Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 05/2003/NĐ-CP về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    630648
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu05/2003/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành21/01/2003
    Người kýPhan Văn Khải
    Ngày hiệu lực 05/02/2003
    Tình trạng Còn hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 05/2003/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 21 tháng 1 năm 2003

     

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 05/2003/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 01 NĂM 2003 VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG MA TUÝ

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Luật Phòng, chống ma tuý ngày 09 tháng 12 năm 2000;
    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Chương 1:

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Nghị định này quy định về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý của Chính phủ Việt Nam, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức của Việt Nam) với Chính phủ và các cơ quan Chính phủ của các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài.

    Điều 2. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

    1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, phong tục tập quán của dân tộc, các bên cùng có lợi và bảo đảm hiệu quả thiết thực, trên cơ sở pháp luật của Việt Nam và của nước có liên quan, các điều ước quốc tế đa phương và song phương mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.

    2. Bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của Thủ tướng Chính phủ và sự quản lý trực tiếp của cơ quan, tổ chức hữu quan của Việt Nam.

    3. Nội dung, chương trình hợp tác phải căn cứ vào đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tính đến hướng ưu tiên và khả năng hợp tác của các cơ quan, tổ chức của Việt Nam cũng như của nước ngoài.

    4. Việc xây dựng, ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế về phòng, chống ma tuý phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

    5. Việc quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài phục vụ công tác phòng, chống ma tuý cũng phải tuân thủ các quy định của Nghị định này, Nghị định số 103/1998/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ về quản lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật, Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ban hành kèm theo Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ, Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

    Chương 2:

    HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG MA TUÝ

    Điều 3. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý được thực hiện thông qua các hình thức sau:

    1. Phối hợp phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống ma tuý theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước có liên quan.

    2. Ký kết các điều ước quốc tế đa phương và song phương về phòng, chống tình trạng nghiện ma tuý, tội phạm về ma tuý và các hành vi trái phép khác về ma tuý (sau đây viết gọn là tệ nạn ma tuý).

    3. Thu thập, nghiên cứu, trao đổi thông tin, kinh nghiệm phòng, chống tệ nạn ma tuý.

    4. Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ về phòng, chống tệ nạn ma tuý cho cán bộ, nhân viên các cơ quan, tổ chức hữu quan.

    5. Phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo về các vấn đề có liên quan trong công tác phòng, chống ma tuý.

    6. Phối hợp điều tra, xử lý tội phạm về ma tuý liên quan đến cá nhân, tổ chức nước ngoài ở Việt Nam và cá nhân, tổ chức Việt Nam ở nước ngoài.

    7. Hỗ trợ lẫn nhau về cơ sở vật chất, công nghệ, tăng cường năng lực pháp luật trong hoạt động phòng, chống ma tuý.

    Điều 4. Trên cơ sở pháp luật của Việt Nam và của nước có liên quan, các điều ước quốc tế đa phương và song phương mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia, các cơ quan, tổ chức của Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình được tiến hành các hoạt động sau:

    1. Thiết lập mạng lưới sĩ quan liên lạc về phòng, chống ma tuý tại các nước để phối hợp hoạt động và đảm bảo thông tin nhanh, chính xác.

    2. Thoả thuận với cơ quan hữu quan của nước khác thực hiện yêu cầu chuyển giao hàng hoá có kiểm soát trên cơ sở điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia để phát hiện và truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội về ma tuý.

    Điều 5. Trên cơ sở pháp luật của Việt Nam và của nước có liên quan, các điều ước quốc tế đa phương và song phương mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia, các cơ quan, tổ chức của Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện hợp tác quốc tế về các vấn đề sau:

    1. Tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma tuý.

    2. Xoá bỏ, thay thế việc trồng cây có chứa chất ma tuý.

    3. Tổ chức cai nghiện ma tuý và quản lý người đã cai nghiện ma tuý; nghiên cứu, triển khai ứng dụng các bài thuốc, các phương pháp cai nghiện ma tuý và phục hồi chức năng cho người nghiện ma tuý.

