Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 92/2001/QĐ-NHNN về Quy chế kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    641441
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu92/2001/QĐ-NHNN
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanNgân hàng Nhà nước
    Ngày ban hành08/02/2001
    Người kýTrần Minh Tuấn
    Ngày hiệu lực 23/02/2001
    Tình trạng Hết hiệu lực

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 92/2001/QĐ-NHNN

    Hà Nội, ngày 08 tháng 2 năm 2001

     

    QUYẾT ĐỊNH

    CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 92/2001/QĐ-NHNN NGÀY 8 THÁNG 2 NĂM 2001 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

    THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

    Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20/3/1996;
    Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
    Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác;

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân”.

    Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

    Điều 3.Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Chánh thanh tra Ngân hàng nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

     

    Trần Minh Tuấn

    (Đã ký)

     

    QUY CHẾ

    KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 92/2001/QĐ-NHNN ngày 8/2/2001 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước)

    Chương 1

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1.Mục đích, phạm vi điều chỉnh.

    Ngân hàng nhà nước quyết định việc đặt Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (sau đây gọi chung là Quỹ tín dụng nhân dân) vào tình trạng kiểm soát đặc biệt khi lâm vào những trường hợp quy định tại Điều 5 Quy chế này nhằm giúp các Quỹ tín dụng nhân dân khắc phục những khó khăn về tài chính, duy trì khả năng chi trả và khả năng thanh toán, ổn định hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân.

    Điều 2.Áp dụng kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân.

    Kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân là việc Ngân hàng nhà nước thực hiện các nghiệp vụ quản lý đặc biệt để kiểm soát, giám sát trực tiếp tình hình tổ chức hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định tại Quy chế này.

    Điều 3.Thẩm quyền quyết định kiểm soát đặc biệt và quyết định kết thúc kiểm soát đặc biệt.

    1. Thống đốc Ngân hàng nhà nước quyết định đặt Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương vào tình trạng kiểm soát đặc biệt và quyết định kết thúc kiểm soát đặc biệt.

    2. Thống đốc Ngân hàng nhà nước giao cho Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh) quyết định đặt Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn vào tình trạng kiểm soát đặc biệt và quyết định kết thúc kiểm soát đặc biệt.

    Điều 4.Thông báo quyết định kiểm soát đặc biệt và kết thúc kiểm soát đặc biệt.

    Quyết định kiểm soát đặc biệt và quyết định kết thúc kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước thông báo với Uỷ ban nhân dân xã (phường), huyện (thị xã), tỉnh (thành phố) để cùng phối hợp thực hiện; không đưa ra công luận khi Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

    Chương 2

    NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    Điều 5.Những trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

    Quỹ tín dụng nhân dân có thể được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt trong những trường hợp sau đây:

    1. Có nguy cơ mất khả năng chi trả: Trong 1 tháng có 03 lần không đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; không có khả năng huy động vốn và thu hồi nợ để thanh toán những khoản nợ đến hạn.

    2. Có nguy cơ mất khả năng thanh toán: các khoản nợ cho vay đã xác định không có khả năng thu hồi và các khoản nợ quá hạn từ 12 tháng trở lên chiếm trên 10% tổng dư nợ cho vay.

    3. Số lỗ luỹ kế lớn hơn 50% vốn tự có.

    Điều 6.Báo cáo khó khăn về khả năng chi trả, khả năng thanh toán và nguy cơ rơi vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

    1. Khi có nguy cơ lâm vào một trong những trường hợp nêu tại Điều 5 Quy chế này, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải báo cáo ngay Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương phải báo cáo ngay Ngân hàng Nhà nước biết về thực trạng tài chính, nguyên nhân và các biện pháp đã áp dụng hoặc dự kiến áp dụng để khắc phục.

    2. Quỹ tín dụng nhân dân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật khi có nguy cơ lâm vào một trong những trường hợp nêu tại Điều 5 Quy chế này mà không kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước để xảy ra tình trạng mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán.

    3. Căn cứ báo cáo và khả năng tự chấn chỉnh của Quỹ tín dụng nhân dân; căn cứ kết quả thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước, nếu phát hiện Quỹ tín dụng nhân dân lâm vào những trường hợp nêu tại Điều 5 Quy chế này thì Ngân hàng Nhà nước xem xét và quyết định đặt Quỹ tín dụng nhân dân vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

    Điều 7.Nội dung quyết định kiểm soát đặc biệt:

    1. Tên Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt;

    2. Lý do kiểm soát đặc biệt;

    3. Họ, tên thành viên và nhiệm vụ cụ thể của Ban kiểm soát đặc biệt;

    4. Thời hạn kiểm soát đặc biệt.

    Điều 8.Ban kiểm soát đặc biệt

    1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt và chỉ định Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt là Lãnh đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khi Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

    Giám đốc chi nhánh ngân hàng Nhà nước tỉnh quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt và chỉ định Trưởng ban kiểm soát đặc biệt là Lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh khi Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

    2. Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Ban trong phạm vi quyền hạn của mình; xử lý các vấn đề liên quan trong quá trình kiểm soát đặc biệt; chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh về việc điều hành hoạt động của Ban và các quyết định có liên quan đến kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt.

