Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 14-CP năm 1992 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    657071
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu14-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành05/12/1992
    Người kýPhan Văn Khải
    Ngày hiệu lực 05/12/1992
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 14-CP

    Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 1992

     

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 14-CP NGÀY 5-12-1992 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
    Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 19 tháng 8 năm 1991;
    Căn cứ Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ngày 30-11-1989;
    Để thực hiện thống nhất việc xử phạt đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng;
    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản "Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng".

    Điều 2. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với quy định trong Nghị định này đều bãi bỏ.

    Điều 3. Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

    Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Phan Văn Khải

    (Đã ký)

     

    QUY ĐỊNH
    VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG
    (Ban hành kèm theo Nghị định số 14-CP ngày 5-12-1992 của Chính phủ)

    Chương 1:

    CÁC HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH KHÁC

    Điều 1. Phá rừng trái phép.

    1- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Phá rừng sản xuất từ 0,1 ha trở xuống.

    b) Phá rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng từ 0,01 ha trở xuống.

    2- Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Phá rừng sản xuất từ trên 0,1 ha đến 1 ha,

    b) Phá rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng từ trên 0,01 ha đến 0,1 ha.

    Trường hợp vi phạm có tình tiết tăng nặng thì phạt tiền đến 10.000.000 đồng.

    3- Những trường hợp vi phạm quy định ở khoản 1,2 Điều này thì còn bị tịch thu tang vật, buộc phục hồi lại rừng hoặc đền bù thiệt hại về rừng.

    Điều 2. Khai thác rừng trái phép.

    1- Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi: chặt cây lấy gỗ ở rừng sản xuất từ 0,500 m3 trở xuống, lấy củi từ 1 ste trở xuống; các loại lâm sản khác có giá trị từ 50.000 đồng trở xuống (theo giá thị trường ở địa phương), nếu có tình tiết tăng nặng thì phạt tiền đến 200.000 đồng.

    2- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Chặt cây lấy gỗ ở rừng sản xuất từ trên 0,500 m3 đến 3 m3; lấy củi từ trên 1 ste đến 5 ste; các loại lâm sản khác có giá trị từ trên 50.000 đồng đến 500.000 đồng.

    b) Chặt cây lấy gỗ ở rừng phòng hộ từ 1 m3 trở xuống; các loại lâm sản khác có giá trị từ 100.000 đồng trở xuống (theo giá thị trường ở địa phương).

    c) Chặt cây lấy gỗ ở rừng đặc dụng từ 0,500 m3 trở xuống; các loại lâm sản khác có giá trị từ 50.000 đồng trở xuống (theo giá thị trường, ở địa phương).

    d) Chặt cây lấy gỗ thuộc gỗ nhóm I (theo bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng ban hành kèm theo quyết định số 2198 ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp hoặc loại gỗ quý, hiếm thuộc nhóm IIA, Nghị định số 18-HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng) từ 0,500 m3 trở xuống.

    3- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Khai thác gỗ trái phép ở rừng sản xuất từ trên 3 m3 đến 10 m3 (đối với gỗ nhóm I hoặc gỗ quý, hiếm thì áp dụng theo quy định ở điểm d, khoản 3 Điều này); các loại lâm sản khác có giá trị từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng (theo giá thị trường địa phương).

    b) Khai thác gỗ trái phép ở rừng phòng hộ từ trên 1 m3 đến 5 m3; đối với gỗ nhóm I hoặc gỗ quý, hiếm thì áp dụng theo quy định ở điểm d, khoản 3 Điều này); các loại lâm sản khác có giá trị từ trên 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng (theo giá thị trường địa phương).

    c) Khai thác gỗ trái phép ở rừng đặc dụng từ trên 0,500 m3 đến 1,00 m3; các loại lâm sản khác có giá trị từ trên 50.000 đồng đến 500.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương.

    d) Khai thác trái phép gỗ nhóm I hoặc gỗ quý, hiếm có khối lượng từ trên 0,500 m3 đến 1,000 m3.