    4. Tổ chức phòng, chống việc mua bán, sử dụng trái phép chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác và trong các cơ quan, tổ chức.

    5. Kiểm soát và quản lý chặt chẽ chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất sử dụng trong lĩnh vực y tế, sản xuất công nghiệp, nghiên cứu khoa học, phân tích kiểm nghiệm và hỗ trợ trang bị, phương tiện, điều kiện để phục vụ công tác kiểm soát, quản lý các chất này.

    6. Thực hiện các biện pháp giảm tác hại của ma tuý đối với sức khoẻ cộng đồng, trong đó có phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm khác qua tiêm, chích ma tuý.

    7. Xây dựng xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị không có tội phạm về ma tuý và người nghiện ma tuý.

    8. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phòng, chống ma tuý và trang bị phương tiện phòng, chống ma tuý.

    9. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống ma tuý.

    10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống ma tuý.

    Điều 6. Các cơ quan, tổ chức Việt Nam từ chối tương trợ tư pháp về hình sự đối với các vụ án về ma tuý theo quy định của Hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam đã ký kết với các nước.

    Chương 3:

    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG MA TUÝ

    Điều 7.

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý, có trách nhiệm:

    a) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý;

    b) Quyết định chủ trương, chính sách, phương hướng, chương trình tổng thể hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý;

    c) Chỉ đạo việc ký kết và thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án hợp tác với các nước về phòng, chống ma tuý.

    2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý bao gồm:

    a) Xây dựng kế hoạch tổng thể dài hạn, hàng năm về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý và tổng hợp điều phối nội dung chương trình, kế hoạch, dự án hợp tác, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch của các cơ quan, tổ chức, báo cáo kết quả việc thực hiện các chương trình, kế hoạch đó lên Chính phủ;

    b) Giúp Chính phủ thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý và thực hiện hợp tác quốc tế về dẫn độ tội phạm về ma tuý, tương trợ tư pháp hình sự về ma tuý, chuyển giao người bị kết án phạt tù tội phạm về ma tuý và thực hiện các nhiệm vụ khác trong lĩnh vực này theo quy định của pháp luật.

    c) Thực hiện các nghĩa vụ của Việt Nam theo quy định của các Công ước của Liên hợp quốc về phòng, chống ma tuý;

    d) Hướng dẫn các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chương trình tổng thể hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý.

    Điều 8. Bộ Công an có trách nhiệm:

    1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch hợp tác quốc tế về phòng, chống tội phạm về ma tuý.

    2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan khác, chính quyền địa phương thực hiện việc hợp tác với cơ quan hữu quan của các nước có chung đường biên giới và các nước khác để ngăn chặn, đấu tranh chống các tội phạm về ma tuý.

    3. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các điều ước quốc tế về hợp tác kiểm soát ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần qua biên giới mà Việt Nam đã ký kết với các nước.

    4. Hướng dẫn ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới thực hiện nhiệm vụ hợp tác trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý với các tỉnh giáp biên giới của Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, Vương quốc Cămpuchia.

    5. Chủ trì, phối hợp các lực lượng phòng, chống ma tuý của Việt Nam trong việc hợp tác với cơ quan tương ứng của các nước để điều tra, xử lý tội phạm về ma túy theo quy định của pháp luật.

    Điều 9. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

    1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch hợp tác quốc tế về cai nghiện ma tuý và giải quyết các vấn đề xã hội sau cai nghiện, phòng, chống tái nghiện.

    2. Hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương, các cơ sở cai nghiện ma tuý trong các hoạt động hợp tác quốc tế về cai nghiện ma tuý, tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài để xây dựng cơ sở vật chất, tổ chức cai nghiện ma tuý, quản lý, giáo dục người nghiện ma tuý và người đã cai nghiện ma tuý, hỗ trợ người đã cai nghiện ma tuý hoà nhập cộng đồng.

    Điều 10. Bộ Y tế có trách nhiệm:

    1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch hợp tác quốc tế về kiểm soát thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất sử dụng trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học.

