Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 11/1999/NĐ-CP về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    647273
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu11/1999/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành03/03/1999
    Người kýPhan Văn Khải
    Ngày hiệu lực 18/03/1999
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 11/1999/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 1999

     

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 11/1999/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 3 NĂM 1999 VỀ HÀNG HÓA CẤM LƯU THÔNG, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẤM THỰC HIỆN; HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HẠN CHẾ KINH DOANH, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
    Căn cứ Luật Thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997;
    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Chương 1

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Nghị định này công bố Danh mục hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; Danh mục hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh; Danh mục hàng hóa, dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện; quy định việc quản lý nhà nước đối với hàng hóa, dịch vụ thương mại thuộc các danh mục này.

    2. Thương nhân hoạt động kinh doanh thương mại phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện.

    Điều 2. Danh mục hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; Danh mục hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh và Danh mục hàng hóa, dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện

    1. Ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục sau :

    Danh mục 1 : Hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện.

    Danh mục 2 : Hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh.

    Danh mục 3 : Hàng hóa, dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện.

    2. Căn cứ tình hình sản xuất, kinh doanh và yêu cầu về quản lý hoạt động thương mại từng thời kỳ, Bộ Thương mại chủ trì với sự phối hợp của các Bộ quản lý ngành có liên quan, trình Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung các danh mục quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Các Bộ quản lý ngành căn cứ yêu cầu quản lý và các danh mục nêu tại khoản 1 Điều này lập danh mục chi tiết hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, thống nhất với Bộ Thương mại để Bộ Thương mại tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    4. Trong trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung danh mục chi tiết nêu tại khoản 3 Điều này, Bộ quản lý chuyên ngành có ý kiến bằng văn bản gửi về Bộ Thương mại trong tháng 11 hàng năm để Bộ Thương mại tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.

    Chương 2:

    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CẤM LƯU THÔNG, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẤM THỰC HIỆN; HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HẠN CHẾ KINH DOANH, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

    Điều 3. Đối với hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện

    1. Nghiêm cấm thương nhân Việt Nam, thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện.

    2. Trong các trường hợp đặc biệt, việc cung ứng các mặt hàng cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện phải được phép của Thủ tướng Chính phủ.

    Điều 4. Đối với hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh

    1. Việc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại thuộc loại đặc biệt hạn chế kinh doanh chỉ được thực hiện khi có Giấy phép kinh doanh do Bộ quản lý ngành cấp theo các quy định của Nghị định này.

    2. Bộ trưởng Bộ Thương mại quy định các điều kiện kinh doanh và việc cấp Giấy phép kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thương mại thuộc loại hạn chế kinh doanh tại mục II Danh mục 2 theo quy định của Nghị định này.

    Điều 5. Đối với hàng hóa, dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện

    1. Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc mục I Danh mục 3, thương nhân chỉ được tiến hành hoạt động kinh doanh khi đã đăng ký kinh doanh và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này.

    2. Đối với hàng hóa, dịch vụ thương mại thuộc mục II Danh mục 3, thương nhân được hoạt động kinh doanh sau khi đăng ký kinh doanh và có đủ các điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định này, không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

    Điều 6. Điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện

    1. Các điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại thuộc Danh mục hàng hóa dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện (Danh mục 3) :

    a) Phải là thương nhân;

    b) Có cơ sở vật chất - kỹ thuật và trang thiết bị theo đúng tiêu chuẩn do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định;

    c) Có cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ nghiệp vụ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề kinh doanh;

    d) Cán bộ, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải đảm bảo quy định về sức khỏe;

    e) Đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ.

    2. Các điều kiện áp dụng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ thương mại cụ thể kinh doanh có điều kiện được quy định tại Danh mục 2 và Danh mục 3 ban hành kèm theo Nghị định này.

    3. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quy định chi tiết các điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại Danh mục 2 và Danh mục 3 ban hành kèm theo Nghị định này.

    4. Trong quá trình hoạt động kinh doanh thương nhân phải thường xuyên bảo đảm các điều kiện kinh doanh.

    Điều 7. Thẩm quyền, thủ tục và trình tự cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

    1. Bộ quản lý ngành là cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ thương mại đặc biệt hạn chế kinh doanh (mục I) thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh (Danh mục 2).