    đ) Vi phạm quy trình kỹ thuật khai thác gỗ và các loại lâm sản khác trong phạm vi từ 2 ha trở xuống.

    4- Trường hợp vi phạm trong trong các quy định tại khoản 3 Điều này mà có tình tiết tăng nặng thì phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

    5- Trường hợp vi phạm quy định ở khoản 1, 2, 3, 4 Điều này thì đình chỉ khai thác, tịch thu lâm sản, tước quyền sử dụng giấy phép khai thác.

    Điều 3. Phát, đốt rừng trái phép.

    1- Phạt tiền từ 20.000 đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Phát, đốt rừng sản xuất từ 0,1 ha trở xuống.

    b) Phát, đốt rừng phòng hộ từ 0,02 ha trở xuống.

    c) Phát, đốt rừng đặc dụng từ 0,01 ha trở xuống.

    2- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Phát, đốt rừng sản xuất từ trên 0,1 ha đến 0,5 ha.

    b) Phát, đốt rừng phòng hộ từ trên 0,02 ha đến 0,2 ha.

    c) Phát, đốt rừng đặcdụng từ trên 0,01 ha đến 0,1 ha.

    3- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này mà có tình tiết tăng nặng.

    4- Trường hợp vi phạm quy định ở các khoản 1, 2, 3 Điều này, thì còn đình chỉ hoạt động, tịch thu lâm sản, buộc phục hồi lại rừng hoặc đền bù thiệt hại về rừng.

    Điều 4. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng.

    1- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Đốt lửa trái phép trong rừng đã có quy định cấm.

    b) Mang trái phép chất nổ, chất dễ cháy vào rừng đã có quy định cấm.

    2- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ những quy định về phòng cháy rừng.

    b) Không tổ chức kịp thời việc chữa cháy rừng tại chỗ theo quy định.

    3- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Gây cháy rừng sản xuất từ 2 ha trở xuống.

    b) Gây cháy rừng phòng hộ từ 05, ha trở xuống.

    c) Gây cháy rừng đặc dụng từ 0,1 ha trở xuống.

    Nếu có tình tiết tăng nặng thì phạt tiền đến 5.000.000 đồng.

    4- Trường hợp vi phạm quy định ở khoản 2, 3 điều này thì buộc phục hồi lại rừng, đền bù thiệt hại về rừng.

    Điều 5: Vi phạm quy định về phòng trừ sâu, bệnh hại rừng.

    1- Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với chủ rừng vi phạm quy định về phòng, trừ sâu, bệnh hại rừng, gây thiệt hại từ 2 ha trở xuống.

    2- Phạt tiền 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với chủ rừng vi phạm một trong các hành vi sau đây, gây thiệt hại từ trên 2 ha đến 10 ha.

    a) Không tổ chức kiểm tra, phát hiện kịp thời có sâu, bệnh hại rừng.

    b) Khi phát hiện có sâu, bệnh hại rừng, nhưng không tổ chức diệt trừ hoặc báo cáo kịp thời cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

    c) Sử dụng không đúng các biện pháp kỹ thuật diện, trừ sâu bệnh, làm thiệt hại đến rừng.

    3- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với chủ rừng vi phạm quy định ở khoản 2 Điều này mà có tình tiết tăng nặng.

    4- Trường hợp vi phạm quy định ở các khoản 1, 2, 3 Điều này, thì còn buộc chủ rừng phải chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả.

    Điều 6. Chăn thả trái phép gia súc vào rừng.

    1- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Chăn thả trái phép gia súc vào rừng trồng làm thiệt hại từ 0,1 ha trở xuống.

    b) Chăn thả trái phép gia súc vào rừng đang khoanh nuôi, bảo vệ làm thiệt hại từ 0,5 ha trở xuống.

