;

    b) Băng tần 26,957 ¸ 27,283 MHz;

    c) Băng tần 40,66 ¸ 40,70 MHz;

    d) Băng tần 2400 ¸ 2483,5 MHz;

    đ) Băng tần 5725 ¸ 5875 MHz;

    e) Băng tần 24000 ¸ 24250 MHz.

    4. Đối với thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn có thể hoạt động ở nhiều mức công suất phát hoặc nhiều băng tần khác nhau hoặc có dải tần số hoạt động rộng, khi sử dụng, sản xuất, nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm cài đặt cố định các thông số về tần số, mức công suất theo quy định tại Thông tư này.

    5. Đối với thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có tích hợp tính năng điều khiển từ xa vô tuyến trong các mô hình máy bay khi sử dụng tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.

    6. Đối với thiết bị vô tuyến điện chỉ thu được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện khi sử dụng tổ chức, cá nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện và quy định của pháp luật khác có liên quan.

    Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

    Các thiết bị vô tuyến điện đang sử dụng đáp ứng các quy định của Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo, được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Thông tư số 18/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông nhưng không đáp ứng các quy định tại Thông tư này thì được tiếp tục sử dụng nhưng phải ngừng sử dụng khi cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện xác định là nguyên nhân gây nhiễu có hại cho các thiết bị vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện hoặc các thiết bị vô tuyến điện được cơ quan quản lý cho phép hoạt động.

    Điều 8. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2021 và thay thế các Thông tư sau đây:

    a) Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo.

    b) Thông tư số 18/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo.

    2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

     


    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Trung ương Đảng
    và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    -
    Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    -
    Ủy ban Tần số vô tuyến điện;
    - UBND các tỉnh,
    thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Sở TT&TT các tỉnh,
    thành phố trực thuộc Trung ương;
    -
    Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
    -
    Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
    - Bộ TT
    &TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Cổng Thông tin điện tử Bộ;
    - Lưu: VT, CTS.350.

    BỘ TRƯỞNG




    Nguyễn Mạnh Hùng

     

    PHỤ LỤC 1

    DANH MỤC THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP
    SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

    (Ban hành kèm theo Thông tư số  08/2021/TT-BTTTT ngày
    14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    STT

    Loại thiết bị vô tuyến điện

    Phụ lục quy định điều kiện về tần số, điều kiện kỹ thuật và khai thác

    1

    Nhóm thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn

    1.1

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    Phụ lục 2, Phụ lục 3

    1.2

    Điện thoại không dây

    Phụ lục 2, Phụ lục 4

    1.3

    Hệ thống liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MICS) và Hệ thống đo lường dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MITS)

    Phụ lục 2, Phụ lục 5

    1.4

    Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID)

    Phụ lục 2, Phụ lục 6

    1.5

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

    Phụ lục 2, Phụ lục 7

    1.6

    Thiết bị âm thanh không dây

    Phụ lục 2, Phụ lục 8

    1.7

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

    Phụ lục 2, Phụ lục 9

    1.8

    Thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN/RLAN)

    Phụ lục 2, Phụ lục 10

    1.9

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện

    Phụ lục 2, Phụ lục 11

    1.10

    Thiết bị truyền hình ảnh không dây

    Phụ lục 2, Phụ lục 12

    1.11

    Thiết bị vô tuyến điện băng siêu rộng (UWB)

    Phụ lục 2, Phụ lục 13

    1.12

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn ứng dụng trong giao thông

    Phụ lục 2, Phụ lục 14

    1.13

    Thiết bị vòng từ

    Phụ lục 2, Phụ lục 15

    1.14

    Thiết bị sạc không dây

    Phụ lục 2, Phụ lục 16

    2

    Thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá

    Phụ lục 2, Phụ lục 17

    3

    Thiết bị liên lạc dùng bộ đàm công suất thấp

    Phụ lục 2, Phụ lục 18

    4

    Thiết bị vô tuyến điện trong mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN)

    Phụ lục 2, Phụ lục 19

    5

    Nhóm thiết bị đầu cuối vô tuyến dùng cho mục đích trợ giúp an toàn, cứu nạn

    Phụ lục 2, Phụ lục 20

    Phụ lục 2, Phụ lục 20

    5.1

    Thiết bị nhận dạng tự động (AIS)

    5.2

    Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB)

    5.3

    Thiết bị phát báo tìm kiếm cứu nạn (SART)

    5.4

    Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS-SART)

    5.5

    Thiết bị phao vô tuyến định vị khẩn cấp (ELT)

    5.6

    Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí cá nhân (PLB)

    6

    Thiết bị vô tuyến điện chỉ thu (Chú thích 1)

     

    Chú thích 1:

    Thiết bị vô tuyến điện chỉ thu thuộc Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện chỉ thu được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải tuân thủ quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện và quy định của pháp luật khác có liên quan; không được sử dụng thông tin thu được vào mục đích bất hợp pháp.

    Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện chỉ thu dưới đây nếu có nhu cầu bảo vệ thiết bị khỏi nhiễu có hại thì thực hiện các thủ tục đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện:

    a) Đài thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh TVRO-Television Receive Only. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng Đài thu TVRO phải tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, báo chí, phát thanh, truyền hình;

    b) Đài thu ảnh vệ tinh quan sát trái đất EESS-Earth Exploration Satelite Service.

     

    PHỤ LỤC 2

    ĐIỀU KIỆN VỀ TẦN SỐ VÀ GIỚI HẠN PHÁT XẠ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số
      08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    1. Điều kiện về tần số và giới hạn phát xạ bao gồm các nội dung sau:

    Băng tần: quy định giới hạn về dải tần số hoạt động của thiết bị.

    Loại thiết bị vô tuyến điện: quy định tên loại thiết bị, ứng dụng vô tuyến điện thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này được phép sử dụng.

    Phát xạ chính: quy định giới hạn tối đa mức cường độ trường hoặc mức công suất của phát xạ chính được thể hiện dưới dạng công suất phát xạ hiệu dụng hoặc công suất phát xạ hiệu dụng đỉnh hoặc công suất phát xạ đẳng hướng tương đương (trừ trường hợp thiết bị SART quy định công suất phát tối thiểu).

    Phát xạ giả hoặc phát xạ không mong muốn: quy định giới hạn tối đa mức công suất của phát xạ giả, phát xạ ngoài băng hoặc độ suy giảm phát xạ tối thiểu so với phát xạ chính.

    STT

    BĂNG TẦN

    LOẠI THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN

    PHÁT XẠ CHÍNH

    PHÁT XẠ GIẢ HOẶC PHÁT XẠ KHÔNG MONG MUỐN

     

    A

    B

    C

    D

    1.

    9 ÷ 100 kHz

    Thiết bị vòng từ

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    2.

    100 ÷ 119 kHz

    Thiết bị vòng từ

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Thiết bị sạc không dây

    3.

    119 ÷ 135 kHz

    Thiết bị vòng từ

    ≤ 66 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (giảm 10 dB/decade ở tần số trên 119 kHz)

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Thiết bị sạc không dây

    4.

    135 ÷ 140 kHz

    Thiết bị vòng từ

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Thiết bị sạc không dây

    5.

    140 ÷ 148,5 kHz

    Thiết bị vòng từ

    ≤ 37,7 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Thiết bị sạc không dây

    6.

    148,5 ÷ 190 kHz

    Thiết bị vòng từ (dùng trong y tế)

    ≤ 30 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Thiết bị vòng từ

    ≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (trong băng thông 10 kHz)

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Thiết bị sạc không dây

    7.

    115 ÷ 150 kHz

    Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện

    ≤ 66 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    8.

    326,5 kHz

    340 kHz

    Thiết bị sạc không dây

    ≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (trong băng thông 10 kHz)

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    9.

    353 ÷ 373,5 kHz

    Thiết bị sạc không dây

    ≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (trong băng thông 10 kHz)

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    10.

    1,64 ÷ 1,8 MHz

    Thiết bị sạc không dây

    ≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (trong băng thông 10 kHz)

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    11.

    3,155 ÷ 3,400 MHz

    Thiết bị vòng từ

    ≤ 13,5 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    12.

    3,234 ÷ 5,234 MHz

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn ứng dụng trong giao thông (đường sắt)

    ≤ 9 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ không mong muốn 2

    13.

    6,765 ÷ 6,795 MHz

    Thiết bị vòng từ

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Thiết bị sạc không dây

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    14.

    10,2 ÷ 11 MHz

    Thiết bị vòng từ

    ≤ 9 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    15.

    13,553 ÷ 13,567 MHz

    Thiết bị vòng từ

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện

    ≤ 60 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    ≤ 4,5 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    16.

    26,957 ÷ 27,283 MHz

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 3

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn ứng dụng trong giao thông (đường sắt)

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ không mong muốn 2

    17.

    26,96 ÷ 27,41 MHz

    Thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá

    ≤ 12 W ERP (điều chế biên độ đơn biên: AM/SSB)

    Theo giới hạn phát xạ giả 4

    ≤ 4 W ERP (điều chế biên độ song biên: AM/DSB, hoặc điều chế góc FM/PM)

    18.

    29,7 ÷ 30,0 MHz

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện

    19.

    40,02 ÷ 40,98 MHz

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện (điều khiển máy bay mô hình)

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    20.

    40,66 ÷ 40,7 MHz

    Thiết bị âm thanh không dây

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 3

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

    ≤ 100 mW ERP

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    ≤ 10 mW ERP

    21.

    43,71 ÷ 44,00 MHz

    46,60 ÷ 46,98 MHz

    48,75 ÷ 49,51 MHz

    49,66 ÷ 50 MHz

    Thiết bị điện thoại không dây

    ≤ 183 μW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    22.

    72,00 ÷ 72,99 MHz

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện (điều khiển máy bay mô hình)

    ≤ 1 W ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    23.

    87 ÷ 108 MHz

    Thiết bị âm thanh không dây (loại trừ thiết bị phát FM cá nhân)

    ≤ 3 μW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

    Thiết bị phát FM cá nhân (Thuộc loại Thiết bị âm thanh không dây)

    ≤ 20 nW ERP

    24.

    121,5 MHz

    Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB), Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí cá nhân (PLB), Thiết bị phao vô tuyến định vị khẩn cấp (ELT) (trang bị tính năng định vị vô tuyến trên tần số 121,5 MHz)

    ≤ 100 mW ERPEP

    Theo giới hạn phát xạ giả 23

    25.

    146,35 ÷ 146,5 MHz

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    26.

    156,025 ÷ 162,025 MHz

    Thiết bị nhận dạng tự động (AIS)

    ≤ 7,7 W ERP (12,5 W EIRP)

    Theo giới hạn phát xạ giả 21

    27.

    161,9625 ÷ 161,9875 MHz

    Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS-SART)

    ≤ 7,7 W ERP (12,5 W EIRP)

    Theo giới hạn phát xạ giả 22

    28.

    162,0125 ÷ 162,0375 MHz

    29.

    182,025 ÷ 182,975 MHz

    Thiết bị âm thanh không dây

    ≤ 30 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

    30.

    216 ÷ 217 MHz

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến ứng dụng trong y tế và sinh học.

    ≤ 0,01 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    31.

    217,025 ÷ 217,975 MHz

    Thiết bị âm thanh không dây

    ≤ 30 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

    32.

    218,025 ÷ 218,475 MHz

    Thiết bị âm thanh không dây

    ≤ 30 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

    33.

    240,15 ÷ 240,30 MHz

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    34.

    300,00 ÷ 300,33 MHz

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    35.

    312 ÷ 316 MHz

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

    36.

    401 ÷ 406 MHz

    Hệ thống liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MICS)

    ≤ 25 μW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    37.

    401 ÷ 402 MHz

    403,5 ÷ 403,8 MHz

    405 ÷ 406 MHz

    Hệ thống đo lường dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MITS)

    ≤ 100 nW ERP

    38.

    406,0 ÷ 406,1 MHz

    Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB), Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí cá nhân (PLB), Thiết bị phao vô tuyến định vị khẩn cấp (ELT)

    ≤ 12,2 W ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 23

    39.

    433,05 ÷ 434,79 MHz 

    Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện

    ≤ 10 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 3

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện

    Thiết bị vô tuyến điện mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN)

    ≤ 25 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 3

    40.

    444,4 ÷ 444,8 MHz

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    41.

    446,0 ÷ 446,2 MHz

    Thiết bị liên lạc dùng bộ đàm công suất thấp

    ≤ 500 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 7

    42.

    470 ÷ 694 MHz

    Thiết bị âm thanh không dây (dùng cho các sự kiện)

    ≤ 30 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

    43.

    918,4 ÷ 923 MHz

    Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện

    ≤ 500 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 8

    44.

    918,4 ÷ 923 MHz

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    ≤ 25 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 8

    45.

    920 ÷ 923 MHz

    Thiết bị vô tuyến điện mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN)

    ≤ 25 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 9

    46.

    1880 ÷ 1900 MHz

    Thiết bị điện thoại không dây

    ≤ 250 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 10

    47.

    1795 ÷ 1800 MHz

    Thiết bị âm thanh không dây

    ≤ 20 mW EIRP;

    ≤ 50 mW EIRP (đối với thiết bị âm thanh cài áo không dây)

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

    48.

    2400 ÷ 2483,5 MHz

    Thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN/ RLAN)

    ≤ 200 mW EIRP (đối với thiết bị sử dụng điều chế trải phổ nhảy tần (FHSS) và ≤ 10 mW/1 MHz EIRP đối với thiết bị sử dụng điều chế khác FHSS

    Theo giới hạn phát xạ giả 11

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

    ≤ 100 mW EIRP

     

     

    Thiết bị truyền hình ảnh không dây

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 12

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    ≤ 10 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 13

    49.

    2446 ÷ 2454 MHz

    Thiết bị nhận dạng vô tuyến

    ≤ 500 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 13

    50.

    4200 ÷ 4800 MHz

    Thiết bị vô tuyến điện băng siêu rộng

    ≤ -70 dBm/MHz đến

    ≤ -41,3 dBm/MHz (công suất trung bình)

    (chi tiết tại Phụ lục 13)

    Theo giới hạn phát xạ giả 24

    51.

    5150 ÷ 5250 MHz

    Thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN/ RLAN)

    ≤ 200 mW EIRP và

    ≤ 10 mW/MHz

    Theo giới hạn phát xạ giả 14

    52.

    5250 ÷ 5350 MHz

    Thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN/ RLAN)

    ≤ 200 mW EIRP và

    ≤ 10 mW/MHz (nếu thiết bị có khả năng điều khiển công suất máy phát)

    ≤ 100 mW EIRP và

    ≤ 5 mW/MHz EIRP (nếu thiết bị không có khả năng điều khiển công suất máy phát)

    Theo giới hạn phát xạ giả 14

    53.

    5470 ÷ 5725 MHz

    Thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN/ RLAN)

    ≤ 1 W EIRP và

    ≤ 50 mW/MHz (nếu thiết bị có khả năng điều khiển công suất máy phát)

    ≤ 500 mW EIRP và

    ≤ 25 mW/MHz EIRP (nếu thiết bị không có khả năng điều khiển công suất máy phát)

    Theo giới hạn phát xạ giả 14

    54.

    5725 ÷ 5850 MHz

    Thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN/ RLAN)

    ≤ 1 W EIRP và  

    ≤ 50 mW/MHz

    Theo giới hạn phát xạ giả 14

    Thiết bị truyền hình ảnh không dây

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 12

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 14

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    ≤ 25 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 13

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện (ra-đa đo mức cự ly ngắn lắp trong bồn chứa đóng).

    ≤ 24 dBm/50 MHz EIRP (công suất đỉnh)

    ≤ -41,3 dBm/MHz EIRP (đo ở bên ngoài bồn chứa)

    Theo giới hạn phát xạ giả 15

    55.

    7238,4 ÷ 9000 MHz

    Thiết bị vô tuyến điện băng siêu rộng

    ≤ -65 dBm/MHz đến

    ≤ -41,3 dBm/MHz (công suất trung bình)

    (chi tiết tại Phụ lục 13)

    Theo giới hạn phát xạ giả 24

    56.

    8500 ÷ 10000 MHz

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện (ra-đa đo mức cự ly ngắn lắp trong bồn chứa đóng)

    ≤ 30 dBm/50 MHz (công suất đỉnh)

    ≤ -41,3 dBm/MHz EIRP (đo ở bên ngoài bồn chứa)

    Theo giới hạn phát xạ giả 15

    57.

    9200 ÷ 9500 MHz

    Thiết bị phát báo tìm kiếm cứu nạn (SART)

    ≥ 400 mW EIRP

    Không quy định

    58.

    10,5 ÷ 10,55 GHz

    Thiết bị truyền hình ảnh không dây

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 12

    59.

