Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 10/2002/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội kèm theo Nghị định 25/2001/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    635222
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu10/2002/TT-BLĐTBXH
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
    Ngày ban hành12/06/2002
    Người kýNguyễn Thị Hằng
    Ngày hiệu lực 27/06/2002
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 10/2002/TT-BLĐTBXH

    Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2002

     

    THÔNG TƯ

    CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 10/2002/TT-BLĐTBXH NGÀY 12-6-2002 VỀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI (BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 25/2001/NĐ/CP NGÀY 31-5-2001 CỦA CHÍNH PHỦ)

    Căn cứ Quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 25/2001/NĐ/CP ngày 31-5-2001 của Chính phủ, Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế này như sau:

    I. HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ

    1. Hồ sơ thành lập cơ sở bảo trợ xã hội

    Hồ sơ thành lập cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy chế, cụ thể:

    a) Đề án thành lập cơ sở bảo trợ xã hội của cá nhân và tổ chức, đoàn thể theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

    b) Các giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, sử dụng nhà, đất, phương tiện phục vụ cho các hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội chỉ nộp bản sao có công chứng Nhà nước theo quy định.

    c) Đơn xin thành lập cơ sở bảo trợ xã hội theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Hồ sơ làm thành 03 (ba) bản, hai bản nộp cơ quan Lao động thương bình và xã hội có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 8 của Quy chế để thẩm định; một bản lưu tại cơ sở bảo trợ xã hội.

    2. Thời hạn ra văn bản cho phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội:

    Cấp có thẩm quyền ra văn bản cho phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thẩm định.

    3. Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội

    a) Người có thẩm quyền cho phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định tại Điều 9 của Quy chế có thẩm quyền giải thể hoặc chấm dứt hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội.

    b) Việc giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Quy chế. Phương án giải thể phải quy định rõ các nội dung giải quyết về tài sản, tài chính, đối tượng nuôi dưỡng và cán bộ nhân viên.

    4. Thủ tục gia hạn thời gian hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội

    a) Trước khi hết thời hạn hoạt động 60 ngày, giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội có văn bản đề nghị gia hạn gửi cơ quan có thẩm quyền.

    b) Thời gian gia hạn hoạt động tối thiểu là một năm.

    c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị gia hạn, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản.

    II. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN VÀO CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI

    Đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội là người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn quy định tại điều 2 của Quy chế, cụ thể là:

    1. Trẻ em mồ côi: Trẻ dưới 16 tuổi, mồ côi cả cha và mẹ, trẻ bị bỏ rơi, không có nguồn nuôi dưỡng, không có người thân thích để nương tựa (không có nguồn chu cấp từ gia đình để lại, hoặc của tổ chức, cá nhân trợ giúp để sinh sống và không còn ông, bà nội, ngoại, bố mẹ nuôi hợp pháp).

    2. Người già cô đơn không nơi nương tựa: Người từ đủ 60 tuổi trở lên, không có vợ hoặc không có chồng, sống độc thân, không có con nuôi hợp pháp, không có người thân thích để nương tưạ, không có nguồn thu nhập.

    3. Người tàn tật nặng, người tâm thần mãn tính

    a) Người tàn tật nặng không còn khả năng lao động, không có nguồn thu nhập, không có người thân thích để nương tựa.

    b) Người tâm thần mãn tính, đã qua điều trị nhiều lần ở chuyên khoa tâm thần bệnh viện từ cấp huyện trở lên nhưng không khỏi, thường xuyên không tự chủ được bản thân, có những hành vi nguy hại đến tính mạng, tài sản của người khác, của tập thể, ảnh hưởng đến trật tự an toàn nơi công cộng.

    Đối với trẻ em mồ côi, người già cô đơn, người tàn tật nặng, người tâm thần mãn tính còn người thân thích, nhưng người thân thích không đủ khả năng nuôi dưỡng cũng được xem xét tiếp nhận.

    4. Các đối tượng khác do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định:

    Những đối tượng có nguy cơ gây mất trật tự, an toàn xã hội, để tránh hậu quả xấu xảy ra thì cấp có thẩm quyền ra quyết định đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội để quản lý, thời hạn không quá 15 ngày. Đối với người tâm thần không xác định được nơi cư trú, người thân thích thì sau thời hạn 15 ngày phải làm thủ tục tiếp nhận theo quy định hiện hành.