    2. Sở quản lý ngành là cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện (mục I) thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện (Danh mục 3).

    3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh gồm :

    a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (theo mẫu kèm theo Nghị định này).

    b) Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp (bản sao hợp lệ).

    c) Tài liệu chứng minh việc đảm bảo các điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thương mại.

    4. Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có trách nhiệm :

    a) Tiếp nhận hồ sơ.

    b) Kiểm tra các điều kiện kinh doanh.

    c) Cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (theo mẫu kèm theo Nghị định này) hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

    5. Thương nhân được cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phải nộp một khoản lệ phí. Bộ Tài chính quy định mức lệ phí cụ thể để thực hiện thống nhất trong cả nước.

    Chương 3:

    XỬ LÝ VI PHẠM

    Điều 8. Xử lý các vi phạm của thương nhân

    Thương nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định này, tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Điều 9. Xử lý các vi phạm của cán bộ, công chức Nhà nước

    Cán bộ, công chức Nhà nước nếu lạm dụng chức vụ, quyền hạn, không thực hiện đúng các quy định của Nghị định này, tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Chương 4:

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 10. Hiệu lực

    1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

    2. Hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh thuộc Phụ lục 1 và hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trừ các điểm 7; 8; 18 và 22 thuộc Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định số 02/CP ngày 05 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hóa, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước hết hiệu lực thi hành.

    3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành trong phạm vi chức năng của mình có trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định này sau khi đã thống nhất với Bộ trưởng Bộ Thương mại.

     

     

    Phan Văn Khải

    (Đã ký)

     

    DANH MỤC 1

    HÀNG HÓA CẤM LƯU THÔNG, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẤM THỰC HIỆN

     (Ban hành kèm theo Nghị định số 11/1999/NĐ-CPngày 03 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ)

    TT

    Hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện

    Cơ quan quy định

    và hướng dẫn chi tiết

    1

    Vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng và phương tiện kỹ thuật chuyên dùng của các lực lượng vũ trang

    Bô Quốc phòng

    Bộ Công an

    2

    Các chất ma túy

    Bộ Y tế

    3

    Một số hóa chất có tính độc hại mạnh

    Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Công nghiệp

    4

    Các hiện vật thuộc di tích lịch sử, văn hóa, bảo tàng

    Bộ Văn hóa - Thông tin

    5

    Các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục nhân cách

    Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Công an

    6

    Thuốc lá điếu sản xuất tại nước ngoài

    Bộ Thương mại

    7

    Các loại pháo

    Bộ Thương mại

    8

    Các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người và gia súc, thuốc bảo vệ thực vật và các loại trang thiết bị, dụng cụ y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam

    Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    9

    Thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục Công ước quốc tế quy định mà Việt Nam tham gia ký kết và các loại động vật, thực vật quý hiếm khác cần được bảo vệ

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    10

    Một số đồ chơi trẻ em có hại tới giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội

    Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Công an

     

    DANH MỤC 2
    HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HẠN CHẾ KINH DOANH
    (Ban hành kèm theo Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ)

    Hàng hóa, dịch vụ

    Các điều kiện phải thực hiện (theo Điều 6)

    Cơ quan quy định

    và hướng dẫn chi tiết

    I. Hàng hóa đặc biệt hạn chế kinh doanh

     

     

    1. Hàng hóa có chứa chất phóng xạ và thiết bị phát bức xạ ion hóa

    a, b, c, d, e

    Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

    2. Vật liệu nổ

     

     

    a) Vật liệu nổ công nghiệp

    a, b, c, d, e

    Bộ Công nghiệp

    b) Vật liệu nổ dùng cho quốc phòng, an ninh

    a, b, c, d, e

    Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

    3.Thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục hạn chế sử dụng tại Việt Nam

    a, b, c, d, e

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    II. Hàng hóa hạn chế kinh doanh

     

     

    1. Thuốc lá điếu sản xuất trong nước

    a, e

    Bộ Thương mại

    2. Rượu các loại từ trên 30 độ cồn trở lên

    a, e

    Bộ Thương mại

     

    DANH MỤC 3

    HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ)

    Hàng hóa, dịch vụ

    Các điều kiện phải thực hiện (theo Điều 6)

    Cơ quan quy định

    và hướng dẫn chi tiết

    I. Hàng hóa, dịch vụ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

     

     

