Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 68/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên sửa đổi

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    648637
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu68/1998/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành03/09/1998
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 18/09/1998
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 68/1998/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 1998

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 68/1998/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 9 NĂM 1998 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH THUẾ TÀI NGUYÊN(SỬA ĐỔI)

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
    Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) số 05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 4 năm 1998;
    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Chương 1:

    ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, CHỊU THUẾ TÀI NGUYÊN

    Điều 1. Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế bao gồm: doanh nghiệp Nhà nước; công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; hợp tác xã; tổ hợp tác; doanh nghiệp tư nhân, hộ tư nhân sản xuất kinh doanh; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài Việt Nam; các tổ chức và cá nhân khác tiến hành khai thác tài nguyên dưới mọi hình thức đều là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi). Trừ đối tượng quy định tại Điều 3 Nghị định này.

    Điều 2. Các loại tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế tài nguyên, bao gồm:

    1. Khoáng sản kim loại;

    2. Khoáng sản không kim loại, kể cả khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và đất khai thác để san lấp, xây đắp công trình, làm nguyên liệu và các mục đích khác; nước khoáng, nước nóng thiên nhiên thuộc đối tượng quy định tại Luật Khoáng sản;

    3. Dầu mỏ: là dầu thô được quy định tại khoản 2, Điều 3, Luật Dầu khí;

    4. Khí đốt: là khí thiên nhiên quy định tại khoản 3, Điều 3, Luật Dầu khí;

    5. Sản phẩm của rừng tự nhiên: Các loại thực vật, động vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên;

    6. Thuỷ sản tự nhiên: Các loại động vật, thực vật tự nhiên ở biển, sông, ngòi, hồ,...

    7. Nước thiên nhiên gồm: Nước mặt, nước dưới lòng đất, trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên đã quy định tại điểm 2, điều này.

    8. Các loại tài nguyên thiên nhiên khác.

    Điều 3. Bên Việt Nam tham gia liên doanh với nước ngoài theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà góp vốn pháp định bằng các nguồn tài nguyên thì doanh nghiệp liên doanh không phải nộp thuế tài nguyên đối với số tài nguyên mà Bên Việt Nam dùng để góp vốn pháp định.

    Điều 4. Trường hợp doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và hợp đồng chia sản phẩm, thì thuế tài nguyên phải nộp của doanh nghiệp liên doanh hay của Bên nước ngoài phải được xác định trong hợp đồng liên doanh và tính vào phần sản phẩm chia cho Bên Việt Nam. Khi chia sản phẩm khai thác, Bên Việt Nam có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên vào ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách.

    Chương 2:

    CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TÀI NGUYÊN

    Điều 5. Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất.

    Điều 6. Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác là số lượng, trọng lượng hay khối lượng của tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp thuế, không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên.

    Điều 7.

    1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác tài nguyên.

    2. Trường hợp tài nguyên chưa có giá bán, như khai thác để tiếp tục gia công, chế biến; tài nguyên chứa nhiều hợp chất khác nhau thì giá tính thuế tài nguyên được xác định căn cứ vào một trong những cơ sở sau:

    Giá bán của loại tài nguyên khai thác có giá trị tương đương.

    Giá bán của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng chất này trong tài nguyên khai thác hoặc giá của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác.

    Giá bán ra của hàng hoá sản xuất từ tài nguyên khai thác trừ các chi phí sản xuất ra hàng hoá đó.

    3. Đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thuỷ điên, giá tính thuế tài nguyên là giá bán điện thương phẩm; đối với gỗ là giá bán tại bãi 2.

    4. Đối với dầu mỏ, khí đốt, giá tính thuế được quy định tại Điều 47, Nghị định số 84/CP ngày 17 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí.

    Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cách tính giá thuế tài nguyên quy định tại điều này.

    Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định cụ thể giá tính thuế của từng loại tài nguyên theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

    Điều 8. Biểu thuế tài nguyên được ban hành kèm theo Nghị định này.