    24 ÷ 24,25 GHz

    Thiết bị truyền hình ảnh không dây

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 12

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến

    Theo giới hạn phát xạ giả 13

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    Theo giới hạn phát xạ giả 13

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn ứng dụng trong giao thông (ra-đa ứng dụng trong giao thông)

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 16

    60.

    57 ÷ 64 GHz

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    ≤ 10 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 20

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện (ra-đa đo mức cự ly ngắn lắp trong bồn chứa đóng)

    ≤ 43 dBm/50 MHz (công suất đỉnh)

    ≤ -41,3 dBm/MHz EIRP (đo ở bên ngoài bồn chứa)

    Theo giới hạn phát xạ giả 15

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện (ra-đa đo mức cự ly ngắn)

    ≤ 35 dBm/50 MHz EIRP (công suất đỉnh)

    ≤ -2 dBm/MHz EIRP (công suất trung bình)

    ≥ 20 dBc ở đầu ra máy phát

    61.

    57 ÷ 66 GHz

    Thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN/ RLAN)

    ≤ 10 W EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 17

    62.

    61 ÷ 61,5 GHz

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 20

    63.

    75 ÷ 85 GHz

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện (ra-đa đo mức cự ly ngắn lắp trong bồn chứa đóng)

    ≤ 43 dBm/50 MHz EIRP (công suất đỉnh)

    ≤ -41,3 dBm/MHz EIRP (đo ở bên ngoài bồn chứa)

    Theo giới hạn phát xạ giả 15

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện (ra-đa đo mức cự ly ngắn)

    ≤ 34 dBm/50 MHz EIRP (công suất đỉnh)

    ≤ -3 dBm/MHz EIRP (công suất trung bình)

    ≥ 20 dBc ở đầu ra máy phát

    64.

    76 ÷ 77 GHz

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn ứng dụng trong giao thông (ra-đa ứng dụng trong giao thông)

    ≤ 316,23 W/50 MHz EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 18

    65.

    77 ÷ 81 GHz

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn ứng dụng trong giao thông (ra-đa ứng dụng trong giao thông)

    ≤ 316,23 W/50 MHz EIRP và

    ≤ 0,5 mW/MHz EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 19

    66.

    122 ÷ 123 GHz

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    ≤ 100 mW EIRP

    (≤ 10 mW/250 MHz EIRP trong băng tần 122 ÷ 122,25 GHz)

    Theo giới hạn phát xạ giả 20

    67.

    244 ÷ 246 GHz

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 20

    2. Phân loại giới hạn phát xạ giả và giới hạn phát xạ không mong muốn

    2.1. Giới hạn phát xạ giả 1: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 55:2011/BTTTT(Chú thích 2).

    2.2. Giới hạn phát xạ không mong muốn 2 (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ không mong muốn của máy phát theo tiêu chuẩn ETSI EN 302 608 V2.1.1 (2017-11)(Chú thích 3)):

    Tần số (f)

    Mức giới hạn (tại khoảng cách 10 m)

    9 kHz ≤ f

    44 dBμA/m tại tần số 9 kHz và giảm theo lo-ga-rit của tần số tới giá trị 19 dBμA/m tại tần số 150 kHz.

    150 kHz ≤ f

    54 dBμA/m tại tần số 150 kHz và giảm theo lo-ga-rit của tần số tới giá trị 4 dBμA/m tại tần số 30 MHz.

    30 MHz ≤ f

    79 dBμV/m tại tần số 30 MHz và giảm theo lo-ga-rit của tần số tới giá trị 54 dBμV/m tại tần số 1 GHz.

    2.3. Giới hạn phát xạ giả 3: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 73:2013/BTTTT(Chú thích 2).

    Giới hạn phát xạ giả nêu trên cũng áp dụng đối với thiết bị vô tuyến điện mạng diện rộng công suất thấp quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.

    2.4. Giới hạn phát xạ giả 4: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2011/BTTTT đối với thiết bị vô tuyến điều chế góc và QCVN 25:2011/BTTTT đối với thiết bị vô tuyến điều chế đơn biên/song biên(Chú thích 2).

    2.5. Giới hạn phát xạ giả 5: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát vô tuyến công suất thấp quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2015/BTTTT(Chú thích 2).

    2.6. Giới hạn phát xạ giả 6: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 91:2015/BTTTT(Chú thích 2).

    2.7. Giới hạn phát xạ giả 7: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2011/BTTTT(Chú thích 2).

    2.8. Giới hạn phát xạ giả 8 (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định theo Khuyến nghị số ITU-R. SM 329-12(Chú thích 3)):

    Tần số (f)

    Mức giới hạn

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;
    87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;

    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;
    470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm (4nW)

    Tại các tần số khác dưới 1000 MHz

    -36 dBm (250nW)

    Tại các tần số trên 1000 MHz

    -30 dBm (1µW)

    Giới hạn phát xạ giả nêu trên cũng áp dụng đối với thiết bị nhận dạng vô tuyến điện quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.

    2.9. Giới hạn phát xạ giả 9: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 122:2020/BTTTT(Chú thích 2). Trường hợp thiết bị vô tuyến điện trong mạng diện rộng công suất thấp đặt cùng vị trí với trạm gốc thông tin di động hoạt động ở băng tần 880-915 MHz, giới hạn phát xạ giả từ thiết bị vô tuyến điện trong mạng diện rộng công suất thấp không được vượt quá -98 dBm/100 kHz hoặc trong phạm vi từ -98 dBm/100 kHz đến -36 dBm/100 kHz nếu đạt được thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân triển khai thiết bị vô tuyến điện trong mạng diện rộng công suất thấp và tổ chức, doanh nghiệp triển khai hệ thống thông tin di động tại băng tần 880-915 MHz.

    Giới hạn phát xạ giả nêu trên cũng áp dụng đối với thiết bị vô tuyến điện mạng diện rộng công suất thấp quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.

    2.10. Giới hạn phát xạ giả 10 (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát theo tiêu chuẩn ETSI EN 301 406 v2.2.2(Chú thích 3)):

    Tần số (f)

    Mức giới hạn

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;
    87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;

    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;
    470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm (4nW)

    Tại các tần số khác dưới 1000 MHz

    -36 dBm (250nW)

    Tại các tần số trên 1000 MHz

    -30 dBm (1µW)

    2.11. Giới hạn phát xạ giả 11: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2020/BTTTT(Chú thích 2).

    2.12. Giới hạn phát xạ giả 12: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 92:2015/BTTTT(Chú thích 2).

    2.13. Giới hạn phát xạ giả 13: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2020/BTTTT(Chú thích 2).

    2.14. Giới hạn phát xạ giả 14: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2013/BTTTT(Chú thích 2).

    2.15. Giới hạn phát xạ giả 15  (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ không mong muốn của máy phát theo tiêu chuẩn ETSI EN 302 372 v2.1.1(Chú thích 3)):

    Tần số (f)

    Mức giới hạn (đo ở bên ngoài bồn chứa và bên trong đoạn băng tần quy định sử dụng)

    Mức giới hạn (đo ở bên ngoài bồn chứa và bên ngoài đoạn băng tần quy định sử dụng)

    f

    - 51,3 dBm/MHz

    - 61,3 dBm/MHz

    f ≥ 1 GHz

    - 41,3 dBm/MHz

    - 51,3 dBm/MHz

    - 60 dBm/MHz (áp dụng đối với băng tần 10,6 - 10,7 GHz)

    2.16. Giới hạn phát xạ giả 16 (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ không mong muốn của máy phát theo tiêu chuẩn ETSI EN 302 858 v2.1.1(Chú thích 3)):

    Tần số (f)

    Mức giới hạn

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;
    87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;

    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;
    470 MHz ≤ f ≤ 790 MHz

    -54 dBm (4nW)

    Tại các tần số khác từ 30 MHz đến 1000 MHz

    -36 dBm (250nW)

    Tại các tần số trên 1000 MHz đến 50 000 MHz

    -30 dBm (1µW)

    2.17. Giới hạn phát xạ giả 17: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 88:2015/BTTTT(Chú thích 2).

    2.18. Giới hạn phát xạ giả 18 (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ không mong muốn của máy phát theo tiêu chuẩn EN 301 091-1 v2.1.1(Chú thích 3)):

    Tần số (f)

    Mức giới hạn

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;

    87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;
    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;

    470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm

    Tại các tần số khác từ 30 MHz đến 1000 MHz

    -36 dBm

    1000 MHz

    -30 dBm

    2.19. Giới hạn phát xạ giả 19 (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ không mong muốn của máy phát theo tiêu chuẩn ETSI EN 302 264 v2.1.1(Chú thích 3)):

    Tần số (f)

    Mức giới hạn

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;

    87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;

    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;

    470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm

    Tại các tần số khác từ 30 MHz đến 1000 MHz

    -36 dBm

    1000 MHz

    -30 dBm

    2.20. Giới hạn phát xạ giả 20 (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát theo tiêu chuẩn ETSI EN 305 550-2 v1.2.1(Chú thích 3)):

    Tần số (f)

    Mức giới hạn

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;

    87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;

    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;

    470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm

    Tại các tần số khác từ 30 MHz đến 1000 MHz

    -36 dBm

    1000 MHz

    -30 dBm

    2.21. Giới hạn phát xạ giả 21: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BTTTT(Chú thích 2).

    2.22. Giới hạn phát xạ giả 22: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 107:2016/BTTTT(Chú thích 2).

    2.23. Giới hạn phát xạ giả 23: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 57:2011/BTTTT(Chú thích 2).

    2.24. Giới hạn phát xạ giả 24 (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát theo tiêu chuẩn ETSI EN 302 065-1 v2.1.1(Chú thích 3)):

    Tần số (f)

    Mức giới hạn

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;

    87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;
    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;

    470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm

    Tại các tần số khác từ 30 MHz đến 1000 MHz

    -36 dBm

    1000 MHz

    -30 dBm

    Chú thích 2: Trường hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì áp dụng giới hạn phát xạ giả hoặc phát xạ không mong muốn theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

    Chú thích 3: Trường hợp Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho thiết bị vô tuyến điện tương ứng ở cột B mục 1 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì áp dụng giới hạn phát xạ giả hoặc phát xạ không mong muốn theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đó.

    3. Phương pháp đo: Thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng quy định tại mục 2 của Phụ lục này.

     

    PHỤ LỤC 3

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ CỰ LY NGẮN DÙNG CHO MỤC ĐÍCH CHUNG ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số
    08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả

    Điều kiện khác

    13,553 ÷ 13,567 MHz

    ≤ 4,5 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

     

    26,957 ÷ 27,283 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 3

     

    40,66-40,7 MHz

    ≤ 10 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 3

     

    918,4 ÷ 923 MHz

    ≤ 25 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 8

    - Thiết bị phải dùng giao thức truyền dẫn Nghe trước khi phát LBT (Listen Before Talk) hoặc thiết bị phải bảo đảm hoạt động với giới hạn chu kỳ làm việc (Duty cycle) không quá 1%.

    2400 ÷ 2483,5 MHz

    ≤ 10 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 13

     

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 25 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 13

     

    24 ÷ 24,25 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 13

     

    57 ÷ 64 GHz

    ≤ 10 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 20

     

    61 ÷ 61,5 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 20

     

    122 ÷ 123 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 20

    - Mật độ phổ công suất trong băng tần 122 ÷ 122,25 GHz không quá 10 mW EIRP/250 MHz

    244 ÷ 246 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 20

     

     

    PHỤ LỤC 4

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI ĐIỆN THOẠI KHÔNG DÂY ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số
    08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả

    Điều kiện khác

    43,71 ÷ 44,00 MHz

    ≤ 183 μW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    - Băng tần dành cho khối trung tâm

    - Thiết bị chỉ được sử dụng phương thức phát thoại điều tần (F3E) hoặc điều pha (G3E).

    48,75 ÷ 49,51 MHz

    ≤ 183 μW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    - Băng tần dành cho khối di động

    - Thiết bị chỉ được sử dụng phương thức phát thoại điều tần (F3E) hoặc điều pha (G3E).

    46,60 ÷ 46,98 MHz

    ≤ 183 μW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    - Băng tần dành cho khối trung tâm

    - Thiết bị chỉ được sử dụng phương thức phát thoại điều tần (F3E) hoặc điều pha (G3E).

    49,66 ÷ 50 MHz

    ≤ 183 μW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    - Băng tần dành cho khối di động

    - Thiết bị chỉ được sử dụng phương thức phát thoại điều tần (F3E) hoặc điều pha (G3E).

    1880 ÷ 1900 MHz

    ≤ 250 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 10

    - Thiết bị chỉ được sử dụng trong nhà (indoor use).

     

    PHỤ LỤC 5

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG LIÊN LẠC DÀNH CHO THIẾT BỊ Y TẾ
    CẤY GHÉP (MICS), HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG DÀNH CHO THIẾT BỊ Y TẾ CẤY GHÉP (MITS) ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

    (Ban hành kèm theo Thông tư số
    08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả

    Điều kiện khác

    401 ÷ 406 MHz

    25 μW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

     

    - Băng tần dành cho thiết bị MICS.

    - Độ rộng kênh chiếm dụng không lớn hơn 300 kHz.

    - Thiết bị MICS phải có ít nhất 9 kênh tần số được phân bố trên toàn bộ đoạn băng tần 401 ÷ 406 MHz.

    - Thiết bị MICS phải dùng giao thức truyền dẫn Nghe trước khi phát LBT (Listen Before Transmit).

    - Thiết bị MICS chỉ được phát khi có sự điều khiển từ bên ngoài. Trong trường hợp khẩn cấp, khi phát hiện các sự cố có thể gây nguy hiểm cho tính mạng hoặc sức khoẻ của người bệnh, thiết bị MICS được phép truyền số liệu tức thời.

    401 ÷ 402 MHz;

    403,5 ÷ 403,8 MHz;

    405 ÷ 406 MHz

    100 nW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

     

    Băng tần dành cho thiết bị MITS.

     

    PHỤ LỤC 6

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ NHẬN DẠNG VÔ TUYẾN ĐIỆN (RFID)
    ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

    (Ban hành kèm theo Thông tư số
    08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả

    Điều kiện khác

    115 ÷ 150 kHz

    ≤ 66 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Tần số trung tâm là 125 kHz và 134,2 kHz

    13,553 ÷ 13,567 MHz

    ≤ 60 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Tần số trung tâm là 13,56 MHz.

    433,05 ÷ 434,79 MHz

    ≤ 10 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 3

    - Tần số trung tâm là 433,92 MHz.

    - Thiết bị phải sử dụng kỹ thuật giảm tránh nhiễu có hại như điều chế trải phổ nhảy tần, giao thức truyền dẫn Nghe trước khi phát (LBT: Listen Before Talk), giới hạn chu kỳ làm việc (duty cycle) hoặc điều chỉnh công suất phát.

    918,4 ÷ 923 MHz

    ≤ 500 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 8

    - Băng thông lớn nhất cho phép của kênh nhảy tần ở mức suy giảm 20 dB là 500 kHz.

    - Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện hoạt động trong băng tần này phải sử dụng kỹ thuật giảm tránh nhiễu có hại như điều chế trải phổ nhảy tần, giao thức truyền dẫn Nghe trước khi phát (LBT: Listen Before Talk), hay giới hạn chu kỳ làm việc (duty cycle).

    2446 ÷ 2454 MHz

    ≤ 500 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 13

     

     

    PHỤ LỤC 7

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ CẢNH BÁO VÀ PHÁT HIỆN VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số
    08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả

    29,7 ÷ 30,0 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    146,35 ÷ 146,5 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    240,15 ÷ 240,30 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    300 ÷ 300,33 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    312 ÷ 316 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    444,4 ÷ 444,8 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

     

    PHỤ LỤC 8

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ÂM THANH KHÔNG DÂY ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả

    Điều kiện khác

    40,66 ÷ 40,70 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

     

    87 ÷ 108 MHz

    ≤ 20 nW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

    - Thiết bị phát FM cá nhân chỉ được sử dụng băng tần 87 ÷ 108 MHz.

    - Độ rộng kênh không lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.

    ≤ 3μW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

    - Giới hạn này dành cho thiết bị âm thanh không dây (loại trừ thiết bị phát FM cá nhân).

    - Độ rộng kênh không lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.

    182,025 ÷ 182,975 MHz

    ≤ 30 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

    - Độ rộng kênh không lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.

    217,025 ÷ 217,975 MHz

    ≤ 30 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

    - Độ rộng kênh không lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.

    218,025 ÷ 218,475 MHz

    ≤ 30 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

    - Độ rộng kênh không lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.

    470 ÷ 694 MHz

    ≤ 30 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

    - Thiết bị âm thanh không dây chuyên dùng cho các sự kiện.

    - Độ rộng kênh không lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.

    - Thiết bị phải có khả năng tự động điều chỉnh và điều chỉnh được tần số hoạt động.