    A. Hàng hóa

     

     

    1. Xăng dầu các loại

    a, b, c, d, e

    Bộ Thương mại

    2. Khí đốt các loại

    a, b, c, d, e

    Bộ Thương mại

    3. Hóa chất độc hại và sản phẩm có hóa chất độc hại

    a, b, c, d, e

    Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (chủ trì), Bộ Công nghiệp

    4. Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, các loại vắc xin, sinh phẩm, trang thiết bị, dụng cụ y tế

    a, b, c, d, e

    Bộ Y tế

    5. Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật

    a, b, c, d, e

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    B. Dịch vụ

     

     

    Dịch vụ giết mổ gia súc

    a, b, d, e

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (chủ trì), Bộ Thương mại

    II. Hàng hóa, dịch vụ không phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

     

     

    A. Hàng hóa

     

     

    1. Vàng

    a, b, c

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    2. Đá qúy

    a, b, c

    Bộ Thương mại

    3. Thực phẩm tươi sống và chế biến

    a, b, d, e

    Bộ Thương mại (chủ trì), các Bộ : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Khoa học, Công nghệ và Môi trường

    4. Vật liệu xây dựng

    a, b, e

    Bộ Xây dựng (chủ trì), Bộ Thương mại, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

    5. Than mỏ (trừ than đã chế biến làm chất đốt cho sinh hoạt gia đình)

    a, b, e

    Bộ Công nghiệp (chủ trì), Bộ Thương mại

    B. Dịch vụ

     

     

    1. Cầm đồ

    a, b

    Bộ Thương mại

    2. Nhà hàng ăn uống

    a, b, d, e

    Bộ Thương mại

    3. Kinh doanh ăn uống bình dân

    a, b, d, e

    Bộ Thương mại


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH,
    GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

    (Dùng cho doanh nghiệp)

    Kính gửi : ..................................................................

    Họ và tên người làm đơn :...............................................................

    Ngày tháng năm sinh : ......................................Nam (Nữ).......................

    Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp) :......................................................

    Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú) :............................................................

    Tên doanh nghiệp :...................................................................................

    Quyết định hoặc Giấy phép thành lập số : ................................................

    do...................................................................cấp ngày.............................

    Nơi đặt trụ sở chính : ...............................................................................

    Mặt hàng, ngành nghề kinh doanh : .........................................................

    .................................................................................................................

    .................................................................................................................

    Đề nghị ..................................................xem xét và cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định của Chính phủ số : .................../199 /NĐ-CP ngày................ tháng................. năm 199 ./.

    Ngày tháng năm

    Người làm đơn

    Hồ sơ kèm theo :

    1. Danh sách, địa chỉ các cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp

    2. Bảng kê việc thực hiện các điều kiện kinh doanh theo quy định

    3. Các giấy tờ liên quan :

    ........................................................

     

    XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG

    Về địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú) của người làm đơn.

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH,
    GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

    (Dùng cho hộ kinh doanh)

    Kính gửi : ..................................................................

    Họ và tên người làm đơn :................................................................

    Ngày tháng năm sinh : ...............................................Nam (Nữ).......

    Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú) :.....................................................

    Địa điểm kinh doanh :.....................................................................

    Tên cửa hàng, cửa hiệu :..................................................................

    Mặt hàng, ngành nghề kinh doanh : ..................................................

    ....................................................................................................

    ....................................................................................................

    Đề nghị ..................................................xem xét và cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định của Chính phủ số : ...................../199 /NĐ-CP ngày................. tháng................. năm 199 ./.

    Ngày tháng năm

    Người làm đơn

    Hồ sơ kèm theo :

    1. Bảng kê việc thực hiện các điều kiện kinh doanh theo quy định.

    2. Các giấy tờ liên quan :

    .......................................................

     

    XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG

    Về địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú) của người làm đơn

     

    CƠ QUAN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số :

    ... ngày tháng năm 199

    GIẤY PHÉP KINH DOANH, GIẤY CHỨNG NHẬN
    ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

    (Cấp cho thương nhân kinh doanh hàng hóa,dịch vụ kinh doanh có điều kiện theo Quy định tại Nghị định số /199 /CP-NĐ ngày tháng năm 199 của Chính phủ)

    Sở..................................Chứng nhận

    Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh :.........................................................

    Quyết định/Giấy phép thành lập số : ...................do...........................