    Căn cứ vào giá trị của từng loại tài nguyên, điều kiện khai thác và yêu cầu quản lý đối với từng loại tài nguyên trong từng thời kỳ, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, các ngành liên quan điều chỉnh các mức thuế suất trong Biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị đình này phù hợp với khung thuế suất được quy định tại Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi).

    Chương 3:

    KÊ KHAI, ĐĂNG KÝ, NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN

    Điều 9. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên phải thực hiện đầy đủ những quy định về kê khai, đăng ký và nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi).

    Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thủ tục đăng ký, kê khai, thu nộp thuế tài nguyên.

    Điều 10. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán và chế độ chứng từ mua bán hàng, thu tiền theo đúng các quy định hiện hành.

    Điều 11. Cơ quan thuế các cấp phải thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các Điều 8, 9, 12 và 16 của Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi).

    Chương 4:

    MIỄN, GIẢM THUẾ TÀI NGUYÊN

    Điều 12. Thuế tài nguyên được miễn, giảm trong các trường hợp sau đây:

    1. Các dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư quy định tại Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và các văn bản của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước, nếu có khai thác tài nguyên khoáng sản (trừ dầu khí) thì được giảm tối đa 50% thuế tài nguyên trong 3 năm đầu tiên kể từ khi bắt đầu khai thác; đối với những dự án đã triển khai thuộc đối tượng trên thì xét giảm thuế thời gian còn lại kể từ ngày Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) có hiệu lực thi hành.

    2. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên gặp thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ, gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai và nộp thuế được xét miễn thuế tài nguyên phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất. Trường hợp đã nộp thuế tài nguyên thì được hoàn trả lại số thuế đã nộp hoặc bù trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau nếu tổ chức, cá nhân nộp thuế chấp thuận.

    3. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ bằng phương tiện có công suất lớn được miễn thuế tài nguyên trong 5 năm đầu từ khi được cấp giấy phép khai thác và giảm 50% thuế tài nguyên trong 5 năm tiếp theo.

    Bộ Thuỷ sản tiến hành việc cấp giấy phép riêng cho tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ.

    Việc xét miễn, giảm thuế tiến hành theo từng năm. Trong quá trình hoạt động, nếu tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ có sự thay đổi về các điều kiện miễn, giảm thuế làm giảm mức ưu đãi thì phải kịp thời khai báo với cơ quan thuế gần nhất biết và xác nhận. Các trường hợp không khai báo để tiếp tục hưởng miễn, giảm thuế đều bị coi là trốn lậu thuế và bị xử lý theo quy định tại Điều 11 Pháp lệnh tài nguyên (sửa đổi).

    Trường hợp sau thời gian miễn, giảm thuế trên đây, nếu tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ còn bị lỗ thì sẽ tiếp tục được xét giảm thuế tài nguyên tương ứng với số lỗ của từng năm trong thời gian không quá 5 năm liên tục tiếp theo.

    Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuỷ sản ở vùng biển xa bờ đã hoạt động trước ngày Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) có hiệu lực thi hành, thì thời điểm tính miễn giảm thuế được tính từ ngày Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành và được tính đủ thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định trên.

    4. Miễn thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên do cá nhân được phép khai thác như: gỗ, cành, củi, tre, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô... phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày; trường hợp cố tình khai thác, phá rừng bừa bãi thì bị xử lý theo pháp luật hiện hành.

    Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các biện pháp quản lý thích hợp bảo đảm miễn thuế đúng đối tượng, khuyến khích việc trồng rừng và bảo vệ rừng, ngăn chặn các hành vi khai thác bừa bãi, phá hoại rừng tự nhiên.

    5. Miễn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thuỷ điện không hoà vào mạng lưới điện quốc gia.

    6. Tổ chức, cá nhân khai thác đất sử dụng vào các mục đích sau được miễn thuế tài nguyên:

    San lấp, xây dựng các công trình phục vụ an ninh, quốc phòng.

