Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 40/1999/NĐ-CP về Công an xã

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    646488
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu40/1999/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành23/06/1999
    Người kýPhan Văn Khải
    Ngày hiệu lực 08/07/1999
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 40/1999/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 1999

     

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 40/1999/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 6 NĂM 1999 VỀ CÔNG AN XÃ

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
    Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị tại Thông báo số 195/TBTW ngày 25 tháng 01 năm 1999;
    Để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công an xã, góp phần giữ vững an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở;
    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Chương 1:

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Công an xã, Công an thị trấn ở những nơi không bố trí lực lượng Công an chính quy (sau đây gọi chung là Công an xã) là lực lượng vũ trang bán chuyên trách là công cụ trọng yếu của Đảng và Nhà nước ở xã, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) để đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở, chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của ủy ban nhân dân xã và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Công an cấp trên.

    Điều 2. Công an xã có trách nhiệm tham mưu cho cấp ủy Đảng và ủy ban nhân dân xã về công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; làm nòng cốt xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; thực hiện các biện pháp công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trên địa bàn xã.

    Điều 3. Công an xã hoạt động theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng danh nghĩa của Công an xã để thực hiện hành vi trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

    Điều 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm tham gia xây dựng và giúp đỡ lực lượng Công an xã thực hiện nhiệm vụ.

    Chương 2:

    NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ TRANG BỊ CỦA CÔNG AN XÃ

    Điều 5. Công an xã có nhiệm vụ sau đây:

    1. Nắm vững tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã, đề xuất với cấp ủy Đảng, ủy ban nhân dân xã và cơ quan Công an cấp trên về những chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tổ chức thực hiện những chủ trương, kế hoạch, biện pháp đó;

    2. Làm nòng cốt trong việc xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao ý thức cảnh giác cho nhân dân; hướng dẫn các tổ chức quần chúng làm công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã;

    3. Thực hiện các biện pháp công tác nghiệp vụ để phòng ngừa và đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ của Công an cấp trên;

    4. Thực hiện các quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy, giữ gìn trật tự công cộng và trật tự an toàn giao thông, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, chất dễ cháy; quản lý hộ khẩu; kiểm tra việc thực hiện các quy định về an ninh, trật tự trên địa bàn xã theo thẩm quyền được phân cấp;

    5. Lập hồ sơ đối với những người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc diện cần áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác trình Chủ tịch ủy ban nhân dân xã xem xét, quyết định. Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý, giáo dục đối tượng trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

    6. Tổ chức bảo vệ hiện trường, cấp cứu nạn nhân; bắt người phạm tội quả tang, tổ chức bắt người có lệnh truy nã, người có lệnh truy bắt hành chính đang lẩn trốn trong địa bàn xã; tiếp nhận và dẫn giải người bị bắt lên Công an cấp trên;

    7. Xây dựng lực lượng Công an xã thực sự trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và nghiệp vụ. Đẩy mạnh phong trào thi đua vì an ninh Tổ quốc theo tiêu chuẩn và hướng dẫn của Công an cấp trên;

    8. Thực hiện các nhiệm vụ khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội do cấp ủy Đảng, ủy ban nhân dân xã và Công an cấp trên giao.

    Điều 6. Công an xã có các quyền hạn sau đây:

    1. Kiểm tra đôn đốc các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế đóng trên địa bàn xã và công dân trong xã thực hiện các quy định của pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của ủy ban nhân dân về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật;

    2. Trong khi tuần tra, canh gác được kiểm tra giấy tờ, hàng hoá, phương tiện đối với người có dấu hiệu phạm tội hoặc vi phạm hành chính trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

    3. Thực hiện các biện pháp quản lý hành chính và các quyết định xử lý vi phạm hành chính về an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Công an cấp trên;

    4. Trong trường hợp đuổi bắt người phạm tội quả tang, người đang có lệnh truy nã, cấp cứu người bị nạn, được huy động người và phương tiện giao thông của công dân trên địa bàn xã và phải trả lại ngay các phương tiện giao thông khi tình huống trên đây không còn sau đó phải báo cáo ngay với Chủ tịch ủy ban nhân dân xã và phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình. Trường hợp phương tiện huy động bị hư hỏng thì chủ phương tiện được bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Điều 7. Trưởng Công an xã chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân xã và Công an cấp trên về toàn bộ hoạt động của Công an xã.