    3. Thành viên Ban kiểm soát đặc biệt

    a) Thành viên Ban kiểm soát đặc biệt Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở gồm đại diện Thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và cán bộ các phòng có liên quan của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh.

    b) Thành viên Ban kiểm soát đặc biệt Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương gồm:

    - Đại diện Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;

    - Đại diện Vụ các tổ chức tín dụng hợp tác;

    - Đại diện các Vụ liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết).

    c) Ban kiểm soát đặc biệt tối thiểu phải có 3 thành viên, thành viên Ban kiểm soát đặc biệt có đủ các tiêu chuẩn sau:

    - Có trình độ, kinh nghiệm về công tác trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và có thời gian làm việc trong ngành ngân hàng ít nhất là 3 năm;

    - Không phải là bố, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt.

    d) Các thành viên Ban kiểm soát đặc biệt thực hiện các công việc theo sự phân công của Trưởng Ban; chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, và Trưởng Ban về việc thực thi nhiệm vụ của mình.

    Trong quá trình kiểm soát đặc biệt, việc thay thế thành viên Ban kiểm soát đặc biệt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (trong trường hợp kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương) hoặc Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh (trong trường hợp kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở) quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt.

    Điều 9.Nguyên tắc làm việc của Ban kiểm soát đặc biệt.

    1. Ban kiểm soát đặc biệt làm việc tại Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt.

    2. Ban kiểm soát đặc biệt sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (trong trường hợp kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương), sử dụng con dấu của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh (trong trường hợp kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở) trong các văn bản, báo cáo do Trưởng Ban ký.

    3. Ban kiểm soát đặc biệt phải giữ bí mật thực trạng tổ chức, hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân, trừ trường hợp có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    4. Ban kiểm soát đặc biệt kết thúc nhiệm vụ khi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh quyết định chấm dứt việc kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân.

    Điều 10.Nhiệm vụ của Ban kiểm soát đặc biệt

    1. Chỉ đạo Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án củng cố tổ chức và hoạt động. Phương án bao gồm những nội dung sau:

    a) Thực trạng tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân;

    b) Các nguyên nhân dẫn đến nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán;

    c) Các biện pháp đã áp dụng nhằm khắc phục nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán;

    d) Phương án khắc phục, thời gian thực hiện phương án.

    2. Chỉ đạo và giám sát việc triển khai các giải pháp nêu trong phương án củng cố tổ chức và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân đã được Ban kiểm soát đặc biệt thông qua. Để chỉ đạo triển khai thực hiện phương án một cách có hiệu quả, Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu Quỹ tín dụng nhân dân phải:

    a) Cung cấp các tài liệu, thông tin liên quan đến tổ chức nhân sự, tình hình hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân;

    b) Kiểm tra, kiểm kê toàn bộ tài sản hiện có để xác định chính xác thực trạng tài chính của Quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm:

    - Kiểm kê tồn quỹ tiền mặt (nội tệ, ngoại tệ), kim loại quý, đá quý, các ấn chỉ quan trọng (số tiền gửi, séc...) và các loại ấn chỉ khác chưa sử dụng.

    - Đối chiếu công khai toàn bộ các khoản tiền gửi, tiền vay và dư nợ cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân để xác định khả năng thu nợ và chi trả, cụ thể:

    + Đối với tiền gửi của khách hàng: Sao kê chi tiết và đối chiếu đến từng khách hàng, xác định số tiền (gốc, lãi).

    + Đối với dư nợ cho vay: Sao kê chi tiết và tổ chức đối chiếu với từng khách hàng vay. Trên cơ sở đó phân tích thực trạng các khoản nợ, xác định nguyên nhân chủ quan, khách quan và quy trách nhiệm đối với những khoản tổn thất, rủi ro để xử lý theo quy định của pháp luật và điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân.

    - Sao kê đối chiếu các khoản phải thu, phải trả khác.

    - Kiểm kê, đánh giá lại giá trị thực tế các tài sản cố định, công cụ lao động.

    - Kiểm tra, đối chiếu danh sách thành viên góp vốn, số vốn góp.