    ......................cấp ngày :................................................................

    Nơi đặt trụ sở chính /Địa điểm kinh doanh (Nếu là doanh nghiệp ghi cả trụ sở chính và các địa điểm kinh doanh mặt hàng, dịch vụ thuộc loại có điều kiện) : .........................................................

    ....................................................................................................

    Mặt hàng, ngành nghề kinh doanh : ..................................................

    ....................................................................................................

    ....................................................................................................

    Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh đã đảm bảo các điều kiện để đăng ký kinh doanh mặt hàng, ngành nghề trên theo quy định tại Nghị định của Chính phủ số : ............./199 /NĐ-CP ngày.............. tháng.............. năm 199 về hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện.

    SỞ..........................................

    Giám đốc

    (Ký tên, đóng dấu)

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ----------

    No: 11/1999/ND-CP

    Hanoi, March 03, 1999

     

    DECREE

    ON GOODS BANNED FROM CIRCULATION, COMMERCIAL SERVICES BANNED FROM PROVISION; GOODS AND COMMERCIAL SERVICES SUBJECT TO BUSINESS RESTRICTION OR CONDITIONAL BUSINESS

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
    Pursuant to the Commercial Law of May 10, 1997;
    At the proposal of the Minister of Trade,

    DECREES:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1.- Scope of regulation

    1. This Decree announces the list of goods banned from circulation and commercial services banned from provision; the list of goods and commercial services subject to business restriction; and the list of goods and commercial services subject to conditional business; and stipulates the State management over the goods and commercial services on these lists.

    2. Merchants conducting commercial business activities shall have to comply with this Decree’s stipulations on goods banned from circulation, commercial services banned from provision; goods and commercial services subject to business restriction or conditional business.

    Article 2.- The list of goods banned from circulation and commercial services banned from provision; the list of goods and commercial services subject to business restriction; and the list of goods and commercial services subject to conditional business.

    1. Issued together with this Decree are the following lists:

    - List 1: Goods banned from circulation and commercial services banned from provision;

    - List 2: Goods and commercial services subject to business restriction;

    - List 3: Goods and commercial services subject to conditional business.

    2. Basing itself on the production and business situation and the requirements of management over the commercial activities in each period, the Ministry of Trade shall assume the prime responsibility and coordinate with the concerned branch-managing ministries in submitting to the Government for decision the amendments and supplements to the lists specified in Clause 1 of this Article.

    3. Within 60 days after the effective date of this Decree, the branch- managing ministries shall base themselves on the management requirements and the lists specified in Clause 1 of this Article to draw up the detailed lists of goods banned from circulation and commercial services banned from provision; and of goods and commercial services subject to business restriction or conditional business, then consult with the Ministry of Trade on such lists so that the latter can synthesize and submit them to the Prime Minister for decision.

    4. In cases where it is necessary to amend and/or supplement the detailed lists mentioned in Clause 3 of this Article, the specialized management ministries shall send their written opinions to the Ministry of Trade by November each year so that the latter can synthesize and propose them to the Prime Minister.

    Chapter II

    THE STATE MANAGEMENT OVER GOODS BANNED FROM CIRCULATION AND COMMERCIAL SERVICES BANNED FROM PROVISION; GOODS AND COMMERCIAL SERVICES SUBJECT TO BUSINESS RESTRICTION OR CONDITIONAL BUSINESS

    Article 3.- For the goods banned from circulation and commercial services banned from provision:

    1. Vietnamese merchants and foreign merchants operating in Vietnam are strictly forbidden to trade in goods and services which are on the list of goods banned from circulation and commercial services banned from provision.

    2. In special cases, the supply of goods items banned from circulation and/or commercial services banned from provision must be permitted by the Prime Minister.

    Article 4.- For the goods and commercial services subject to business restriction:

    1. The trading in goods and/or the provision of commercial services, which are subject to the special business restriction, shall be conducted only when the business license is granted by the branch-managing ministry under the provisions of this Decree.

    2. The Minister of Trade shall prescribe the business conditions and the granting of business licenses for goods and commercial services subject to business restriction specified in Section II of List 2 under the provisions of this Decree.

    Article 5.- For goods and commercial services subject to conditional business

    1. For goods and services specified in Section I of List 3, the merchants shall be allowed to conduct business only after they register their business and are granted certificates of business qualifications by the competent State management agency(ies) as prescribed in Articles 6 and 7 of this Decree.