    2- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Chăn thả trái phép gia súc vào rừng trồng làm thiệt hại từ trên 0,1 ha đến 0,5 ha.

    b) Chăn thả trái phép gia súc vào rừng đang khoanh nuôi, bảo vệ làm thiệt hại từ trên 0,5 ha đến 1 ha.

    c) Chăn thả trái phép gia súc vào rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng làm thiệt hại từ 0,1 ha trở xuống.

    3- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm quy định ở khoản 2, 3 Điều này mà có tình tiết tăng nặng.

    4- Trường hợp vi phạm quy định ở các khản 1, 2, 3 Điều này thì còn buộc phục hồi lại rừng hoặc đền bù thiệt hại về rừng.

    Điều 7. Săn bắt trái phép động vật rừng.

    1- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Săn, bắt động vật rừng không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp.

    b) Sử dụng những phương pháp và phương tiện săn, bắt động vật rừng trái với quy định.

    2- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Săn bắt động vật rừng vào những thời vụ quy định cấm săn, bắt.

    b) Săn bắt động vật rừng ở khu rừng đã quy định cấm săn, bắt.

    c) Săn, bắt động vật rừng thuộc nhóm IIB quy định trong Nghị định số 18-HĐB T ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự.

    3- Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm quy định ở khoản 2 Điều này mà có tình tiết tăng nặng.

    4- Đối với trường hợp săn, bắt động vật rừng quý, hiếm thuộc nhóm IB quy định trong Nghị định 18-HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng thì không thuộc phạm vi xử lý của Nghị định này mà phải lập hồ sơ để truy cứu trách nhiệm hình sự.

    5- Trường hợp vi phạm quy định ở các khoản 1, 2, 3 Điều này thì còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và tước quyền sử dụng giấy phép săn, bắt động vật rừng.

    Điều 8. Lấn chiếm đất có rừng.

    1- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất có rừng từ 0,5 ha trở xuống.

    2- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất có rừng từ trên 0,5 ha đến 1 ha.

    Trường hợp vi phạm mà có tình tiết tăng nặng thì phạt tiền đến 10.000 đồng.

    3- Trường hợp vi phạm quy định ở các khoản 1, 2 Điều này thì còn bị thu hồi lại đất có rừng đã bị lấn chiếm.

    Điều 9. Lấn chiếm đất gây trồng rừng.

    1- Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất gây trồng rừng từ 0,5 ha trở xuống.

    2- Phạt tiền từ 200.000 đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất gây trồng rừng từ trên 0,5 ha đến 2 ha. Trường hợp vi phạm mà có tình tiết tăng nặng thì phạt tiền đến 2.000.000 đồng.

    3- Trường hợp vi phạm quy định ở khoản 1, 2 Điều này thì còn bị thu hồi lại đất để gây trồng rừng đã bị lấn chiếm.

    Điều 10. Gây thiệt hại đất rừng.

    1- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Đào bới, nổ mìn đất rừng trái phép.

    b) Làm mất lớp màu mỡ của đất rừng.

    2- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi gây thiệt hại đất rừng từ 0,1 ha trở xuống. Nếu có tình tiết tăng nặng thì phạt tiền đến 2.000.000 đồng.

    3- Trường hợp vi phạm quy định ở khoản 1, 2 Điều này thì còn đình chỉ hoạt động, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, bồi thường thiệt hại đối với diện tích đất rừng bị thiệt hại.

    Điều 11. Gây thiệt hại đến môi trường rừng.

    1- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Đào đắp ngăn nguồn sinh thuỷ làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái của rừng.

    b) Xả, thải chất độc, hại ô nhiễm môi trường sinh thái của rừng.

    c) Để trái phép các chất độc, hại trong rừng.

    2- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm quy định ở khoản 1 Điều mà có tình tiết tăng nặng.

    3- Trường hợp vi phạm quy định ở khoản 1, 2 Điều thì buộc đình chỉ các hành vi nói trên và đền bù thiệt hại về rừng.

    Điều 12. Vi phạm quy định về xuất, nhập khẩu lâm, đặc sản.