    - Thiết bị không được hoạt động trùng với các kênh truyền hình quảng bá đang phát sóng tại khu vực khai thác.

    - Khoảng cách tối thiểu giữa tần số trung tâm của thiết bị khi hoạt động và (các) kênh tần số truyền hình kề trên, kề dưới trong khu vực khai thác là 400 kHz.

    - Thiết bị không được gây nhiễu có hại cho thiết bị thu truyền hình quảng bá trong khu vực khai thác.

    1795 ÷ 1800 MHz

    ≤ 20 mW EIRP;

    ≤ 50 mW EIRP (đối với thiết bị âm thanh cài áo không dây)

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

     

     

    PHỤ LỤC 9

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỀU KHIẾN TỪ XA VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả

    Điều kiện khác

    26,957 ÷ 27,283 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 3

    Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện trong các mô hình máy bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.

    29,7 ÷ 30,0 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện trong các mô hình máy bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.

    40,02 ÷ 40,98 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    Chỉ dùng cho điều khiển mô hình máy bay. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện trong các mô hình máy bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.

    40,66 ÷ 40,70 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 3

    Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện trong các mô hình máy bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.

    72,00 ÷ 72,99 MHz

    ≤ 1 W ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    - Chỉ dùng cho điều khiển mô hình máy bay. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện trong các mô hình máy bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.

    312 ÷ 316 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện trong các mô hình máy bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.

    433,05 ÷ 434,79 MHz

    ≤ 10 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 3

    Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện trong các mô hình máy bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.

    - Thiết bị phải sử dụng kỹ thuật giảm tránh nhiễu có hại như điều chế trải phổ nhảy tần, nghe trước khi phát, giới hạn chu kỳ làm việc (duty cycle) hoặc điều chỉnh công suất phát.

    2400 ÷ 2483,5 MHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 11

    Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện trong các mô hình máy bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 14

    Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị có tích hợp tính năng điều khiển từ xa vô tuyến điện trong các mô hình máy bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.

     

    PHỤ LỤC 10

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ MẠNG NỘI BỘ KHÔNG DÂY (WLAN/RLAN) ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả

    Điều kiện khác

    2400 ÷ 2483,5 MHz

    ≤ 200 mW EIRP (đối với thiết bị sử dụng điều chế trải phổ nhảy tần (FHSS) và

    ≤ 10 mW/1 MHz EIRP đối với thiết bị sử dụng điều chế khác FHSS

    Theo giới hạn phát xạ giả 11

    Tổ chức, cá nhân triển khai, sử dụng thiết bị WLAN/RLAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.

    5150 ÷ 5250 MHz

    ≤ 200 mW EIRP và

    ≤ 10 mW/MHz EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 14

    - Sử dụng thiết bị ở môi trường trong nhà (Indoor use) hoặc môi trường có tính năng che chắn sóng điện từ (Ví dụ: sử dụng trong ô tô).

    - Tổ chức, cá nhân triển khai, sử dụng thiết bị WLAN/RLAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.

    5250 ÷ 5350 MHz

    ≤ 200 mW EIRP và ≤ 10 mW/MHz EIRP (nếu thiết bị có khả năng điều khiển công suất máy phát)

    ≤ 100 mW EIRP và ≤ 5 mW/MHz EIRP (nếu thiết bị không có khả năng điều khiển công suất máy phát)

    Theo giới hạn phát xạ giả 14

    - Thiết bị phải có khả năng lựa chọn kênh tần số động (DFS).

    - Tổ chức, cá nhân triển khai, sử dụng thiết bị WLAN/RLAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.

    5470 ÷ 5725 MHz

    ≤ 1 W EIRP và

    ≤ 50 mW/MHz (nếu thiết bị có khả năng điều khiển công suất máy phát)

    ≤ 500 mW EIRP và ≤ 25 mW/MHz EIRP (nếu thiết bị không có khả năng điều khiển công suất máy phát)

    Theo giới hạn phát xạ giả 14

    - Thiết bị phải có khả năng lựa chọn kênh tần số động (DFS).

    - Tổ chức, cá nhân triển khai, sử dụng thiết bị WLAN/RLAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 1 W EIRP và

    ≤ 50 mW/MHz

    Theo giới hạn phát xạ giả 14

    Tổ chức, cá nhân triển khai, sử dụng thiết bị WLAN/RLAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.

    57 ÷ 66 GHz

    ≤ 10 W EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 17

    - Thiết bị bắt buộc sử dụng ăng-ten tích hợp.

    - Không lắp đặt thiết bị ở vị trí cố định ngoài trời.

    - Tổ chức, cá nhân triển khai, sử dụng thiết bị WLAN/RLAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.

     

    PHỤ LỤC 11

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐO TỪ XA VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả

    Điều kiện khác

    26,957 ÷ 27,283 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 3

     

    29,70 ÷ 30,00 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

     

    216 ÷ 217 MHz

    ≤ 0,01 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    - Chỉ dùng cho các ứng dụng y tế và sinh học

    433,05 ÷ 434,79 MHz

    ≤ 10 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 3

    Thiết bị phải sử dụng kỹ thuật giảm tránh nhiễu có hại như điều chế trải phổ nhảy tần, nghe trước khi phát, giới hạn chu kỳ làm việc (duty cycle), hoặc điều chỉnh công suất phát.

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 24 dBm/50 MHz EIRP (công suất đỉnh)

    ≤ -41,3 dBm/MHz EIRP (đo bên ngoài bồn chứa)

    Theo giới hạn phát xạ giả 15

    Chỉ sử dụng cho ứng dụng ra-đa đo mức cự ly ngắn và thiết bị phải được lắp trong bồn chứa đóng với ăng-ten phát hướng xuống phía dưới mặt đất.

    Thiết bị này phải được khai thác, lắp đặt, sử dụng bởi tổ chức, cá nhân có chuyên môn kỹ thuật.

    8500 ÷ 10000 MHz

    ≤ 30 dBm/50 MHz EIRP (công suất đỉnh)

    ≤ -41,3 dBm/MHz EIRP (đo ở bên ngoài bồn chứa)

    Theo giới hạn phát xạ giả 15

    Chỉ sử dụng cho ứng dụng ra-đa đo mức cự ly ngắn và thiết bị phải được lắp trong bồn chứa đóng với ăng-ten phát hướng xuống phía dưới mặt đất.

    Thiết bị này phải được khai thác, lắp đặt, sử dụng bởi tổ chức, cá nhân có chuyên môn kỹ thuật.

    24 ÷ 24,25 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 13

     

    57 ÷ 64 GHz

    ≤ 43 dBm/50 MHz EIRP (công suất đỉnh)

    ≤ -41,3 dBm/MHz EIRP (đo ở bên ngoài bồn chứa)

    Theo giới hạn phát xạ giả 15

    Chỉ sử dụng cho ứng dụng ra-đa đo mức cự ly ngắn và thiết bị phải được lắp trong bồn chứa đóng với ăng-ten phát hướng xuống phía dưới mặt đất.

    Thiết bị này phải được khai thác, lắp đặt, sử dụng bởi tổ chức, cá nhân có chuyên môn kỹ thuật.

    ≤ -2 dBm/50 MHz (công suất trung bình)

    ≤ 35 dBm/MHz EIRP (công suất đỉnh)

    ≥ 20 dBc ở đầu ra máy phát

    Chỉ sử dụng cho ứng dụng ra-đa đo mức cự ly ngắn và thiết bị phải được lắp trong bồn chứa đóng hoặc ngoài hiện trường với ăng-ten phát hướng xuống phía dưới mặt đất.

    Thiết bị này phải được khai thác, lắp đặt, sử dụng bởi tổ chức, cá nhân có chuyên môn kỹ thuật.

    75 ÷ 85 GHz

    ≤ 43 dBm/50 MHz (công suất đỉnh)

    ≤ -41,3 dBm/MHz EIRP (đo ở bên ngoài bồn chứa)

    Theo giới hạn phát xạ giả 15

    Chỉ sử dụng cho ứng dụng ra-đa đo mức cự ly ngắn và thiết bị phải được lắp trong bồn chứa đóng với ăng-ten phát hướng xuống phía dưới mặt đất.

    Thiết bị này phải được khai thác, lắp đặt, sử dụng bởi tổ chức, cá nhân có chuyên môn kỹ thuật.

    ≤ -3 dBm/MHz EIRP (công suất trung bình)

    ≤ 34 dBm/MHz EIRP (công suất đỉnh)

    ≥ 20 dBc ở đầu ra máy phát

    Chỉ sử dụng cho ứng dụng ra-đa đo mức cự ly ngắn và thiết bị phải được lắp trong bồn chứa đóng hoặc ngoài hiện trường với ăng-ten phát hướng xuống phía dưới mặt đất.

    Thiết bị này phải được khai thác, lắp đặt, sử dụng bởi tổ chức, cá nhân có chuyên môn kỹ thuật.

     

    PHỤ LỤC 12

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRUYỀN HÌNH ẢNH KHÔNG DÂY ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả

    2400 ÷ 2483,5 MHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 12

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 12

    10,50 ÷ 10,55 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 12

    24,00 ÷ 24,25 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 12

     

    PHỤ LỤC 13

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN BĂNG SIÊU RỘNG ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả

    Điều kiện khác

    4200 ÷ 4800 MHz

    ≤ -70 dBm/MHz (công suất trung bình)

    ≤ -30 dBm/50 MHz (công suất đỉnh)

    Theo giới hạn phát xạ giả 24

    - Không lắp đặt thiết bị ở vị trí cố định ngoài trời hoặc kết nối thiết bị với ăng-ten gắn ở vị trí cố định ngoài trời.

    - Sử dụng thiết bị ở môi trường trong nhà hoặc môi trường có tính năng che chắn sóng điện từ.

    - Không sử dụng thiết bị trên máy bay.

    ≤ -41,3 dBm/MHz (công suất trung bình) và

    ≤ 0 dBm/50 MHz (công suất đỉnh)

    Theo giới hạn phát xạ giả 24

    - Thiết bị phải trang bị kỹ thuật phòng tránh nhiễu như giao thức truyền dẫn Nghe trước khi phát (LBT), giới hạn chu kỳ hoạt động (Duty cycle), hoặc phát hiện và tránh (DAA: Detect and Avoid).

    - Không lắp đặt thiết bị ở vị trí cố định ngoài trời hoặc kết nối thiết bị với ăng-ten gắn ở vị trí cố định ngoài trời.

    7238,4 ÷ 9000 MHz

    - Từ tần số 7238,4 đến 8500 MHz:

    ≤ -41,3 dBm/MHz (công suất trung bình) và

    ≤ 0 dBm/50 MHz (công suất đỉnh)

    - Từ tần số trên 8500 MHz đến 9000 MHz:

    ≤ -65 dBm/MHz (công suất trung bình) và

    ≤ -25 dBm/50 MHz (công suất đỉnh).

    Theo giới hạn phát xạ giả 24

    + Không lắp đặt thiết bị ở vị trí cố định ngoài trời hoặc kết nối thiết bị với ăng-ten gắn ở vị trí cố định ngoài trời.

     

    - Từ tần số 7238,4 đến 9000 MHz:

    ≤ -41,3 dBm/MHz (công suất trung bình) và

    ≤ 0 dBm/50 MHz (công suất đỉnh)

    Theo giới hạn phát xạ giả 24

    + Thiết bị phải trang bị kỹ thuật phòng tránh nhiễu như giao thức truyền dẫn Nghe trước khi phát (LBT), giới hạn chu kỳ hoạt động (Duty cycle), hoặc phát hiện và tránh (DAA: Detect and Avoid).

    + Không lắp đặt thiết bị ở vị trí cố định ngoài trời hoặc kết nối thiết bị với ăng-ten gắn ở vị trí cố định ngoài trời.

     

    PHỤ LỤC 14

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN CỰ LY NGẮN ỨNG DỤNG TRONG GIAO THÔNG ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả hoặc phát xạ không mong muốn

    Điều kiện khác

    3,234 ÷ 5,234 MHz

    ≤ 9 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ không mong muốn 2

    - Dùng cho thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn phục vụ kết nối giữa tàu và đường ray để xác định thông tin về vị trí của tàu trên hành trình.

    - Thiết bị hoạt động với chu kỳ làm việc (Duty cycle) không quá 1%.

    26,957 ÷ 27,283 MHz

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ không mong muốn 2

    - Dùng cho thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn phục vụ kết nối giữa tàu và đường ray để xác định thông tin về vị trí của tàu trên hành trình.

    - Tần số trung tâm là 27,095 MHz.

    24 ÷ 24,25 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 16

    Dùng cho thiết bị ra-đa ứng dụng trong giao thông.

    76 ÷ 77 GHz

    ≤ 316,23 W EIRP/50 MHz (công suất đỉnh)

    Theo giới hạn phát xạ giả 18

    Dùng cho thiết bị ra-đa ứng dụng trong giao thông.

    77 ÷ 81 GHz

    ≤ 316,23 W EIRP (công suất đỉnh, đo trong băng thông 50 MHz) và ≤ 0,5 mW/MHz EIRP (mật độ phổ công suất trung bình)

    Theo giới hạn phát xạ giả 19

    Dùng cho thiết bị ra-đa ứng dụng trong giao thông.

     

    PHỤ LỤC 15

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÒNG TỪ ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả

    Điều kiện khác

    9 ÷ 100 kHz

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

     

    100 ÷ 119 kHz

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

     

    119 ÷ 135 kHz

    ≤ 66 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (giảm 10 dB/decade ở tần số trên 119 kHz)

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Giới hạn 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m được áp dụng tại tần số:

    129,1 kHz ± 500 Hz.

    135 ÷ 140 kHz

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

     

    140 ÷ 148,5 kHz

    ≤ 37,7 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

     

    148,5 ÷ 190 kHz

    ≤ 30 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    - Sử dụng cho lĩnh vực thông tin y tế.

    - Thiết bị phải được bảo đảm hoạt động với chu kỳ làm việc (Duty cycle) không quá 10%.

    148,5 ÷ 190 kHz

    ≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (trong băng thông 10 kHz)

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

     

    3,155 ÷ 3,400 MHz

    ≤ 13,5 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

     

    6,765 ÷ 6,795 MHz

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

     

    10,200 ÷ 11,000 MHz

    ≤ 9 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

     

    13,553 ÷ 13,567 MHz

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

     

     

    PHỤ LỤC 16

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ SẠC KHÔNG DÂY ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP  SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả

    Điều kiện khác

    100 ÷ 119 kHz

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Thiết bị dùng công nghệ mạch vòng cảm ứng.

    119 ÷ 135 kHz

    ≤ 66 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (giảm 10 dB/decade ở tần số trên 119 kHz)

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    - Giới hạn 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m được áp dụng tại tần số 129,1 kHz ± 500 Hz.

    - Thiết bị dùng công nghệ mạch vòng cảm ứng.

    135 ÷ 140 kHz

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Thiết bị dùng công nghệ mạch vòng cảm ứng (inductive loop).

    140 ÷ 148,5 kHz

    ≤ 37,7 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Thiết bị dùng công nghệ mạch vòng cảm ứng.

    148,5 ÷ 190 kHz

    ≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (trong băng thông 10 kHz)

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Thiết bị dùng công nghệ mạch vòng cảm ứng.

     

    326,5 kHz

    340 kHz

    ≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (trong băng thông 10 kHz)

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    - Thiết bị dùng công nghệ mạch vòng cảm ứng .

    - Không lắp đặt thiết bị ở vị trí cố định ngoài trời hoặc kết nối thiết bị với ăng-ten gắn ở vị trí cố định ngoài trời.

    - Không sử dụng thiết bị trên máy bay.

    353 ÷ 373,5 kHz

    ≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (trong băng thông 10 kHz)

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    - Thiết bị dùng công nghệ mạch vòng cảm ứng .

    - Không lắp đặt thiết bị ở vị trí cố định ngoài trời hoặc kết nối thiết bị với ăng-ten gắn ở vị trí cố định ngoài trời.

    - Không sử dụng thiết bị trên máy bay.

    1,64 ÷ 1,8 MHz

    ≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (trong băng thông 10 kHz)

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Thiết bị dùng công nghệ mạch vòng cảm ứng.

    6,765 ÷ 6,795 MHz

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

     

     

    PHỤ LỤC 17

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐẶT TRÊN PHƯƠNG TIỆN NGHỀ CÁ ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả

    Điều kiện khác

    26,96 MHz ÷ 27,41 MHz

    ≤ 12 W ERP (điều chế biên độ đơn biên: AM/SSB)

    ≤ 4 W ERP (điều chế biên độ song biên: AM/DSB, hoặc điều chế góc FM/PM)

    Theo giới hạn phát xạ giả 4

    - Đoạn băng tần này được phân chia thành 40 kênh từ 1 đến 40, mỗi kênh tần số tương ứng với các tần số trung tâm và mục đích sử dụng theo Chú thích 4.

