Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư liên tịch 20/TTLB năm 1994 hướng dẫn Nghị định 95/Cp về việc thu một phần viện phí do Bộ y tế-Tài chính-Lao động thương binh và xã hội-Ban vật giá ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    655075
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu20/TTLB
    Loại văn bảnThông tư liên tịch
    Cơ quanBan Vật giá Chính phủ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế
    Ngày ban hành23/11/1994
    Người kýLê Duy Đồng, Lê Ngọc Trọng, Lê Văn Tân, Tào Hữu Phùng
    Ngày hiệu lực 23/11/1994
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ-BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ TÀI CHÍNH-BỘ Y TẾ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 20/TTLB

    Hà Nội , ngày 23 tháng 11 năm 1994

     

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

    CỦA BỘ Y TẾ - TÀI CHÍNH - LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ SỐ 20/TTLB NGÀY 23 THÁNG 11 NĂM 1994 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 95/CP NGÀY 27/8/1994 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ

    Ngày 27 tháng 8 năm 1994 Chính phủ đã ban ngành Nghị định số 95/CP về việc thu một phần viện phí. Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện như sau:

    I- NỘI DUNG THU

    Một phần viện phí là một phần trong tổng chi phí cho việc khám, chữa bệnh. Một phần viện phí chỉ tính tiền thuốc, dịch truyền, máu, hoá chất, xét nghiệm, phim X quang, vật tư tiêu hao thiết yếu và dịch vụ khám, chữa bệnh; không tính khâu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí hành chính, đào tạo, nghiên cứu khoa học, đầu tư xây dựng cơ bản vật chất và trang thiết bị lớn. Biểu giá thu một phần viện phí được tính theo dịch vụ đối với người bệnh ngoại trú và theo ngày giường điều trị đối với người bệnh nội trú.

    II- ĐỐI TƯỢNG PHẢI NỘP VÀ MIỄN NỘP MỘT PHẦN VIỆN PHÍ

    1. Đối tượng phải nộp một phần viện phí:

    a. Người không có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), người không thuộc đối tượng miễn nộp một phần viện phí.

    b. Người có thẻ bảo hiểm y tế nhưng muốn khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu riêng.

    c. Người thuộc đối tượng miễn nộp một phần viện phí nhưng muốn khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu riêng.

    2. Đối tượng được miễn nộp một phần viện phí:

    a. Trẻ em dưới 6 tuổi:

    b. Người bị bệnh tâm thần phân liệt, động kinh, bệnh phong, bệnh lao phổi có BK dương tính.

    c. Người bệnh ở các xã được Uỷ ban dân tộc và miền núi công nhận là vùng cao.

    d. Đồng bào đi khai hoang, xây dựng vùng kinh tế mới trong thời gian 3 năm kể từ khi đến.

    e. Người tàn tật, trẻ mồ coi, người già yếu không nơi nương tựa và người bệnh thuộc diện quá nghèo được Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội của quận, huyện cấp giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận có giá trị trong 2 năm kể từ ngày cấp.

    3. Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh được cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán một phần viện phí với các cơ sở khám, chữa bệnh.

    4. Các đối tượng không hưởng lương, không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động sau đây được Nhà nước cấp kinh phí để cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý trực tiếp mua thẻ bảo hiểm y tế, khi khám bệnh, chữa bệnh được cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán một phần viện phí với các cơ sở khám, chữa bệnh.

    - Cán bộ hoạt động Cách mạng trước năm 1945 đang hưởng sinh hoạt phí hàng tháng:

    - Thương binh hạng 1 đến hạng 4 (mất sức lao động do thương tật từ 21% trở lên);

    - Bệnh binh hạng 1 đến hạng 3 (mất sức lao động do bệnh tật từ 41% trở lên);

    - Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con của liệt sỹ đang hưởng trợ cấp hàng tháng;

    - Người có công giúp đỡ cách mạng trước 19/8/1945 được hưởng trợ cấp hàng tháng;

    - Người bị địch bắt kết án tù do hoạt động cách mạng có giấy chứng nhận theo quy định:

    - Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động;

    - Người phục vụ và con thứ nhất, thứ hai dưới 18 tuổi của thương binh hạng I, bệnh binh hạng I;

    - Những người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng;

    - Công nhân cao su nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30/5/1971 của Hội đồng Chính phủ quy định về trợ cấp đối với công nhân cao su nghỉ việc.

    5. Mức đóng bảo hiểm y tế của các đối tượng theo quy định tại điểm 4 mục II của Thông tư này là 3% mức lương tối thiểu hiện hành.

    III- GIÁ MỘT PHẦN VIỆN PHÍ VÀ HÌNH THỨC THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ

    1. Đối với người bệnh nội trú:

    a. Giá một phần viện phí được tính theo ngày điều trị nội trú của từng chuyên khoa theo phân loại bệnh viện. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (gọi chung là Bệnh viện) có trách nhiệm bảo đảm chi phí về thuốc, dịch truyền, máu, hoá chất, xét nghiệm, phim X quang, vật tư tiêu hao thiết yếu khác theo danh mục của Bộ Y tế quy định trong khi điều trị, theo dõi và chăm sóc người bệnh.

    Khi thực hiện thu một phần viện phí theo ngày điều trị nội trú, các bệnh viện không được phép thu thêm bất kỳ một khoản thu nào khác.

    b. Ngày điều trị nội trú được quy định như sau:

    - Ngày điều trị hồi sức cấp cứu: Là ngày nằm điều trị của người bệnh tại các khoa Hồi sức tăng cường.

    - Ngày điều trị ngoại khoa - bỏng: Là ngày nằm điều trị của người bệnh tại các khoa: Ngoại, Bỏng, Sản phụ (đẻ và mổ), và các chuyên khoa Mắt, Răng - hàm mặt, Tai mũi - họng nếu có mổ, được tính từ ngày mổ đến khi ra viện.