    1- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Xuất khẩu trái phép động, thực vật rừng.

    b) Xuất khẩu trái phép gỗ và các lâm đặc sản khác.

    c) Nhập khẩu trái phép hạt giống cây rừng và động, thực vật rừng.

    2- Trường hợp vi phạm quy định ở khoản 1 Điều này mà có tình tiết tăng nặng thì còn áp dụng theo khoản 3, Điều 14 Nghị định này.

    Điều 13. Vận chuyển trái phép lâm, đặc sản và động, thực vật rừng.

    1- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm và có khối lượng gỗ hoặc giá trị lâm, đặc sản quy định sau đây:

    a) Vận chuyển, gỗ, lâm, đặc sản kể cả hàng quá cảnh, hàng nhập khẩu mà không có đầy đủ chứng từ hợp lệ, không có dấu búa kiểm lâm đóng trên gỗ.

    b) Vận chuyển gỗ, lâm, đặc sản vượt khối lượng, số lượng, sai quy cách, chủng loại so với chứng từ hợp pháp.

    c) Không chấp hành lệnh kiểm tra, kiểm soát khi cơ quan hoặc người có thẩm quyền yêu cầu.

    d) Khối lượng gỗ và giá trị lâm, đặc sản quy định xử lý trong điều khoản này như sau:

    - Gỗ tròn loại quý, hiếm (theo Nghị định số 18-HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng) từ 0,500 m3 trở xuống.

    - Gỗ tròn nhóm I (theo quyết định số 2198 ngày 26 tháng 11 năm 1997 của Bộ Lâm nghiệp) từ 1 m3 trở xuống.

    - Gỗ tròn nhóm II đến nhóm VIII (theo quyết định số 2198 ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp) từ 5 m3 trở xuống.

    - Các loại lâm, đặc sản khác có giá trị từ 500.000 đồng trở xuống (theo giá thị trường ở địa phương).

    2- Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định ở khoản 1 Điều này với khối lượng gỗ và giá trị lâm, đặc sản như sau:

    - Gỗ tròn loại quý, hiếm (theo Nghị định số 18-HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng) từ trên 0,500 m3 đến 1,00 m3.

    - Gỗ tròn nhóm I (theo quyết định số 2198 ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp) từ trên 1,0 m3 đến 2,00 m3.

    - Gỗ tròn nhóm III đến nhóm VIII (theo quyết định số 2198 ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp) từ 5 m3 đến 10,00 m3.

    - Các loại lâm, đặc sản khác có giá trị từ trên 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).

    3- Trường hợp vi phạm quy định ở khoản 2 Điều này mà có tình tiết tăng nặng thì áp dụng theo khoản 3 Điều 14, Nghị định này.

    4- Những trường hợp vi phạm quy định ở khoản 1, 2, 3 Điều này thì còn bị tịch thu gỗ, lâm, đặc sản, tang vật phạm pháp khác, tạm giữ phương tiện vận chuyển, tước quyền sử dụng giấy phép vận chuyển lâm sản.

    Điều 14. Mua bán, tàng trữ, kinh doanh trái phép lâm sản.

    1- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Mua, bán, tàng trữ, kinh doanh trái phép gỗ, lâm, đặc sản.

    b) Lập trái phép xưởng cưa xẻ, chế biến gỗ, lâm, đặc sản.

    c) Khối lượng gỗ và giá trị lâm, đặc sản vi phạm quy định xử lý trong điều khoản này như sau:

    - Gỗ tròn loại quý, hiếm (theo Nghị định số 18-HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng) từ 0,500 m3 trở xuống.

    - Gỗ tròn nhóm I (theo Quyết định số 2198 ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp) từ 1,00 m3 trở xuống.

    - Gỗ tròn nhóm II đến nhóm VIII (theo Quyết định số 2198 ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp) từ 5 m3 trở xuống.

    - Các loại lâm, đặc sản khác có giá trị từ 500.000 đồng trở xuống.