    5. Đối tượng tự nguyện:

    Người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật nặng có nguồn thu nhập, tự nguyện đóng góp kinh phí, hay người thân, người nhận đỡ đầu, người bảo trợ nhận đóng góp kinh phí thì cũng được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội .

    Mức đóng góp cụ thể hàng tháng do đối tượng, hoặc người thân, người bảo trợ, Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội thoả thuận bằng văn bản theo các mức do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

    III. QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN ĐỐI TƯỢNG VÀOCƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ ĐƯA TRỞ VỀ GIA ĐÌNH

    1. Hồ sơ tiếp nhận đối tượng vào cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định tại Điều 15 của Quy chế thực hiện theo mẫu thống nhất do Bộ Lao động thương bình và xã hội ban hành kèm theo Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28-7-2000 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09-3-2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội.

    2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Lao động Thương binh và xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện uỷ quyền cho Trưởng phòng Lao động - Thương binh và xã hội hoặc Trưởng phòng Tổ chức - Lao động và xã hội, ký quyết định tiếp nhận đối tượng vào cơ sở bảo trợ xã hội theo phân cấp quản lý.

    3. Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội quyết định đưa đối tượng trở về gia đình, cộng đồng theo quy định tại Điều 18 của Quy chế. Quyết định làm theo mẫu do Bộ Lao động thương bình và xã hội ban hành kèm theo thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28-7-2000 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09-3-2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội.

    90 ngày trước khi ra quyết định đưa đối tượng trở về gia đình, cộng đồng, Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội phải có thông báo bằng văn bản gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã để địa phương chủ động tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng hoà nhập cộng đồng.

    4- Trường hợp đối tượng là người tâm thần đã đưa về gia đình nhưng sau một thời gian bệnh tái phát, không thể sống ở gia đình được thì tiếp nhận lại theo quy định tiếp nhận lần đầu.

    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 n gày kể từ ngày ký.

    2. Các cơ sở bảo trợ xã hội thành lập trước ngày Quy chế có hiệu lực phải làm bổ sung hồ sơ theo quy định của Quy chế và của Thông tư này.

    3- Tất cả các cơ sở bảo trợ xã hội phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng và hàng năm theo quy định tại điều 26 của Quy chế (mẫu số 03 ban hành kèm theo thông tư này).

    4. Đối với tổ chức, cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc từ 3 đến 9 đối tượng, căn cứ vào tình hình thực tế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét vận dụng Quy chế và hướng dẫn chỉ đạo thực hiện.

    5. Trường hợp đặc biệt đối với trẻ em mồ côi sống ở cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước, khi đã sang tuổi 16 mà vẫn tiếp tục đi học văn hoá, học nghề thì Giám đốc Sở Lao động - Thương bình và Xã hội , căn cứ vào tình hình thực tế, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định mức và thời gian tiếp tục hưởng chế độ trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng theo Điều 10 và Điều 11 của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 9/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội .

    6. Các quy định có liên quan trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động thương bình và xã hội để xem xét, giải quyết.

     

    Nguyễn Thị Hằng

    (Đã ký)

     

    MẪU SỐ 1: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12-6-2002 của Bộ Lao động thương bình và xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội)

    ĐỀ ÁN THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI

    I- Sự cần thiết thành lập cơ sở bảo trợ xã hội:

    Nêu rõ lý do vì sao thành lập cơ sở bảo trợ xã hội .

    II- Mục tiêu, tên gọi, địa bàn và thời hạn hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội

    III- Các điều kiện thành lập và hoạt động:

    1- Cơ sở vật chất:

    - Các yếu tố về nhà, đất, trụ sở hoạt động;

    - Nguồn lực tài chính. Nếu có tài trợ thì nêu rõ tên và địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân tài trợ, số tiền tài trợ.

    2- Tổ chức bộ máy:

    - Người lãnh đạo và tổ chức bộ máy;

    - Các bộ phận chuyên môn: chức năng, nhiệm vụ, đội ngũ nhân viên, các chức danh theo công việc.