    San lấp, xây dựng các công trình đê điều, thuỷ lợi, phục vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

    San lấp, xây dựng các công trình mang ý nghĩa nhân đạo, từ thiện hoặc dành ưu đãi đối với người có công với cách mạng; đất tự khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê.

    San lấp, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng ở miền núi (trong địa bàn cấp huyện là huyện miền núi) phục vụ cho việc phát triển đời sống kinh tế xã hội trong vùng.

    San lấp, xây dựng các công trình trọng điểm của quốc gia theo quyết định của Chính phủ cho từng trường hợp cụ thể.

    Bộ Tài chính quy định thủ tục, trình tự và thẩm quyền xét miễn, giảm thuế quy định tại Điều này.

    Chương 5:

    XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

    Điều 13. Tổ chức, cá nhân vi phạm về thuế tài nguyên thì bị xử lý theo quy định tại Điều 11 và Điều 13 Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi).

    Điều 14. Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tổ chức, cá nhân khác có thành tích trong việc thực hiện Pháp lệnh Thuế tài nguyên, đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế được khen thường theo quy định của Chính phủ.

    Chương 6:

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 15. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về thuế tài nguyên trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

    Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng đã trả tiền tài nguyên hoặc nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Giấy phép đầu tư trước ngày Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định đó cho đến hết thời hạn quy định trong Giấy phép được cấp.

    Điều 16. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Nguyễn Tấn Dũng

    (Đã ký)

     

    BIỂU THUẾ TÀI NGUYÊN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH THUẾ TÀI NGUYÊN (SỬA ĐỔI
    (Ban hành kèm theo Nghị định số 68/1998/NĐ-CPcủa Chính phủ ngày 03 tháng 9 năm 1998)

    STT

    Nhóm, loại tài nguyên

    Thuế suất (%)

    I

    Khoáng sản kim loại

     

    1

    Khoáng sản kim loại đen (sắt, man gan, titan v.v...)

    2

    2

    Khoáng sản kim loại màu:

     

     

    - Vàng sa khoáng

    2

     

    - Váng cốm

    3

     

    - Đất hiếm

    4

     

    - Bạch kim, thiếc, Won fram, bạc, antimoan.

    5

     

    - Chì, kẽm, nhôm, bau xít, đồng, niken, coban, monlipden, thuỷ ngân, ma nhê, vanadi, platin.

    3

     

    - Các loại khoáng sản kim loại màu khác...

    2

    II

    Khoáng sản không kim loại (trừ nước nóng, nước khoáng thiên nhiên được quy định tại nhóm 7)

     

    1

    Khoáng sản không kim loại dùng làm vật liệu xây dựng thông thường:

     

     

    - Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình

    1

     

    - Khoáng sản không kim loại làm vật liệu xây dựng thông thường khác (đá, cát, sỏi, đất làm gạch...)

    2

    2

    Khoáng sản không kim loại làm vật liệu xây dựng cao cấp (grannít, đônômit, sét chịu lửa, quâc zít,...)

    3

    3

    Khoáng sản không kim loại dùng trong sản xuất công nghiệp (pirít, apatít, phosphorít, cao lanh, mica, thạch anh kỹ thuật, đá nung vôi và sản xuất ciment, cát làm thuỷ tinh...).

     

    4

    Than:

     

     

    - Than an tra xít hầm lò

    1

     

    - Than an tra xít lộ thiên

    2

     

    - Than nâu, than mỡ

    3

     

    - Than khác

    2

    5

    Đá quý:

     

     

    a. Kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen

    8

     

    b. A dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể (màu tím xanh, vàng lục, da cam), crizôlit, pan quý (màu trắng, đỏ lửa), fenpat, birusa, nêfrit

    5

     

    c. Các loại đá quý khác

    3

    6

    Các loại khoáng sản không kim loại khác

    2

    III

    Dầu mỏ (1)

     

    IV

    Khí đốt (2)

     

    V

    Sản phẩm rừng tự nhiên

     

    1

    Gỗ tròn các loại:

     

     

    - Nhóm I

    40

     

    - Nhóm II

    35

     

    - Nhóm III, IV

    25

     

    - Nhóm V, VI, VII, VIII

    15

    2

    Gỗ trụ mỏ

    15

    3

    Gỗ làm nguyên liệu sản xuất giấy (bồ đề, thông mỡ...)