    - Ngày điều trị nội khoa: Là ngày nằm điều trị của người bệnh tại các khoa: Nội, Nhi, Truyền nhiễm, Da liễu, Thần kinh, Tâm thần, Nội tiết, Đông y và ngày nằm điều trị chờ mổ hoặc sau đó không mổ của người bệnh tại khoa Ngoại, Sản phụ, Mắt, Răng hàm mặt, Tai mũi họng, Ung thư

    c. Người bệnh thuộc diện miễn nộp một phần viện phí trong khi điều trị nội trú tại bệnh viện sẽ không phải trả tiền khám và điều trị ngoại trú ở các chuyên khoa khác của cùng một bệnh viện.

    d. Trường hợp người bệnh sau phẫu thuật phải nằm điều trị trên một tháng thì kể từ ngày thứ 31 trở đi thu theo biểu giá của ngày điều trị ngoại khoa không mổ.

    e. Trường hợp người bệnh cần khám và điều trị ngoại trú tại các bệnh viện khác theo chỉ định của bác sĩ điều trị thì thực hiện như sau:

    - Người bệnh thuộc diện nộp một phần viện phí: thì sẽ thanh toán trực tiếp cho bệnh viện nơi đến khám và điều trị ngoại trú.

    - Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế được cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán cho bệnh viện nơi đến khám và điều trị ngoại trú.

    - Người bệnh thuộc diện miễn nộp một phần viện phí quy định tại điểm 2 mục II của Thông tư này thì không phải trả tiền.

    f. Trường hợp tự nguyện xin điều trị bằng các thuốc ngoại đắt tiền ngoài danh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y tế quy định thì người bệnh phải tự trả tiền.

    2. Đối với người bệnh ngoại trú:

    Thu theo biểu giá quy định cho một lần khám bệnh và từng loại dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm, chiếu, chụp X quang, thủ thuật điều trị, tiền thuốc mà người bệnh đã được phục vụ.

    3. Giá thu cụ thể:

    Liên Bộ ban hành tạm thời Khung giá một phần viện phí kèm theo Thông tư này để áp dụng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước.

    a. Để phù hợp với tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập bình quân hiện nay của từng vùng có sự khác nhau. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành biểu giá của địa phương mình; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành biểu giá cho các bệnh viện và Viện nghiên cứu có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện thuộc các Bộ, các ngành khác nhưng mức giá phải nằm trong khung giá do Liên Bộ ban hành kèm theo Thông tư này.

    b. Đối với những dịch vụ khám, chữa bệnh cụ thể chưa được quy định khung giá như trong phần A "Khám bệnh và kiểm tra sức khoẻ" và phần C "Khung giá theo các dịch vụ áp dụng cho người bệnh ngoại trú" của khung giá ban hành kèm Thông tư này thì căn cứ vào khung giá của những dịch vụ tương đương. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ trưởng Bộ Y tế tạm thời quy định, sau đó Bộ Y tế phải tập hợp danh mục các dịch vụ này để đề nghị Liên Bộ xem xét bổ sung.

    c. Trong trường hợp chỉ số giá cả biến động trên 30%, Liên bộ uỷ quyền cho Bộ Y tế hướng dẫn lại biểu giá thu một phần viện phí sau khi có sự thoả thuận của Bộ Tài chính và Ban Vật giá Chính phủ.

    4. Hình thức thu một phần viện phí:

    a. Người bệnh thuộc đối tượng phải nộp một phần viện phí sẽ nộp trực tiếp tiền viện phí cho bệnh viện.

    b. Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế, tiền viện phí sẽ do cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán với bệnh viện theo biểu giá một phần viện phí.

    IV- PHỐI HỢP VÀ SỬ DỤNG TIỀN VIỆN PHÍ THU ĐƯỢC

    1. Khoản thu một phần viện phí (bao gồm tiền viện phí do người bệnh trực tiếp nộp và do cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán cho bệnh viện) là nguồn thu của ngân sách Nhà nước, được để lại cho đơn vị sử dụng theo quy định sau:

    a. 85% tổng số tiền viện phí được dùng để phục vụ trực tiếp cho người bệnh, trong đó 70% dùng để mua thuốc, dịch truyền, máu, hoá chất, phim X quang; 15% dùng để mua quần áo, chăn, màn, giường, chiếu cho người bệnh và mua vật tư tiêu hao y tế thuộc nhóm vật tư rẻ tiền, mau hỏng.

    b. 15% còn lại dùng để khen thưởng cho những CBCNV có tinh thần trách nhiệm cao, hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, phục vụ người bệnh tận tình.

    Bộ Y tế hướng dẫn cụ thể về việc khen thưởng này.

    V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Các bệnh viện phải tổ chức bộ phận thu tiền viện phí riêng do Phòng tài chính kế toán thực hiện. Tại nơi thu viện phí phải treo biển và niêm yết giá một phần viện phí để người bệnh biết. Các khoa, phòng khác của bệnh viện không được tổ chức thu tiền của người bệnh dưới bất kỳ hình thức nào.

    2. Các khoa, phòng của bệnh viện phải tổ chức theo dõi, ghi chép đầy đủ, chính xác các chi phí và ngày nằm điều trị của từng người bệnh tại khoa, phòng để làm cơ sở thanh toán khi ra viện.

    3. Giao cho Giám đốc bệnh viện quy định việc thực hiện thu tạm ứng trước tiền viện phí khi người bệnh vào điều trị nội trú theo các mức phù hợp với từng nhóm bệnh, nhưng không được vì khoản thu này mà trì hoãn việc tiếp nhận, cấp cứu hay điều trị cho người bệnh.

    4. Giám đốc bệnh viện chịu trách nhiệm xem xét, giải quyết cho miễn viện phí đối với từng trường hợp cụ thể cho người bệnh thuộc đối tượng được miễn nộp một phần viện phí theo quy định tại Thông tư này và những người bệnh không nằm trong diện được miễn nhưng thực sự nghèo, không có khả năng đóng viện phí, căn cứ vào những giấy tờ hợp lệ (như nêu trong tiết e, điểm 2, mục II) và kết hợp với thực tế sinh hoạt của người bệnh và gia đình họ tại bệnh viện để quyết định.