    - Chú thích 5.

    Chú thích 4: Tần số trung tâm và mục đích sử dụng của các kênh tần số

    Kênh

    Tần số trung tâm [MHz]

    Mục đích sử dụng

     

    Kênh

    Tần số trung tâm [MHz]

    Mục đích sử dụng

    1

    26,965

    Kênh liên lạc

    21

    27,215

    Kênh liên lạc

    2

    26,975

    22

    27,225

    3

    26,985

    23

    27,235

    4

    27,005

    24

    27,245

    5

    27,015

    25

    27,255

    6

    27,025

    26

    27,265

    7

    27,035

    27

    27,275

    8

    27,055

    28

    27,285

    9

    27,065

    Kênh an toàn cứu nạn

    29

    27,295

    10

    27,075

    Kênh liên lạc

    30

    27,305

    11

    27,085

    Kênh gọi

    31

    27,315

    12

    27,105

    Kênh liên lạc

    32

    27,325

    13

    27,115

    33

    27,335

    14

    27,125

    34

    27,345

    15

    27,135

    35

    27,355

    16

    27,155

    36

    27,365

    17

    27,165

    37

    27,375

    18

    27,175

    38

    27,385

    19

    27,185

    Kênh gọi

    39

    27,395

    20

    27,205

    Kênh liên lạc

    40

    27,405

    Trong Bảng trên, các loại Kênh được quy định như sau:

    Kênh an toàn, cứu nạn là kênh dành riêng phục vụ thông tin an toàn, cứu nạn.

    Kênh liên lạc là kênh dùng cho thông tin liên lạc, trao đổi tin tức.

    Kênh gọi là kênh dành riêng để thiết lập cuộc gọi.

    Chú thích 5:

    1.1. Điều kiện sử dụng kênh an toàn, cứu nạn

    1.1.1. Trong trường hợp khẩn cấp, gây nguy hiểm đến tính mạng và phương tiện trên biển, ngoài việc sử dụng kênh 9 (dành riêng phục vụ thông tin an toàn cứu nạn), tổ chức, cá nhân khi gửi thông tin hoặc tín hiệu cấp cứu còn có thể phát sóng để thu hút sự chú ý trên bất cứ kênh nào trong Bảng phân kênh tần số.

    1.1.2. Khi nhận được thông tin, tín hiệu cấp cứu, các đài vô tuyến điện phải lập tức ngừng phát sóng trên tần số có khả năng gây nhiễu cho thông tin cấp cứu và phải liên tục lắng nghe trên tần số phát gọi cấp cứu; trả lời và thực hiện ngay mọi hỗ trợ cần thiết, đồng thời thông báo cho cơ quan tìm kiếm cứu nạn.

    1.2. Điều kiện sử dụng kênh gọi

    1.2.1. Kênh gọi (kênh 11 và kênh 19) chỉ dùng để thiết lập cuộc gọi giữa các phương tiện nghề cá.

    1.2.2. Kênh gọi chỉ được sử dụng trong khoảng thời gian tối đa 1 phút. Đài gọi xưng tên và gọi tên của đài bị gọi (lặp đi lặp lại 3 lần) trên kênh gọi. Ngay sau khi nhận được tín hiệu trả lời của đài bị gọi, đài gọi chủ động chỉ định kênh liên lạc để hai đài cùng chuyển sang làm việc ở kênh liên lạc; không được liên lạc ở kênh gọi.

    1.3. Điều kiện sử dụng kênh liên lạc

    1.3.1. Kênh liên lạc được lựa chọn trong số 37 kênh theo Bảng phân kênh tần số (trừ các kênh an toàn, cứu nạn và kênh gọi). Trong quá trình làm việc nếu bị nhiễu do đài khác gây ra, có thể chuyển đổi sang kênh liên lạc khác để tránh nhiễu.

    1.3.2. Kênh liên lạc chỉ được sử dụng trong khoảng thời gian tối đa 5 phút, trường hợp phải kéo dài thời gian thì sau khi liên lạc được 5 phút phải tạm ngừng một phút rồi mới tiếp tục liên lạc.

    1.4. Người sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không được có các hành vi sau đây:

    1.4.1. Sử dụng công suất vượt quá mức công suất phát hạn chế quy định tại Phụ lục này.

    1.4.2. Gây nhiễu có hại cho kênh an toàn, cứu nạn.

    1.4.3. Dùng kênh an toàn, cứu nạn cho mục đích thiết lập cuộc gọi và liên lạc.

    1.4.4. Dùng kênh gọi cho mục đích liên lạc (trừ thông tin cấp cứu).

    1.4.5. Chiếm dụng kênh liên lạc liên tục vượt quá thời gian 5 phút hoặc phát bất kỳ một sóng mang nào xen giữa các cuộc gọi.

    1.4.6. Phát tín hiệu gọi, tín hiệu nhận dạng liên tục, lặp đi lặp lại trên kênh gọi vượt quá thời gian 1 phút.

    1.4.7. Phát tín hiệu nhận dạng đồng thời trên hai hoặc nhiều tần số khi chỉ liên lạc với một đài khác.

     

    PHỤ LỤC 18

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ LIÊN LẠC DÙNG BỘ ĐÀM CÔNG SUẤT THẤP ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả

    Điều kiện khác

    446,00 ÷ 446,2 MHz

    ≤ 500 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 7

    - Thiết bị dùng công nghệ số với độ rộng của một kênh tần số là 6,25 kHz hoặc 12,5 kHz.

    - Tần số trung tâm các kênh 12,5 kHz:

    446,00625 + n × 0,0125
    (n = 0 đến 15)

    - Tần số trung tâm các kênh 6,25 kHz:

    446,003125 + n × 0,00625 (n = 0 đến 31)

    - Thiết bị bắt buộc sử dụng ăng-ten tích hợp. Thiết bị phải được thiết kế để không có khả năng điều chỉnh tần số ngoài băng tần 446-446,2 MHz và không có khả năng tăng mức công suất trên 500 mW.

    - Thiết bị phải có khả năng ngắt khi thời gian thoại vượt quá 180 (s).

    - Khuyến cáo thực hiện kiểm tra kênh tần số trước khi thực hiện liên lạc để tránh nhiễu.

     

    PHỤ LỤC 19

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ TUYẾN TRONG MẠNG DIỆN RỘNG CÔNG SUẤT THẤP (LPWAN) ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả

    Điều kiện khác

    433,05 ÷ 434,79 MHz

    ≤ 25 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 3

    - Giới hạn chu kỳ làm việc (Duty cycle) không quá 10% đối với thiết bị truyền nhận dữ liệu (Gateway) và không quá 1% đối với thiết bị đầu cuối.

    - Tổ chức, cá nhân triển khai, sử dụng thiết bị LPWAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.

    920 ÷ 923 MHz

    ≤ 25 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 9 (Chú thích 6)

    - Giới hạn chu kỳ làm việc (Duty cycle) không quá 10% đối với thiết bị truyền nhận dữ liệu (Gateway) và không quá 1% đối với thiết bị đầu cuối.

    - Tổ chức, cá nhân triển khai, sử dụng thiết bị LPWAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.

    Chú thích 6: Trường hợp thiết bị vô tuyến điện trong mạng diện rộng công suất thấp đặt cùng vị trí với trạm thu phát gốc di động hoạt động ở băng tần 880-915 MHz, giới hạn phát xạ giả từ thiết bị vô tuyến điện trong mạng diện rộng công suất thấp không được vượt quá -98 dBm/100 kHz hoặc trong phạm vi từ -98 dBm/100 kHz đến -36 dBm/100 kHz nếu đạt được thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân triển khai thiết bị vô tuyến điện trong mạng diện rộng công suất thấp và tổ chức, doanh nghiệp triển khai hệ thống thông tin di động tại băng tần 880-915 MHz.

     

    PHỤ LỤC 20

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI VÔ TUYẾN DÙNG CHO MỤC ĐÍCH TRỢ GIÚP AN TOÀN, CỨU NẠN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính

    Phát xạ giả

    Loại thiết bị vô tuyến điện

    Điều kiện khác

    156,025 ÷ 162,025 MHz (Chú thích 7)

    ≤ 7,7 W ERP (12,5 W EIRP)

    Theo giới hạn phát xạ giả 21

    Thiết bị nhận dạng tự động (AIS)

    - Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị cần bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng hải, đường thủy nội địa và quy định khác có liên quan.

    - Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị có trách nhiệm cài đặt, cung cấp các thông tin, dữ liệu nhận dạng có liên quan theo quy định của Pháp luật.

    - Không sử dụng thiết bị vào mục đích khác mà pháp luật chưa cho phép.

    - Trường hợp tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng thiết bị thì phải ngắt tính năng thu phát sóng vô tuyến điện để hạn chế khả năng thiết bị phát không chủ ý trên các tần số dùng cho mục đích trợ giúp an toàn, cứu nạn.

    161,9625 ÷ 161,9875 MHz;

    162,0125 ÷ 162,0375 MHz

    ≤ 7,7 W ERP (12,5 W EIRP)

    Theo giới hạn phát xạ giả 22

    Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS-SART)
    (Chú thích 8)

    - Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị cần bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng hải, đường thủy nội địa và quy định khác có liên quan.

    - Không sử dụng thiết bị vào mục đích khác mà pháp luật chưa cho phép.

    - Trường hợp tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng thiết bị thì phải ngắt tính năng thu phát sóng vô tuyến điện để hạn chế khả năng thiết bị phát không chủ ý trên các tần số dùng cho mục đích trợ giúp an toàn, cứu nạn.

    406,0 ÷ 406,1 MHz

    ≤ 12,2 W ERP

    Giới hạn phát xạ giả 23

     

    Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB).(Chú thích 8)

    - Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị cần bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng hải, đường thủy nội địa và quy định khác có liên quan.

    - Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị có trách nhiệm cài đặt, cung cấp các thông tin, dữ liệu nhận dạng có liên quan theo quy định của Pháp luật.

    - Phương thức phát xạ trên tần số 121,5 MHz: A3X. Tần số này được sử dụng cho mục đích định vị vô tuyến phụ trợ cho thiết bị EPIRB.

    - Không sử dụng thiết bị vào mục đích khác mà pháp luật chưa cho phép.

    - Trường hợp tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng thiết bị thì phải ngắt tính năng thu phát sóng vô tuyến điện để hạn chế khả năng thiết bị phát không chủ ý trên các tần số dùng cho mục đích trợ giúp an toàn, cứu nạn.

    121,5 MHz

    ≤ 100 mW ERPEP

    406,0 ÷ 406,1 MHz

    ≤ 12,2 W ERP

    Giới hạn phát xạ giả 23

    Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí cá nhân (PLB)

    - Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị có trách nhiệm cài đặt, cung cấp các thông tin, dữ liệu nhận dạng có liên quan theo quy định của Pháp luật.

    - Không sử dụng thiết bị vào mục đích khác mà pháp luật chưa cho phép.

    - Tần số 121,5 MHz được sử dụng cho mục đích định vị vô tuyến phụ trợ cho thiết bị PLB.

    - Trường hợp tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng thiết bị thì phải ngắt tính năng thu phát sóng vô tuyến điện để hạn chế khả năng thiết bị phát không chủ ý trên các tần số dùng cho mục đích trợ giúp an toàn, cứu nạn.

    121,5 MHz

    ≤ 100 mW ERPEP

    406,0 ÷ 406,1 MHz

    ≤ 12,2 W ERP

    Giới hạn phát xạ giả 23

    Thiết bị phao vô tuyến định vị khẩn cấp (ELT) (Chú thích 8)

    - Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị cần bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, và có trách nhiệm cài đặt, cung cấp các thông tin, dữ liệu nhận dạng có liên quan theo quy định của Pháp luật.

    - Không sử dụng thiết bị vào mục đích khác mà pháp luật chưa cho phép.

    - Tần số 121,5 MHz được sử dụng cho mục đích định vị vô tuyến phụ trợ cho thiết bị ELT.

    - Trường hợp tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng thiết bị thì phải ngắt tính năng thu phát sóng vô tuyến điện để hạn chế khả năng thiết bị phát không chủ ý trên các tần số dùng cho mục đích trợ giúp an toàn, cứu nạn.

    121,5 MHz

    ≤ 100 mW ERPEP

    9200 ÷ 9500 MHz

    ≥ 400 mW EIRP

    Không quy định

    Thiết bị phát báo tìm kiếm cứu nạn (SART). (Chú thích 8)

    - Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị cần bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng hải, đường thủy nội địa và quy định khác có liên quan.

    - Không sử dụng thiết bị vào mục đích khác mà pháp luật chưa cho phép.

    - Trường hợp tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng thiết bị thì phải ngắt tính năng thu phát sóng vô tuyến điện để hạn chế khả năng thiết bị phát không chủ ý trên các tần số dùng cho mục đích trợ giúp an toàn, cứu nạn.

    Chú thích 7: Băng tần hoạt động mặc định quốc tế: AIS1 (161,9625 ÷ 161,9875 MHz), AIS2 (162,0125 ÷ 162,0375 MHz).

    Chú thích 8: Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cho thiết bị EPIRB, AIS, SART, AIS-SART, ELT thì thực hiện các thủ tục đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

    PHPWord

    MINISTRY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
    ---------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence-Freedom-Happiness
    -----------------

    No.: 08/2021/TT-BTTTT

    Hanoi, October 14, 2021

     

    CIRCULAR

    PRESCRIBING LIST OF LICENSE-EXEMPT RADIO DEVICES AND ACCOMPANYING TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS 

    Pursuant to the Law on radio frequency dated November 23, 2009;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 17/2017/ND-CP dated February 17, 2017 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Information and Communications;

    Pursuant to the Decision No. 71/2013/QD-TTg dated November 21, 2013 by the Prime Minister promulgating the Plan for national radio spectrum as amended by the Decision No. 02/2017/QD-TTg dated January 17, 2017 by the Prime Minister;

    At the request of the Director of the Authority of Radio Frequency Management,

    The Minister of Information and Communications promulgates a Circular prescribing list of license-exempt radio devices and accompanying technical and operational conditions. 

    Article 1. Scope and regulated entities

    1. This Circular provides regulations on the list of license-exempt radio devices and accompanying technical and operational conditions. 

    2. This Circular applies to organizations and individuals that manage, use, produce, import or trade the radio devices exempt specified in Clause 1 of this Article in Vietnam.

    3. This Circular does not apply to the radio devices which are produced, imported and used for serving the performance of national defense and security duties of armed forces. The production, import and use of these radio devices shall be subject to regulations adopted by the Ministry of National Defence or the Ministry of Public Security in conformity with corresponding national technical regulations.

    Article 2. Definitions

    For the purposes of this Circular, the terms below are construed as follows:

    1. “Short Range Device” means a radio transmitter or a radio transceiver that has low capability of causing harmful interference to other radio equipment when meeting certain technical and operational conditions.

    2. “Non-Specific Short Range Device” means a Short Range Device meeting all of technical and operational conditions as prescribed, regardless of their applications or uses.

    3. “Cordless Phone” means a terminal telephonic apparatus that is connected to the public switched telephone network through two-wire analog interface. This device consists of a base unit and a mobile unit connected to each other by means of radio link:

    The base unit (also called as the base station) is located at a fixed place and connected to two fixed telephone lines of the PSTN (Public Switched Telephone Network) using an integrated antenna. The integrated antenna is fixed inside or outside the base unit as its part.

    The mobile unit (also called as the portable station) is a handset using integrated antenna. The mobile unit shall have the same subscriber number with the base unit.

    4. Medical Implant Communications Systems (MICS) and Medical Implant Telemetry Systems (MITS)

    Medical Implant Communications Systems (MICS) and Medical Implant Telemetry Systems (MITS) mean the systems consisting of an implantable medical device placed in the human body and a radio communication device outside the body to communicate data with the implantable device in a distance around 02 meters; received data shall be transmitted to the data processing center and doctors by means of telecommunication network.

    MICS provides two-way communications between an implantable device and a radio communication device. MITS provides one-way communications from an implantable device to a radio communication device at pre-programmed times.

    5. Radio Frequency Identification (RFID)

    RFID uses the radio waves to automatically identify, manage and track goods, people and animals and have other applications.

    RFID consists of a Radio Frequency tag and a Radio Frequency Reader which are connected to each other through the radio interface as follows:

    - Radio Frequency tag (RF tag) has an electronic chip, with or without power source, and is attached to the object to be identified. The electronic chip contains information about the object to be identified.

    - The Radio Frequency Reader (RF reader) generates signal at a determined frequency to activate the RF tag and read its response. The RF reader shall transmit the information received from the RF tag to the data processing system.

    RFID has many applications in the fields of distribution, transportation and retailing, healthcare services, traffic or is used in mobile applications.