    20

    4

    Gỗ cột buồm, gỗ cọc đáy

    20

    5

    Gỗ tẩm, gỗ đước

    25

    6

    Cành, ngọn, củi

    5

    7

    Tre, nứa, giang, mai, vầu, lồ ô,...

    10

    8

    Dược liệu:

     

     

    - Trầm hương, ba kích, kỳ nam

    25

     

    - Hồi, quế, sa nhân, thảo quả

    10

     

    - Các loại dược liệu khác

    5

    9

    Các loại sản phẩm rừng tự nhiên khác.

     

     

    - Chim, thú rừng (loại được phép khai thác)

    20

     

    - Sản phẩm rừng tự nhiên khác

    5

    VI

    Thuỷ sản tự nhiên

     

     

    - Ngọc trai, bào ngư, hải sâm

    10

     

    - Tôm, cá, mực và các loại thuỷ sản khác

    2

    VII

    Nước thiên nhiên

     

    1

    Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp.

    4

    2

    Nước thiên nhiên dùng sản xuất thuỷ điện

    2

    3

    Nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất (ngoài quy định tại điểm 1 và điểm 2):

     

     

    a. Sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm.

    3

     

    b. Sử dụng chung phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi...)

    1

     

    c. Nước thiên nhiên dùng sản xuất nước sạch, dùng phục vụ các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước thiên nhiên khai thác từ giếng đào, giếng khoan phục vụ sinh hoạt.

    0

    4

    Nước thiên nhiên khai thác dùng vào các mục đích khác ngoài quy định tại điểm 1, 2 và 3

    0

    VIII

    Tài nguyên khác

     

     

    - Yến sào

    20

     

    - Tài nguyên khác

    10

    (1) (2): Thuế suất đối với dầu mỏ, khí đốt thực hiện theo Luật Dầu khí và Nghị định số 84/CP ngày 17 tháng 02 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí.

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ----------

    No. 68/1998/ND-CP

    Hanoi, September 03, 1998

     

    DECREE

    DETAILING THE IMPLEMENTATION OF THE ORDINANCE ON NATURAL RESOURCE TAX (AMENDED)

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
    Pursuant to the Ordinance on Natural Resource Tax (amended) No.05/1998/PL-UBTVQH10 of April 16, 1998;
    At the proposal of the Minister of Finance,

    DECREES:

    Chapter I

    NATURAL RESOURCE TAX PAYERS AND OBJECTS

    Article 1.- All organizations and individuals of all economic sectors, including: State enterprises; joint stock companies; limited liability companies; cooperatives; cooperation groups; private enterprises, production and/or business private households; foreign-invested enterprises or foreign parties to business cooperation contracts under the Law on Foreign Investment in Vietnam; and other organizations and/or individuals that exploit natural resources in all forms shall have to pay natural resource tax as prescribed in Article 1 of the Ordinance on Natural Resource Tax (amended), except for those defined in Article 3 of this Decree.

    Article 2.- All kinds of natural resources found within the inland areas, offshore islands, internal waters, territorial waters, exclusive economic zones and continental shelf under the sovereignty of the Socialist Republic of Vietnam shall be subject to natural resource tax, including:

    1. Metallic minerals;

    2. Non-metallic minerals, including minerals used as common construction materials and earth exploited for ground-leveling, fill-up and/or building of projects, as raw materials or for other purposes; mineral water and natural thermal water as specified in the Law on Minerals;

    3. Petroleum: being crude oil as specified in Clause 2, Article 3 of the Petroleum Law;

    4. Gas: being natural gas as specified in Clause 3, Article 3 of the Petroleum Law;

    5. Natural forest products: including plants and animals of various species and other products of natural forests;

    6. Natural aquatic products: including natural animals and plants of various species in seas, rivers, streams, lakes,...;

    7. Natural water, including: terrestrial water, underground water, except for mineral water and natural thermal water already specified in Point 2 of this Article.