    5. Hạch toán kế toán - báo cáo thống kê:

    Số tiền thu một phần viện phí được hạch toán vào mục 13 "Thu viện phí". Các khoản chi được hạch toán như sau: khoản chi 85% được hạch toán vào mục 75 "chi nghiệp vụ phí"; khoản chi 15% được hạch toán vào mục 69 "Chi khen thưởng" theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

    Việc thu tiền viện phí phải sử dụng hoá đơn, biên lai theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành. Phải mở sổ sách theo dõi đầy đủ, chính xác, kịp thời số tiền viện phí thu được. Các bệnh viện phải mở tài khoản viện phí tại kho bạc Nhà nước cùng cấp. ít nhất 5 ngày một lần, các bệnh viện phải nộp số dư vượt mức tồn quỹ quy định vào tài khoản viện phí để khi cần lại rút ra chi tiếp. Mức tồn quỹ cho bệnh viện tuyến trung ương là 20 triệu đồng. Mức tồn quỹ cho bệnh viện tuyến tỉnh là 15 triệu đồng. Mức tồn quỹ cho bệnh viện tuyến huyện là 10 triệu đồng. Các trường hợp đặc biệt cần có mức tồn quỹ cao hơn sẽ do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hàng quý, năm các bệnh viện phải lập báo cáo số thu viện phí gửi cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm kiểm tra lại số thu, số chi viện phí của đơn vị, đồng thời làm thủ tục ghi thu - ghi chi ngân sách qua hệ thống Kho bạc Nhà nước số thu viện phí cho bệnh viện.

    VI- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 14/TTLB của Liên Bộ Y tế - Tài chính ngày 15/6/1989, những quy định trước đây trái với quy định trong Thông tư này đều bãi bỏ.

    Người vi phạm các quy định về thu một phần viện phí quy định tại Nghị định số 95/CP và tại Thông tư này thì tuỳ mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    KHUNG GIÁ MỘT PHẦN VIỆN PHÍ

    Ban hành tạm thời theo Thông tư Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ số: 20/TTLB ngày 23 tháng 11 năm 1994.

    Khung giá này bao gồm các phần sau:

    Phần A: Khám bệnh và kiểm tra sức khoẻ

    Phần B: Khung giá theo ngày điều trị nội trú áp dụng cho người bệnh nội trú.

    Phần C: Khung giá theo các dịch vụ áp dụng cho người bệnh ngoại trú.

    C.1. Các thủ thuật, tiểu thủ thuật, nội soi, điều trị bằng tia sạ

    C.2. Các phẫu thuật, thủ thuật theo chuyên khoa

    C.2.1. Ngoại khoa

    C.2.2. Sản - phụ khoa

    C.2.3. Mắt

    C.2.4. Tai - Mũi - Họng

    C.2.5. Răng - Hàm - Mặt

    C.3. Các xét nghiệm, thăm dò chức năng

    C.3.1. Xét nghiệm máu

    C.3.2. Xét nghiệm nước tiểu

    C.3.3. Xét nghiệm phân

    C.3.4. Xét nghiệm các chất dịch khác của cơ thể

    C.3.5. Xét nghiệm giải phẫu bệnh lý

    C.3.6. Một số thăm dò chức năng và thăm dò đặc biệt

    C.3.7. Thăm dò bằng đồng vị phóng xạ.

    C.4. Chuẩn đoán bằng hình ảnh

    C.4.1. Siêu âm

    C.4.2. X quang

    C.4.2.1. Soi, chiếu Xq

    C.4.2.2. Chụp Xq các chi

    C.4.2.3. Chụp Xq vùng đầu

    C.4.2.4. Chụp Xq cột sống

    C.4.2.5. Chụp Xq vùng ngực

    C.4.2.6. Chụp Xq hệ tiết niệu, đường tiêu hoá, đường mật

    C.4.2.7. Một số kỹ thuật chụp Xq với chất cản quang.

    Phần A:

    KHÁM BỆNH VÀ KIỂM TRA SỨC KHOẺ

    TT

    Nội dung

    Bệnh viện hạng 1

    Bệnh viện hạng 2

    Bệnh viện hạng 3

    Bệnh viện hạng 4 và PKĐK khu vực

    1

    Khám lâm sàng chung/khám chuyên khoa

    2.000-3000

    1.500-3.000

    1.000-2.000

    500-1.000

    2

    Khám bệnh theo yêu cầu riêng (chọn thầy thuốc)

    10.000-30.000

    10.000-20.000

    10.000-20.000

     

    3

    Khám, cấp giấy chứng thương, giám định Y khoa (không kể xét nghiệm, X quang)

    15.000-35.000

    15.000-30.000

    10.000-20.000

     

    4

    Khám sức khoẻ toàn diện tuyển lao động, lái xe (không kể xét nghiệm X quang)

    25.000-50.000

    25.000-40.000

    18.000-35.000

     

    (*) Phân hạng bệnh viện áp dụng theo Thông tư số 13-BYT-TT ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Bộ Y tế hướng dẫn tạm thời việc xếp hạng bệnh viện.

    Phần B:

    KHUNG GIÁ THEO NGÀY ĐIỀU TRỊ ÁP DỤNG CHO NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ

    TT

    Ngày điều trị

    Khung giá một ngày điều trị

     

     

    BV hạng 1

    BV hạng 2

    BV hạng 3

    BV hạng 4

    1

    Một ngày điều trị hồi sức cấp cứu

    50.000-120.000

    30.000-86.000

    15.000-30.000

    10.000-20.000

    2

    Một ngày điều trị nội khoa

    25.000-50.000

    20.000-50.000

     

     

    2.1

    Loại 1 gồm: Các bệnh về máu, ung thư

     

     

     

     

    2.2

    Loại 2 gồm:

     

     

     

     

     

    Nhi truyền nhiễm, hô hấp, lão khoa, tim mạch, tiêu hoá, tiết niệu, dị ứng, xương khớp, tâm thần, thần kinh, da liễu và những bệnh không mổ về ngoại, phụ sản, mắt, răng-hàm-mặt, tai-mũi-họng

    15.000-40.000

    15.000-40.000

    10.000-20.000

    2.000-10.000

    2.3

    Loại 3: Ngày điều trị Đông y

    15.000-30.000

    10.000-20.000

    8.000-15.000

    5.000-10.000

    3

    Một ngày điều trị ngoại khoa bỏng

     

     

     

     

    3.1

    Sau phẫu thuật loại 2 (*) đẻ thường - bỏng độ I, bỏng độ II dưới 30%, bỏng độ III, IV dưới 25%

    25.000-60.000

    20.000-50.000

    15.000-30.000

    10.000-20.000

    3.2

    Sau phẫu thuật loại II - bỏng độ II, trên 30%

    30.000-70.000

    20.000-60.000

    15.000-40.000

    10.000-25.000

    3.3

    Sau phẫu thuật loại I, bỏng độ III, IV trên 25%

    30.000-80.000

    80.000-40.000

    20.000-60.000

     

    3.4

    Sau phẫu thuật đặc biệt

    50.000-120.000

    40.000-100.000

     

     

    (*) Phân hạng bệnh viện áp dụng theo Thông tư số 13-BYT-TT ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Bộ Y tế hướng dẫn tạm thời việc xếp hạng bệnh viện.