    2. For goods and commercial services specified in Section II of List 3, the merchants shall be allowed to conduct business only after they register their business and meet all conditions prescribed in Article 6 of this Decree, without having to acquire the certificates of business qualifications.

    Article 6.- The conditions for conducting business with goods and/or commercial services on the list of goods and commercial services subject to conditional business

    1. The conditions for conducting business with goods and commercial services on the list of goods and commercial services subject to conditional business (List 3):

    a) Being merchants;

    b) Having material-technical foundations and equipment up to the standards set by the competent State management agencies;

    c) Having managerial and technical staff professionally qualified for the intended business lines and trades;

    d) Those officials and staff directly engaged in the business activities must meet the health conditions;

    e) Meeting requirements on environmental protection, and fire and explosion prevention and combat.

    2. The conditions applicable to each specific kind of goods or commercial services subject to conditional business are prescribed in List 2 and List 3, issued together with this Decree.

    3. The branch-managing ministers shall specify conditions for conducting business with goods and services defined in List 2 and List 3, issued together with this Decree.

    4. In the course of business activities, merchants shall have to constantly ensure the business conditions.

    Article 7.- The competence, procedures and order for granting business licenses and business qualification certificates

    1. The branch-managing ministries shall grant business licenses for goods and commercial services subject to particular business restriction, (Section I) which are on the list of goods and commercial services subject to business restriction (List 2);

    2. The provincial/municipal branch-managing departments shall grant business qualification certificates for goods and commercial services subject to the conditional business (Section I) which are on the list of goods and commercial services subject to the conditional business (List 3).

    3. Each dossier applying for business license or business qualification certificate shall comprise:

    a) An application for business license or business qualification certificate (made according to the set form).

    b) The decision or permit for establishment of the concerned enterprise, issued by the competent agency (valid copy).

    c) The documents evidencing that the conditions for business in goods and commercial services are met.

    4. The agencies which grant business licenses or business qualification certificates shall have to:

    a) Receive the dossiers of application.

    b) Inspect the business conditions.

    c) Grant business licenses or business qualification certificates (according to the set form) or reply in writing, clearly stating the reasons for refusal to grant the business licenses or business qualification certificates within 15 days after receiving the complete dossiers.

    5. Merchants who are granted business licenses or business qualification certificates shall have to pay a fee. The Ministry of Finance shall prescribe the specific fee levels to be uniformly applied throughout the country.

    Chapter III

    HANDLING OF VIOLATIONS

    Article 8.- Handling of violations committed by merchants

    Merchants who commit acts of violating this Decree’s provisions shall, depending on the seriousness of their violations, be administratively sanctioned or examined for penal liability according to law.

    Article 9.- Handling of violations committed by State officials and employees

    State officials and employees who abuse their positions and powers or fail to strictly comply with this Decree’s provisions shall, depending on the seriousness of their violations, be disciplined, administratively handled or examined to penal liability according to law.

    Chapter IV

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 10.- Effect

    1. This Decree takes effect 15 days after its signing.

    2. Stipulations on goods and services banned from business as specified in Appendix 1, and those subject to conditional business, as specified in Appendix 2, except for Points 7, 8, 18 and 22 thereof, which were issued together with Decree No.02/CP of January 5, 1995 of the Government stipulating the goods and services banned from commercial business and those subject to the conditional commercial business on the domestic market shall be no longer effective.

    3. Within 60 days after the effective date of this Decree, the ministers and the heads of the branch-managing agencies shall, within their respective functions, have to issue documents guiding the implementation of this Decree after consulting the Minister of Trade.