    8. Other kinds of natural resources.

    Article 3.- In cases where the Vietnamese parties in joint ventures with foreign parties under the Law on Foreign Investment in Vietnam make their legal capital contributions with natural resources, the concerned joint venture enterprises shall not have to pay the natural resource tax on the volumes of natural resources used as legal capital contributed thereto by the Vietnamese parties.

    Article 4.- In cases where natural resource-exploiting enterprises are established on the basis of joint venture contracts, business cooperation contracts or product-sharing contracts, the payable natural resource tax of such joint venture enterprises or foreign parties to such contracts must be stated in the joint venture contracts and calculated into the proportion of products shared to the Vietnamese parties. When the exploited products are shared, the Vietnamese parties shall have to pay natural resource tax into the State budget as prescribed by the Budget Law.

    Chapter II

    TAX CALCULATION BASES AND NATURAL RESOURCE TAX INDEX

    Article 5.- The bases for calculating natural resource tax are the actually exploited output of commercial natural resources, the tax calculation price and the tax rate.

    Article 6.- The actually exploited output of commercial natural resources is the quantity, weight or volume of natural resources actually exploited in a taxation period, regardless of the purpose(s) of the exploitation of natural resources.

    Article 7.-

    1. The natural resource tax calculation price is the selling price of a natural resource product unit at the place of natural resource exploitation.

    2. For natural resource of which the selling price has not been set yet, i.e. those exploited for further processing or those containing different compounds, the natural resource tax calculation price shall be determined on one of the following bases:

    - The selling price of the kind of exploited natural resource of equivalent value.

    - The selling price of the substance in primary form and the content of such substance in the exploited natural resource; or the prices of the substances in primary form and the content of each substance in the natural resource.

    - The selling price of the goods made of the exploited natural resource minus the production costs of such goods.

    3. For natural water used for hydroelectric power generation, the natural resource tax calculation price is the selling price of commercial electricity; for timber: the selling price at yard 2.

    4. For petroleum and gas, the tax calculation prices are specified in Article 47 of Decree No.84/CP of December 17, 1996 of the Government detailing the implementation of the Petroleum Law.

    The Ministry of Finance shall provide and guide the method of calculating the natural resource tax calculation prices stipulated in this Article.

    The provincial/municipal People's Committees shall specify the specific tax calculation price for each kind of natural resource under the Ministry of Finance's guidance.

    Article 8.- The natural resource tax index is issued together with this Decree.

    Basing itself on the value of each kind of natural resource, the exploitation conditions and the requirement of management over each kind of natural resource in each period, the Ministry of Finance shall assume the prime responsibility and coordinate with the concerned ministries and branches in readjusting the tax rates in the natural resource tax index issued together with this Decree to make them compatible with the tax rate bracket prescribed in Article 6 of the Ordinance on Natural Resource Tax (amended).

    Chapter III

    NATURAL RESOURCE TAX DECLARATION, REGISTRATION AND PAYMENT

    Article 9.- Organizations and individuals that conduct the exploitation of natural resources shall have to comply with all regulations on declaration, registration and payment of natural resource tax prescribed in Article 7 of the Ordinance on Natural Resource Tax (amended).

    The Ministry of Finance shall guide in detail the procedures for registration, declaration and payment of natural resource tax.

    Article 10.- Organizations and individuals that conduct the exploitation of natural resources shall have to strictly comply with the regimes of accounting books and vouchers for goods purchase and/or sale and money collection in strict accordance with the current regulations.

    Article 11.- The tax authorities at all levels shall have to properly perform their tasks and exercise their powers as stipulated in Articles 8, 9, 12 and 16 of the Ordinance on Natural Resource Tax (amended).