    6. Radio Detection and Alarm Device

    Radio Detection and Alarm Device consists of a sensor and a control system which are connected to each other by means of radio interface.

    Anti-theft device, motion detector and metal detector are certain types of Radio Detection and Alarm Devices.

    7. Wireless Audio Device

    Wireless Audio Device means a device that uses radio waves to transmit sound in a short distance. There are typical types of Wireless Audio Devices such as wireless lavalier microphone, wireless handset microphone, wireless earphones, personal FM transmitter and hearing aids.

    Short-range wireless audio devices prescribed in this Circular exclude wireless audio transmitters using the 470-694 MHz frequency band, with the effective radiated power above 30 mW ERP, used in radio and television sector.

    8. Remote Control Device

    Remote Control Devices are devices using radio waves to control models and have other control applications in industrial and civil sectors.

    Typical types of remote control devices: remote control devices for models in the air such as model airplanes, remote control devices for models on land and water surface such model cars and model ships, remote control devices in industrial and civil sectors such as remote car door openers and remote garage door openers.

    9. Wireless Local Area Network (WLAN) or Radio Local Area Network (RLAN)

    WLAN/RLAN is used to set up the radio local area network or enable users to connect all devices wirelessly.

    Typical types of WLAN/RLAN devices: access point, Wi-Fi router, Wi-Fi card, integrated radio receiver-transmitter modules according to IEEE 802.11 and IEEE 802.15.4 specifications (excluding wireless bridges); WLAN/RLAN devices using LTE (Long Term Evolution) technology.

    10. Telemetry Device

    Telemetry Device means a device using radio waves to automatically display or record remotely measured parameters and control functions of other devices by means of radio interface. Telemetry Devices prescribed in this Circular also include short-range radar transceivers used for measuring levels of substances (liquids, adhesives, glues) in closed tanks or on site to serve industrial and production activities.

    11. Wireless Video Transmitter

    Wireless Video Transmitter is used to send image data (or image and sound data) to the processing system through the radio interface.

    Typical types of wireless video transmitters are wireless webcam, wireless camera and wireless video transmitters through computer USB port.

    12. Radio devices placed on fishing vessels

    Radio devices placed on fishing vessels are used to facilitate communications between fishing vessels operating within the territorial waters of Vietnam.

    13. Receive-only radio device is a radio device that has the function to receive radio wave signals only.

    14. Automotive Radar, Radar sensor or Road Transport and Traffic Telematics is a short-range radar device that is used in traffic communication applications (road or railway) such as cruise control, detection, warning and avoidance of collisions between vehicles and surrounding objects.

    15. Low-power handie-talkies are portable radio terminal devices functioned to receive and transmit speech signals within a limited area (e.g. building, campus of a restaurant or hotel).

    16. Ultra Wide Band Device (UWB) is a short-range radio device that is used to transmit data and radio-frequency energy that spreads over a very large frequency range (a -10 dB bandwidth, sign B-10, of at least 500 MHz, or a -10 dB fractional bandwidth, sign U-10, greater than 0,2). The bandwidth B-10 and fractional bandwidth U-10 are calculated as follows:

    B-10 = fH - fL (where: fH is highest frequency and fL is the lowest frequency. At these frequencies, the power spectral density of the UWB transmission is -10 dB relative to fM);

    U-10 = B-10/fc (fc  is the centre frequency of the -10 dB bandwidth, and fc = (fH + fL)/2).

    17. Inductive Loop is a short-range radio device operating according to electromagnetic field theory (radiative near field) and using low frequency.

    18. Automatic Identification System (AIS) means a radio device used in maritime safety systems on vessels/ships and other motorised or non-motorised vehicles with the aims of avoiding collisions and managing surface or underwater vehicles.

    19. Emergency Position Indicating Radio Beacon (EPIRB) means a radio device that is used to locate emergency cases in the 406-406.1 MHz frequency band and placed on surface or underwater vehicles such as vessels/ships and other motorised or non-motorised vehicles.

    20. Search and Rescue Radar Transponder (SART) means a radio device intended for marine search and rescue operations in the 9 GHz frequency band.

    21. AIS Search and Rescue Transmitter (AIS-SART) means a radio device in the group of marine supporting devices used for supporting search and rescue agencies in locating survival equipment or distressed vessels.

    22. Emergency Locator Transmitter (ELT) means a device that transmits a distress signal on the 406 MHz frequency and is designed for use in aircrafts.

    23. Personal Locator Beacon (PLB) means a device that transmits signal of the location of radio wave user on the 406 MHz frequency, and is designed for vehicles and human on land.

    24. Low Power Wide Area Network (LPWAN) consists of sensors and devices transmitting and receiving sensor data which are connected to each other by means of radio interface, and use the spectrum shared with other short-range radio devices. The LPWAN devices prescribed in this Circular exclude those using the frequency bands granted license to use radio frequencies according to radio frequency planning (e.g.: LPWAN devices using NB-IoT, LTE-M…).

    25. Wireless Power Transfer (WPT) means a radio device that transmits electrical energy and signal from a power source to a receiver device according to electromagnetic induction theory.

    26. ERP means Effective Radiated Power.

    27. EIRP means Equivalent Isotropically Radiated Power.

    28. ERPEP means Effective Radiated Peak Envelope Power.

    Article 3. List of license-exempt radio devices and accompanying technical and operational conditions

    1. The list of license-exempt radio devices (hereinafter referred to as the “List”) is provided in Appendix 1 enclosed herewith.

    2. Technical and operational conditions applied to license-exempt radio devices are provided for in Appendix 2-20 enclosed herewith.

    Article 4. Conditions for exemption from radio frequency licensing

    The use of a radio device shall be exempted from radio frequency licensing requirements if all of the following conditions are satisfied:

    a) The radio device is included in the List provided in Appendix 1 enclosed herewith;

    b) It meets the general requirements laid down in Article 6 of this Circular;

    c) It meets corresponding technical and operation conditions specified in Appendix 2-20 enclosed herewith.

    Article 5. Management and use of radio devices which are included the List but do not meet accompanying technical and operational conditions

    The radio devices which are included in the List provided in Appendix 1 enclosed herewith but do not meet accompanying technical and operation conditions provided in Appendix 2-20 enclosed herewith shall not be used in Vietnam, except the following devices which may be used under the license to use radio frequency and radio devices:

    1. RFID operating in the 920-923 MHz frequency band and used for non-stop electronic toll collection stations with a radiated power above 500 mW ERP to 2000 mW ERP.

    2. LPWAN devices operating in the 433,05-434,79 MHz frequency band with a radiated power above 25 mW ERP to 100 mW ERP and those operating in the 920-923 MHz frequency band with a radiated power above 25 mW ERP to 306 mW ERP.

    3. Radio devices placed on fishing vessels operating on the frequencies outside the 26,96-27,41 MHz frequency band under the radio frequency planning.

    4. Radio terminal devices used for safety and rescue purposes and operating on the frequencies prescribed by the international organizations to which Vietnam is a signatory or prescribed in the frequency use planning but not prescribed in this Circular.

    Article 6. General requirements

    1. License-exempt radio devices used for emergency, safety, search and rescue shall be protected from harmful interference as prescribed by law when they operate in the frequency channels or bands specified in Appendix 20 enclosed herewith. The use of license-exempt radio devices in other cases may tolerate harmful interference caused by radio devices licensed to use radio frequency and those licensed to operate by competent authorities.

    2. In case a license-exempt radio device causes harmful interference to the radio devices licensed to use radio frequency or those licensed to operate by competent authorities, the operation of that license-exempt device must be immediately suspended and may be resumed only when interference problems are successfully remedied.

    3. License-exempt radio devices must accept harmful interference caused by devices using radio frequency for industrial, scientific and medical (ISM) purposes when they share the following ISM frequency bands:

    a) Frequency band 13,553 ÷ 13,567 MHz;

    b) Frequency band 26,957 ÷ 27,283 MHz;

    c) Frequency band 40,66 ÷ 40,70 MHz;

    d) Frequency band 2400 ÷ 2483,5 MHz;

    dd) Frequency band 5725 ÷ 5875 MHz;

    e) Frequency band 24000 ÷ 24250 MHz.

    4. Organizations and individuals may only use, manufacture or import short range devices which can operate at different radiated powers or different frequency bands or in a wide operating frequency range for use in Vietnam when parameters, including operating frequency and radiated power, of these devices are set up in accordance with regulations of this Circular.

    5. Operators/users of license-exempt radio devices with integrated remote control in model airplanes must strictly comply with regulations of law on licensing for flight activities.

    6. Users of receive-only radio devices exempted from radio frequency licensing must strictly comply with regulations of laws on telecommunications and radio frequency and other relevant laws.

    Article 7. Transition 

    Radio devices in use that meet the requirements laid down in the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 of the Minister of Information and Communications, as amended in the Circular No. 18/2018/TT-BTTTT dated December 20, 2018 of the Minister of Information and Communications but do not satisfy the requirements laid down in this Circular may continue to be used provided that such use must be stopped immediately when they are determined by radio frequency authorities to have caused harmful interference to radio devices licensed to use radio frequency or those licensed to operate by competent authorities.

    Article 8. Implementation 

    1. This Circular comes into force from November 28, 2021 and supersedes the following documents:

    a) Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 of the Minister of Information and Communications.

    b) Circular No. 18/2018/TT-BTTTT dated December 20, 2018 of the Minister of Information and Communications.

    2. Chief of Ministry’s Office, Director of the Authority of Radio Frequency Management, heads of affiliates of Ministry of Information and Communications, and relevant organizations and individuals shall implement this Circular./.

     

     

    MINISTER




    Nguyen Manh Hung

     

    APPENDIX 1

    LIST OF LICENSE-EXEMPT RADIO DEVICES
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communications)

    No.

    Type of radio devices

    Appendixes providing frequency, technical and operational conditions

    1

    Group of short-range devices

    Group of short-range devices

    1.1

    Non-Specific Short Range Device

    Appendix 2, Appendix 3

     

    1.2

    Cordless phone

    Appendix 2, Appendix 4

     

    1.3

    Medical Implant Communications Systems (MICS) and Medical Implant Telemetry Systems (MITS)

    Appendix 2, Appendix 5

     

    1.4

    Radio Frequency Identification (RFID)

    Appendix 2, Appendix 6

     

    1.5

    Radio Detection and Alarm Device

    Appendix 2, Appendix 7

     

    1.6

    Wireless Audio Device

    Appendix 2, Appendix 8

     

    1.7

    Remote control device

    Appendix 2, Appendix 9

     

    1.8

    Wireless Local Area Network (WLAN) or Radio Local Area Network (RLAN)

    Appendix 2, Appendix 10

     

    1.9

    Telemetry Device

    Appendix 2, Appendix 11

     

    1.10

    Wireless Video Transmitter

    Appendix 2, Appendix 12

     

    1.11

    Ultra Wide Band Device (UWB)

    Appendix 2, Appendix 13

     

    1.12

    Short-range radio devices used in traffic sector

    Appendix 2, Appendix 14

     

    1.13

    Inductive Loop

    Appendix 2, Appendix 15

     

    1.14

    Wireless Power Transfer (WPT)

    Appendix 2, Appendix 16

     

    2

    Radio devices placed on fishing vessels

    Appendix 2, Appendix 17

     

    3

    Low-power handie-talkies

    Appendix 2, Appendix 18

     

    4

    Low Power Wide Area Network (LPWAN)

    Appendix 2, Appendix 19

     

    5

    Radio terminal devices used for safety and rescue purposes

    Appendix 2, Appendix 20

    Appendix 2, Appendix 20

     

    5.1

    Automatic Identification System (AIS)

     

     

    5.2

    Emergency Position Indicating Radio Beacon (EPIRB)

     

     

    5.3

    Search and Rescue Radar Transponder (SART)

     

     

    5.4

    AIS Search and Rescue Radar Transponder (AIS-SART)

     

     

    5.5

    Emergency Locator Transmitter (ELT)

     

     

    5.6

    Personal Locator Beacon (PLB)

     

     

    6

    Receive-only radio device (Note 1)

     

     

    Note 1:

    Receive-only radio device is included in the List of license-exempt radio devices. Users of receive-only radio devices exempted from radio frequency licensing must strictly comply with regulations of laws on telecommunications and radio frequency and other relevant laws, and shall not be allowed to use the received information for illegal purposes.

    If users of the following types of receive-only radio devices want to protect their devices from harmful interference, they are required to follow procedures for license to use radio frequency in accordance with guidelines on procedures for issuance of license to use radio frequency, leasing and lending of radio devices, and shared use of radio frequency provided by the Ministry of Information and Communications:

    a) Television Receive Only (TVRO). Operators/users of TVRO stations shall comply with regulations of law on telecommunications, press, radio and television broadcasting;

    b) Earth Exploration Satellite Service (EESS).

     

    APPENDIX 2

    FREQUENCY CONDITIONS AND EMISSION LIMITS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT RADIO DEVICES
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communications)

    1. Frequency conditions and emission limits include the following contents:

    Frequency band: stipulate limits on operating frequency ranges of devices.

    Type of radio devices: stipulate name of the licensed radio device or application which is included in the List provided in Appendix 1 enclosed herewith.

    Main emission: stipulate the maximum limit on the field strength or the power of the main emission expressed in the form of Effective Radiated Power (ERP) or Effective Radiated Peak Envelope Power (ERPEP) or Equivalent Isotropically Radiated Power (EIRP) (except SART: stipulate minimum radiated power).

    Spurious emission or unwanted emission: stipulate maximum limit on power of spurious emission, out-of-band emission or minimum limit on emission depletion compared to the main emission.

    No.

    FREQUENCY BAND

    TYPE OF RADIO DEVICES

    MAIN EMISSION

    SPURIOUS EMISSION OR UNWANTED EMISSION

     

    A

    B

    C

    D

    1.

    9 ÷ 100 kHz

    Inductive Loop

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

    2.

    100 ÷ 119 kHz

    Inductive Loop

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

     

     

    Wireless Power Transfer (WPT)

     

     

    3.

    119 ÷ 135 kHz

    Inductive Loop

    ≤ 66 dBµA/m measured at 10m distance (reduced by 10 dB/decade at the frequency above 119 kHz)

    According to spurious emission limit 1

     

     

    Wireless Power Transfer (WPT)

     

     

    4.

    135 ÷ 140 kHz

    Inductive Loop

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

     

     

    Wireless Power Transfer (WPT)

     

     

    5.

    140 ÷ 148,5 kHz

    Inductive Loop

    ≤ 37,7 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

     

     

    Wireless Power Transfer (WPT)

     

     

    6.

    148,5 ÷ 190 kHz

    Inductive Loop (used in medical sector)

    ≤ 30 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

     

     

    Inductive Loop

    ≤ -15 dBµA/m measured at 10m distance (in the 10 kHz bandwidth)

    According to spurious emission limit 1

     

     

    Wireless Power Transfer (WPT)

     

     

    7.

    115 ÷ 150 kHz

    Radio Frequency Identification (RFID)

    ≤ 66 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

    8.

    326,5 kHz

    340 kHz

    Wireless Power Transfer (WPT)

    ≤ -15 dBµA/m measured at 10m distance (in the 10 kHz bandwidth)

    According to spurious emission limit 1

    9.

    353 ÷ 373,5 kHz

    Wireless Power Transfer (WPT)

    ≤ -15 dBµA/m measured at 10m distance (in the 10 kHz bandwidth)

    According to spurious emission limit 1

    10.

    1,64 ÷ 1,8 MHz

    Wireless Power Transfer (WPT)

    ≤ -15 dBµA/m measured at 10m distance (in the 10 kHz bandwidth)

    According to spurious emission limit 1

    11.

    3,155 ÷ 3,400 MHz

    Inductive Loop

    ≤ 13,5 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

    12.

    3,234 ÷ 5,234 MHz

    Short-range radio devices used in traffic sector (railway)

    ≤ 9 dBµA/m measured at 10m distance

    According to unwanted emission limit 2

    13.

    6,765 ÷ 6,795 MHz

    Inductive Loop

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

     

     

    Wireless Power Transfer (WPT)

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

    14.

    10,2 ÷ 11 MHz

    Inductive Loop

    ≤ 9 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

    15.

    13,553 ÷ 13,567 MHz

    Inductive Loop

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

     

     

    Radio Frequency Identification (RFID)

    ≤ 60 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

     

     

    Non-Specific Short Range Device

    ≤ 4,5 mW ERP

    According to spurious emission limit 1

    16.

    26,957 ÷ 27,283 MHz

    Remote control device

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 3

     

     

    Telemetry Device

     

     

     

     

    Non-Specific Short Range Device

     

     

     

     

    Short-range radio devices used in traffic sector (railway)

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to unwanted emission limit 2

    17.