    (**) Phân loại phẫu thuật I, II, III, IV và đặc biệt được áp dụng theo Thông tư số 21-BYT ngày 28-7-1981 của Bộ Y tế.

    Phần C:

    KHUNG GIÁ THEO CÁC DỊCH VỤ ĐIỀU TRỊ ÁP DỤNG CHO BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ:

    C.1. Các thủ thuật, tiểu thủ thuật, nội soi, điều trị bằng tia xạ.

    TT

    Các thủ thuật, phẫu thuật

    Khung giá một phần viện phí

     

     

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    1

    Thông đái

    2.000

    6.000

    2

    Thụt tháo phân

    2.000

    6.000

    3

    Chọc hút hạch

    3.500

    10.500

    4

    Chọc hút tuyến giáp

    4.000

    12.000

    5

    Chọc dò màng bụng/màng phổi

    3.500

    10.500

    6

    Chọc rửa màng phổi/hút khí màng phổi

    15.000

    45.000

    7

    Rửa bàng quang

    7.000

    21.000

    8

    Nong niệu đạo, đặt sonde niệu đạo

    5.000

    15.000

    9

    Bóc móng/ngâm tẩm/đốt sủi mào gà

    5.000

    15.000

    10

    Chạy thận nhân tạo (một lần)

    50.000

    150.000

    11

    Thẩm phân phúc mạc

    50.000

    150.000

    12

    Sinh thiết da

    5.000

    15.000

    13

    Sinh thiết hạch, cơ

    5.000

    15.000

    14

    Sinh thiết tuỷ xương

    10.000

    30.000

    15

    Sinh thiết màng phổi, màng hoạt dịch

    10.000

    30.000

    16

    Sinh thiết ruột

    10.000

    30.000

    17

    Sinh thiết tiền liệt tuyến qua soi bàng quang

    15.000

    45.000

    18

    Soi ổ bụng +/-sinh thiết

    10.000

    30.000

    19

    Soi dạ dày+/-sinh thiết

    10.000

    30.000

    20

    Nội soi đại tràng +/-sinh thiết

    15.000

    45.000

    21

    Nội soi trực trạng +/-sinh thiết

    10.000

    30.000

    22

    Soi bàng quang +/-sinh thiết u bàng quang

    20.000

    60.000

    23

    Soi bàng quang tán sỏi, lấy dị vật hay đối u bề mặt bàng quang

     

    25.000

     

    75.000

    24

    Soi thực quản +/- nong hay sinh thiết

    15.000

    45.000

    25

    Soi phế quản +/- lấy dị vật hay sinh thiết

    25.000

    75.000

    26

    Soi thanh quản +/- lấy dị vật

    20.000

    60.000

    27

    Điều trị tia xạ Cobalt và Rx (một lần, nhưng không thu quá 30 lần trong một đợt điều trị) y học dân tộc - phục hồi chức năng

     

     

    5.000

     

     

    15.000

    28

    Châm cứu

    1.000

    5.000

    29

    Điện châm

    1.500

    10.000

    30

    Thuỷ châm (không kể tiền thuốc)

    1.500

    10.000

    31

    Chôn chỉ

    4.000

    15.000

    32

    Xoa bóp, bấm huyệt kéo nắn cột sống kéo các khớp

    6.000

    15.000

    C.2. Các phẫu thuật, thủ thuật theo chuyên khoa

    C.2.1. Ngoại khoa

    TT

    Các thủ thuật, phẫu thuật

    Khung giá một phần viện phí

     

     

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    1

    Thay băng, cắt chỉ, tháo bột

    3.000

    10.000

    2

    Cắt lọc vết thương phần mềm tổn thương nông

    15.000

    45.000

    3

    Cắt lọc vết thương phần mềm tổn thương sâu

    20.000

    50.000

    4

    Cắt bỏ những u nhỏ, cyst, sẹo của da, tổ chức dưới da

    15.000

    45.000

    5

    Chích rạch nhọt, apxe nhỏ dẫn lưu

    5.000

    15.000

    6

    Tháo lồng ruột bằng hơi hay baryte

    25.000

    60.000

    7

    Cắt polype trực tràng

    25.000

    50.000

    8

    Cắt phymosis

    25.000

    50.000

    9

    Thắt các búi trĩ hậu môn

    20.000

    50.000

    10

    Nắn trật khớp hàm/khớp xương đòn (*)

    20.000

    40.000

    11

    Nắn trật khớp vai

    25.000

    50.000

    12

    Nắn trật khớp khuỷu/khớp cổ chân/khớp gối

    15.000

    40.000

    13

    Nắn trật khớp háng

    30.000

    75.000

    14

    Nắn, bó bột xương đùi/chậu, cột sống

    40.000

    80.000

    15

    Nắn, bó bột xương cẳng chân

    25.000

    50.000

    16

    Nắn, bó bột xương cánh tay

    25.000

    50.000

    17

    Nắn, bó bột gãy xương cẳng tay

    20.000

    40.000

    18

    Nắn, bó bột bàn chân/bàn tay

    20.000

    40.000

    19

    Nắn, bó bột trật khớp háng bẩm sinh

    30.000

    60.000

    20

    Nắn có gây mê, bó bột tật bàn chân ngựa veo vào/bàn chân bẹt/tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài

    25.000

    50.000

    (*) Không kể tiền chụp film XQ khi nắn bó bột

    C.2.2. Sản - Phụ khoa

    TT

    Các thủ thuật, phẫu thuật

    Khung giá một phần viện phí

     

     