    Chapter IV

    NATURAL RESOURCE TAX EXEMPTION OR REDUCTION

    Article 12.- The natural resource tax shall be exempted or reduced in the following cases:

    1. Investment projects eligible for investment preferences provided for by the Law on Domestic Investment Promotion and the Government's documents detailing the implementation of the Law on Domestic Investment Promotion, which involve the exploitation of mineral resources (except for oil and gas) shall enjoy a maximum of 50 % reduction of natural resource tax for the first three years from the date of starting the exploitation. For projects of this type which have already started their exploitation activities, the tax reduction shall be considered for the remaining duration starting from the effective date of the Ordinance on Natural Resource Tax (amended).

    2. Natural resource-exploiting organizations and/or individuals that, due to natural calamities, sabotages or unexpected accidents, suffer from losses of their natural resources which have already been declared and taxed, shall be considered for the exemption from the payable amount of natural resource tax on the lost volume of natural resources. In cases where they have already paid natural resource tax, the paid tax amount shall be reimbursed or deducted from the payable natural resource tax amount of the following taxation period if it is so agreed upon by the tax paying organizations and/or individuals.

    3. Organizations and/or individuals engaged in the offshore exploitation of aquatic resources with large-capacity means shall be exempt from natural resource tax for the first five years from the date the exploitation licenses are granted and enjoy the 50% natural resource tax reduction for five subsequent years.

    The Ministry of Aquatic Resources shall consider and grant separate licenses to organizations and/or individuals, that conduct offshore exploitation of aquatic resources.

    The tax exemption and/or reduction shall be considered annually. In the course of operation, organizations and/or individuals engaged in the offshore exploitation of aquatic resources must promptly declare any changes in the conditions for tax exemption or reduction, that may reduce the level of preferences, to the nearest tax authority for certification. All cases of failure to declare such changes in order to continue enjoying the tax exemption and/or reduction shall be considered tax evasion and handled in accordance with Article 11 of the Ordinance on Natural Resource Tax (amended).

    In cases where organizations and/or individuals engaged in the offshore exploitation of aquatic resources still suffer from losses even after the above-said tax exemption and/or reduction duration, they shall be considered for natural resource tax reduction corresponding to the amount of annual loss for not more than 5 subsequent years in a row.

    For organizations and/or individuals that had conducted offshore exploitation of aquatic resources before the effective date of the Ordinance on Natural Resource Tax (amended), the tax exemption or reduction duration shall be calculated from the effective date of such Ordinance and in full length as prescribed above.

    4. Natural resource tax exemption shall apply to such natural forest products exploited by licensed individuals as timber, tree branches, firewood, bamboo of different species in service of daily life; all cases of deliberate exploitation and/or wanton destruction of forests shall be dealt with according to the current laws.

    The Ministry of Finance and the Ministry of Agriculture and Rural Development shall guide the appropriate management measures to ensure that tax exemption is given to right subjects, encourage the afforestation and forest protection and prevent acts of wanton exploitation or destruction of natural forests.

    5. Natural resource tax shall be exempted for natural water used for the generation of hydroelectric power, which is not transmitted into the national power grid.

    6. Organizations and/or individuals that exploit earth for the following purposes shall be exempt from the natural resource tax:

    - Ground-leveling and/or fill-up for the construction of security and defense projects;

    - Ground-leveling and/or fill-up for the construction of dikes, irrigation works in service of agriculture, forestry and fishery;

    - Ground-leveling and/or fill-up for the construction of projects of humanitarian or charity significance or projects as token of gratitude towards persons with meritorious services to the revolution; earth exploited from the allocated or leased land area and used on the spot;

    - Ground-leveling and/or fill-up for the construction of infrastructure projects in mountainous regions (mountainous districts) in service of the socio-economic development in the regions;

    - Ground-leveling and/or fill-up for the construction of key national projects under the Government's decisions on case-by-case basis.

    The Ministry of Finance shall stipulate the procedures, order and competence to consider the tax exemption and/or reduction as provided for in this Article.

