Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 30/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh người cao tuổi

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    636952
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu30/2002/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành26/03/2002
    Người kýPhan Văn Khải
    Ngày hiệu lực 10/04/2002
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 30/2002/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2002

     

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 30/2002/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2002 QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH NGƯỜI CAO TUỔI

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Pháp lệnh người cao tuổi ngày 28 tháng 4 năm 2000;
    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Chương 1:

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1.

    1. Người cao tuổi Việt Nam là công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.

    2. Người cao tuổi Việt Nam định cư ở nước ngoài và người cao tuổi là người nước ngoài trong thời gian sinh sống, làm việc tại Việt Nam cũng được áp dụng theo quy định tại Điều 13, khoản 1 Điều 14, Điều 21 và Điều 24 của Pháp lệnh người cao tuổi.

    Điều 2.

    1. Người có nghĩa vụ phụng dưỡng người cao tuổi là vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp, con dâu, con rể, cháu ruột của người cao tuổi (cháu ruột của ông, bà nội, ngoại).

    2. Người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập và người cao tuổi tàn tật nặng mà gia đình thuộc diện nghèo, được Nhà nước và xã hội trợ giúp.

    Điều 3. Nhà nước và xã hội có trách nhiệm chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tổ chức vận động gia đình và xã hội đóng góp vào sự nghiệp chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.

    Điều 4. Người cao tuổi có trách nhiệm nêu gương tốt trong việc rèn luyện phẩm chất đạo đức và chấp hành pháp luật; giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; phấn đấu trở thành người cao tuổi mẫu mực.

    Chương 2:

    PHỤNG DƯỠNG, CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI

    Điều 5.

    1. Người có nghĩa vụ phụng dưỡng người cao tuổi có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 9, Điều 10 của Pháp lệnh người cao tuổi.

    2. Trường hợp người phụng dưỡng người cao tuổi ủy nhiệm cho cá nhân hoặc tổ chức dịch vụ chăm sóc người cao tuổi theo quy định tại Điều 11 của Pháp lệnh người cao tuổi thì phải thoả thuận rõ nội dung, thời gian chăm sóc; chi phí nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ và tiền công.

    Điều 6.

    1. Người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập được Nhà nước trợ cấp xã hội hoặc được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội và khi chết được trợ cấp mai táng phí theo quy định tại Điều 7, Điều 10 và Điều 11 Nghị định số 07/2000/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 3 năm 2000 về chính sách cứu trợ xã hội; được khám, chữa bệnh theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 95/CP của Chính phủ ngày 28 tháng 8 năm 1994 về việc thu một phần viện phí.

    2. Người cao tuổi là người tàn tật, thuộc diện hộ nghèo được xem xét hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng.

    3. Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu ruột, người thân thích để nương tựa, không có nguồn thu nhập được xem xét hưởng các chế độ trợ giúp theo quy định tại khoản 1 của Điều này.

    4. Người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên, nếu không có lương hưu và các khoản trợ cấp xã hội khác được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngân sách địa phương.

    Điều 7. Người cao tuổi được miễn đóng góp cho các hoạt động xã hội, cộng đồng, trừ trường hợp người cao tuổi tự nguyện tham gia.

    Điều 8. Người quản lý phương tiện giao thông và công trình văn hóa, thể dục, thể thao phải ưu tiên sắp xếp chỗ ngồi phù hợp cho người cao tuổi khi tham gia giao thông công cộng và hoạt động văn hóa, thể thao.

    Điều 9. Người cao tuổi được chăm sóc sức khoẻ theo quy định của Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 11 tháng 7 năm 1989.

    Người cao tuổi được hưởng dịch vụ ưu tiên khi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế theo Nghị định số 23/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ngày 24 tháng 01 năm 1991 về Điều lệ khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng.

    Người cao tuổi từ 100 tuổi trở lên được cấp miễn phí thẻ Bảo hiểm y tế.

    Điều 10. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về sân bãi, dụng cụ, phương tiện theo khả năng thực tế của địa phương để người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, tập thể dục dưỡng sinh, hoạt động văn hóa, phù hợp với thể lực và tâm lý của người cao tuổi.

    Tuỳ theo khả năng của mình, hàng năm Uỷ ban nhân dân cấp xã có hình thức mừng thọ thiết thực cho người cao tuổi.

    Chương 3:

    PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TRONG SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC

    Điều 11.