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    1

    Hút điều hoà kinh nguyệt

    10.000

    20.000

    2

    Nạo sót rau/nạo buồng tử cung XN GPBL

    20.000

    40.000

    3

    Đặt vòng, tháo vòng

    5.000

    10.000

    4

    Soi cổ tử cung

    3.000

    6.000

    5

    Soi ối

    3.000

    6.000

    6

    Bơm hơi, bơm thuốc vòi trứng (không kể tiền thuốc)

    5.000

    10.000

    7

    Đốt điện cổ tử cung

    10.000

    20.000

    8

    Ap lạnh cổ tử cung

    10.000

    20.000

    9

    Thụ tinh nhân tạo IAM, IAD (không kể tinh chất)

    15.000

    30.000

    10

    Trích apxe tuyến vú

    25.000

    50.000

    11

    Cắt bỏ các polype âm hộ, âm đạo

    25.000

    50.000

    C.2.3. Mắt

    TT

    Các thủ thuật, phẫu thuật

    Khung giá một phần viện phí

     

     

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    1

    Thử thị lực đơn giản

    2.000

    5.000

    2

    Đo nhãn áp

    2.000

    4.000

    3

    Đo Javal

    2.000

    5.000

    4

    Đo thị trường, ám điểm

    2.000

    5.000

    5

    Thử kính loạn thị

    2.000

    5.000

    6

    Soi đáy mắt

    5.000

    10.000

    7

    Tiêm hậu nhãn cầu, một mắt

    5.000

    10.000

    8

    Tiêm dưới kết mạc, 1 mắt

    5.000

    10.000

    9

    Thông lệ đạo một mắt

    5.000

    10.000

    10

    Thông lệ đạo hai mắt

    7.000

    15.000

    11

    Lấy dị vật kết mạc, 1 mắt

    5.000

    10.000

    12

    Lấy dị vật giác mạc nông, 1 mắt

    10.000

    20.000

    13

    Lấy dị vật giác mạc sâu, 1 mắt

    10.000

    20.000

    14

    Mổ mộng đơn 1 mắt

    20.000

    40.000

    15

    Mổ mộng kép 1 mắt

    25.000

    60.000

    16

    Khâu da mi, kết mạc mi bị rách

    20.000

    50.000

    17

    Chích chắp/lẹo

    10.000

    20.000

    18

    Mổ quặm 1 mi

    15.000

    25.000

    19

    Mổ quặm 2 mi

    20.000

    30.000

    20

    Mổ quặm 3 mi

    25.000

    40.000

    21

    Mổ quặm 4 mi

    30.000

    50.000

    C.2.4. Tai mũi họng

    STT

    Các thủ thuật, phẫu thuật

    Khung giá một phần viện phí

     

     

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    1

    Trích rạch apxe Amidan

    15.000

    30.000

    2

    Trích rạch apxe thành sau họng

    20.000

    40.000

    3

    Cắt Amidan

    20.000

    40.000

    4

    Chọc rửa xoang hàm (một lần)

    5.000

    15.000

    5

    Chọc thông xoang trán/xong bướm

    10.000

    20.000

    6

    Lấy dị vật trong tai

    10.000

    20.000

    7

    Lấy dị vật trong mũi không gây mê

    10.000

    20.000

    8

    Lấy dị vật trong mũi có gây mê

    20.000

    30.000

    9

    Lấy dị vật thực quản đơn giản

    25.000

    50.000

    10

    Lấy dị vật thanh quản

    30.000

    60.000

    11

    Đốt điện cuốn mũi/cắt cuốn mũi

    15.000

    30.000

    12

    Cắt Polype mũi

    20.000

    40.000

    13

    Mổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ

    20.000

    40.000

    C.2.5. Răng - hàm - mặt

    STT

    Các thủ thuật, phẫu thuật

    Khung giá một phần viện phí

     

     

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    1

    Nhổ răng sữa/chân răng sữa

    1.500

    3.000

    2

    Nhổ răng vĩnh viễn lung lay

    2.000

    4.000

    3

    Nhổ răng vĩnh viễn khó, nhiều chân

    4.000

    8.000

    4

    Cắt lợi chùm răng số 8

    10.000

    20.000

    5

    Nhổ răng số 8 bình thường

    10.000

    20.000

    6

    Nhổ răng số 8 có biến chứng khít hàm

    15.000

    30.000

    7

    Nhổ răng số 8 mọc ngầm có mở xương

    20.000

    40.000

    8

    Cắt cuống chân răng

    10.000

    20.000

    9

    Bấm gai xương ổ răng

    10.000

    20.000

    10

    Lấy cao răng và đánh bóng một vùng/1 hàm

    10.000

    20.000

    11

    Lấy cao răng và đánh bóng 2 hàm

    15.000

    30.000

    12

    Nạo túi lợi điều trị viêm quanh răng 1 vùng/1 hàm

    10.000

    20.000

    13

    Nạo túi lợi điều trị viêm quanh răng 1 vùng/1 hàm

    15.000

    30.000

    14

    Trích apxe viêm quanh răng

    10.000

    20.000

    15

    Cắt lợi điều trị viêm quanh răng 1 vùng/1 hàm

    20.000

    40.000

    16

    Rửa chấm thuốc điều trị viêm loét niêm mạc (1 lần)

    10.000

    20.000

     

    Điều trị răng miệng

     

     

     

    Chữa răng sâu ngà, tuỷ răng hồi phục

     

     

    17

    Hàn xi măng

    5.000

    50.000

    18

    Hàn Amalgame

    7.000

    25.000

    19

    Nhựa hoá trùng hợp

    15.000

    30.000

    20

    Nhựa quang trùng hợp

    20.000

    40.000

     

    Chữa răng viêm tuỷ không hồi phục

     

     

    21

    Hàn xi măng

    8.000

    20.000

    22

    Hàn Amalgame

    10.000

    30.000

    23

    Nhựa hoá trùng hợp

    20.000

    40.000

    24

    Nhựa quang trùng hợp

    30.000

    60.000

     

    Chữa răng viêm tuỷ chết và viêm quanh cuống răng nhiều chân

     

     

    25

    Hàn xi măng

    12.000

    25.000

    26

    Hàn Amalgame

    15.000

    40.000

    27

    Nhựa hoá trùng hợp

    30.000

    50.000

    28

    Nhựa quang trùng hợp

    40.000

    70.000

     

    Răng giả tháo lắp

     

     