    Chapter V

    HANDLING OF VIOLATIONS AND COMMENDATION

    Article 13.- Organizations and individuals that commit the natural resource tax-related violations shall be dealt with according to Articles 11 and 13 of the Ordinance on Natural Resource Tax (amended).

    Article 14.- Tax authorities and/or tax officers that well fulfill their assigned tasks; other organizations and/or individuals that record good achievements in the implementation of the Ordinance on the Natural Resource Tax, and tax payers that well fulfill the tax payment obligation shall be commended and/or rewarded according to the Government's regulations.

    Chapter VI

    IMPLEMENTATION ORGANIZATION

    Article 15.- This Decree takes effect 15 days after its signing. The previous stipulations on natural resource tax which are contrary to this Decree are now annulled.

    Foreign-invested enterprises and foreign parties to business cooperation contracts that paid natural resource royalty or tax according to the stipulations of their investment licenses before the effective date of the Ordinance on Natural Resource Tax (amended) shall continue complying with such stipulations till the expiry of the duration stated in their licenses.

    Article 16.- The Minister of Finance shall guide the implementation of this Decree.

    The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government and the presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decree.

     

     

    THE GOVERNMENT




    Nguyen Tan Dung

     

    THE NATURAL RESOURCE TAX INDEX

    DETAILING THE IMPLEMENTATION OF THE ORDINANCE ON NATURAL RESOURCE TAX (AMENDED)
    (Issued together with Decree No.68/1998/ND-CP of the Government of September 3, 1998)

    No.

    Groups and categories of natural resources

    Tax rate (%)

    I

    Metallic minerals

     

    1

    Minerals of ferrous metals (iron, manganese, titanium, etc.)

    2

    2

    Minerals of non-ferrous metals:

     

     

    - Mineral sand gold

    2

     

    - Gold nuggets

    3

     

    - Rare earths

    4

     

    - Platinum, tin, tungsten, silver, antimony

    5

     

    - Lead, zinc, aluminum, bauxite, copper, nickel, cobalt, molybdenum, mercury, magnesium, vanadium, platinum.

    3

     

    - Minerals of other non-ferrous metals

    2

    II

    Non-metallic minerals (except for thermal water and natural mineral water specified in Group 7)

     

    1

    Non-metallic minerals used as common construction materials:

     

     

    - Earth exploited for ground-leveling, fill-up or building of projects

    1

     

    - Non-metallic minerals used as other common construction materials (stone, sand, gravel, earth for brick-making,...)

    2

    2

    Non-metallic minerals used as high-quality construction materials (granite, donomite, fire clay, quartzite,...)

    3

    3

    Non-metallic minerals used in industrial production (pyrite, apatite, phosphorite, kaolin, mica, technical quartz, stone for lime and cement manufacture, sand for glass manufacture...)

    4

    4

    Coal:

     

     

    - Pit anthracite coal

    1

     

    - Open-cast anthracite coal

    2

     

    - Lignite, fat coal

    3

     

    - Other coals

    2

    5

    Gems:

     

     

    a) Diamond, ruby, sapphire, emerald, alexandrite, precious black opal

    8

     

    b) Adrite, rodolite, pyrope, berine, spinel, topaz, crystalline quartz (in bluish-purple, greenish-yellow or orange), chrysolite, precious pal (in white or scarlet), feldspar, birusa, nephrite

    5

     

    c) Other gems

    3

    6

    Other non-metallic minerals

    2

    III

    Petroleum (1)

     

    IV

    Gas (2)

     

    V

    Natural forest products

     

    1

    Log timber of various kinds:

     

     

    - Group I

    40

     

    - Group II

    35

     

    - Groups III and IV

    25

     

    - Groups V, VI, VII and VIII

    15

    2

    Pit props

    15

    3

    Wood used as raw materials for paper production (Bo tree, pine..)