    26,96 ÷ 27,41 MHz

    Radio devices placed on fishing vessels

    ≤ 12 W ERP (single-sideband amplitude modulation: AM/SSB)

    According to spurious emission limit 4

     

     

     

    ≤ 4 W ERP (double-sideband amplitude modulation: AM/DSB, or angle modulation: frequency modulation and phase modulation (FM/PM))

     

    18.

    29,7 ÷ 30,0 MHz

    Remote control device

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

     

     

    Radio Detection and Alarm Device

     

     

     

     

    Telemetry Device

     

     

    19.

    40,02 ÷ 40,98 MHz

    Remote Control Device (for model airplanes)

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

    20.

    40,66 ÷ 40,7 MHz

    Wireless Audio Device

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 3

     

     

    Remote control device

    ≤ 100 mW ERP

     

     

     

    Non-Specific Short Range Device

    ≤ 10 mW ERP

     

    21.

    43,71 ÷ 44,00 MHz

    46,60 ÷ 46,98 MHz

    48,75 ÷ 49,51 MHz

    49,66 ÷ 50 MHz

    Cordless phone equipment

    ≤ 183 μW ERP

    According to spurious emission limit 5

    22.

    72,00 ÷ 72,99 MHz

    Remote Control Device (for model airplanes)

    ≤ 1 W ERP

    According to spurious emission limit 5

    23.

    87 ÷ 108 MHz

    Wireless Audio Device (except personal FM transmitters)

    ≤ 3 μW ERP

    According to spurious emission limit 6

     

     

    Personal FM transmitters (in the group of Wireless Audio Devices)

    ≤ 20 nW ERP

     

    24.

    121,5 MHz

    Emergency Position Indicating Radio Beacon (EPIRB), Personal Locator Beacon (PLB), emergency locator transmitter (ELT) (having radio positioning feature on the 121,5 MHz frequency)

    ≤ 100 mW ERPEP

    According to spurious emission limit 23

    25.

    146,35 ÷ 146,5 MHz

    Radio Detection and Alarm Device

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

    26.

    156,025 ÷ 162,025 MHz

    Automatic Identification System (AIS)

    ≤ 7,7 W ERP (12,5 W EIRP)

    According to spurious emission limit 21

    27.

    161,9625 ÷ 161,9875 MHz

    AIS Search and Rescue Radar Transponder (AIS-SART)

    ≤ 7,7 W ERP (12,5 W EIRP)

    According to spurious emission limit 22

    28.

    162,0125 ÷ 162,0375 MHz

     

     

     

    29.

    182,025 ÷ 182,975 MHz

    Wireless Audio Device

    ≤ 30 mW ERP

    According to spurious emission limit 6

    30.

    216 ÷ 217 MHz

    Telemetry Devices used in the fields of healthcare and biology.

    ≤ 0,01 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

    31.

    217,025 ÷ 217,975 MHz

    Wireless Audio Device

    ≤ 30 mW ERP

    According to spurious emission limit 6

    32.

    218,025 ÷ 218,475 MHz

    Wireless Audio Device

    ≤ 30 mW ERP

    According to spurious emission limit 6

    33.

    240,15 ÷ 240,30 MHz

    Radio Detection and Alarm Device

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

    34.

    300,00 ÷ 300,33 MHz

    Radio Detection and Alarm Device

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

    35.

    312 ÷ 316 MHz

    Radio Detection and Alarm Device

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

     

     

    Remote control device

     

     

    36.

    401 ÷ 406 MHz

    Medical Implant Communications Systems (MICS)

    ≤ 25 μW ERP

    According to spurious emission limit 5

    37.

    401 ÷ 402 MHz

    403,5 ÷ 403,8 MHz

    405 ÷ 406 MHz

    Medical Implant Telemetry Systems (MITS)

    ≤ 100 nW ERP

     

    38.

    406,0 ÷ 406,1 MHz

    Emergency Position Indicating Radio Beacon (EPIRB), Personal Locator Beacon (PLB), emergency locator transmitter (ELT)

    ≤ 12,2 W ERP

    According to spurious emission limit 23

    39.

    433,05 ÷ 434,79 MHz 

    Radio Frequency Identification (RFID)

    ≤ 10 mW ERP

    According to spurious emission limit 3

     

     

    Remote control device

     

     

     

     

    Telemetry Device

     

     

     

     

    Low Power Wide Area Network (LPWAN)

    ≤ 25 mW ERP

    According to spurious emission limit 3

    40.

    444,4 ÷ 444,8 MHz

    Radio Detection and Alarm Device

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

    41.

    446,0 ÷ 446,2 MHz

    Low-power handie-talkies

    ≤ 500 mW ERP

    According to spurious emission limit 7

    42.

    470 ÷ 694 MHz

    Wireless Audio Device (used for events)

    ≤ 30 mW ERP

    According to spurious emission limit 6

    43.

    918,4 ÷ 923 MHz

    Radio Frequency Identification (RFID)

    ≤ 500 mW ERP

    According to spurious emission limit 8

    44.

    918,4 ÷ 923 MHz

    Non-Specific Short Range Device

    ≤ 25 mW ERP

    According to spurious emission limit 8

    45.

    920 ÷ 923 MHz

    Low Power Wide Area Network (LPWAN)

    ≤ 25 mW ERP

    According to spurious emission limit 9

    46.

    1880 ÷ 1900 MHz

    Cordless phone equipment

    ≤ 250 mW EIRP

    According to spurious emission limit 10

    47.

    1795 ÷ 1800 MHz

    Wireless Audio Device

    ≤ 20 mW EIRP;

    ≤ 50 mW EIRP (for wireless lavalier audio devices)

    According to spurious emission limit 6

    48.

    2400 ÷ 2483,5 MHz

    Wireless Local Area Network or Radio Local Area Network (WLAN/ RLAN)

    ≤ 200 mW EIRP (for devices using Frequency-Hopping Spread Spectrum (FHSS), and ≤ 10 mW/1 MHz EIRP for devices using modulation techniques other than FHSS

    According to spurious emission limit 11

     

     

    Remote control device

    ≤ 100 mW EIRP

     

     

     

     

     

     

     

     

    Wireless Video Transmitter

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 12

     

     

    Non-Specific Short Range Device

    ≤ 10 mW EIRP

    According to spurious emission limit 13

    49.

    2446 ÷ 2454 MHz

    Radio Frequency Identification (RFID)

    ≤ 500 mW EIRP

    According to spurious emission limit 13

    50.

    4200 ÷ 4800 MHz

    Ultra Wide Band Device (UWB)

    ≤ -70 dBm/MHz to

    ≤ -41,3 dBm/MHz (mean power)

     (see details in Appendix 13)

    According to spurious emission limit 24

    51.

    5150 ÷ 5250 MHz

    Wireless Local Area Network or Radio Local Area Network (WLAN/ RLAN)

    ≤ 200 mW EIRP and

    ≤ 10 mW/MHz

    According to spurious emission limit 14

    52.

    5250 ÷ 5350 MHz

    Wireless Local Area Network or Radio Local Area Network (WLAN/ RLAN)

    ≤ 200 mW EIRP and

    ≤ 10 mW/MHz (if device has transmit power control feature)

    ≤ 100 mW EIRP and

    ≤ 5 mW/MHz EIRP (if device does not have transmit power control feature)

    According to spurious emission limit 14

    53.

    5470 ÷ 5725 MHz

    Wireless Local Area Network or Radio Local Area Network (WLAN/ RLAN)

    ≤ 1 W EIRP and

    ≤ 50 mW/MHz (if device has transmit power control feature)

    ≤ 500 mW EIRP and

    ≤ 25 mW/MHz EIRP (if device does not have transmit power control feature)

    According to spurious emission limit 14

    54.

    5725 ÷ 5850 MHz

    Wireless Local Area Network or Radio Local Area Network (WLAN/ RLAN)

    ≤ 1 W EIRP and  

    ≤ 50 mW/MHz

    According to spurious emission limit 14

     

     

    Wireless Video Transmitter

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 12

     

     

    Remote control device

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 14

     

     

    Non-Specific Short Range Device

    ≤ 25 mW EIRP

    According to spurious emission limit 13

     

     

    Telemetry Device (short-distance measuring radar devices installed in closed tanks)

    ≤ 24 dBm/50 MHz EIRP (peak power)

    ≤ -41,3 dBm/MHz EIRP (measured outside the wall of the tank)

    According to spurious emission limit 15

    55.

    7238,4 ÷ 9000 MHz

    Ultra Wide Band Device (UWB)

    ≤ -65 dBm/MHz to

    ≤ -41,3 dBm/MHz (mean power)

     (see details in Appendix 13)

    According to spurious emission limit 24

    56.

    8500 ÷ 10000 MHz

    Telemetry Device (short-distance measuring radar devices installed in closed tanks)

    ≤ 30 dBm/50 MHz EIRP (peak power)

    ≤ -41,3 dBm/MHz EIRP (measured outside the wall of the tank)

    According to spurious emission limit 15

    57.

    9200 ÷ 9500 MHz

    Search and Rescue Radar Transponder (SART)

    ≥ 400 mW EIRP

    Not applicable

    58.

    10,5 ÷ 10,55 GHz

    Wireless Video Transmitter

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 12

    59.

    24 ÷ 24,25 GHz

    Wireless Video Transmitter

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 12

     

     

    Telemetry Device

     

    According to spurious emission limit 13

     

     

    Non-Specific Short Range Device

     

    According to spurious emission limit 13

     

     

    Short-range radio devices used in traffic sector (Automotive Radar, Radar sensor or Road Transport and Traffic Telematics)

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 16

    60.

    57 ÷ 64 GHz

    Non-Specific Short Range Device

    ≤ 10 mW EIRP

    According to spurious emission limit 20

     

     

    Telemetry Device (short-distance measuring radar devices installed in closed tanks)

    ≤ 43 dBm/50 MHz EIRP (peak power)

    ≤ -41,3 dBm/MHz EIRP (measured outside the wall of the tank)

    According to spurious emission limit 15

     

     

    Telemetry Device (short-range measuring radar devices)

    ≤ 35 dBm/50 MHz EIRP (peak power)

    ≤ -2 dBm/MHz EIRP (mean power)

    ≥ 20 dBc at transmitter output

    61.

    57 ÷ 66 GHz

    Wireless Local Area Network or Radio Local Area Network (WLAN/ RLAN)

    ≤ 10 W EIRP

    According to spurious emission limit 17

    62.

    61 ÷ 61,5 GHz

    Non-Specific Short Range Device

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 20

    63.

    75 ÷ 85 GHz

    Telemetry Device (short-distance measuring radar devices installed in closed tanks)

    ≤ 43 dBm/50 MHz EIRP (peak power)

    ≤ -41,3 dBm/MHz EIRP (measured outside the wall of the tank)

    According to spurious emission limit 15

     

     

    Telemetry Device (short-range measuring radar devices)

    ≤ 34 dBm/50 MHz EIRP (peak power)

    ≤ -3 dBm/MHz EIRP (mean power)

    ≥ 20 dBc at transmitter output

    64.

    76 ÷ 77 GHz

    Short-range radio devices used in traffic sector (Automotive Radar, Radar sensor or Road Transport and Traffic Telematics)

    ≤ 316,23 W/50 MHz EIRP

    According to spurious emission limit 18

    65.

    77 ÷ 81 GHz

    Short-range radio devices used in traffic sector (Automotive Radar, Radar sensor or Road Transport and Traffic Telematics)

    ≤ 316,23 W/50 MHz EIRP and

    ≤ 0,5 mW/MHz EIRP

    According to spurious emission limit 19

    66.

    122 ÷ 123 GHz

    Non-Specific Short Range Device

    ≤ 100 mW EIRP

     (≤ 10 mW/250 MHz EIRP in the 122 ÷ 122,25 GHz frequency band)

    According to spurious emission limit 20

    67.

    244 ÷ 246 GHz

    Non-Specific Short Range Device

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 20

    2. Classification of spurious emission and unwanted emission limits

    2.1. Spurious emission limit 1: comply with spurious emission limits of transmitters specified in QCVN 55:2011/BTTTT (Note 2).

    2.2. Unwanted emission limit 2: (comply with unwanted emission limits of transmitters specified in ETSI EN 302 608 V2.1.1 (2017-11) (Note 3)):

    Frequency (f)

    Limits (measured at 10 m distance)

    9 kHz ≤ f < 150 kHz

    44 dBμA/m at the 9 kHz frequency and decrease logarithmically in frequency to 19 dBμA/m at the 150 kHz frequency.

    150 kHz ≤ f < 30 MHz

    54 dBμA/m at the 150 kHz frequency and decrease logarithmically in frequency to 4 dBμA/m at the 30 MHz frequency.

    30 MHz ≤ f < 1 GHz

    79 dBμV/m at the 30 MHz frequency and decrease logarithmically in frequency to 54 dBμV/m at the 1 GHz frequency.

    2.3. Spurious emission limit 3: comply with spurious emission limits of transmitters specified in QCVN 73:2013/BTTTT (Note 2).

    This spurious emission limit shall also apply to LPWAN specified in Clause 2 Article 5 of this Circular.

    2.4. Spurious emission limit 4: comply with spurious emission limits of transmitters specified in QCVN 23:2011/BTTTT for angle-modulation devices and in QCVN 25:2011/BTTTT for AM/SSB or AM/DSB devices (Note 2).

    2.5. Spurious emission limit 5: comply with spurious emission limits of low-power radio transmitters specified in QCVN 47:2015/BTTTT (Note 2).

    2.6. Spurious emission limit 6: comply with spurious emission limits of transmitters specified in QCVN 91:2015/BTTTT (Note 2).

    2.7. Spurious emission limit 7: comply with spurious emission limits of transmitters specified in QCVN 42:2011/BTTTT (Note 2).

    2.8. Spurious emission limit 8 (comply with spurious emission limits of transmitters specified in Recommendation ITU-R. SM 329-12 (Note 3)):

    Frequency (f)

    Limit

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;
    87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;

    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;
    470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm (4nW)

    At other frequencies below 1000 MHz

    -36 dBm (250nW)

    At other frequencies above 1000 MHz

    -30 dBm (1µW)

    This spurious emission limit shall also apply to Radio Frequency Identification specified in Clause 1 Article 5 of this Circular.

    2.9. Spurious emission limit 9: comply with spurious emission limits of transmitters specified in QCVN 122:2020/BTTTT (Note 2). In case a LPWAN device is located at the same place with the base station in the 880-915 MHz frequency band, the limit on spurious emission from the LPWAN device shall not exceed -98 dBm/100 kHz or be within the frequency range from -98 dBm/100 kHz to -36 dBm/100 kHz if an agreement has been made between the entity operating the LPWAN device and the entity operating the base station in the 880-915 MHz frequency band.

    This spurious emission limit shall also apply to LPWAN specified in Clause 2 Article 5 of this Circular.

    2.10. Spurious emission limit 10: (comply with spurious emission limits of transmitters specified in Standard ETSI EN 301 406 v2.2.2 (Note 3) ):

    Frequency (f)

    Limit

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;
    87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;

    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;
    470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm (4nW)

    At other frequencies below 1000 MHz

    -36 dBm (250nW)

    At other frequencies above 1000 MHz

    -30 dBm (1µW)

    2.11. Spurious emission limit 11: comply with spurious emission limits of transmitters specified in QCVN 54:2020/BTTTT (Note 2).

    2.12. Spurious emission limit 12: comply with spurious emission limits of transmitters specified in QCVN 92:2015/BTTTT (Note 2).

    2.13. Spurious emission limit 13: comply with spurious emission limits of transmitters specified in QCVN 74:2020/BTTTT (Note 2).

    2.14. Spurious emission limit 14: comply with spurious emission limits of transmitters specified in QCVN 65:2013/BTTTT (Note 2).

    2.15. Spurious emission limit 15: (comply with unwanted emission limits of transmitters specified in Standard ETSI EN 302 372 v2.1.1 (Note 3)):

    Frequency (f)

    Limits (measured outside the wall of tank and within prescribed frequency band)

    Limits (measured outside the wall of tank and outside the prescribed frequency band)

    f < 1 GHz

    - 51,3 dBm/MHz

    - 61,3 dBm/MHz

    f ≥ 1 GHz

    - 41,3 dBm/MHz

    - 51,3 dBm/MHz

    - 60 dBm/MHz (applicable to 10,6 - 10,7 GHz frequency band)

    2.16. Spurious emission limit 16: (comply with unwanted emission limits of transmitters specified in Standard ETSI EN 302 858 v2.1.1 (Note 3)):

    Frequency (f)

    Limits

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;
    87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;

    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;
    470 MHz ≤ f ≤ 790 MHz

    -54 dBm (4nW)

    At other frequencies from 30 MHz to 1000 MHz

    -36 dBm (250nW)

    At other frequencies above 1000 MHz to 50 000 MHz

    -30 dBm (1µW)

    2.17. Spurious emission limit 17: comply with spurious emission limits of transmitters specified in QCVN 88:2015/BTTTT (Note 2).