    Trong quá trình kiểm kê, đối chiếu từng trường hợp có chênh lệch giữa sổ sách với thực tế phải lập biên bản xác định nguyên nhân để xử lý.

    c) Lập kế hoạch và tiến hành thu hồi các khoản nợ cho vay đến hạn, quá hạn (cả gốc và lãi) và các khoản phải thu khác; áp dụng mọi biện pháp tận thu như phát mại tài sản thế chấp, cầm cố hoặc đưa ra cơ quan pháp luật xử lý những đối tượng cố ý không trả nợ hoặc có hành vi vi phạm pháp luật.

    3. Hàng tháng, Ban Kiểm soát đặc biệt phải báo cáo tình hình hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và kết quả thực hiện phương án củng cố tổ chức và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh.

    4. Trường hợp thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân bị tạm đình chỉnh quyền quản trị, kiểm soát, điều hành:

    a) Trường hợp Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân bị tạm đình chỉ quyền điều hành thì Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu Hội đồng quản trị chỉ định Giám đốc lâm thời tiếp tục điều hành Quỹ tín dụng nhân dân và phải được sự đồng ý của Ngân hàng Nhà nước bằng văn bản, đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải có ý kiến của Uỷ ban nhân dân xã, phường.

    Trường hợp toàn bộ thành viên Hội đồng quản trị bị tạm đình chỉ quyền quản trị, Ban kiểm soát đặc biệt phải báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương) hoặc báo cáo Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh để phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã, phường (đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở) chỉ định Giám đốc lâm thời để tiếp tục điều hành Quỹ tín dụng nhân dân.

    b) Trường hợp số lượng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát còn lại không đủ để quản trị, kiểm soát Quỹ tín dụng nhân dân một cách an toàn, hiệu quả thì Ban kiểm soát đặc biệt báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương) hoặc báo cáo Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh để phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã, phường (đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở) chỉ định thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát lâm thời tiếp tục quản trị, kiểm soát Quỹ tín dụng nhân dân.

    c) Trong thời hạn 3 tháng, nếu thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc bị tạm đình chỉ quyền quản trị, kiểm soát, điều hành không có đủ điều kiện trở lại quản trị, kiểm soát, điều hành Quỹ tín dụng nhân dân thì Ban kiểm soát đặc biệt phải chỉ đạo Quỹ tín dụng nhân dân tổ chức Đại hội thành viên để bầu bổ sung.

    Điều 11.Quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt

    1. Được quyền đình chỉ những hoạt động không phù hợp với phương án củng cố tổ chức và hoạt động đã được thông qua, các quy định về an toàn trong hoạt động kinh doanh có thể gây phương hại đến lợi ích của người gửi tiền và sự an toàn của chính Quỹ tín dụng nhân dân đó và của cả hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân. Trong thời gian tối đa 3 ngày làm việc, kể từ ngày đình chỉ, Ban kiểm soát đặc biệt phải báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh về quyết định đình chỉ;

    2. Yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân miễn nhiệm, đình chỉ công tác đối với những người làm việc tại Quỹ tín dụng nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật, không chấp hành phương án củng cố tổ chức và hoạt động đã được thông qua.

    3. Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh quyết định tạm đình chỉ quyền quản trị, kiểm soát, điều hành của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) Quỹ tín dụng nhân dân khi cần thiết;

    4. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh gia hạn hoặc chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt;

    5. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh quyết định những vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm soát đặc biệt nằm ngoài phương án củng cố tổ chức và hoạt động;

    6. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về khoản cho vay đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân.

    Điều 12.Trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt

    Ban kiểm soát đặc biệt chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh về các quyết định của Ban trong quá trình thực hiện việc kiểm soát đặc biệt.

    Điều 13.Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt

    1. Xây dựng phương án củng cố tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trình Ban kiểm soát đặc biệt thông qua và tổ chức triển khai thực hiện phương án đó;

    2. Tiếp tục quản trị, kiểm soát, điều hành hoạt động, bảo đảm an toàn tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân theo đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 Quy chế này;

    3. Làm việc thường xuyên tại Quỹ tín dụng nhân dân để triển khai thực hiện phương án củng cố tổ chức và hoạt động; Báo cáo về tình hình triển khai và kết quả thực hiện các biện pháp củng cố tổ chức và hoạt động theo yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt;

    4. Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trước, trong và sau giai đoạn kiểm soát đặc biệt;

    5. Hạn chế tối đa các khoản chi tiêu nhằm giảm bớt tổn thất về tài chính;

    6. Chấp hành các yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt liên quan đến tổ chức, quản trị, kiểm soát, điều hành Quỹ tín dụng nhân dân;