    1. Nhà nước khuyến khích người cao tuổi đóng góp những kinh nghiệm, hiểu biết của mình vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; người cao tuổi trực tiếp tổ chức các hoạt động tạo thu nhập và việc làm được Nhà nước cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, miễn giảm thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

    2. Tuỳ theo khả năng của mình, người cao tuổi lựa chọn và tham gia các hoạt động được quy định tại Điều 24 của Pháp lệnh người cao tuổi thông qua Hội người cao tuổi cơ sở và các Hội xã hội nghề nghiệp.

    Điều 12. Người cao tuổi trực tiếp thành lập các cơ sở hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao, học tập nâng cao trình độ, các cơ sở dịch vụ phục vụ người cao tuổi không vì mục tiêu lợi nhuận thì được Nhà nước khuyến khích, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Điều 13. Hội người cao tuổi ở Trung ương và ở cấp xã được lập Qũy chăm sóc người cao tuổi theo Nghị định số 177/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 12 năm 1999 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Qũy xã hội, Qũy từ thiện.

    Chương 4:

    TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

    Điều 14.

    1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành các chế độ, chính sách đối với người cao tuổi; tổ chức và quản lý các trung tâm bảo trợ xã hội.

    2. Bộ Y tế có trách nhiệm quản lý nhà nước về chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi theo quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Pháp lệnh người cao tuổi và Điều 9 của Nghị định này.

    3. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan ban hành các văn bản quy phạm về thiết kế, xây dựng hoặc cải tiến các công trình công cộng đáp ứng nhu cầu hoạt động của người cao tuổi và công tác chăm sóc người cao tuổi.

    4. Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Thể dục Thể thao hướng dẫn việc tuyên truyền, động viên và tạo điều kiện cho người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hoá, thể dục - thể thao.

    5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn việc thành lập, phát triển và điều hành Quỹ chăm sóc người cao tuổi; bố trí kinh phí hỗ trợ hoạt động của Hội người cao tuổi.

    6. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổ chức, hướng dẫn việc giáo dục thường xuyên đối với người cao tuổi.

    7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 25 và Điều 29 của Pháp lệnh người cao tuổi.

    Điều 15.

    1. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ đối với người cao tuổi, nắm vững số lượng, chất lượng người cao tuổi và vận động nhân dân chăm sóc, phụng dưỡng và phát huy vai trò của người cao tuổi.

    2. Căn cứ các quy định của Pháp lệnh người cao tuổi, hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch tài chính và dự toán ngân sách hỗ trợ các hoạt động thiết thực của người cao tuổi thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

    Chương 6:

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 16. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

    Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

    Điều 17. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Thể dục Thể thao, các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

    Điều 18. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Phan Văn Khải

    (Đã ký)

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
     

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ------------

    No: 30/2002/ND-CP

    Hanoi, March 26, 2002

     

    DECREE

    PRESCRIBING AND GUIDING THE IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF THE ORDINANCE ON ELDERLY PEOPLE

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the Law on Organization of the Government of December 25, 2001;
    Pursuant to the Ordinance on Elderly People of April 28, 2000;
    At the proposal of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs,

    DECREES:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1.-

    1. Vietnamese elderly people are citizens of the Socialist Republic of Vietnam, who are aged full 60 or older.

    2. Elderly overseas Vietnamese and foreign elderly people, while living and working in Vietnam, shall also be governed by the provisions in Article 13, Clause 1 of Article 14, Article 21 and Article 24 of the Ordinance on Elderly People.

    Article 2.-

    1. Persons having the obligation to support elderly people are their spouses, biological children, lawfully adopted children, daughters-in-law, sons-in-law, and grandchildren (grandchildren of paternal or maternal grandparents).

    2. Lonely elderly people without any support and income sources and disabled elderly people of poor families shall be assisted by the State and the society.

    Article 3.- The State and the society have the responsibility to care for and promote the role of the elderly people in the cause of national construction and defense; organize and mobilize families and society to contribute to the cause of caring for and promoting the role of the elderly people.

    Article 4.- Elderly people must set good examples in fostering their own ethical qualities and in observing law; educate young generations in preserving and developing the nation’s fine traditions; and try their best to become the exemplary elder.

    Chapter II

    SUPPORTING AND CARING FOR ELDERLY PEOPLE

    Article 5.-

    1. Those who have the obligation to support elderly people shall have to fulfill their obligations as prescribed in Article 9 and Article 10 of the Ordinance on Elderly People.