    2- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định ở khoản 1 Điều này mà có khối lượng gỗ và giá trị lâm, đặc sản vi phạm quy định xử lý như sau: Gỗ tròn loại quý, hiếm (theo Nghị định số 18-HĐB T ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng) từ trên 0,500 m3 đến 1,00 m3.

    - Gỗ tròn nhóm I (theo Quyết định số 2198 ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp) từ trên 1m3 đến 2m3.

    - Gỗ tròn nhóm II đến nhóm VIII (theo Quyết định số 2198 ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp) từ trên 5m3 đến 10m3.

    - Giá trị lâm, đặc sản khác từ trên 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

    3- Phạt tiền từ một đến ba lần giá trị gỗ, lâm, đặc sản vi phạm hoặc từ một đến 3 lần số thu lợi bất chính đối với hành vi vi phạm quy định ở khoản 2 Điều này mà có tình tiết tăng nặng.

    4- Trường hợp vi phạm quy định ở khoản 1, 2, 3 Điều này thì còn tịch thu tang vật, tạm giữ phương tiện vi phạm, tước quyền sử dụng giấy phép.

    Chương 2:

    THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, NGUYÊN TẮC, BIỆN PHÁP XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG

    Điều 15. Thẩm quyền quyết định xử phạt.

    1- Nhân viên kiểm lâm thi hành công vụ được phạt tiền đến 20.000 đồng.

    2- Trạm trưởng Kiểm lâm, đội trưởng đội kiểm tra lưu động được phạt tiền đến 50.000 đồng.

    3- Hạt trưởng kiểm lâm, hạt trưởng hạt kiểm soát lâm sản được áp dụng các hình thức xử phạt, các biện pháp hành chính khác và phạt tiền đến 2.000.000 đồng.

    4- Chi cục trưởng kiểm lâm được áp dụng các hình thức xử phạt, các biện pháp hành chính khác và phạt tiền đến 5.000.000 đồng.

    5- Cục trưởng Cục kiểm lâm được áp dụng các hình thức xử phạt, các biện pháp hành chính khác và phạt tiền đến 10.000.000 đồng.

    6- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện được áp dụng các hình thức xử phạt, các biện pháp hành chính khác và phạt tiền đến 5.000.000 đổng.

    7- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được áp dụng các hình thức xử phạt, các biện pháp hành chính khác và phạt tiền đến 10.000.000 đồng.

    8- Người có thẩm quyền xử phạt quy định ở các khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 15, Nghị định này được xử phạt đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh tế quy định ở khoản 3, Điều 14 của Nghị định này.

    Điều 16. Thủ tục, biện pháp phạt cảnh cáo.

    1- Phạt cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân vi phạm lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ, quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.

    2- Việc quyết định xử phạt cảnh cáo được thực hiện bằng văn bản. Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt có thể thông báo quyết định của mình đến chính quyền, đơn vị của cá nhân vi phạm đang công tác hoặc cư trú.

    Điều 17. Thủ tục, biện pháp phạt tiền.

    1- Khi quyết định phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 thì người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ lý do, căn cứ và mức tiền phạt vào biên lai thu tiền phạt; ghi rõ họ, tên và trao biên lai cho cơ quan hoặc người bị phạt giữ một bản.

    2- Nếu áp dụng mức tiền phạt từ trên 50.000 đồng trở lên thì người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản theo quy định tại Điều 21 của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập biên bản, người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt đối với tổ chức hoặc cá nhân vi phạm và gửi quyết định đó cho đương sự theo quy định tại Điều 28 của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.

    Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực, tổ chức hoặc người bị xử phạt nếu không thi hành, thì người ra quyết định xử phạt được áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Điều 32 của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.

    Điều 18. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm.

    1- Khi xét thấy cần thiết, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định ở các khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 15 của Nghị định này có quyền quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm.