    20

    4

    Wood used as masts, bottom stakes

    20

    5

    Impregnated wood, mangrove wood

    25

    6

    Tree branches and tops, firewood

    5

    7

    Bamboo of all species

    10

    8

    Pharmaceutical materials:

     

     

    - Sandalwood, codonopsis and aloes

    25

     

    - Anise, cinnamon, cardamom, liquorice

    10

     

    - Other pharmaceutical materials

    5

    9

    Other natural forest products

     

     

    - Forest birds and animals (those allowed to be exploited)

    20

     

    - Other natural forest products

    5

    VI

    Natural aquatic resources

     

     

    - Pearl, abalone, sea-slug

    10

     

    - Shrimp, fish, cuttlefish and other aquatic resources

    2

    VII

    Natural water

     

    1

    Natural mineral water; purified natural water, bottled or canned

    4

    2

    Natural water used for hydroelectric power generation

    2

    3

    Natural water exploited in service of production sectors (other than those specified in Points 1 and 2):

     

     

    a) Used as main or auxiliary raw materials to create material content of products

    3

     

    b) Used in common service of production (industrial hygiene, cooling, steaming, ...)

    1

     

    c) Natural water used for production of clean water, in service of agriculture, forestry, fishery or salt production, and natural water exploited from dug wells and drilled wells in service of daily life

    0

    4

    Natural water exploited for purposes other than those stipulated in Points 1, 2 and 3

    0

    VIII

    Other natural resources

     

     

    - Swallow's nests

    20

     

    - Other natural resources

    10

     (1) (2): Tax rates for petroleum and gas shall be applied according to the Petroleum Law and Decree No.84-CP of February 17, 1996 of the Government detailing the implementation of the Petroleum Law.-

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu68/1998/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành03/09/1998
                              Người kýNguyễn Tấn Dũng
                              Ngày hiệu lực 18/09/1998
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 153/1998/TT/BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 68/1998NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) do Bộ Tài chính ban hành
                              • Thông tư 42/2007/TT-BTC thi hành Nghị định 68/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định 147/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/1998/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                        • Nghị định 147/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh thuế tài nguyên sửa đổi

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Đang xử lý

                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                Tải văn bản Tiếng Việt
                                                Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 153/1998/TT/BTC (VB hết hiệu lực: 24/08/2007)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 153/1998/TT/BTC (VB hết hiệu lực: 24/08/2007)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Phần I Thông tư 42/2007/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/08/2009)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Phần I Thông tư 42/2007/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/08/2009)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 147/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 153/1998/TT/BTC (VB hết hiệu lực: 24/08/2007)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 153/1998/TT/BTC (VB hết hiệu lực: 24/08/2007)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Phần II Thông tư 42/2007/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/08/2009)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần II Thông tư 42/2007/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/08/2009)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 147/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần II Thông tư 42/2007/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/08/2009)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 147/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần II Thông tư 42/2007/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/08/2009)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần II Thông tư 42/2007/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/08/2009)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 153/1998/TT/BTC (VB hết hiệu lực: 24/08/2007)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Phần III Thông tư 42/2007/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/08/2009)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 153/1998/TT/BTC (VB hết hiệu lực: 24/08/2007)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Phần III Thông tư 42/2007/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/08/2009)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 153/1998/TT/BTC (VB hết hiệu lực: 24/08/2007)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Phần IV Thông tư 42/2007/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/08/2009)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 153/1998/TT/BTC (VB hết hiệu lực: 24/08/2007)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Phần IV Thông tư 42/2007/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/08/2009)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 147/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 153/1998/TT/BTC (VB hết hiệu lực: 24/08/2007)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Phần VI Thông tư 42/2007/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/08/2009)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 153/1998/TT/BTC (VB hết hiệu lực: 24/08/2007)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Phần VI Thông tư 42/2007/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/08/2009)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 153/1998/TT/BTC (VB hết hiệu lực: 24/08/2007)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thuế được hướng dẫn bởi Phần V Thông tư 42/2007/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/08/2009)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 153/1998/TT/BTC (VB hết hiệu lực: 24/08/2007)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thuế được hướng dẫn bởi Phần V Thông tư 42/2007/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/08/2009)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Mục này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 147/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