Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Công văn về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    648725
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu3138-TC/TCDN
    Loại văn bảnCông văn
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày ban hành19/08/1998
    Người kýTrần Văn Tá
    Ngày hiệu lực 19/08/1998
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 3138-TC/TCDN
    Về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

    Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 1998

     

    CÔNG VĂN

    CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3138 TC/TCDN NGÀY 19 THÁNG 8 NĂM 1998 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

    Kính gửi:

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
    - Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung |ơng.
    - Các Tổng Công ty Nhà nước thành lập theo Quyết định 91/TTg

    Thi hành Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần; Bộ Tài chính đã có Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần; để thực hiện các văn bản trên, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số việc sau đây:

    1. Về xác định giá trị doanh nghiệp:

    - Kết quả kiểm kê, phân loại tài sản thuộc sở hữu doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2, Mục II Phần thứ hai của Thông tư 104/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính theo Phụ lục số 1 kèm theo công văn này.

    - Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa lập theo Phụ lục số 2.

    - Quyết định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa thực hiện theo Phụ lục số 3.

    2. Đại diện cơ quan tài chính trong Hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp:

    Đại diện cơ quan tài chính trong Hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa được quy định như sau:

    a) Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp cử người làm Chủ tịch Hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp do Bộ quản lý ngành quyết định cổ phần hóa, thành viên Tổng Công ty Nhà nước do Thủ t|ớng Chính phủ thành lập.

    b) Cục trưởng Cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh, thành phố cử người làm Chủ tịch Hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp đối với doanh nghiệp do địa phương quyết định cổ phần hóa.

    3. Phương pháp tính cổ phần |u đãi cho người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa (Phụ lục số 4 - kèm theo công văn này).

    4. Chuyển sổ sách từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần:

    - Thời hạn chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp nhà nước là thời hạn có hiệu lực ghi trong quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp có trách nhiệm lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhà nước tới thời điểm nói trên. Đồng thời công ty cổ phần có trách nhiệm mở sổ kế toán theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần.

    - Doanh nghiệp nhà nước có nhiệm vụ bàn giao toàn bộ hồ sơ tài liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính cho công ty cổ phần tiếp tục quản lý.

    5. Xử lý giá trị phần vốn Nhà nước từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm cổ phần hóa:.a) Trong trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa chưa bán hết cổ phần, công ty cổ phần chưa hoạt động theo Luật Công ty thì xử lý khoản chênh lệch giá trị doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa so với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp như hướng dẫn tại Mục 9 Phần II Thông t| số 104/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính.

    b) Trong trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa đã hoạt động theo Luật Công ty (đã Đại hội cổ đông thành lập) mới xác định được khoản chênh lệch về giá trị doanh nghiệp đến thời điểm cổ phần hóa thì được xử lý như sau:

    - Nếu giá trị doanh nghiệp phát sinh chênh lệch tăng so với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thì công ty cổ phần có trách nhiệm nộp khoản chênh lệch tăng vào tài khoản thu về cổ phần hóa nói tại Điểm 2.1, Mục 2, Phần V Thông t| số 104/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính.

    - Nếu giá trị doanh nghiệp phát sinh chênh lệch giảm so với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thì công ty cổ phần báo cáo cơ quan quyết định cổ phần hóa xử lý. Cơ quan này làm rõ nguyên nhân, nếu thuộc trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp nhà nước (nếu có) thì phải xử lý theo chế độ hiện hành; Về mặt tài chính được xử lý như sau:

    + Nếu Hội đồng quản trị công ty cổ phần đồng ý thì giảm phần vốn Nhà nước góp trong công ty cổ phần.

    + Nếu doanh nghiệp cổ phần hóa thuộc diện Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, cổ phần đặc biệt hoặc không xử lý được như trường hợp trên thì sử dụng số tiền thu về bán cổ phần của Nhà nước (Tài khoản thu về cổ phần hóa) để bổ sung cho đủ cổ phần Nhà nước theo điều lệ của công ty cổ phần.