    29

    Một răng

    30.000

    60.000

    30

    Hai răng

    45.000

    80.000

    31

    Ba răng

    60.000

    100.000

    32

    Bốn răng

    75.000

    110.000

    33

    Năm răng

    90.000

    120.000

    34

    Sáu răng

    100.000

    130.000

    35

    Bảy răng

    110.000

    140.000

    36

    Tám răng

    120.000

    150.000

    37

    Chín đến 12 răng

    135.000

    180.000

    38

    Từ 13 răng đến 1 hàm toàn bộ

    150.000

    250.000

    39

    Cả 2 hàm

    300.000

    600.000

     

    Răng giả cố định

     

     

    40

    Răng chốt đơn giản

    30.000

    60.000

    41

    Răng chốt đúc

    40.000

    80.000

    42

    Mũ chụp nhựa

    30.000

    60.000

    43

    Mũ chụp kim loại

    40.000

    100.000

    44

    Mũ vàng (vàng của bệnh nhân)

    50.000

    150.000

    45

    Cầu răng mỗi thành phần

    40.000

    80.000

    46

    Cầu răng vàng (vàng của bệnh nhân)

    50.000

    150.000

    47

    Điều chỉnh cắn khít răng

    8.000

    20.000

    48

    Tháo, cắt cầu răng

    7.000

    20.000

    49

    Hàn khung kim loại

    300.000

    600.000

     

    Sửa lại hàm cũ

     

     

    50

    Vá hàm gãy

    15.000

    30.000

    51

    Đệm hàm toàn bộ

    30.000

    60.000

    52

    Gắn thêm 1 răng

    15.000

    30.000

    53

    Thêm 1 móc

    8.000

    15.000

    54

    Gắn thêm một răng bị sứt

    1.000

    5.000

    55

    Thay nền hàm trên

    60.000

    90.000

    56

    Thay nền hàm dưới

    50.000

    70.000

     

    Các phẫu thuật hàm mặt

     

     

    57

    Vết thương phần mềm nông < 5 cm

    15.000

    40.000

    58

    Vết thương phần mềm nông > 5 cm

    20.000

    50.000

    59

    Vết thương phần mềm sâu < 5 cm

    25.000

    50.000

    60

    Vết thương phần mềm sâu > 5 cm

    30.000

    70.000

    C.3. Xét nghiệm và thăm dò chức năng

    STT

    Các thủ thuật, phẫu thuật

    Khung giá một phần viện phí

     

     

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

     

    C.3.1. Xét nghiệm máu

     

     

    1

    Huyết đồ

    3.000

    9.000

    2

    Định lượng Hemoglobin

    2.000

    6.000

    3

    Công thức máu

    3.000

    9.000

    4

    Hồng cầu lưới

    4.000

    12.000

    5

    Hematocrit

    2.000

    6.000

    6

    Máu lắng

    2.000

    6.000

    7

    Thử nghiệm sức bền hồng cầu

    4.000

    12.000

    8

    Số lượng tiểu cầu

    2.000

    6.000

    9

    Test ngưng kết tố tiểu cầu

    5.000

    15.000

    10

    Test kết dính tiểu cầu

    5.000

    15.000

    11

    Định nhóm máu ABO

    2.000

    6.000

    12

    RhD

    5.000

    15.000

    13

    Rh dưới nhóm

    10.000

    30.000

    14

    Nhóm bạch cầu

    10.000

    30.000

    15

    Nghiệm pháp Coombs

    3.000

    10.000

    16

    Tìm tế bào Hargraves

    5.000

    15.000

    17

    Thời gian máu chảy

    1.000

    3.000

    18

    Thời gian máu đông (Milan/Lee-White)

    1.000

    3.000

    19

    Co cục máu

    2.000

    6.000

    20

    Thời gian Quik

    2.000

    6.000

    21

    Thời gian Howel

    2.000

    6.000

    22

    T.E.G

    10.000

    30.000

    23

    Định lượng FIBRINOGEN

    10.000

    30.000

    24

    Định lượng PROTHROMBIN

    10.000

    30.000

    25

    Tiêu thụ PROTHROMBIN

    10.000

    30.000

    26

    Yếu tố VIII/yếu tố IX

    10.000

    30.000

    27

    Các thể Barr

    10.000

    30.000

    28

    Nhiễm sắc thể đồ

    20.000

    60.000

    29

    Tế bào cặn nước tiểu/cặn AIDS

    2.000

    6.000

    30

    Tuỷ đồ

    10.000

    30.000

    31

    Hạch đồ

    5.000

    15.000

    32

    Hoá học tế bào (một phương pháp)

    10.000

    30.000

    33

    Xác định nồng độ cồn trong máu

    10.000

    30.000

    34

    Xác định BACTURATE trong máu

    10.000

    30.000

    35

    Điện giải đồ (Na+K+, Ca+ +, Cl...)

    4.000

    12.000

    36

    Định lượng các chất: ALBUMINE; CREATINE; GLOBULINE; Glucose; Phospho; protein toàn phần; URE; AXIT URIC...

     

     

    4.000

     

     

    12.000

    37

    pH máu, pCO2 + thông số thăng bằng kiềm toán

     

    5.000

     

    15.000

    38

    Định lượng sắt huyết thanh /Mg++

    2.000

    6.000

    39

    Các xét nghiệm chức năng gan (BILIR toàn phần, trực tiếp, gián tiếp, các Enxym: PHOSPHATAZA kiềm, TRASAMINAZA

     

     

    5.000

     

     

    15.000

    40

    Định lượng THYROXIN

    6.000

    18.000

    41

    Định lượng TRYGLYCERIDES/PHOSPHOLIPIT/LIPIT toàn phần/ Cholestron toàn phần HDL Cholestron/LDL Cholestron

     

     

     

    5.000

     

     

     

    15.000

    42

    Xác định các yếu tố vi lượng (đồng, chì, kẽm...)