    2.18. Spurious emission limit 18: (comply with unwanted emission limits of transmitters specified in Standard EN 301 091-1 v2.1.1 (Note 3)):

    Frequency (f)

    Limits

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;

    87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;
    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;

    470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm

    At other frequencies from 30 MHz to 1000 MHz

    -36 dBm

    1000 MHz < f ≤ 300 000 GHz

    -30 dBm

    2.19. Spurious emission limit 19: (comply with unwanted emission limits of transmitters specified in Standard ETSI EN 302 264 v2.1.1 (Note 3)):

    Frequency (f)

    Limits

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;

    87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;

    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;

    470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm

    At other frequencies from 30 MHz to 1000 MHz

    -36 dBm

    1000 MHz < f ≤ 300 000 GHz

    -30 dBm

    2.20. Spurious emission limit 20: (comply with spurious emission limits of transmitters specified in Standard ETSI EN 305 550-2 v1.2.1 (Note 3)):

    Frequency (f)

    Limits

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;

    87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;

    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;

    470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm

    At other frequencies from 30 MHz to 1000 MHz

    -36 dBm

    1000 MHz < f ≤ 300 000 GHz

    -30 dBm

    2.21. Spurious emission limit 21: comply with spurious emission limits of transmitters specified in QCVN 68:2013/BTTTT (Note 2).

    2.22. Spurious emission limit 22: comply with spurious emission limits of transmitters specified in QCVN 107:2016/BTTTT (Note 2).

    2.23. Spurious emission limit 23: comply with spurious emission limits of transmitters specified in QCVN 57:2011/BTTTT (Note 2).

    2.24. Spurious emission limit 24: (comply with spurious emission limits of transmitters specified in Standard ETSI EN 302 065-1 v2.1.1 (Note 3)):

    Frequency (f)

    Limits

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;

    87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;
    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;

    470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm

    At other frequencies from 30 MHz to 1000 MHz

    -36 dBm

    1000 MHz < f ≤ 40 000 GHz

    -30 dBm

    Note 2: In case corresponding national technical regulations are amended or superseded after this Circular comes into force, the spurious or unwanted emission limits specified in the new ones shall apply.

    Note 3: In case the Ministry of Information and Communications promulgates national technical regulations on corresponding radio devices specified in Column B Section 1 of Appendix 2 enclosed herewith after this Circular comes into force, the spurious or unwanted emission limits specified in such national technical regulations shall apply.

    3. Measurement methods: Comply with corresponding national technical regulations and technical standards specified in Section 2 of this Appendix.

     

    APPENDIX 3

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT NON-SPECIFIC SHORT RANGE DEVICES
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission

    Other conditions

    13,553 ÷ 13,567 MHz

    ≤ 4,5 mW ERP

    According to spurious emission limit 1

     

    26,957 ÷ 27,283 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 3

     

    40,66-40,7 MHz

    ≤ 10 mW ERP

    According to spurious emission limit 3

     

    918,4 ÷ 923 MHz

    ≤ 25 mW ERP

    According to spurious emission limit 8

    - Device must use LBT (Listen Before Talk) protocol or its operating time must be less than 1% of duty cycle.

    2400 ÷ 2483,5 MHz

    ≤ 10 mW EIRP

    According to spurious emission limit 13

     

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 25 mW EIRP

    According to spurious emission limit 13

     

    24 ÷ 24,25 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 13

     

    57 ÷ 64 GHz

    ≤ 10 mW EIRP

    According to spurious emission limit 20

     

    61 ÷ 61,5 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 20

     

    122 ÷ 123 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 20

    - Power spectral density falls within the 122 ÷ 122,25 GHz frequency band and shall not exceed 10 mW EIRP/250 MHz

    244 ÷ 246 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 20

     

     

    APPENDIX 4

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT CORDLESS PHONES
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission

    Other conditions

    43,71 ÷ 44,00 MHz

    ≤ 183 μW ERP

    According to spurious emission limit 5

    - Frequency bands for the base unit

    - Device may only use frequency modulation telephony (F3E) or phase modulation telephony (G3E).

    48,75 ÷ 49,51 MHz

    ≤ 183 μW ERP

    According to spurious emission limit 5

    - Frequency bands for the mobile unit 

    - Device may only use frequency modulation telephony (F3E) or phase modulation telephony (G3E).

    46,60 ÷ 46,98 MHz

    ≤ 183 μW ERP

    According to spurious emission limit 5

    - Frequency bands for the base unit

    - Device may only use frequency modulation telephony (F3E) or phase modulation telephony (G3E).

    49,66 ÷ 50 MHz

    ≤ 183 μW ERP

    According to spurious emission limit 5

    - Frequency bands for the mobile unit 

    - Device may only use frequency modulation telephony (F3E) or phase modulation telephony (G3E).

    1880 ÷ 1900 MHz

    ≤ 250 mW EIRP

    According to spurious emission limit 10

    - Device is for indoor use only.

     

    APPENDIX 5

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT MEDICAL IMPLANT COMMUNICATIONS SYSTEMS (MICS) AND MEDICAL IMPLANT TELEMETRY SYSTEMS (MITS)
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission

    Other conditions

    401 ÷ 406 MHz

    25 μW ERP

    According to spurious emission limit 5

    - Frequency bands for MICS.

    - The width of occupying channel shall not exceed 300 kHz.

    - MICS must have at least 9 frequency channels arranged on the 401 ÷ 406 MHz frequency band.

    - MICS must use LBT (Listen Before Transmit) protocol.

    - MICS may transmit only when it is operated by remote control   In case of emergency where any problems which may cause danger to the life or health of the patient are discovered, MICS may transmit immediately.

    401 ÷ 402 MHz;

    403,5 ÷ 403,8 MHz;

    405 ÷ 406 MHz

    100 nW ERP

    According to spurious emission limit 5

    Frequency bands for MITS.

     

    APPENDIX 6

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT RADIO FREQUENCY IDENTIFICATION (RFID)
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission

    Other conditions

    115 ÷ 150 kHz

    ≤ 66 dBµA/m measured at 10 m distance

    According to spurious emission limit 1

    Centre frequencies are 125 kHz and 134,2 kHz

    13,553 ÷ 13,567 MHz

    ≤ 60 dBµA/m measured at 10 m distance

    According to spurious emission limit 1

    Centre frequency is 13,56 MHz.

    433,05 ÷ 434,79 MHz

    ≤ 10 mW ERP

    According to spurious emission limit 3

    - Centre frequency is 433,92 MHz.

    - Device must have techniques to avoid harmful interference such as FHSS, LBT, limited duty cycle or power adjustment.

    918,4 ÷ 923 MHz

    ≤ 500 mW ERP

    According to spurious emission limit 8

    - The maximum permissible bandwidth of the hopping channel at 20 db depletion is 500 kHz. 

    - RFID operating in this frequency band must have techniques to avoid harmful interference such as FHSS, LBT, or limited duty cycle.

    2446 ÷ 2454 MHz

    ≤ 500 mW EIRP

    According to spurious emission limit 13

     

     

    APPENDIX 7

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT RADIO DETECTION AND ALARM DEVICES
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission

    29,7 ÷ 30,0 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

    146,35 ÷ 146,5 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

    240,15 ÷ 240,30 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

    300 ÷ 300,33 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

    312 ÷ 316 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

    444,4 ÷ 444,8 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

     

    APPENDIX 8

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT WIRELESS AUDIO DEVICES
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission

    Other conditions

    40,66 ÷ 40,70 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 6

     

    87 ÷ 108 MHz

    ≤ 20 nW ERP

    According to spurious emission limit 6

    - Personal FM transmitter may only use 87 ÷ 108 MHz frequency band.

    - The channel has the width not exceeding 200 kHz and must entirely locate within the prescribed frequency band.

     

    ≤ 3μW ERP

    According to spurious emission limit 6

    - This limit applies to wireless audio devices (except personal FM transmitters).

    - The channel has the width not exceeding 200 kHz and must entirely locate within the prescribed frequency band.

    182,025 ÷ 182,975 MHz

    ≤ 30 mW ERP

    According to spurious emission limit 6

    - The channel has the width not exceeding 200 kHz and must entirely locate within the prescribed frequency band.

    217,025 ÷ 217,975 MHz

    ≤ 30 mW ERP

    According to spurious emission limit 6

    - The channel has the width not exceeding 200 kHz and must entirely locate within the prescribed frequency band.

    218,025 ÷ 218,475 MHz

    ≤ 30 mW ERP

    According to spurious emission limit 6

    - The channel has the width not exceeding 200 kHz and must entirely locate within the prescribed frequency band.

    470 ÷ 694 MHz

    ≤ 30 mW ERP

    According to spurious emission limit 6

    - Wireless audio devices used for events.

    - The channel has the width not exceeding 200 kHz and must entirely locate within the prescribed frequency band.

    - Device must have ability to automatically adjust and adjust operating frequency.

    - Device must not be operated on television channels which are broadcasted in the operating region.

    - Minimum distance between the center frequency of device when it operates and upper or lower adjacent frequency of the television channel in the operating region is 400 kHz.

    - Device must not cause harmful interference to television receivers in the operating region.

    1795 ÷ 1800 MHz

    ≤ 20 mW EIRP;

    ≤ 50 mW EIRP (for wireless lavalier audio devices)

    According to spurious emission limit 6

     

     

    APPENDIX 9

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-
    EXEMPT REMOTE CONTROL DEVICES
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission

    Other conditions

    26,957 ÷ 27,283 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 3

    Operators/users of remote control devices in model airplanes must strictly comply with regulations of law on licensing for flight activities.

    29,7 ÷ 30,0 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

    Operators/users of remote control devices in model airplanes must strictly comply with regulations of law on licensing for flight activities.

    40,02 ÷ 40,98 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

    For controlling model airplanes only. Operators/users of remote control devices in model airplanes must strictly comply with regulations of law on licensing for flight activities.

    40,66 ÷ 40,70 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 3

    Operators/users of remote control devices in model airplanes must strictly comply with regulations of law on licensing for flight activities.

    72,00 ÷ 72,99 MHz

    ≤ 1 W ERP

    According to spurious emission limit 5

    - For controlling model airplanes only. Operators/users of remote control devices in model airplanes must strictly comply with regulations of law on licensing for flight activities.

    312 ÷ 316 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

    Operators/users of remote control devices in model airplanes must strictly comply with regulations of law on licensing for flight activities.

    433,05 ÷ 434,79 MHz

    ≤ 10 mW ERP

    According to spurious emission limit 3

    Operators/users of remote control devices in model airplanes must strictly comply with regulations of law on licensing for flight activities.

    - Device must have techniques to avoid harmful interference such as FHSS, LBT, limited duty cycle or power adjustment.

    2400 ÷ 2483,5 MHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 11

    Operators/users of remote control devices in model airplanes must strictly comply with regulations of law on licensing for flight activities.

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 14

    Operators/users of devices with integrated remote control in model airplanes must strictly comply with regulations of law on licensing for flight activities.

     

    APPENDIX 10

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT WIRELESS LOCAL AREA NETWORK (WLAN) OR RADIO LOCAL AREA NETWORK (RLAN)
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission

    Other conditions

    2400 ÷ 2483,5 MHz

    ≤ 200 mW EIRP (for devices using FHSS) and  

    ≤ 10 mW/1 MHz EIRP (for devices using modulation techniques other FHSS)

    According to spurious emission limit 11

    Operators/users of WLAN/RLAN devices must strictly comply with regulations of laws on telecommunications, information safety and data protection.

    5150 ÷ 5250 MHz

    ≤ 200 mW EIRP and

    ≤ 10 mW/MHz EIRP

    According to spurious emission limit 14

    - Device is for indoor use or used in the environment where it is protected from electromagnetic waves (E.g. in cars).

    - Operators/users of WLAN/RLAN devices must strictly comply with regulations of laws on telecommunications, information safety and data protection.

    5250 ÷ 5350 MHz

    ≤ 200 mW EIRP and ≤ 10 mW/MHz EIRP (if device has transmit power control feature)

    ≤ 100 mW EIRP and ≤ 5 mW/MHz EIRP (if device does not have transmit power control feature)

    According to spurious emission limit 14

    - Device has the ability to enable Dynamic Frequency Selection (DFS).

    - Operators/users of WLAN/RLAN devices must strictly comply with regulations of laws on telecommunications, information safety and data protection.

    5470 ÷ 5725 MHz

    ≤ 1 W EIRP and

    ≤ 50 mW/MHz (if device has transmit power control feature)

    ≤ 500 mW EIRP and ≤ 25 mW/MHz EIRP (if device does not have transmit power control feature)

    According to spurious emission limit 14

    - Device has the ability to enable Dynamic Frequency Selection (DFS).

    - Operators/users of WLAN/RLAN devices must strictly comply with regulations of laws on telecommunications, information safety and data protection.

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 1 W EIRP and

    ≤ 50 mW/MHz

    According to spurious emission limit 14

    Operators/users of WLAN/RLAN devices must strictly comply with regulations of laws on telecommunications, information safety and data protection.

    57 ÷ 66 GHz

    ≤ 10 W EIRP

    According to spurious emission limit 17

    - Device must use integrated antenna.

    - Device must not be installed at fixed outdoor location.

    - Operators/users of WLAN/RLAN devices must strictly comply with regulations of laws on telecommunications, information safety and data protection.

     

    APPENDIX 11

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-
    EXEMPT TELEMETRY DEVICES
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission

    Other conditions

    26,957 ÷ 27,283 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 3

     

    29,70 ÷ 30,00 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

     

    216 ÷ 217 MHz

    ≤ 0,01 mW ERP

    According to spurious emission limit 5

    - Device is used for medical and biological applications only.

    433,05 ÷ 434,79 MHz

    ≤ 10 mW ERP

    According to spurious emission limit 3

    Device must have techniques to avoid harmful interference such as FHSS, LBT, limited duty cycle, or power adjustment.

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 24 dBm/50 MHz EIRP (peak power)

    ≤ -41,3 dBm/MHz EIRP (measured outside the wall of the tank)

    According to spurious emission limit 15

    Device is used for short-distance measuring radar applications and is installed in closed tanks with an antenna which is directed downwards towards to the earth.

    This device must be operated, installed and used by the entities that have appropriate specialist knowledge.

    8500 ÷ 10000 MHz

    ≤ 30 dBm/50 MHz EIRP (peak power)

    ≤ -41,3 dBm/MHz EIRP (measured outside the wall of the tank)

    According to spurious emission limit 15

    Device is used for short-distance measuring radar applications and is installed in closed tanks with an antenna which is directed downwards towards to the earth.

    This device must be operated, installed and used by the entities that have appropriate specialist knowledge.

    24 ÷ 24,25 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 13

     

    57 ÷ 64 GHz

    ≤ 43 dBm/50 MHz EIRP (peak power)

    ≤ -41,3 dBm/MHz EIRP (measured outside the wall of the tank)

    According to spurious emission limit 15

    Device is used for short-distance measuring radar applications and is installed in closed tanks with an antenna which is directed downwards towards to the earth.

    This device must be operated, installed and used by the entities that have appropriate specialist knowledge.

     

    ≤ -2 dBm/50 MHz (mean power)

    ≤ 35 dBm/50 MHz EIRP (peak power)

    ≥ 20 dBc at transmitter output

    Device is used for short-distance measuring radar applications and is installed in closed tanks or on site with an antenna which is directed downwards towards to the earth.

    This device must be operated, installed and used by the entities that have appropriate specialist knowledge.

    75 ÷ 85 GHz

    ≤ 43 dBm/50 MHz EIRP (peak power)

    ≤ -41,3 dBm/MHz EIRP (measured outside the wall of the tank)

    According to spurious emission limit 15

    Device is used for short-distance measuring radar applications and is installed in closed tanks with an antenna which is directed downwards towards to the earth.

    This device must be operated, installed and used by the entities that have appropriate specialist knowledge.

     

    ≤ -3 dBm/MHz EIRP (mean power)

    ≤ 34 dBm/50 MHz EIRP (peak power)

    ≥ 20 dBc at transmitter output

    Device is used for short-distance measuring radar applications and is installed in closed tanks or on site with an antenna which is directed downwards towards to the earth.

    This device must be operated, installed and used by the entities that have appropriate specialist knowledge.

     

    APPENDIX 12

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT WIRELESS VIDEO TRANSMITTERS
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission

    2400 ÷ 2483,5 MHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 12

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 12

    10,50 ÷ 10,55 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 12

    24,00 ÷ 24,25 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 12

     

    APPENDIX 13

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-
    EXEMPT ULTRA WIDE BAND DEVICE (UWB)
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission

    Other conditions

    4200 ÷ 4800 MHz

    ≤ -70 dBm/MHz (mean power)

    ≤ -30 dBm/50 MHz EIRP (peak power)

    According to spurious emission limit 24

    - Device must not be installed at a fixed outdoor location or connected to an antenna which is installed at a fixed outdoor location.

