Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC

  • 04/09/202004/09/2020
  • bởi Công ty Luật Dương Gia
  • Công ty Luật Dương Gia
    04/09/2020
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội giữa các cơ quan.

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

      HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC THÔNG BÁO, GỬI, CUNG CẤP THÔNG TIN, TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI PHẠM TỘI

      Để thi hành đúng và thống nhất các quy định của pháp luật về việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội nhằm thực hiện tốt công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao thống nhất hướng dẫn như sau:

      I. VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

      1. Phạm vi điều chỉnh

      Thông tư này hướng dẫn việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội giữa các cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân các cấp, bao gồm những thông tin, tài liệu phản ánh về lý lịch, đặc điểm nhận dạng, nhân thân, kết quả khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và các thông tin, tài liệu khác có liên quan đến người phạm tội; trách nhiệm, thủ tục, thời hạn thông báo, gửi, cung cấp các thông tin, tài liệu đó.

      2. Nguyên tắc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu

      Việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

      a) Thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội phải được thông báo, gửi đầy đủ, kịp thời, chính xác, tập trung vào cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát của ngành Công an (sau đây gọi là cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát) để quản lý, khai thác và cung cấp phục vụ công tác khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự;

      b) Bảo đảm đúng quy định của Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước, Pháp lệnh lưu trữ quốc gia và danh mục bí mật nhà nước của từng ngành.

      nghi-dinh-so-65-2012-nd-cp-sua-doi-bo-sung-nghi-dinh-136-2007-nd-cp

      >>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:1900.6568

      Các loại thông tin, tài liệu phải được thông báo, gửi, cung cấp

      3.1. Các loại thông tin, tài liệu mà Cơ quan điều tra các cấp của Bộ Công an, Cục Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm thông báo, gửi, cho cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát bao gồm:

      a) Quyết định khởi tố vụ án hình sự; quyết định thay đổi quyết định khởi tố vụ án hình sự; quyết định bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự;

      b) Quyết định trả tự do;

      c) Quyết định thay thế biện pháp ngăn chặn; quyết định huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn;

      d) Quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự; quyết định tạm đình chỉ điều tra vụ án hình sự; quyết định phục hồi điều tra vụ án hình sự;

      đ) Lệnh bắt khẩn cấp;

      e) Quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định bổ sung quyết định khởi tố bị can;

      g) Lệnh bắt bị can để tạm giam; lệnh tạm giam;

      h) Quyết định tạm giữ; quyết định gia hạn tạm giữ;

      i) Quyết định đình chỉ điều tra bị can; quyết định tạm đình chỉ điều tra bị can; quyết định phục hồi điều tra bị can;

      k) Quyết định truy nã; quyết định đình nã.

      3.2. Các loại thông tin, tài liệu mà Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm thông báo, gửi cho cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát bao gồm:

      a) Quyết định tạm giam;

      b) Bản trích sao cáo trạng; bản sao quyết định truy tố theo thủ tục rút gọn;

      c) Bản sao quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án.

      3.3. Các loại thông tin, tài liệu mà Tòa án nhân dân có trách nhiệm thông báo, gửi cho cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát bao gồm:

      a) Lệnh bắt và tạm giam;

      b) Lệnh tạm giam;

      c) Quyết định bắt và tạm giam;

      d) Quyết định tạm giam;

      đ) Bản án hình sự sơ thẩm;

      e) Bản án hình sự phúc thẩm;

      g) Quyết định hình sự giám đốc thẩm;

      h) Quyết định hình sự tái thẩm;

      i) Quyết định thi hành hình phạt tù;

      k) Quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù;

      l) Quyết định miễn chấp hành hình phạt tù;

      m) Quyết định hoãn chấp hành hình phạt tù;

      n) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù;

      o) Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh;

      p) Quyết định đình chỉ thực hiện biện pháp bắt buộc chữa bệnh;

      q) Giấy chứng nhận xóa án tích;

      r) Quyết định xóa án tích.

      s) Quyết định của Chủ tịch nước về việc xét đơn xin ân giảm hình phạt tử hình (bác đơn xin ân giảm hình phạt tử hình hoặc ân giảm hình phạt tử hình);

      t) Quyết định thi hành án tử hình;

      u) Biên bản thi hành án tử hình.

      3.4. Các loại thông tin, tài liệu mà cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi có yêu cầu bao gồm:

      a) Danh bản, chỉ bản căn cước can phạm;

      b) Trích lục tiền án, tiền sự;

      c) Thông báo kết quả xác minh đối tượng, nhân thân;

      d) Bản sao những văn bản đã được cơ quan tiến hành tố tụng cung cấp cho cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát nêu tại các điểm 3.1, 3.2 và 3.3 phần I của Thông tư này.

      THỦ TỤC VÀ THỜI HẠN THÔNG BÁO, GỬI, CUNG CẤP THÔNG TIN, TÀI LIỆU

      Thủ tục và thời hạn thông báo, gửi thông tin, tài liệu

      1.1. Thủ tục thông báo, gửi thông tin, tài liệu

      Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thông báo, gửi các thông tin, tài liệu nêu tại mục 3 phần I của Thông tư này cho cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát; cụ thể như sau:

      a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cấp huyện thông báo, gửi cho bộ phận Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát thuộc Công an cấp huyện;

      b) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cấp tỉnh thông báo, gửi cho cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát thuộc Công an cấp tỉnh;

      c) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao thông báo, gửi cho cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát thuộc Bộ Công an.