    15.000

    45.000

    43

    Tìm KST sốt rét trong máu

    2.000

    6.000

    44

    Cấy máu + kháng sinh đồ

    10.000

    30.000

    45

    Xét nghiệm HBsAg

    10.000

    30.000

    46

    Xét nghiệm HIV (SIDA)-ELIZA Test

    15.000

    45.000

    47

    Định lượng bổ thể trong huyết thanh

    10.000

    30.000

    48

    Phản ứng cố định bổ thể

    10.000

    30.000

    49

    Các phản ứng lên bông

    5.000

    30.000

    50

    TEST ROSE - WALLER

    10.000

    30.000

    51

    Các phản ứng cố định bổ thể chẩn đoán

    10.000

    30.000

    52

    Các phản ứng lên bông chẩn đoán Sypilis (Kahn, Kline, VDRL)

     

    8.000

     

    24.000

    53

    Test kháng thể huỳnh quang chẩn đoán Sypilis

    10.000

    30.000

    54

    Điện di huyết thanh/Plasma (Protein, Lipoprotein, các hemoglobine bất thường hay các chất khác)

     

     

    10.000

     

     

    30.000

     

    C.3.2. Các xét nghiệm nước tiểu

     

     

    1

    Xác định nồng độ cồn trong nước tiểu

    10.000

    30.000

    2

    Định lượng ALDOSTERON

    15.000

    45.000

    3

    Định lượng BACBITURATE

    10.000

    30.000

    4

    Định lượng CATECHOLAMIN

    10.000

    30.000

    5

    Các test xác định: Ca + +, P-, Na +, K +, Cl-

    2.000

    6.000

    6

    Protein/Đường niệu

    1.000

    3.000

    7

    Tế bào cặn nước tiểu/cặn Adis

    Ure/Axit Uric/Creatinin/Amilaza

     

    2.000

     

    6.000

    8

    Các chất Xentonic/sắc tố mật/muối mật/urobilinogen

     

    2.000

     

    6.000

    9

    Điện di Protein niệu

    10.000

    30.000

    10

    Xác định GONADOTROPHIN để chẩn đoán thai nghén:

     

     

     

    * Phương pháp hoá học - miễn dịch

    6.000

    18.000

     

    * Phương pháp tiêm động vật

    10.000

    30.000

    11

    Định lượng GONADOTTROPHIN rau thai

    10.000

    30.000

    12

    Định lượng HYDROCORTICOSTEROID

    10.000

    30.000

    13

    Định lượng OESTOGEN toàn phần

    10.000

    30.000

    14

    Định lượng HYDROCORTICOSTEROID

    12.000

    36.000

    15

    Định lượng PREGNANEDIOL, PREGNANETRIOL

    10.000

    30.000

    16

    PORPHYRIN: Định lượng

    10.000

    30.000

    17

    PORPHYRIN: Định tính

    5.000

    15.000

    18

    Định lượng chì/Asen/Thuỷ ngân...

    10.000

    30.000

    19

    Xác định tế bào/trụ hay các tinh thể khác

    1.000

    3.000

    20

    Xác định tỉ trọng trong nước tiểu/pH

    1.500

    4.500

    21

    Soi tươi tìm vi khuẩn

    3.000

    9.000

    22

    Nuôi cấy phân lập

    5.000

    15.000

    23

    Tiêm truyền động vật

    10.000

    30.000

    24

    Kháng sinh đồ

    5.000

    15.000

     

    C.3.3. Xét nghiệm phân

     

     

    1

    Tìm BILIRUBIN

    2.000

    6.000

    2

    Xác định Canxi, Phospho

    2.000

    6.000

    3

    Xác định các men: Amilase/Trypsin/Mucinase

    3.000

    9.000

    4

    Xác định mỡ trong phân

    10.000

    30.000

    5

    Xác định máu trong phân

    2.000

    6.000

    6

    Urobilin, Urobilinogen: Định tính

    2.000

    6.000

    7

    Soi tươi

    3.000

    9.000

    8

    Soi tìm KST hay trứng KST sau khi làm kỹ thuật phong phú

     

    4.000

     

    12.000

    9

    Nuôi cấy phân lập

    5.000

    15.000

    10

    Kháng sinh đồ

    5.000

    15.000

     

    C.3.4. Xét nghiệm các chất dịch khác của cơ thể

     

     

     

    (Dịch rỉ viêm, đờm, mủ, nước ối, dịch não tuỷ, dịch màng phổi, màng tim, màng bụng, tinh dịch, dịch ổ khớp, dịch âm đạo...)

     

     

     

    Vi khuẩn - ký sinh trùng:

     

     

    1

    Soi tươi

    3.000

    9.000

    2

    Soi có nhuộm tiêu bản

    4.000

    12.000

    3

    Nuôi cấy

    5.000

    15.000

    4

    Tiêm truyền động vật để chẩn đoán

    10.000

    30.000

    5

    Kháng sinh đồ

    5.000

    15.000

     

    Tế bào:

     

     

    6

    Đếm tế bào, phân loại

    2.000

    6.000

    7

    Nuôi cấy làm nhiễm sắc thể đồ

    10.000

    30.000

     

    Hoá học:

     

     

    8

    Định lượng 1 chất (Protein, đường clorua... phản ứng thuốc tím, phản ứng Pandy...)

    2.000

    6.000

     

    C.3.5. Xét nghiệm giải phẫu bệnh lý

     

     

    9

    Xử lý và đọc các tiêu bản sinh thiết

    3.000

    9.000

    10

    Xét nghiệm độc chất

    10.000

    30.000

     

    C.3.6. Một số thăm dò chức năng và thăm dò đặc biệt

     

     

    1

    Điện tâm đồ

    5.000

    15.000

    2

    Điện não đồ

    10.000

    20.000

    3

    Lưu huyết não

    20.000

    50.000

    4

    Chức năng hô hấp

    5.000

    15.000

    5

    Đo chuyển hoá cơ bản

    5.000

    15.000

    6

    Thử nghiệm ngấm BROMSULPHTALEIN trong thăm dò chức năng gan

    10.000

    30.000

    7

    Thử nghiệm dung nạp CACBONHYDRATE (glucoza, fructoza, galactoxa, lactoza)

    10.000

    30.000

    8

    Nghiệm pháp đỏ Conggo

    10.000

    30.000

    9

    Test thanh thải Creatinine

    10.000

    30.000

    10

    Test thanh thải Ure

    10.000

    30.000

    11

    Test dung nạp Tolbutamit

    12.000

    35.000

    12

    Test dung nạp Glucagon

    12.000

    35.000

    13

    Test thanh thải Phenolsufophthaleine

    15.000

    45.000

     