    - Device is for indoor use or used in the environment where it is protected from electromagnetic waves.

    - Device must not be used on board the aircraft.

     

    ≤ -41,3 dBm/MHz (mean power) and

    ≤ 0 dBm/50 MHz EIRP (peak power)

    According to spurious emission limit 24

    - Device must have techniques to avoid interference such as LBT, limited duty cycle or Detect and Avoid (DAA).

    - Device must not be installed at a fixed outdoor location or connected to an antenna which is installed at a fixed outdoor location.

    7238,4 ÷ 9000 MHz

    - In the 7238,4-8500 MHz frequency band:

    ≤ -41,3 dBm/MHz (mean power) and

    ≤ 0 dBm/50 MHz EIRP (peak power)

    - On the frequency above 8500 MHz to 9000 MHz:

    ≤ -65 dBm/MHz (mean power) and

    ≤ -25 dBm/50 MHz EIRP (peak power).

    According to spurious emission limit 24

    + Device must not be installed at a fixed outdoor location or connected to an antenna which is installed at a fixed outdoor location.

     

     

    - In the 7238,4 - 9000 MHz frequency band:

    ≤ -41,3 dBm/MHz (mean power) and

    ≤ 0 dBm/50 MHz EIRP (peak power)

    According to spurious emission limit 24

    + Device must have techniques to avoid interference such as LBT, limited duty cycle or DAA.

    + Device must not be installed at a fixed outdoor location or connected to an antenna which is installed at a fixed outdoor location.

     

    APPENDIX 14

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-
    EXEMPT AUTOMOTIVE RADARS, RADAR SENSORS OR ROAD TRANSPORT AND TRAFFIC TELEMATICS
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission or unwanted emission

    Other conditions

    3,234 ÷ 5,234 MHz

    ≤ 9 dBµA/m measured at 10m distance

    According to unwanted emission limit 2

    - Device is used for short-range radio devices providing links between tracks and trains for determining the train location.

    - The duty cycle of device shall not exceed 1%.

    26,957 ÷ 27,283 MHz

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to unwanted emission limit 2

    - Device is used for short-range radio devices providing links between tracks and trains for determining the train location.

    - Center frequency is 27,095 MHz.

    24 ÷ 24,25 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 16

    Used for automotive radars, radar sensors or road transport and traffic telematics.

    76 ÷ 77 GHz

    ≤ 316,23 W EIRP/50 MHz (peak power)

    According to spurious emission limit 18

    Used for automotive radars, radar sensors or road transport and traffic telematics.

    77 ÷ 81 GHz

    ≤ 316,23 W EIRP (peak power, measured in the 50 MHz bandwidth) and ≤ 0,5 mW/MHz EIRP (mean power spectral density)

    According to spurious emission limit 19

    Used for automotive radars, radar sensors or road transport and traffic telematics.

     

    APPENDIX 15

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-
    EXEMPT INDUCTIVE LOOPS
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission

    Other conditions

    9 ÷ 100 kHz

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

     

    100 ÷ 119 kHz

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

     

    119 ÷ 135 kHz

    ≤ 66 dBµA/m measured at 10m distance (reduced by 10 dB/decade at the frequency above 119 kHz)

    According to spurious emission limit 1<0}

    Limit 42 dBµA/m measured at 10 m distance applies to the following frequencies:

    129,1 kHz ± 500 Hz.

    135 ÷ 140 kHz

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

     

    140 ÷ 148,5 kHz

    ≤ 37,7 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

     

    148,5 ÷ 190 kHz

    ≤ 30 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

    - Used in medical information sector.

    - The duty cycle of device shall not exceed 10%.

    148,5 ÷ 190 kHz

    ≤ -15 dBµA/m measured at 10m distance (in the 10 kHz bandwidth)

    According to spurious emission limit 1

     

    3,155 ÷ 3,400 MHz

    ≤ 13,5 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

     

    6,765 ÷ 6,795 MHz

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

     

    10,200 ÷ 11,000 MHz

    ≤ 9 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

     

    13,553 ÷ 13,567 MHz

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

     

     

    APPENDIX 16

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT WIRELESS POWER TRANSFER (WPT)
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission

    Other conditions

    100 ÷ 119 kHz

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

    Device uses inductive loop technology.

    119 ÷ 135 kHz

    ≤ 66 dBµA/m measured at 10m distance (reduced by 10 dB/decade at the frequency above 119 kHz)

    According to spurious emission limit 1

    - Limit 42 dBµA/m measured at 10 m distance applies to the129,1 kHz ± 500 Hz frequency.

    - Device uses inductive loop technology.

    135 ÷ 140 kHz

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

    Device uses inductive loop technology.

    140 ÷ 148,5 kHz

    ≤ 37,7 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

    Device uses inductive loop technology.

    148,5 ÷ 190 kHz

    ≤ -15 dBµA/m measured at 10m distance (in the 10 kHz bandwidth)

    According to spurious emission limit 1

    Device uses inductive loop technology.

     

    326,5 kHz

    340 kHz

    ≤ -15 dBµA/m measured at 10m distance (in the 10 kHz bandwidth)

    According to spurious emission limit 1

    - Device uses inductive loop technology.

    - Device must not be installed at a fixed outdoor location or connected to an antenna which is installed at a fixed outdoor location.

    - Device must not be used on board the aircraft.

    353 ÷ 373,5 kHz

    ≤ -15 dBµA/m measured at 10m distance (in the 10 kHz bandwidth)

    According to spurious emission limit 1

    - Device uses inductive loop technology.

    - Device must not be installed at a fixed outdoor location or connected to an antenna which is installed at a fixed outdoor location.

    - Device must not be used on board the aircraft.

    1,64 ÷ 1,8 MHz

    ≤ -15 dBµA/m measured at 10m distance (in the 10 kHz bandwidth)

    According to spurious emission limit 1

    Device uses inductive loop technology.

    6,765 ÷ 6,795 MHz

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

     

     

    APPENDIX 17

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-
    EXEMPT RADIO DEVICES PLACED ON FISHING VESSELS
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission

    Other conditions

    26,96 MHz ÷ 27,41 MHz

    ≤ 12 W ERP (single-sideband amplitude modulation: AM/SSB)

    ≤ 4 W ERP (double-sideband amplitude modulation: AM/DSB, or angle modulation: frequency modulation and phase modulation (FM/PM))

    According to spurious emission limit 4

    - This frequency band is divided into 40 channels from 1 to 40; each frequency channel corresponds to the center frequency and purpose specified in Note 4.

    - Note 5.

    Note 4: Center frequencies and purposes of frequency channels

    Channel

    Center frequency
    [MHz]

    Purpose of use

     

    Channel

    Center frequency
    [MHz]

    Purpose of use

     

    1

    26,965

    Communication channel

     

    21

    27,215

    Communication channel

     

    2

    26,975

     

     

    22

    27,225

     

     

    3

    26,985

     

     

    23

    27,235

     

     

    4

    27,005

     

     

    24

    27,245

     

     

    5

    27,015

     

     

    25

    27,255

     

     

    6

    27,025

     

     

    26

    27,265

     

     

    7

    27,035

     

     

    27

    27,275

     

     

    8

    27,055

     

     

    28

    27,285

     

     

    9

    27,065

    Safety and rescue channel

     

    29

    27,295

     

     

    10

    27,075

    Communication channel

     

    30

    27,305

     

     

    11

    27,085

    Calling channel

     

    31

    27,315

     

     

    12

    27,105

    Communication channel

     

    32

    27,325

     

     

    13

    27,115

     

     

    33

    27,335

     

     

    14

    27,125

     

     

    34

    27,345

     

     

    15

    27,135

     

     

    35

    27,355

     

     

    16

    27,155

     

     

    36

    27,365

     

     

    17

    27,165

     

     

    37

    27,375

     

     

    18

    27,175

     

     

    38

    27,385

     

     

    19

    27,185

    Calling channel

     

    39

    27,395

     

     

    20

    27,205

    Communication channel

     

    40

    27,405

     

     

    In this table, channels are provided for as follows:

    Safety and rescue channel provides safety and rescue information.

    Communication channel serves the exchange of information and messages.

    Calling channel serves making of calls.

    Note 5:

    1.1. Conditions for use of safety and rescue channel

    1.1.1. In case of emergency where people and vessels at sea may face danger, in addition to channel 9 (which serves safety and rescue information), relevant organizations and individuals may create waves to attract attention on any channels in the Table of frequency allocations when sending distress signals.

    1.1.2. When receiving distress signals, radio stations must immediately stop transmitting waves on the frequency which may cause interference to distress signals and keep listening on frequencies designated for transmission of distress signals; reply and provide necessary assistance, and inform search and rescue agencies.

    1.2. Conditions for use of calling channel

    1.2.1. Calling channels (channel 11 and channel 19) are dedicated for making calls between fishing vessels.

    1.2.2. The length of call made on the calling channel shall not exceed 1 minute. The calling station must say its name and call name of the receiving station (3 times) on the calling channel. Immediately after receiving response from the receiving station, the calling station must actively name the communication channel so that both stations communicate on such communication channel; the communication on the calling channel is not allowed.

    1.3. Conditions for use of communication channel

    1.3.1. Communication channel is selected from 37 channels specified in the Table of frequency allocations (excluding safety and rescue channel, and calling channels). If the selected communication channel is interfered by other stations, the communication may be transferred to another communication channel to avoid interference.

    1.3.2. Communications between stations on a communication channel shall not exceed 5 minutes. If the exchange requires a period more than 5 minutes, the communication must be stopped for one minute before continued.

    1.4. The following acts are prohibited:

    1.4.1. Use a power exceeding the radiated power limits prescribed in this Appendix.

    1.4.2. Cause harmful interference to the safety and rescue channel.

    1.4.3. Use the safety and rescue channel for making calls and communications.

    1.4.4. Use the calling channel for communication (unless transmission of distress signals).

    1.4.5. Make communications on the communication channel for a consecutive period of exceeding 5 minutes or generate any carrier that interferences between calls.

    1.4.6. Send call or identification signals consecutively or repeatedly for a period of more than 1 minute on the calling channel.

    1.4.7. Send identification signals on two or several frequencies at the same time in order to contact with the only station.

     

    APPENDIX 18

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT LOW-POWER HANDIE-TALKIES
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission

    Other conditions

    446,00 ÷ 446,2 MHz

    ≤ 500 mW ERP

    According to spurious emission limit 7

    - Device uses digital technologies with the width of each frequency channel of 6,25 kHz or 12,5 kHz.

    - Center frequencies of 12,5 kHz channels:

    446,00625 + n × 0,0125
    (n = 0 to 15)

    - Center frequencies of 6,25 kHz channels:

    446,003125 + n × 0,00625 (n = 0 to 31)

    - Device must use integrated antenna. Device must be designed so as not to adjust frequencies out of the 446-446,2 MHz frequency band and not to increase the power to more than 500 mW.

    - Device must be automatically broken when it operates for a period of exceeding 180 seconds.

    - The frequency channel should be checked before making communications to avoid interference.

     

    APPENDIX 19

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT LOW POWER WIDE AREA NETWORK (LPWAN)
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission

    Other conditions

    433,05 ÷ 434,79 MHz

    ≤ 25 mW ERP

    According to spurious emission limit 3

    - 10% duty cycle and 1% duty cycle shall be applied to gateways and terminal devices respectively.

    - Operators/users of LPWAN devices must strictly comply with regulations of laws on telecommunications, information safety and data protection.

    920 ÷ 923 MHz

    ≤ 25 mW ERP

    According to spurious emission limit 9 (Note 6)

    - 10% duty cycle and 1% duty cycle shall be applied to gateways and terminal devices respectively.

    - Operators/users of LPWAN devices must strictly comply with regulations of laws on telecommunications, information safety and data protection.

    Note 6: If the LPWAN device is installed at the same location with the base transceiver station (BTS) operating on the 880-915 MHz frequency band, the spurious emission emanating from the LPWAN device shall not exceed -98 dBm/100 kHz or from -98 dBm/100 kHz to -36 dBm/100 kHz as agreed upon between the operator of LPWAN device and the operator of mobile communication system on the 880-915 MHz frequency band.

     

    APPENDIX 20

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO RADIO TERMINAL DEVICES USED FOR SAFETY AND RESCUE PURPOSES  
    (Enclosed with the Circular No. 08/2021/TT-BTTTT dated October 14, 2021 of the Minister of Information and Communication)

    Frequency band

    Main emission

    Spurious emission

    Type of radio device

    Other conditions

    156,025 ÷ 162,025 MHz (Note 7)

    ≤ 7,7 W ERP (12,5 W EIRP)

    According to spurious emission limit 21

    Automatic Identification System (AIS)

    - Device operators/users must strictly comply with regulations of laws on maritime and inland waterway, and other regulations.

    - Device operators/users shall set up and provide related identification information and data in accordance with regulations of law.

    - Device must not be used for purposes other than the prescribed ones.

    - If a device is no longer used, the features to receive and transmit radio waves must be disabled to minimize its ability to inadvertently transmit on frequencies dedicated to safety and rescue purposes.

    161,9625 ÷ 161,9875 MHz;

    162,0125 ÷ 162,0375 MHz

    ≤ 7,7 W ERP (12,5 W EIRP)

    According to spurious emission limit 22

    AIS Search and Rescue Transmitter (AIS-SART) (Note 8)

    - Device operators/users must strictly comply with regulations of laws on maritime and inland waterway, and other regulations.

    - Device must not be used for purposes other than the prescribed ones.

    - If a device is no longer used, the features to receive and transmit radio waves must be disabled to minimize its ability to inadvertently transmit on frequencies dedicated to safety and rescue purposes.

    406,0 ÷ 406,1 MHz

    ≤ 12,2 W ERP

    According to spurious emission limit 23

     

    Emergency Position Indicating Radio Beacon (EPIRB) (Note 8)

    - Device operators/users must strictly comply with regulations of laws on maritime and inland waterway, and other regulations.

    - Device operators/users shall set up and provide related identification information and data in accordance with regulations of law.

    - Emission on the 121,5 MHz frequency: A3X. This frequency is used for auxiliary radio locating device of the EPIRB.

    - Device must not be used for purposes other than the prescribed ones.

    - If a device is no longer used, the features to receive and transmit radio waves must be disabled to minimize its ability to inadvertently transmit on frequencies dedicated to safety and rescue purposes.

    121,5 MHz

    ≤ 100 mW ERPEP

     

     

     

    406,0 ÷ 406,1 MHz

    ≤ 12,2 W ERP

    According to spurious emission limit 23

    Personal Locator Beacon (PLB)

    - Device operators/users shall set up and provide related identification information and data in accordance with regulations of law.

    - Device must not be used for purposes other than the prescribed ones.

    - The 121,5 MHz frequency is used for auxiliary radio locating device of the PLB.

    - If a device is no longer used, the features to receive and transmit radio waves must be disabled to minimize its ability to inadvertently transmit on frequencies dedicated to safety and rescue purposes.

    121,5 MHz

    ≤ 100 mW ERPEP

     

     

     

    406,0 ÷ 406,1 MHz

    ≤ 12,2 W ERP

    According to spurious emission limit 23

    Emergency Locator Transmitter (ELT) (Note 8)

    - Device operators/users must strictly comply with regulations of law on civil aviation, and set up and provide related identification information and data in accordance with regulations of law.

    - Device must not be used for purposes other than the prescribed ones.

    - The 121,5 MHz frequency is used for auxiliary radio locating device of the ELT.

    - If a device is no longer used, the features to receive and transmit radio waves must be disabled to minimize its ability to inadvertently transmit on frequencies dedicated to safety and rescue purposes.

    121,5 MHz

    ≤ 100 mW ERPEP

     

     

     

    9200 ÷ 9500 MHz

    ≥ 400 mW EIRP

    Not applicable

    Search and Rescue Radar Transponder (SART). (Note 8)

    - Device operators/users must strictly comply with regulations of laws on maritime and inland waterway, and other regulations.

    - Device must not be used for purposes other than the prescribed ones.

    - If a device is no longer used, the features to receive and transmit radio waves must be disabled to minimize its ability to inadvertently transmit on frequencies dedicated to safety and rescue purposes.

    Note 7: Frequency bands identified for international: AIS1 (161,9625 ÷ 161,9875 MHz), AIS2 (162,0125 ÷ 162,0375 MHz).

    Note 8: If organizations and individuals wish to apply for the license to use radio frequencies for EPIRB, AIS, SART, AIS-SART, ELT, they are required to follow procedures for license to use radio frequency in accordance with regulations of law.

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu08/2021/TT-BTTTT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
                              Ngày ban hành14/10/2021
                              Người kýNguyễn Mạnh Hùng
                              Ngày hiệu lực 28/11/2021
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