    2. In cases where those who have the obligation to support elderly people authorize individuals or service organizations to take care of elderly people as prescribed in Article 11 of the Ordinance on Elderly People, there must be clear agreement on the contents and duration of the care; expenses for the nurture and healthcare, and remuneration.

    Article 6.-

    1. Lonely elderly people without any support and income sources shall be provided social allowances by the State or cared at social relief establishments and when they die, the burial costs shall be subsidized as prescribed in Article 7, Article 10 and Article 11 of the Government’s Decree No. 07/2000/ND-CP of March 9, 2000 on social relief policies; entitled to medical examination and treatment as prescribed in Article 3 of the Government’s Decree No. 95/CP of August 28, 1994 on the partial collection of hospital fee.

    2. Disabled elderly people of poor families shall be considered for entitlement to social allowances at their communities.

    3. Elderly people, whose spouses are still alive, but old and weak, who have no biological children, grandchildren or relatives to rely and no income sources, shall be considered for entitlement to support regimes prescribed in Clause 1 of this Article.

    4. Elderly people aged 90 or older, if having no pensions or other social allowances, shall be entitled to enjoy monthly social allowances from the local budget.

    Article 7.- Elderly people shall be exempt from contributions to social and community activities, except for cases where they voluntarily take part therein.

    Article 8.- Those who manage transport means as well as cultural and physical training and/or sport works must prioritize the arrangement of suitable seats for elderly people when the latter take part in public traffic, as well as cultural and sport activities.

    Article 9.- Elderly people shall be given healthcare as prescribed in the Law on Protection of People’s Health of July 11, 1989.

    Elderly people shall be given priority in medical examination and treatment at medical establishments according to Decree No. 23/HDBT of the Council of Ministers (now the Government) of January 24, 1991 on the Regulation on medical examination and treatment as well as functional rehabilitation.

    Elderly people aged 100 or older shall be granted Health Insurance Cards free of charge.

    Article 10.- The People’s Committees of all levels shall, depending on the actual capability of their localities, have to create favorable conditions regarding places, devices and facilities for elderly people to take part in physical training, sports, and cultural activities, suitable to their physical strength and psychology.

    Depending on their capability, annually, the commune-level People’s Committees shall organize longevity parties for elderly people in practical forms.

    Chapter III

    PROMOTING THE ROLE OF ELDERLY PEOPLE IN THE CAUSE OF NATIONAL CONSTRUCTION AND DEFENSE

    Article 11.-

    1. The State encourages the elderly people to contribute their experiences and knowledge to the cause of national construction and defense; elderly people who directly organize activities, thus generating incomes and creating jobs, shall be provided with loans at preferential interest rates by the State and entitled to tax exemption and/or reduction according to current legislation.

    2. Depending on their capabilities, the elderly people may select and participate in various activities prescribed in Article 24 of the Ordinance on Elderly People through grassroots Elderly People’s Associations and socio-professional societies.

    Article 12.- Elderly people who directly set up cultural, physical training, sport, skills training and fostering establishments and/or service establishments for elderly people for non-profit purposes shall be encouraged by the State and entitled to tax exemption and/or reduction according to the provisions of current legislation.

    Article 13.- The Association of Elderly People at central and commune levels may set up the elder-care fund under the Government’s Decree No. 177/1999/ND-CP of December 22, 1999 promulgating the Regulation on the organization and operation of social funds and charitable funds.

    Chapter IV

    RESPONSIBILITIES OF THE STATE AGENCIES

    Article 14.-

    1. The Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs shall perform the function of State management over the elder-related work; assume the prime responsibility and coordinate with the concerned ministries and branches in formulating and promulgating or submitting to the Government for promulgation legal documents on elderly people; organize and manage social relief centers.

    2. The Ministry of Health shall exercise the State management over the provision of healthcare for elderly people according to the provisions in Article 14, Article 15 and Article 16 of the Ordinance on Elderly People and Article 9 of this Decree.

    3. The Ministry of Construction shall assume the prime responsibility and coordinate with the concerned ministries and branches in promulgating legal documents on the design, construction or renovation of public works, meeting the elderly people’s activities demands and the care for elderly people.

    4. The Ministry of Culture and Information shall assume the prime responsibility and coordinate with the Commission for Physical Training and Sports in guiding the propagation, mobilization and creation of conditions for the elderly people to take part in cultural, physical training and sport activities.

    5. The Ministry of Finance shall assume the prime responsibility and coordinate with concerned ministries and branches in guiding the setting up, development and administration of the elder-care funds; allocate funding in support of the activities of the elderly people’s associations.