    C.3.7. Các thăm dò bằng đồng vị phóng xạ

     

     

    1

    Đời sống hồng cầu

    15.000

    45.000

    2

    Độ tập trung I131 tuyến giáp

    20.000

    60.000

    3

    Điều trị bệnh Basedow bằng I131

    50.000

    50.000

    4

    Thử nghiệm miễn dịch Hormone bằng phương pháp phóng xạ

     

    15.000

     

    45.000

    5

    Ghi hình não

    30.000

    90.000

    6

    Ghi hình tuyến giáp

    20.000

    60.000

    7

    Ghi hình phổi

    30.000

    90.000

    8

    Ghi hình thận

    25.000

    75.000

    9

    Ghi hình gan

    30.000

    90.000

    10

    Ghi hình lách

    20.000

    60.000

    11

    Ghi hình tuỷ sống

    20.000

    60.000

    12

    Ghi hình tuyến cận giáp

    30.000

    90.000

    13

    Ghi hình tim

    40.000

    120.000

    14

    Ghi hình xương sọ

    25.000

    75.000

    15

    Ghi hình xương chậu

    30.000

    90.000

    16

    Ghi hình bánh rau thai

    30.000

    90.000

    17

    Ghi hình tuỵ

    40.000

    120.000

     

    C.4. Chẩn đoán bằng hình ảnh

     

     

     

    C.4.1. Chẩn đoán siêu âm

     

     

    1

    Siêu âm

    10.000

    20.000

    2

    Siêu âm màu

    20.000

    100.000

     

    C.4.2. Chiếu chụp X.quang (không kể tiền phim)

     

     

     

    C.4.2.1. Soi chiếu X.quang

    2.000

    4.000

     

    C.4.2.2 Chụp X.quang các chi:

     

     

    1

    Các đốt ngón tay hay ngón chân

    5.000

    10.000

    2

    Bàn tay/cổ tay/cẳng tay/khuỷu tay/cánh tay

    10.000

    20.000

    3

    Bàn - cổ tay - 1/2 dưới cẳng tay; 1/2 trên cẳng tay - khuỷu tay

     

    10.000

     

    20.000

    4

    Khuỷu tay - cánh tay

    10.000

    20.000

    5

    Bàn chân/cổ chân/cẳng chân/khớp gối đùi

    10.000

    20.000

    6

    Bàn chân/cổ chân/1/2 dưới cẳng chân

    10.000

    20.000

    7

    1/2 trên cẳng chân - gối

    10.000

    20.000

    8

    Khớp vai, kể cả xương đòn và xương bả vai

    10.000

    20.000

    9

    Khớp háng

    10.000

    20.000

    10

    Khung chậu

    10.000

    20.000

     

    C.4.2.3 Chụp X quang vùng đầu

     

     

    11

    Xương sọ (vòm sọ) thẳng/nghiêng

    10.000

    20.000

    12

    Các xoang

    10.000

    20.000

    13

    Xương chũm, mỏm chân

    10.000

    20.000

    14

    Xương đá các tư thế

    10.000

    20.000

    15

    Các xương mắt (hốc mắt, xoang hàm, xoang trán)

     

    10.000

     

    20.000

    16

    Các khớp xương thái dương hàm

    10.000

    20.000

    17

    Chụp ổ răng

    10.000

    20.000

     

    C.4.2.4 Chụp X quang cột sống

     

     

    18

    Các đốt sống cổ

    10.000

    20.000

    19

    Các đốt sống ngực

    10.000

    20.000

    20

    Cột sống thắt lưng - cùng

    10.000

    20.000

    21

    Cột sống cùng - cụt

    10.000

    20.000

    22

    Chụp 2 đoạn liên tục

    20.000

    40.000

    23

    Chụp 3 đoạn trở lên

    25.000

    50.000

    24

    Nghiên cứu tuổi xương: cổ tay, đầu gối

    15.000

    30.000

     

    C.4.2.5 Chụp X quang vùng ngực

     

     

    25

    Phổi thẳng

    10.000

    20.000

    26

    Phổi nghiêng

    10.000

    20.000

    27

    Chụp thực quản có uống Barite hàng loạt

    15.000

    30.000

    28

    Xương ức, xương sườn

    10.000

    20.000

     

    C.4.2.6 X quang hệ tiết niệu, đường tiêu hoá và đường mật

     

     

    29

    Thận bình thường

    10.000

    20.000

    30

    Thận có chuẩn bị (UIV)

    20.000

    40.000

    31

    Thận niệu quản ngược dòng

    20.000

    40.000

    32

    Bụng bình thường

    10.000

    20.000

    33

    Có bơm hơi màng bụng

    15.000

    30.000

    34

    Thực quản (có hoặc không uống Barite)

    15.000

    30.000

    35

    Dạ dày - tá tràng có chất cản quang

    20.000

    40.000

    36

    Chụp khung đại tràng

    20.000

    40.000

    37

    Chụp túi mật

    15.000

    30.000

     

    C.4.2.7. Một số kỹ thuật chụp X quang với chất cản quang

     

     

    38

    Chụp động mạnh não

    20.000

    40.000

    39

    Chụp não thất (bơm hơi)

    20.000

    40.000

    40

    Tử cung - vòi trứng

    15.000

    30.000

    41

    Phế quản

    15.000

    30.000

    42

    Tuỷ sống

    15.000

    30.000

    43

    Chụp vòm mũi họng

    10.000

    20.000

    44

    Chụp ống tai trong

    10.000

    20.000

    45

    Chụp họng thanh quản

    10.000

    20.000

    46

    Chụp cắt lớp thanh quản/phổi

    20.000

    40.000

    47

    Chụp CT Scanner

    300.000

    1.000.000

     

    Lê Duy Đồng

    (Đã ký)

    Lê Ngọc Trọng

    (Đã ký)

     

    Lê Văn Tân

    (Đã ký)

    Tào Hữu Phùng

    (Đã ký)

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu20/TTLB
                              Loại văn bảnThông tư liên tịch
                              Cơ quanBan Vật giá Chính phủ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế
                              Ngày ban hành23/11/1994
                              Người kýLê Duy Đồng, Lê Ngọc Trọng, Lê Văn Tân, Tào Hữu Phùng
                              Ngày hiệu lực 23/11/1994
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