    2- Người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm có trách nhiệm lập biên bản và tổ chức bảo quản các tang vật và phương tiện vi phạm đó, nếu để mất, đánh tráo, hoặc bị huỷ hoại thì phải bồi thường.

    3- Tang vật vi phạm thuộc loại hàng hoá không bảo quản được lâu thì phải tiến hành bán đấu giá, tiền bán được phải gửi vào ngân hàng để chờ xử lý.

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm, thì người có thẩm quyền quyết định xử phạt phải xử lý những tang vật, phương tiện vi phạm đó theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức và người vi phạm.

    Điều 19. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.

    1- Đối với những phương tiện thuộc quyền sở hữu Nhà nước được sử dụng vào việc phạm pháp thì không xử lý tịch thu, sau khi tổ chức, cá nhân vi phạm đã chấp hành đầy đủ quyết định xử phạt, thì người có thẩm quyền tạm giữ ra quyết định trả lại cho chủ phương tiện.

    2- Khi tịch thu tang vật và phương tiện vi phạm, thì người có thẩm quyền phải ra quyết định bằng văn bản và lập biên bản tịch thu theo mẫu quy định thống nhất và giao cho tổ chức hoặc người bị xử phạt giữ một bản.

    Điều 20. Nguyên tắc áp dụng các hình thức xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng.

    1- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền là hình thức phạt chính có thể kèm theo hình thức phạt bổ sung hoặc áp dụng những biện pháp hành chính khác.

    2- Hình thức phạt bổ sung hoặc những biện pháp hành chính khác chỉ được áp dụng kèm theo hình thức phạt chính.

    3- Mọi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Một tổ chức hoặc một người có thể đồng thời phạm nhiều hành vi vi phạm hành chính, thì phải xử phạt về từng hành vi vi phạm, nhưng tổng hợp hình thức phạt chung không vượt quá mức phạt cao nhất được áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất quy định tại Nghị định này.

    Điều 21. Chế độ khen thưởng.

    Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng quy định ở Điều 15 Nghị định này, được trích thưởng từ 1 đến 15% tổng số tiền phạt và giá trị tang vật, phương tiện bị tịch thu, sau khi đã trừ các chi phí cần thiết.

    Số tiền được trích thưởng của mỗi vụ, việc được sử dụng như sau: 50% để mua, sắm trang, thiết bị làm việc phục vụ cho công tác: 50% để thưởng cho tập thể và cá nhân có công trực tiếp tham gia phát hiện, bắt giữ và xử lý vi phạm hành chính, mức thưởng cho cá nhân không quá 2 triệu đồng.

    Chương 3:

    ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    Điều 22. Chỉ có cơ quan và người được quy định trong Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính và trong Nghị định này mới được quyền xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng.

    Điều 23. Tổ chức hoặc cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính có quyền khiếu nại về quyết định xử phạt đối với mình theo quy định tại Điều 36 của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.

    Thủ trưởng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi nhận được đơn khiếu nại, có trách nhiệm xem xét giải quyết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn nếu là trường hợp không phức tạp hoặc trong thời hạn 30 ngày nếu là trường hợp phức tạp và phải trả lời cho đương sự biết.

     

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu14-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành05/12/1992
                              Người kýPhan Văn Khải
                              Ngày hiệu lực 05/12/1992
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 9-LN/KL năm 1993 hướng dẫn Nghị định 14-CP năm 1992 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng do Bộ Lâm nghiệp ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Việc vận dụng mức độ xử phạt được hướng dẫn bởi Phần B Mục I Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Việc vận dụng mức độ xử phạt được hướng dẫn bởi Phần B Mục I Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần A Mục I Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Phần A Mục I Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Phần A Mục I Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Phần A Mục I Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Phần A Mục I Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Phần A Mục I Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Phần A Mục I Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Phần A Mục I Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 10 Phần A Mục I Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 10 Phần A Mục I Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 11 Phần A Mục I Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 12 Phần A Mục I Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 13 Phần A Mục I Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 9-LN/KL năm 1993

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