    6. Đối với số tiền thu về bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước:

    Sửa đổi và bổ sung Mục 2.1, Điểm 2 Phần V Thông t| số 104/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần như sau:

    2.1. Tiền thu về bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước sau khi trừ (-) chi phí cổ phần hóa, số còn lại công ty cổ phần làm thủ tục chuyển từ Tài khoản phong tỏa tại Kho bạc vào Tài khoản thu về cổ phần hóa của:

    - Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung |ơng (đối với doanh nghiệp hạch toán độc lập do địa phương quản lý).

    - Bộ Tài chính (đối với doanh nghiệp hạch toán độc lập do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ quản lý).

    - Tổng Công ty 91 (đối với doanh nghiệp thành viên Tổng Công ty 91).

    - Tổng Công ty 90 (đối với doanh nghiệp thành viên Tổng Công ty 90).

    - Doanh nghiệp nhà nước độc lập (đối với trường hợp doanh nghiệp độc lập tách một bộ phận để cổ phần hóa).

    Riêng đối với Tổng Công ty 90 và doanh nghiệp nhà nước độc lập sau khi sử dụng số tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước vào các mục đích ghi tại tiết 2.2.1 Mục 2.2 Điểm 2 Phần V Thông t| số 104/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính. Phần còn lại, nếu không có nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh cho doanh nghiệp nhà nước thì phải nộp vào Tài khoản thu về cổ phần hóa của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung |ơng (đối với Tổng Công ty 90, doanh nghiệp độc lập do địa phương quản lý) hoặc của Bộ Tài chính (đối với Tổng Công ty 90, doanh nghiệp độc lập do Bộ quản lý).

    7. Thủ tục chuyển sở hữu tài sản từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần:

    Sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp thực hiện cổ.phần hóa và quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần thì hai quyết định này là cơ sở pháp lý chuyển sở hữu tài sản từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần. Do đó không cần thiết phải có một quyết định chuyển quyền sở hữu tài sản như trước đây nữa.

    8. Thủ tục cử người quản lý phần vốn Nhà nước tại công ty cổ phần:

    Điểm 1 Điều 20 Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ quy định:

    "Trường hợp chuyển toàn bộ doanh nghiệp độc lập thành công ty cổ phần:

    Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản trị Tổng Công ty 91 thỏa thuận với Bộ Tài chính việc cử người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nước tại công ty cổ phần".

    Căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay, Bộ Tài chính ủy quyền để Bộ trưởng các Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty 91 cử người quản lý trực tiếp phần vốn Nhà nước tại Công ty cổ phần.

    Quyết định cử người quản lý phần vốn Nhà nước tại công ty cổ phần phải gửi đến Bộ Tài chính để theo dõi.

    Trong quá trình thực hiện, các Bộ, ngành, các địa phương, các doanh nghiệp cổ phần hóa có vướng mắc cần phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

    Thứ trưởng

    Trần Văn Tá


    BẢNG KIỂM KÊ VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN

    PHỤ LỤC SỐ 1

    Thời điểm..............

    Đơn vị tính:

    Tên tài sản

    Giá trị sổ sách

    Theo giá trị thực tế

    Chênh lệch

     

    Nguyên giá

    Đã khấu hao

    Giá trị còn lại

    Nguyên giá xác định lại

    Tỷ lệ còn lại (%)

    Giá trị còn lại

     

     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7=6-3

    A. Tài sản đang dùng

     

     

     

     

     

     

     

    I. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn:

     

     

     

     

     

     

     

    1. Tài sản cố định

     

     

     

     

     

     

     

    a. Nhà cửa, vật kiến trúc

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    b. Máy móc thiết bị

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    c. Phương tiện vận tải

     

     

     

     

     

     

     

    ..........................

     

     

     

     

     

     

     

    d. TSCĐ khác

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    2. Các khoản đầu t| tài chính dài hạn

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    4. Các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    II. Tài sản l|u động và đầu tư ngắn hạn

     

     

     

     

     

     

     

    1. Tiền

     

     

     

     

     

     

     

    Tiền mặt tồn qũy

     

     

     

     

     

     

     

    Tiền gửi Ngân hàng

     

     

     

     

     

     

     

    Tiền đang chuyển

     

     

     

     

     

     

     

    2. Đầu tư tài chính ngắn hạn

     

     

     

     

     

     

     

    ........................