    Phó trưởng Công an xã giúp việc Trưởng Công an xã, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Công an xã và thay mặt Trưởng Công an xã khi được ủy quyền.

    Điều 8. Công an viên chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các chủ trương, biện pháp, kế hoạch bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa bàn dân cư do mình phụ trách và thực hiện các nhiệm vụ khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội do Trưởng Công an xã giao.

    Điều 9.

    1. Tổ chức Công an xã gồm có: Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và công an viên.

    Công an viên được bố trí theo thôn, làng, ấp, bản.

    Căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu của việc bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định việc bố trí lực lượng công an xã cho phù hợp.

    2. Công an xã được sử dụng con dấu riêng.

    Điều 10.

    1. Công dân Việt nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có lý lịch rõ ràng, trong sạch, trung thành với Đảng Cộng sản Việt nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có sức khoẻ, có trình độ văn hoá cần thiết, có năng lực và hiểu biết nhất định về pháp luật và được nhân dân tín nhiệm thì có thể được lựa chọn tham gia lực lượng Công an xã.

    2. Trưởng Công an xã do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn.

    Phó trưởng Công an xã do Chủ tịch ủy ban nhân dân xã quyết định sau khi thống nhất ý kiến với Trưởng Công an cấp huyện.

    Công an viên do Trưởng Công an xã đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân xã quyết định công nhận.

    3. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên phải được huấn luyện, bồi dưỡng về pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Bộ Công an.

    Điều 11.

    1. Công an xã được trang bị và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Công an cấp trên.

    2. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên được cấp Giấy chứng nhận, biển hiệu và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ công tác.

    Chương 3:

    CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG AN XÃ

    Điều 12. Phụ cấp hàng tháng đối với Trưởng Công xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên được quy định như sau:

    1. Trưởng Công an xã được hưởng phụ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn;

    2. Một Phó trưởng Công an xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng mức phụ cấp của các chức danh khác thuộc ủy ban nhân dân xã quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ;

    3. Công an viên được hưởng phụ cấp hàng tháng tối thiểu bằng một phần ba (1/3) phụ cấp của Trưởng Công an xã.

    Căn cứ vào điều kiện cụ thể và cân đối nguồn ngân sách của từng địa phương, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức phụ cấp hàng tháng cho Công an viên từ nguồn ngân sách địa phương.

    Điều 13.

    1. Trong thời gian tập trung huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ Công an xã được hưởng chế độ phụ cấp theo quy định của pháp luật; khi đi công tác được thanh toán tiền công tác phí như cán bộ cấp xã.

    2. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên trong khi làm nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm hoặc dũng cảm làm những công việc cấp bách phục vụ quốc phòng, an ninh, dũng cảm cứu người và tài sản của Nhà nước, của nhân dân mà bị hy sinh thì được xem xét công nhận là liệt sĩ; trường hợp bị thương, mất sức lao động từ 21% trở lên thì được hưởng các chế độ chính sách như thương binh theo quy định hiện hành. Trong thời gian bị thương phải nằm điều trị tại các cơ sở y tế quân, dân y thì được thanh toán tiền chi phí điều trị từ nguồn ngân sách địa phương.

    3. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã khi nghỉ việc được hưởng chế độ trợ cấp quy định tại khoản a, b Điều 4 của Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ.

    Điều 14. Kinh phí cho hoạt động của Công an xã được bảo đảm từ các nguồn sau đây:

    1. Ngân sách Nhà nước chi cho công tác an ninh;

    2.Quỹ an ninh, trật tự của địa phương;

    3. Kinh phí chi cho hoạt động quản lý, hành chính của ủy ban nhân dân cấp xã.

    Chương 4:

    KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

    Điều 15. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng lực lượng Công an xã thì được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.

    Điều 16. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã, Công an viên lập thành tích xuất sắc trong công tác, chiến đấu thì được xét khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Công an.