     

     

    THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Phan Van Khai

     

    LIST 1

    GOODS BANNED FROM CIRCULATION AND COMMERCIAL SERVICES BANNED FROM PROVISION
    (Issued together with Decree No.11/1999/ND-CP of March 3, 1999 of the Government)

    ORDINAL GOODS BANNED FROM CIRCULATION AND AGENCIES ISSUING REGULATIONS AND NUMBER COMMERCIAL SERVICES BANNED FROM PROVISION PROVIDING DETAILED GUIDANCE 1 2 3

    1. Weapons, ammunition, military equipment The Ministry of Defense
    and special-use technical facilities of The Ministry of Public Security
    the armed forces

    2. Narcotics The Ministry of Health

    3. A number of chemicals with high toxicity The Ministry of Science, Technology and Environment

    The Ministry of Industry

    4. Exhibits from historical or cultural relics, The Ministry of Culture and Information
    or museums

    5. Reactionary, depraved or superstitious cultural The Ministry of Culture and Information,
    products or those harmful to personality the Ministry of Public Security
    education

    6. Cigarettes made in foreign countries The Ministry of Trade

    7. Fire crackers of all kinds The Ministry of Trade

    8. Prophylactic and medicinal drugs of various The Ministry of Health and
    kinds for man and domestic animals, plant the Ministry of Agriculture and Rural
    protection drugs and medical equipment and Development
    instruments, which have not yet been permitted
    for use in Vietnam

    9. Wild plants and animals which are on the list The Ministry of Agriculture and Rural
    provided for by the International Convention Development
    which Vietnam has signed and other precious
    and rare animals or plants that must be protected

    10. Some children toys which are harmful to the The Ministry of Education and Training,
    children’s personality and health education or the Ministry of Culture and Information
    to the social security, order and safety and the Ministry of Public Security

    LIST 2

    GOODS AND COMMERCIAL SERVICES SUBJECT TO BUSINESS RESTRICTION
    (Issued together with Decree No.11/1999/ND-CP of March 3, 1999 of the Government)

    GOODS AND SERVICES CONDITIONS THAT MUST BE MET AGENCIES ISSUING REGULATIONS AND (ACCORDING TO ARTICLE 6) PROVIDING DETAILED GUIDANCE

    I. GOODS SUBJECT TO PARTICULAR BUSINESS RESTRICTION

    1. Goods containing radioactive a, b, c, d, e The Ministry of Science,
    substances and devices Technology and Environment
    emitting ionized radiation

    2. Explosive materials

    a) For industrial use a, b, c, d, e The Ministry of Industry

    b) For national defense and a, b, c, d, e The Ministry of Defense and security purposes the Ministry of Public Security

    3. The plant protection drugs a, b, c, d, e The Ministry of Agriculture
    restricted from use and Rural Development
    in Vietnam

    II. GOODS SUBJECT TO BUSINESS RESTRICTION

    1. Home-made cigarettes a, e The Ministry of Trade

    2. Liquors of various a, e The Ministry of Trade
    kinds with an alcoholic
    strength of over 300

     

    LIST 3

    GOODS AND COMMERCIAL SERVICES SUBJECT TO CONDITIONAL BUSINESS
    (Issued together with Decree No. 11/1999/ND-CP of March 3, 1999 of the Government)

    CONDITIONS THAT MUST AGENCIES ISSUING REGULATIONS GOODS AND SERVICES BE MET (ACCORDING TO AND PROVIDING DETAILED GUIDANCE ARTICLE 6)

    I. GOODS AND SERVICES THAT REQUIRE CERTIFICATES OF BUSINESS QUALIFICATIONS

    A. Goods

    1. Petrol and oil of all kinds a, b, c, d, e The Ministry of Trade

    2. Gas of all kinds a, b, c, d, e The Ministry of Trade

    3. Toxic chemicals and products a, b, c, d, e The Ministry of Science, Technology
    containing toxic chemicals and Environment (prime responsibility)
    and the Ministry of Industry

    4. Prophylactic and medicinal a, b, c, d, e The Ministry of Health
    drugs for human use, assorted
    vaccines, bio-products, medical
    equipment and instruments

    5. Veterinary drugs and plant a, b, c, d, e The Ministry of Agriculture and
    protection drugs Rural Development

    B. Services

    Cattle slaughtering services a, b, d, e The Ministry of Agriculture and Rural Development (prime responsibility)
    and the Ministry of Trade

    II. GOODS AND SERVICES THAT DO NOT REQUIRE CERTIFICATES OF BUSINESS QUALIFICATIONS

    A. Goods

    1. Gold a, b, c The State Bank of Vietnam

    2. Gems a, b, c The Ministry of Trade

    3. Fresh and processed foodstuff a, b, d, e The Ministry of Trade (prime
    responsibility), the Ministry of Agriculture and Rural Development,
    the Ministry of Health, the Ministry of Science, Technology and Environment