    - Mối quan hệ làm việc.

    IV- Quy mô hoạt động

    Dự kiến số lượng đối tượng xã hội được nuôi dưỡng, chăm sóc hàng năm tại cơ sở.

    V- Tóm tắt nội dung, hiệu quả hoạt động:

    - Các nội dung hoạt động cụ thể

    - Số đối tượng chăm sóc

    - Hiệu quả kinh tế - xã hội

    MẪU SỐ 2: ĐƠN XIN THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI

    (ban hành kèm theo thông tư số 10/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12-6-2002 của Bộ Lao động thương bình và xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội)

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    -------------------------------------------------------------

    .........., ngày...... tháng....... năm........

    ĐƠN XIN THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
    Kính gửi:..........................................

    Căn cứ Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;

    Căn cứ Thông tư số .../2002/TT-BLĐTBXH ngày... tháng...năm 2002 của Bộ Lao động thương bình và xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngày 31-5-2001 của Chính phủ.

    Sau khi đã thực hiện xong việc xây dựng đề án thành lập cơ sở bảo trợ xã hội với tên gọi là:............................................................................

    Chúng tôi gồm:

    ............................................................................

    làm đơn này trình các cấp có thẩm quyền, kèm theo các loại giấy tờ cần thiết theo quy định, xin phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, hoạt động trong phạm vi địa phương.

    Việc ra đời cơ sở bảo trợ xã hội của chúng tôi chắc chắn sẽ góp phần vào việc ổn định cuộc sống của một bộ phận các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, ổn định tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

    Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các nội dung của đề án thành lập cơ sở bảo trợ được Quý Uỷ ban phê duyệt và các quy định liên quan khác của pháp luật hiện hành.

    Đại diện tổ chức, cá nhân xin
    thành lập cơ sở bảo trợ xã hội (ký tên).

    ---------------

    Ghi chú: Mẫu số 2 dành cho cơ sở bảo trợ xã hội của cá nhân, tổ chức đoàn thể, tôn giáo cơ sở bảo trợ xã hội hoạt động trong phạm vi địa bàn cấp huyện, đơn gửi tới Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã) và phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện (quận, thị xã).

    Cơ sở bảo trợ xã hội hoạt động trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh, đơn gửi tới Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố) và Sở Lao động thương bình và xã hội.

    MẪU SỐ 3: BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12-6-2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội)

    BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NĂM.....

    1- Tên gọi của cơ sở bảo trợ xã hội

    2- Địa chỉ:

    3- Cơ quan chủ quản (nếu có)

    4- Cơ quan, cá nhân tài trợ (nếu có)

    5- Họ và tên Giám đốc:

    6- Tổng số cán bộ, nhân viên Trong đó số nữ:

    Chia theo trình độ đào tạo:

    + Cao đẳng, đại học và trên đại học

    + Trung cấp chuyên nghiệp

    + Sơ cấp ngắn hạn

    + Chưa qua đào tạo

    7- Tình hình tiếp nhận, quản lý đối tượng trong năm

    7.1- Số đối tượng có đầu năm:

    7.2- Số tiếp nhận mới trong năm:

    7.3- Số đưa trở về địa phương, gia đình:

    7.4- Số đối tượng chết trong năm:

    7.5: Số có cuối năm tại thời điểm lập báo cáo:

    Đối tượng quản lý chia theo hoàn cảnh:

    + Người già cô đơn:

    + Trẻ mồ côi:

    + Người tàn tật:

    Trong đó trẻ em:

    + Người tâm thần:

    Trong đó trẻ em:

    + Người lang thang:

    Trong đó trẻ em:

    + Số đối tượng khác:

    8- Kinh phí hoạt động trong năm:

    a) Tống số...................... triệu đồng

    Chia ra:

    + Số kinh phí các đối tượng được hưởng trực tiếp................... triệu đồng

    + Số kinh phí cho hoạt động hành chính.................................. triệu đồng

    + Chi phí tiền công, tiền lương................................................. triệu đồng