    Điều 17. Người nào mạo danh Công an xã hoặc cản trở, chống đối Công an xã đang thi hành công vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Điều 18. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn huy động, sử dụng Công an xã làm trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Điều 19. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên lợi dụng chức vụ, quyền hạn xâm phạm quyền tự do dân chủ của công dân hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường cho người bị hại theo quy định của pháp luật.

    Chương 5:

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 20. Bộ Công an chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân các cấp việc xây dựng lực lượng công an xã; quy định chương trình, nội dung bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ và pháp luật, mẫu giấy chứng nhận, biển hiệu, quy định số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ cho Công an xã; bảo đảm kinh phí huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật và trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ cho Công an xã.

    Điều 21. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý, chỉ đạo tổ chức và hoạt động của Công an xã theo thẩm quyền và theo sự chỉ đạo của Công an cấp trên; bố trí trụ sở hoặc địa điểm làm việc cho Công an xã; cấp kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Công an xã và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Công an xã theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật.

    Điều 22. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về Công an xã trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

    Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định này.

    Điều 23. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Phan Văn Khải

    (Đã ký)

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ----------

    No: 40/1999/ND-CP

    Hanoi, June 23, 1999

     

    DECREE

    ON COMMUNE POLICE

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
    Acting upon the guidance of the Political Bureau in Notice No. 195/TBTW of January 25, 1999;
    In order to raise the work efficiency of the Commune Police and contribute to upholding public security, order and safety at the grassroots;
    At the proposal of the Minister of Public Security,

    DECREES:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1.- The police at communes, townships and other places where the regular public security forces are not stationed (hereafter called in common Commune Police) is a half specialized military force and the primordial instrument of the Party and the State at the commune and township (hereafter called in common commune) to ensure public security, order and safety at the grassroots. It comes under the direct and all-round leadership of the Party Committee, the management and administration of the commune People’s Committee and the guidance and direction of the higher-level police.

    Article 2.- The Commune Police has the responsibility to act as adviser to the commune Party Committee and People’s Committee in assuring public security, order and safety and as the core force in building the mass movement of defending the security of the Motherland; to implement measures to prevent and fight crimes and other violations of law regarding public security, order and safety as prescribed by law with a view to defending the Party, defending the administration and the interests of the State and the legal rights and interests of citizens in the commune.

    Article 3.- The Commune Police shall operate according to the provisions of this Decree and other regulations of law. All acts of misusing the name of the Commune Police to take acts in contravention of law and infringing upon the rights and legal interests of citizens are strictly forbidden.

    Article 4.- The ministries, the ministerial-level agencies, the agencies attached to the Government, the People’s Committees at various levels, units of the people’s armed forces and all citizens have the duty to take part in building and assisting the Commune Police to carry out its duties.

    Chapter II

    TASKS, POWERS, ORGANIZATION AND EQUIPMENT OF COMMUNE POLICE

    Article 5.- The Commune Police has the following tasks:

    1. To firmly grasp the situation of public security, order and safety in the commune territory, to make proposals to the commune Party Committee, People’s Committee and the police of higher level on the undertakings, plans and measures to assure public security, order and safety and to organize the implementation of these undertakings, plans and measures;

    2. To act as the core force in building the mass movement to defend the security of the Motherland, to coordinate with the agencies and mass organizations in carrying out the education and popularization of law aimed at heightening the vigilance of the people; to guide the mass organizations in carrying out the work of assuring public security, order and safety in the territory of the commune;

    3. To carry out professional measures to prevent and fight crimes and social evils in the territory of the commune as prescribed by law and according to the specialized guidance of the police of higher level;

    4. To carry out the regulations on the fire prevention and combat, to preserve public order and traffic order and security, on the management of weapons, explosives and inflammables, the management of household registers; to inspect the observance of the regulations on security and order in the territory of the commune according to the competence vested to it;

    5. To compile files of those who commit acts in contravention of law liable to other measures of administrative handling, and submit them to the president of the commune People�s Committee for consideration and decision. To organize the realization of measures to manage and educate susceptible objects in the territory of the commune as prescribed by law;

    6. To organize the safeguard the sites of crimes, the rescue of victims; to arrest criminals caught in the act; to organize the arrest of wanted persons and persons under warrants of administrative arrest who are hiding in the territory of the commune; to take over and escort the arrested to the police of higher level;

    7. To build a Commune Police force really pure, and strong politically, ideologically, organizationally and professionally. To step up the movement of emulation for the security of the Motherland according to the criteria and under the guidance of the police of higher level;

    8. To carry out other tasks concerning public security, order and safety assigned by the commune Party Committee and People’s Committee and the police of higher level.