      Đối với những vụ án do Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, Cảnh sát biển khởi tố điều tra và chuyển cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thì Viện kiểm sát có trách nhiệm thông báo, gửi tất cả những thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội nêu tại các mục 3.1 và 3.2 phần I của Thông tư này cho cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát.

      1.2. Thời hạn thông báo, gửi thông tin, tài liệu

      a) Đối với các thông tin, tài liệu nêu tại mục 3 phần I của Thông tư này mà pháp luật có quy định thời hạn gửi, cấp thì cơ quan có trách nhiệm thông báo, gửi thông tin, tài liệu đó phải thông báo, gửi cho cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát thuộc cơ quan Công an cùng cấp trong thời hạn do pháp luật quy định.

      b) Đối với các thông tin, tài liệu nêu tại mục 3 phần I của Thông tư này mà phát luật không quy định thời hạn gửi, cấp thì chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày ban hành, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân phải thông báo, gửi thông tin, tài liệu đó cho cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát thuộc cơ quan Công an cùng cấp.

      1.3. Bảo đảm tính pháp lý của thông tin, tài liệu được thông báo, gửi

      Thông tin, tài liệu được thông báo, gửi phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật về hình thức văn bản (bản chính hoặc bản sao).

      Đối với bản sao hoặc trích sao thông tin, tài liệu phải được người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị ký xác nhận và đóng dấu của cơ quan đó.

      Thủ tục, thời hạn cung cấp thông tin, tài liệu

      Cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát các cấp thuộc Bộ Công an có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu khi có yêu cầu theo thủ tục và thời hạn như sau:

      2.1. Thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu

      Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu có thể được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc bằng văn bản.

      a) Khi cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu bằng hình thức trực tiếp thì người trực tiếp đi nhận thông tin, tài liệu phải có giấy giới thiệu của cơ quan chủ quản, trong đó ghi rõ tên thông tin, tài liệu đề nghị cung cấp, hình thức (bản chính hoặc bản sao), mục đích sử dụng. Nếu cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát yêu cầu thì phải xuất trình giấy tờ tùy thân của mình.

      b) Khi cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu bằng văn bản (công văn), thì trong văn bản yêu cầu phải ghi rõ tên thông tin, tài liệu đề nghị cung cấp, hình thức(bản chính hoặc bản sao), mục đích sử dụng. Văn bản yêu cầu phải đánh số; ngày tháng năm ban hành; họ tên, chức vụ, chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu cơ quan yêu cầu. Văn bản yêu cầu được gửi gửi đến cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát nơi trực tiếp quản lý, lưu trữ thông tin, tài liệu đó.

      2.2. Thời hạn cung cấp

      a) Đối với trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu bằng hình thức trực tiếp thì cơ quan có trách nhiệm cung cấp phải cung cấp ngay trong ngày. Trong trường hợp chưa thể cung cấp ngay được, thì cần hẹn ngày cung cấp thông tin, tài liệu nhưng tối đa không quá bảy ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

      b) Đối với trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu bằng văn bản thì cơ quan có trách nhiệm cung cấp phải có văn bản trả lời cho cơ quan, đơn vị yêu cầu trong thời hạn như sau:

      – Ở cấp huyện: chậm nhất là 5 ngày đối với yêu cầu bình thường; đối với yêu cầu phức tạp được gia hạn tối đa là 10 ngày;

      – Ở cấp tỉnh: chậm nhất là 7 ngày đối với yêu cầu bình thường; đối với yêu cầu phức tạp được gia hạn tối đa là 15 ngày;

      – Ở cấp bộ: chậm nhất là 10 ngày đối với yêu cầu bình thường; đối với yêu cầu phức tạp được gia hạn tối đa là 20 ngày.

      c) Đối với trường hợp yêu cầu cần đọc, nghiên cứu thông tin, tài liệu tại chỗ, thì cơ quan có trách nhiệm cung cấp phải cung cấp ngay sau khi có sự phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý thông tin, tài liệu đó. Nếu không cung cấp được ngay thì cần nêu rõ lý do.

      d) Trường hợp không thể đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu thì cơ quan được yêu cầu phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

      2.3. Văn bản trả lời, nội dung thông tin, tài liệu cung cấp phải bảo đảm chính xác, đầy đủ. Thủ trưởng cơ quan Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát trực tiếp quản lý thông tin, tài liệu duyệt, ký và đóng dấu văn bản trả lời. Nếu kèm theo văn bản trả lời có bản sao thông tin, tài liệu thì các bản sao này phải được xác nhận và đóng dấu theo quy định.

      III. HIỆU LỰC THI HÀNH

      Thông tư này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các văn bản trước đây của Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

      Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần được hướng dẫn, bổ sung, đề nghị các đơn vị, địa phương báo cáo theo ngành dọc về Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời.

      Tải văn bản tại đây

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
      • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
      • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
      • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
      • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
      • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
      • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
      • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
      • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
      • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
      • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
      • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