    + Các chi phí khác.................................................................... triệu đồng

    b) Kinh phí hoạt động chia theo nguồn:

    + Nguồn tự có của chủ cơ sở bảo trợ xã hội............................. triệu đồng

    + Nguồn trợ giúp từ các cơ quan Nhà nước, tổ chức

    và cá nhân trong nước............................................................... triệu đồng

    + Nguồn trợ giúp từ các cơ quan Nhà nước, tổ chức

    và cá nhân ngoài nước............................................................... triệu đồng

    + Nguồn đóng góp của gia đình, người thân hoặc

    người nhận bảo trợ đối tượng..................................................... triệu đồng

    + Nguồn thu từ tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ.................... triệu đồng

    + Nguồn huy động khác............................................................. triệu đồng.

    9- Đánh giá kết quả hoạt động:

    Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF LABOR, WAR INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ------------

    No: 10/2002/TT-BLDTBXH

    Hanoi, June 12, 2002

     

    CIRCULAR

    GUIDING THE IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF THE REGULATION ON THE SETTING UP AND OPERATION OF SOCIAL CHARITY ESTABLISHMENTS, ISSUED TOGETHER WITH THE GOVERNMENT’S DECREE No. 25/2001/ND-CP OF MAY 31, 2001

    Pursuant to the Regulation on the setting up and operation of social charity establishments, issued together with the Government’s Decree No.25/2001/ND-CP of May 31, 2001, the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs hereby guides the implementation of a number of articles of the said Regulation as follows:

    I. SETTING-UP AND DISSOLUTION DOSSIERS AND PROCEDURES

    1. Dossiers of application for setting up social charity establishments

    A dossier of application for setting up a social charity establishment shall comply with the provisions in Article 6 and Article 7 of the Regulation, including:

    a/ The scheme on setting up the social charity establishment of individual(s) and/or organization(s), mass organization(s).

    b/ The notarized copies of papers certifying the right to own or use houses, land and other facilities in service of operations of the social charity establishment, as prescribed.

    c/ The application for setting up the social charity establishment.

    The dossier shall be made in three (3) copies: two shall be submitted to the competent agency of labor, war invalids and social affairs according to the provisions in Clauses 1, 2 and 3, Article 8 of the Regulation for evaluation; and one kept at the social charity establishment.

    2. Time limit for issuance of documents permitting the setting up of social charity establishments

    The competent authority shall issue documents permitting the setting up of social charity establishments within 15 days after receiving written proposals from the evaluating agencies.

    3. Dissolution of social charity establishments

    a/ The persons competent to permit the setting up of social charity establishments under the provisions in Article 9 of the Regulation shall also be competent to dissolve or terminate operations of the social charity establishments.

    b/ The dissolution of social charity establishments shall comply with the provisions in Article 13 of the Regulation. The dissolution plans must specify the property and financial handling contents, the fostered subjects and the establishments personnel.

    4. Procedures for extension of operation duration of social charity establishments

    a/ 60 days before the expiry of the social charity establishments operation duration, their directors must send written requests for extension to the competent agencies.

    b/ The extended operation duration shall be at least one year.

    c/ Within 30 days after receiving the written requests for extension, the competent agencies shall have to reply in writing.

    II. SUBJECTS TO BE ADMITTED TO SOCIAL CHARITY ESTABLISHMENTS

    Subjects to be admitted to social charity establishments are those people meeting with exceptional difficulties prescribed in Article 2 of the Regulation, including:

    1. Orphans: Children under 16 years of age whose parents are both deceased; abandoned children who have neither nurturing sources nor relatives to rely on (i.e. no sources of financial support from their families or organizations and/or individuals and no paternal and maternal grandparents or lawful foster-parents).

    2. Lonely elderly people who have no one to rely on: People aged full 60 years or older, who have no spouse, are single, have neither lawfully adopted children nor relatives to reply on, and no income sources.

    3. Seriously disabled persons, persons suffering from chronic mental illness

    a/ Seriously disabled persons who have no working capability, no income sources and no relatives to rely on.

    b/ Persons who suffer from chronic mental illness, have been treated for many times in the psychiatric departments of district- or higher-level hospitals but not yet recovered, regularly lose their self-control or commit acts detrimental to the health and/or properties of other persons or collectives, affecting public order, security and safety.