    4. Construction materials a, b, e The Ministry of Construction (prime
    responsibility), the Ministry of Trade and
    the Ministry of Science, Technology
    and Environment

    5. Pit coal (other than those a, b, e The Ministry of Industry (prime
    processed into fuels for responsibility) and the Ministry of Trade household use)

    B. Services

    1. Pawn service a, b The Ministry of Trade

    2. Restaurants a, b, d, e The Ministry of Trade

    3. Popular food catering business a, b, d, e The Ministry of Trade

     

     

    THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Phan Van Khai

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu11/1999/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành03/03/1999
                              Người kýPhan Văn Khải
                              Ngày hiệu lực 18/03/1999
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 03/2002/TT-BTS hướng dẫn Nghị định 73/2002/NĐ-CP bổ sung hàng hoá, dịch vụ thương mại vào danh mục 1 về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện và danh mục 3 về hàng hóa, dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện kèm theo NĐ 11/1999/NĐ-CP do Bộ Thuỷ sản ban hành
                              • Thông tư 30/1999/TT-BTM hướng dẫn kinh doanh mặc hàng thuốc lá điếu sản xuất trong nước do Bộ Thương mại ban hành
                              • Thông tư 15/1999/TT-BTM hướng dẫn kinh doanh khí đốt hoá lỏng do Bộ Thương mại ban hành
                              • Thông tư 18/1999/TT-BTM hướng dẫn điều kiện kinh doanh nhà hàng ăn uống, quán ăn uống bình dân do Bộ Thương mại ban hành
                              • Thông tư 02/1999/TT-BCN hướng dẫn điều kiện kinh doanh than mỏ do Bộ Công nghiệp ban hành
                              • Thông tư 2150/1999/TT-BKHCNMT hướng dẫn Nghị định 11/1999/NĐ-CP về việc kinh doanh hàng hóa là hóa chất độc hại và sản phẩm có hóa chất độc hại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
                              • Thông tư 04/2000/TT-BYT hướng dẫn Nghị định 11/1999/NĐ-CP về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực vắcxin, sinh phẩm do Bộ Y tế ban hành
                              • Thông tư 03/2001/TT-BYT hướng dẫn kinh doanh trang thiết bị, dụng cụ y tế do Bộ Y tế ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                • Nghị định 73/2002/NĐ-CP bổ sung hàng hoá, dịch vụ thương mại vào Danh mục I về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, Danh mục 3 về hàng hoá , dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện ban hành kèm Nghị định 11/1999/NĐ-CP

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                      Sửa đổi

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Đang xử lý

                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                Tải văn bản Tiếng Việt
                                                Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 03/2002/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Kinh doanh trên thị trường mặt hàng thuốc lá điếu được hướng dẫn bởi Thông tư 30/1999/TT-BTM (VB hết hiệu lực: 25/12/2008)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều kiện kinh doanh khí đốt hoá lỏng được hướng dẫn bởi Thông tư 15/1999/TT-BTM

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều kiện kinh doanh nhà hàng ăn uống, quán ăn uống bình dân được hướng dẫn bởi Thông tư 185/1999/TT-BTM (VB hết hiệu lực: 04/02/2007)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều kiện kinh doanh than mỏ được hướng dẫn bởi Thông tư 02/1999/TT-BCN (VB hết hiệu lực: 18/11/2007)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Việc kinh doanh hàng hóa là hóa chất độc hại và sản phẩm có hóa chất độc hại được hướng dẫn bởi Thông tư 2150/1999/TT-BKHCNMT (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều kiện kinh doanh văcxin, sinh phẩm được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2000/TT-BYT (VB hết hiệu lực: 14/02/2004)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Việc kinh doanh trang thiết bị, dụng cụ y tế được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2001/TT-BYT (VB hết hiệu lực: 28/12/2002)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 03/2002/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 03/2002/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Danh mục này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 73/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 09/07/2006)

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Danh mục này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 73/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 09/07/2006)

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Kinh doanh trên thị trường mặt hàng thuốc lá điếu được hướng dẫn bởi Thông tư 30/1999/TT-BTM (VB hết hiệu lực: 25/12/2008)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Danh mục này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 73/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 09/07/2006)

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Danh mục này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 73/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 09/07/2006)

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Mục này được hướng dẫn bởi Phần A Mục III Thông tư 03/2002/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