     

     

     

     

     

     

     

    3. Các khoản phải thu

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    4. Vật t| hàng hóa tồn kho

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    5. Tài sản l|u động khác

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    6. Chi phí sự nghiệp

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    B. Tài sản không cần dùng

     

     

     

     

     

     

     

    I. Tài sản cố định và đầu t| dài hạn:

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    II. Tài sản l|u động và đầu t| ngắn hạn:

     

     

     

     

     

     

     

    Công nợ không đòi được

     

     

     

     

     

     

     

    Vật t| hàng hóa ứ đọng

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    C. Tài sản chờ thanh lý

     

     

     

     

     

     

     

    1. Tài sản cố định:

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    2. Tài sản l|u động

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    .........................

     

     

     

     

     

     

     

    D. Tài sản hình thành từ quỹ phúc lợi, khen thưởng

     

     

     

     

     

     

     


    PHỤ LỤC SỐ 2

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ...., ngày.... tháng. ... năm 1998

    BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

    của (tên doanh nghiệp)

    tại thời điểm ngày... tháng ... năm .....Thi hành Quyết định số..... ngày... của ... .về xác định giá trị doanh nghiệp (tên doanh nghiệp) để cổ phần hóa;

    Thành phần Hội đồng gồm:.........

    +

    +

    +

    - Căn cứ Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ, và Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;

    - Căn cứ vào Biểu giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố) trực thuộc Trung ương về ban hành bảng giá tối thiểu giá trị nhà cửa tại địa phương;

    - Căn cứ báo cáo tài chính, báo cáo kết qủa kiểm kê thực tế và quyết toán thuế tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

    Hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp đã tiến hành làm việc từ ngày... đến ngày... tháng... năm... tại..... xác định giá trị doanh nghiệp (tên doanh nghiệp).

    KẾT QỦA XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP NHƯ SAU:

    Chỉ tiêu

    Số liệu sổ sách

    kế toán

    Số liệu xác định lại

    Chênh lệch

    A. Tài sản đang dùng

     

     

     

    I. TSCĐ và đầu tư dài hạn

     

     

     

    1. Tài sản cố định

     

     

     

    a) TSCĐ hữu hình

     

     

     

    b) TSCĐ vô hình

     

     

     

    2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

     

     

     

    3. Chi phí XDCB dở dang

     

     

     

    4. Các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn

     

     

     

    II. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

     

     

     

    1. Tiền:

     

     

     

    + Tiền mặt tồn quỹ

     

     

     

    + Tiền gửi ngân hàng

     

     

     

    + Tiền đang chuyển

     

     

     

    2. Đầu tư tài chính ngắn hạn

     

     

     

    3. Các khoản phải thu

     

     

     

    4. Giá trị vật tư hàng hóa tồn kho

     

     

     

    5. Tài sản lưu động khác

     

     

     

    6. Chi phí sự nghiệp

     

     

     

    III. Giá trị lợi thế kinh doanh của DN (nếu có)

     

     

     

    Giá trị thực tế của doanh nghiệp

     

     

     

    (I+II+III)

     

     

     

    IV. Nợ thực tế phải trả

     

     

     

    Tổng giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

     

     

     

    (Tổng giá trị thực tế của DN (-) nợ thực tế phải trả)

     

     

     

    B. Tài sản không cần dùng

     

     

     

    (Chỉ ghi giá trị còn lại theo sổ sách)

     

     

     

    I. TSCĐ và đầu tư dài hạn

     

     

     

    1. Tài sản cố định

     

     

     

    2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

     

     

     

    3. Chi phí XDCB dở dang.

     

     

     

    4. Các khoản ký c|ợc, ký quỹ dài hạn

     

     

     

    II. TS lưu động và đầu tư ngắn hạn:

     

     

     

    - Công nợ không có khả năng thu hồi

     

     

     

    C. Tài sản chờ thanh lý

     

     

     

    D. Tài sản hình thành từ quỹ phúc lợi khen thưởng

     

     

     

    Nhận xét và kiến nghị:

    Đại diện Doanh nghiệp

    Giám đốc

    Thành viên hội đồng

    xác định giá trị doanh nghiệp

    Kế toán trưởng


    PHỤ LỤC SỐ 3

    BỘ (UBND).....

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số:

    Hà nội, ngày .... tháng .... năm ...

    QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ .... (CHỦ TỊCH UBND)

    Về việc xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa

    BỘ TRƯỞNG BỘ .... (CHỦ TỊCH UBND)

    - Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 03 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ, (đối với quyết định của Bộ) hoặc căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban Nhân dân (đối với quyết định của UBND).

    - Căn cứ Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/06/1998 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18/07/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;

    - Căn cứ vào biên bản xác định giá trị doanh nghiệp của Hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp tại (tên doanh nghiệp) ngày ...;

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm 0h ngày ..... của (tên doanh nghiệp) để cổ phần hóa như sau:

    Giá trị thực tế của doanh nghiệp để cổ phần hóa:........ đồng.(Ghi bằng chữ)

    Trong đó:

    Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:......... đồng

    (Ghi bằng chữ)

    Điều 2. Tài sản không đưa vào cổ phần hóa (tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán):

    - Tài sản không cần dùng:.......... đồng

    - Tài sản chờ thanh lý:............. đồng

    Điều 3. Căn cứ vào giá trị doanh nghiệp được xác định tại Điều 1, Ban cổ phần hóa của doanh nghiệp thực hiện các công việc tiếp theo để cổ phần hóa.

    Điều 4. Giao cho............. phối hợp với các cơ quan liên quan, doanh nghiệp..... tổ chức xử lý số tài sản ghi tại Điêu 2 Quyết định này theo Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần. Trong khi chưa xử lý hết số tài sản nói trên, doanh nghiệp.... có trách nhiệm tiếp tục bảo quản để không xảy ra mất mát tài sản của Nhà nước.

    Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Trong qúa trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị báo cáo về Bộ (UBND) để xem xét giải quyết.

    Nơi nhận: Bộ trưởng..... (Chủ tịch UBND)

    - Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp TW (báo cáo)

    - Văn phòng Chính phủ,

    - Bộ Tài chính

    - Sở chủ quản

    - Cục QLDN...

    - Lưu:


    PHỤ LỤC SỐ 4

    PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ CỔ PHẦN BÁN ƯU ĐÃI
    CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
    CỔ PHẦN HÓA

    I. Quy ước:

    Gọi A là tổng số cổ phần bán |u đãi cho người lao động trong doanh nghiệp.

    Gọi B là tổng giá trị |u đãi cho người lao động trong doanh nghiệp.

    B = A X 30.000 đ

    Gọi C là giá trị cho người lao động nghèo được chậm trả

    C = A X 20% X 70.000 đ

    Gọi K là mức khống chế tổng giá trị |u đãi cho người lao động: Theo quy định của

    Nghị định 44/CP thì K

    Gọi H là phần vốn Nhà nước còn lại sau khi lấy tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước trừ đi chi phí cổ phần hóa.

    II. Trình tự tính tổng số cổ phần bán |u đãi cho người lao động

    Trước hết tính theo mức tối đa: Mỗi năm công tác được mua 10 cổ phần theo giá |u đãi:.A = Tổng số năm công tác X 10 cổ phần

    Nếu thỏa mãn đủ điều kiện: B

    Nhưng B > K thì phải tính lại tổng số cổ phần bán |u đãi cho người lao động theo mức khống chế K

    K

    A = ---------------------

    30.000 đ

    Nếu thỏa mãn điều kiện B + C

    Nhưng nếu không thỏa mãn điều kiện B + C >H thì tổng số cổ phần bán |u đãi phải tính lại theo H

    A

    =

    H

     

    H

     

    Giá trị ưu đãi

    trong mỗi cổ phần (30.000 đ)

    +

    Giá trị cho người LĐ nghèo chậm trả trong mỗi cổ phần ưu đãi (20%x70.000 đ = 14.000 đ)

     

    44.000 đ

     

    Cách tính số cổ phần được mua của 1 năm làm việc cho nhà nước

    A

     

     

     

     

    Tổng số năm làm việc cho Nhà nước của CBCNV trong DN

     

     

    III. Cách tính cổ phần mua trả dần của người lao động nghèo:

    A x 20%

     

    Trần Văn Tá

    (Đã ký)

     

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu3138-TC/TCDN
                              Loại văn bảnCông văn
                              Cơ quanBộ Tài chính
                              Ngày ban hành19/08/1998
                              Người kýTrần Văn Tá
                              Ngày hiệu lực 19/08/1998
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