    6. The Ministry of Education and Training shall assume the prime responsibility and coordinate with the concerned ministries and branches in organizing and guiding the regular education for elderly people.

    7. The ministries, the ministerial-level agencies and the agencies attached to the Government shall, within the scope of their tasks and powers, have to exercise the State management as prescribed in Article 25 and Article 29 of the Ordinance on Elderly People.

    Article 15.-

    1. The People’s Committees of all levels shall have to organize the implementation of the policies and regimes towards the elderly people, firmly grasp the number and quality of elderly people, and mobilize people to care for, support as well as promote the role of, the elderly people.

    2. On the basis of the provisions of the Ordinance on Elderly People, annually, the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall work out financial plans and estimates of budget funding to support the practical activities of elderly people in their localities.

    Chapter V

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 16.- This Decree takes effect 15 days after its signing.

    The previous provisions which are contrary to this Decree are hereby annulled.

    Article 17.- The Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs, the Ministry of Health, the Ministry of Culture and Information, the Ministry of Construction, the Ministry of Communications and Transport, the Commission for Physical Training and Sports, the concerned ministries and branches and the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to guide the implementation of this Decree.

    Article 18.- The ministers, the heads of ministerial-level agencies, the heads of agencies attached to the Government and the presidents of the provincial/municipal People’s Committees shall have to implement this Decree.

     

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Phan Van Khai

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu30/2002/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành26/03/2002
                              Người kýPhan Văn Khải
                              Ngày hiệu lực 10/04/2002
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 16/2002/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 30/2002/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Người cao tuổi do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ban hành
                              • Thông tư 30/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 30/2002/NĐ-CP và Nghị định 120/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh người cao tuổi do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
                              • Thông tư 36/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 30/2002/NĐ-CP và Nghị định 120/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh người cao tuổi do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
                              • Công văn số 3604/LĐTBXH-BTXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc thực hiện Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26/3/2002 của Chính phủ

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                        • Nghị định 120/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều 9 Nghị định 30/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh người cao tuổi

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                          • Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội

                                          Điều chỉnh

                                            Dẫn chiếu

                                              Văn bản gốc PDF

                                              Đang xử lý

                                              Văn bản Tiếng Việt

                                              Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                              Tải văn bản Tiếng Việt
                                              Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Điều này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 24 Nghị định 67/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 16/2002/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 21/11/2005)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 30/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 36/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 15/07/2011)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Điều này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 24 Nghị định 67/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 16/2002/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 21/11/2005)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 30/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 36/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 15/07/2011)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục IV Thông tư 16/2002/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 21/11/2005)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục IV Thông tư 30/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục IV Thông tư 36/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 15/07/2011)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 16/2002/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 21/11/2005)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 30/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 36/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 15/07/2011)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Điều này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 24 Nghị định 67/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 120/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 28/05/2007)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 30/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 36/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 15/07/2011)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục IV Thông tư 16/2002/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 21/11/2005)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục IV Thông tư 30/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục IV Thông tư 36/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 15/07/2011)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục IV Thông tư 16/2002/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 21/11/2005)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục IV Thông tư 30/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục IV Thông tư 36/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 15/07/2011)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục IV Thông tư 16/2002/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 21/11/2005)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục IV Thông tư 30/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục IV Thông tư 36/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 15/07/2011)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Việc thực hiện Nghị định này được hướng dẫn bởi Công văn 3604/LĐTBXH-BTXH năm 2005

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư
                                              -
                                              CÙNG CHUYÊN MỤC
                                              • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                              • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                              • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                              • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                              • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                              • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                              • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                              • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                              • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                              • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                              • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                              • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                              • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                              • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                              • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                              • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                              • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                              • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                              • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                              • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                              • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                              Tìm kiếm

                                              Duong Gia Logo

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư

                                              VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                              Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                              Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: danang@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                              Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                                Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                              Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                              Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                              • Chatzalo Chat Zalo
                                              • Chat Facebook Chat Facebook
                                              • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                              • location Đặt câu hỏi
                                              • gọi ngay
                                                1900.6568
                                              • Chat Zalo
                                              Chỉ đường
                                              Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                              Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                              Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                              Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                              • Gọi ngay
                                              • Chỉ đường

                                                • HÀ NỘI
                                                • ĐÀ NẴNG
                                                • TP.HCM
                                              • Đặt câu hỏi
                                              • Trang chủ