    Article 6.- The Commune Police has the following powers:

    1. To inspect and urge the agencies, political and social organizations, social organizations and economic organizations based in the territory of the commune, and citizens in the commune to carry out the prescriptions of law and the resolutions of the People’s Council, the decisions of the People’s Committee concerning public security, order and safety; to ask the competent agencies to examine and handle law-breaking acts.

    2. While on mission of patrol and guard, it can check the papers, goods and means of transport of persons showing signs of criminality or administrative violations in the territory of the commune as prescribed by law.

    3. To carry out administrative management measures and decisions to handle administrative violations of public security, order and safety as prescribed by law and guided by the police of higher level.

    4. In case of pursuit of criminals caught in the act, persons under warrant of arrest and in the rescue of victims, it can mobilize manpower and transport means of citizens in the territory of the commune but must return immediately these means when the above situation has ceased to exist. It then has to report immediately to the president of the commune People’s Committee and has to take responsibility for its decision. In case the mobilized means is damaged, the owner of the means shall receive compensations as prescribed by law.

    Article 7.- The head of the Commune Police is responsible before the commune People’s Committee and the police of higher level for all the activities of the Commune Police.

    The deputy head shall help the head of the Commune Police to carry out the task as assigned by the latter and shall act on his behalf with his authorization.

    Article 8.- Members of the police shall have to carry out the undertakings, measures and plans to assure public security, order and safety in the population center under their charge and other tasks on public security, order and safety assigned by the head of the Commune Police.

    Article 9.-

    1. The organization of the Commune Police comprises: the head, deputy head and members.

    Police members are assigned duties according to the hamlets and villages in the plains or "ap" and "ban" in the mountain areas.

    Basing himself on the characteristics and requirements of the assurance of public security, order and safety in the locality, the director of the Police Service in the province or centrally-run city shall ask the president of the People’s Committee of the same level to consider and decide on the organization of the appropriate force of police at the communes.

    2. The Commune Police is authorized to use its own seal.

    Article 10.-

    1. Vietnamese citizens aged full 18 years and older who have a clear, unblemished personal record, who are loyal to the Communist Party of Vietnam, the State of the Socialist Republic of Vietnam, who have good political and ethical records, good health, the necessary cultural level and a given capacity and knowledge of law and who are trusted by the people may be chosen to take part in the Commune Police.

    2. The head of the Commune Police shall be approved by the president of the district People’s Committee.

    The deputy head of the Commune Police shall be decided by the president of the Commune People’s Committee after consulting the head of the district police.

    The police agents shall be proposed by the head of the Commune Police to the president of the commune People’s Committee for decision and approval.

    3. The head, deputy head and members of the Commune Police must be trained and fostered in law, specialization and skill according to the regulations of the Ministry of Public Security.

    Article 11.-

    1. The Commune Police shall be equipped with and are allowed to use weapons and support instruments as stipulated by law and under the guidance of the police of higher level.

    2. The head, deputy head and members of the Commune Police are issued with certificates and insignias and other necessary means to carry out their work.

    Chapter III

    REGIME, POLICIES AND BUDGET TO ASSURE THE ACTIVITIES OF THE COMMUNE POLICE

    Article 12.- Monthly allowances for the head, deputy head and members of the Commune Police are stipulated as follows:

    1. The head of the Commune Police shall receive monthly allowances as stipulated in Clause 3, Article 3 of Decree No. 09/1998/ND-CP of January 23, 1998 of the Government on the regime of living allowances for officials of the communes, wards and townships.

    2. The deputy head of the Commune Police shall receive a monthly allowance equal to the allowance for other posts in the Commune People’s Committee as stipulated in Clause 5, Article 3 of Decree No. 09/1998/ND-CP of January 23, 1998 of the Government.

    3. A police member shall receive a monthly allowance at least equal to one third (1/3) of the allowance for the head of the Commune Police.