    Orphans, lonely elderly people, seriously disabled persons and persons suffering from chronic mental illness who still have relatives, who, however, are incapable of fostering them, shall also be considered for being admitted to social charity establishments.

    4. Other subjects decided by the competent State agencies

    For subjects who are prone to cause social disorder or disrupt social safety, in order to avoid bad consequences, the competent authorities shall issue decisions to admit them to social charity establishments for management for no more than 15 days. For mentally-ill persons, whose places of residence and relatives are unidentified, after the said 15-day time limit the admission procedures must be carried out according to the current regulations.

    5. Voluntary subjects

    Lonely elderly people, orphans and seriously disabled persons who have income sources and voluntarily contribute funding or whose relatives, patrons or sponsors contribute funding for them shall also be considered for being admitted to social charity establishments.

    The concrete monthly contribution levels shall be agreed upon in writing between the subjects or their relatives and/or sponsors and the directors of the social charity establishments according to the levels prescribed by the provincial-level People’s Committees.

    III. PROVISIONS ON ADMITTING SUBJECTS TO SOCIAL CHARITY ESTABLISHMENTS AND RETURNING THEM TO THEIR FAMILIES

    1. The dossiers for admission of subjects to social charity establishments shall comply with the provisions in Article 15 of the Regulation and be made according to the forms set by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs in its Circular No.18/2000/TT-BLDTBXH of July 28, 2000 guiding the implementation of a number of articles of the Government’s Decree No.07/2000/ND-CP of March 9, 2000 on social relief policies.

    2. The provincial-level People’s Committee presidents shall authorize the directors of the provincial/municipal Labor, War Invalids and Social Affairs Services; the district-level People’s Committee presidents shall authorize the heads of the district Labor, War Invalids and Social Affairs Sections or the heads of the Organization, Labor and Social Affairs Offices to sign decisions on admission of subjects to social charity establishments according to the management decentralization.

    3. The directors of social charity establishments shall decide on returning subjects to their families or communities according to the provisions in Article 18 of the Regulation. The decisions shall be made according to the forms set by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs in its Circular No.18/2000/TT-BLDTBXH of July 28, 2000 guiding the implementation of a number of articles of the Government’s Decree No.07/2000/ND-CP of March 9, 2000 on social relief policies.

    90 days before issuing decisions to return subjects to their families or communities, the directors of social charity establishments must send written notices to the commune-level People’s Committee presidents so that the localities may take initiative in receiving the subjects and creating favorable conditions for them to integrate into community.

    4. In cases where subjects being mentally-ill persons have been returned to their families but their illness then recurs and they thereby cannot live in their families, they shall be readmitted according to the first-time admission regulations.

    IV. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

    1. This Circular takes effect 15 days after its signing.

    2. Social charity establishments set up before the effective date of the Regulation must supplement their dossiers according to the provisions of the Regulation and this Circular.

    3. All social charity establishments must comply with the regime on biannual and annual reports according to the provisions in Article 26 of the Regulation.

    4. For organizations and individuals that foster and take care of three to nine subjects, based on the practical conditions, the provincial-level People’s Committee presidents shall consider the application of the Regulation and guide and direct the implementation thereof.

    5. In special cases, for orphans living in State-run social charity establishments, if they reach 16 years of age and still go to school or learn jobs, the directors of the provincial/municipal Labor, War Invalids and Social Affairs Services shall, based on the practical conditions, submit to the provincial-level People’s Committee presidents for consideration and decision the levels and duration, for further enjoying the daily-life fostering subsidies according to Articles 10 and 11 of the Government’s Decree No.07/2000/ND-CP of March 9, 2000 on social relief policies.

    6. All previous relevant regulations contrary to this Circular are hereby annulled.

    In the course of implementation, if any problem arises, it should be reported to the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs for consideration and settlement.

     

     

    MINISTER OF LABOR, WAR INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS




    Nguyen Thi Hang

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: info@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu10/2002/TT-BLĐTBXH
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
                              Ngày ban hành12/06/2002
                              Người kýNguyễn Thị Hằng
                              Ngày hiệu lực 27/06/2002
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