    7. Tạo thuận lợi về điều kiện, phương tiện làm việc cho Ban kiểm soát đặc biệt.

    Điều 14.Những hạn chế đối với Quỹ tín dụng nhân dân trong thời gian kiểm soát đặc biệt

    Trong thời gian được kiểm soát đặc biệt, Quỹ tín dụng nhân dân không được thực hiện các công việc sau, nếu chưa được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước:

    1. Cho thành viên rút hoặc chuyển nhượng vốn góp;

    2. Chia lãi vốn góp;

    3. Cất giấu, phân tán tài sản và các tài liệu, hồ sơ liên quan;

    4. Cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng tài sản;

    5. Từ chối giải quyết các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với người gửi tiền, người vay vốn.

    Điều 15.Khoản cho vay đặc biệt

    Để bảo đảm khả năng chi trả cho khách hàng gửi tiền, trong trường hợp cấp bách, Quỹ tín dụng nhân dân có thể được các tổ chức tín dụng khác hoặc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt theo đề nghị của Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân và Ban kiểm soát đặc biệt. Thủ tục xin vay và việc sử dụng khoản cho vay này phải đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành. Khoản vay đặc biệt sẽ được hoàn trả trước các khoản nợ khác của Quỹ tín dụng nhân dân.

    Điều 16.Thời hạn kiểm soát đặc biệt.

    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh quyết định thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với từng Quỹ tín dụng nhân dân. Trong trường hợp cần thiết và có văn bản đề nghị của Quỹ tín dụng nhân dân, của Ban kiểm soát đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có thể quyết định Quỹ tín dụng nhân dân đó được gia hạn thời gian kiểm soát đặc biệt, nhưng thời gian kiểm soát đặc biệt, kể cả thời gian được gia hạn không vượt quá 2 năm.

    Điều 17.Kết thúc kiểm soát đặc biệt.

    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh quyết định kết thúc việc kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân trong các trường hợp sau đây:

    1. Quỹ tín dụng nhân dân đã khắc phục được các nguyên nhân gây nên tình trạng kiểm soát đặc biệt và trở lại hoạt động bình thường.

    2. Hết hạn kiểm soát đặc biệt mà không được gia hạn hoặc Quỹ tín dụng nhân dân không thể giải quyết được những nguyên nhân dẫn đến tình trạng kiểm soát đặc biệt và Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi giấy phép hoạt động.

    3. Quỹ tín dụng nhân dân được sáp nhập hoặc hợp nhất với một Quỹ tín dụng nhân dân khác hoặc tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

    4. Quỹ tín dụng nhân dân lâm vào tình trạng phá sản và bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật.

    Chương 3

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 18.Đối với các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước

    1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước:

    a) Có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, thời gian kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời gian kiểm soát đặc biệt, kết thúc kiểm soát đặc biệt;

    b) Chỉ đạo Ban kiểm soát đặc biệt Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định trong Quy chế này;

    c) Theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả kiểm soát đặc biệt Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tại các tỉnh, thành phố để báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

    2. Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác:

    a) Có trách nhiệm phối hợp với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước đánh giá thực trạng hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, thời gian kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời gian kiểm soát đặc biệt, kết thúc kiểm soát đặc biệt;

    b) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phương án xử lý cụ thể đối với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương trong và sau giai đoạn kiểm soát đặc biệt;

    c) Đề xuất, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy chế này.

    3. Các Vụ, Cục có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn xử lý các vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt.

    Điều 19.Đối với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh

    1. Có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, quyết định đặt Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, thời gian kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời gian kiểm soát đặc biệt, kết thúc kiểm soát đặc biệt;

    2. Quyết định phương án xử lý cụ thể đối với Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trong và sau giai đoạn kiểm soát đặc biệt;

    3. Cử cán bộ có đủ điều kiện và tiêu chuẩn tham gia Ban kiểm soát đặc biệt;

    4. Là đầu mối quan hệ với các cơ quan chức năng tại địa phương để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm soát đặc biệt;

    5. Chỉ đạo Ban kiểm soát đặc biệt Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định trong Quy chế này;

    6. Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tình hình, kết quả kiểm soát đặc biệt Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc quyết định và chỉ đạo thực hiện kiểm soát đặc biệt đối với Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn.

    Chương 4

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 20.Mọi sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu92/2001/QĐ-NHNN
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                              Ngày ban hành08/02/2001
                              Người kýTrần Minh Tuấn
                              Ngày hiệu lực 23/02/2001
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                                    • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                                    • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                                    • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                                    • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                                    • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                                    • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                                    • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                                    • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                                    • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