    Basing himself on the actual conditions and the balance of the budget source of each locality, the president of the People’s Committee of the province and city directly under the Central Government shall propose to the People’s Council of the same level a monthly allowance for the police members from the local budget.

    Article 13.-

    1. During the period of concentrated training and fostering in law, specialization and skill, the Commune Police shall enjoy the regime of allowances as stipulated by law. On mission the Commune Police shall receive a mission allowance as a commune official.

    2. While on mission in the fight to prevent and combat crime or courageously conducting emergency tasks in service of national defense and security, or courageously rescuing victims and properties of the State and people, if the Commune Police man or woman dies, he/she shall be examined for recognition as fallen hero or heroine; if he/she is wounded or loses 21% and upward of their labor capacity, he/she shall enjoy the regimes and policies as any wounded soldier as currently prescribed. During the period of his/her hospitalization at the civil or military medical establishments due to wounds, he/she shall receive payment for treatment from the local budget.

    3. On retirement, the head and deputy head of the Commune Police shall enjoy the regime of allowances stipulated in Clauses a and b of Article 4 of Decree No. 09/1998/ND-CP of January 23 of the Government.

    Article 14.- The expenditures on activities of the Commune Police shall be covered by the following sources:

    1. The State budget reserved for security work;

    2. The security and order fund of the locality;

    3. Budget for the managerial and administrative activities of the commune People�s Committee.

    Chapter IV

    COMMENDATIONS AND HANDLING OF VIOLATIONS

    Article 15.- Organizations and individuals who make meritorious achievements in the building of the Commune Police shall be commended according to the general stipulations of the State.

    Article 16.- The head and deputy head and members of the Commune Police who make outstanding achievements in the work and fight shall be commended as commonly stipulated by the State and guided by the Ministry of Public Security.

    Article 17.- Persons who misuse the name of the Commune Police or who obstruct and oppose the Commune Police on mission shall, depending on the character and extent of the violation, be sanctioned for administrative violations or be examined for penal liability as prescribed by law.

    Article 18.- Persons who misuse their positions and powers to mobilize or use the Commune Police for acts in contravention of law shall, depending on the character and extent of the violation, be disciplined, sanctioned administratively or examined for penal liability as prescribed by law.

    Article 19.- The head or deputy head or member of the Commune Police who misuse their positions and powers to infringe upon the right to freedom and democracy of citizens, or who take other law-breaking acts shall, depending on the nature and extent of the violation, be disciplined, sanctioned administratively or examined for penal liability. If they cause material damage they shall have to make compensations to the victim as prescribed by law.

    Chapter V

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 20.- The Ministry of Public Security shall direct, guide and inspect the People’s Committees at all levels in the building of the Commune Police; decide on the program and contents for fostering and training in speciality and skill, in law, in the form of certificates, insignia and the quantity and types of weapons and support instruments for the Commune Police; to assure the budget of training and fostering in specialty, skill and law as well as in the equipment of weapons and support instruments for the Commune Police.

    Article 21.- The People’s Committees at all levels shall carry out their function of managing and directing the organization and activities of the Commune Police according to their competence and under the guidance of the police of higher level; arrange the office or working place for the Commune Police; allocate expenditures to assure the activities of the Commune Police and carry out the regimes and policies toward the Commune Police as stipulated in this Decree and other prescriptions of law.

    Article 22.- This Decree takes effect 15 days after its signing. The earlier stipulations on the Commune Police which are contrary to this Decree are now annulled.

    The Ministry of Public Security shall direct the implementation of this Decree.

    Article 23.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to implement this Decree.

     

     

    THE GOVERNMENT




    Phan Van Khai

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu40/1999/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành23/06/1999
                              Người kýPhan Văn Khải
                              Ngày hiệu lực 08/07/1999
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Công văn 210/BTCCBCP-CQĐP thi hành Nghị định 09/1998/NĐ-CP, 40/1999/NĐ-CP và 46/2000/NĐ-CP do Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                      • Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn

                                      Sửa đổi

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Đang xử lý

                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                Tải văn bản Tiếng Việt
                                                Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Bãi bỏ

                                                Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 10 Nghị định 121/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2010)

                                                Xem văn bản Bãi bỏ

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Công văn 210/BTCCBCP-CQĐP năm 2001

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