    2. Chủ trì và tổ chức thực hiện các dự án hợp tác quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng các bài thuốc, phương pháp y học cai nghiện ma tuý; các dự án hợp tác quốc tế về kiểm soát thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất sử dụng trong lĩnh vực y tế, phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học.

    Điều 11. Bộ Công nghiệp có trách nhiệm:

    1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch hợp tác quốc tế về kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp.

    2. Tổ chức thực hiện các dự án hợp tác quốc tế về kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp.

    Điều 12. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:

    1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch hợp tác quốc tế về phòng, chống ma tuý trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác.

    2. Tổ chức thực hiện các dự án hợp tác quốc tế về giáo dục phòng, chống ma tuý trong giáo viên, cán bộ, nhân viên, học sinh, sinh viên, học viên.

    Điều 13. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với ủy ban Dân tộc và các cơ quan, tổ chức hữu quan khác chỉ đạo việc hợp tác quốc tế về tuyên truyền, giáo dục, tổ chức xoá bỏ cây có chứa chất ma tuý, thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trợ giúp việc chuyển hướng sản xuất có hiệu quả, ổn định đời sống của nhân dân.

    Điều 14. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển thực hiện nhiệm vụ hợp tác với cơ quan hữu quan tương ứng của nước khác theo quy định tại Chương VI Luật Phòng, chống ma tuý và của Nghị định này cũng như các quy định pháp luật khác có liên quan để phát hiện, ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển trái phép chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần qua biên giới.

    Điều 15. Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo Tổng cục Hải quan và lực lượng hải quan các cấp hợp tác với cơ quan phòng, chống ma tuý, cơ quan hải quan của các nước có chung đường biên giới với Việt Nam, tổ chức hải quan khu vực và các nước khác trong việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần qua biên giới theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế đa phương, song phương mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

    Điều 16. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trong việc nghiên cứu, đề xuất chủ trương đàm phán, ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế về phòng, chống ma tuý.

    Điều 17. Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu, hoàn thiện pháp luật về hợp tác quốc tế trong phòng, chống ma tuý, bảo đảm sự phù hợp giữa pháp luật Việt Nam và các Công ước của Liên hợp quốc về phòng, chống ma tuý; tham gia xây dựng, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác quốc tế về phòng, chống ma tuý và tổ chức phổ biến các văn bản này trong cán bộ, công chức, nhân dân.

    Điều 18. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công an thẩm định các đề án, dự án hợp tác quốc tế về phòng, chống ma tuý, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt và có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về phòng, chống ma tuý đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

    Điều 19.

    1. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ kế hoạch của Chính phủ có trách nhiệm:

    a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế về phòng, chống ma tuý ở địa phương;

    b) Chỉ đạo các lực lượng: Công an, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển ở địa phương hợp tác với các cơ quan tương ứng của các nước có chung đường biên giới với Việt Nam trong việc trao đổi thông tin, phối hợp kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các hành vi mua bán, vận chuyển trái phép qua biên giới chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần theo quy định của pháp luật;

    c) Tổ chức cuộc họp định kỳ 6 tháng và hàng năm với chính quyền các tỉnh của nước có chung đường biên giới để trao đổi thông tin, bàn biện pháp phối hợp phòng, chống tệ nạn ma tuý.

    Việc tổ chức họp định kỳ với các tỉnh tương ứng thực hiện theo Phụ lục số 1, 2 và 3 của Nghị định này và theo chế độ luân phiên địa điểm giữa hai nước.

    2. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống ma tuý cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện biên giới có trách nhiệm thực hiện chế độ giao ban với cơ quan tương ứng và chính quyền các huyện giáp biên giới tương ứng của nước bạn theo hiệp định, thoả thuận đã ký giữa hai nước để trao đổi thông tin, phối hợp kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các hành vi mua bán, vận chuyển trái phép qua biên giới chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần theo quy định của pháp luật.

    Điều 20. Các cơ quan, tổ chức của Việt Nam căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có trách nhiệm:

    1. Vận động các nguồn tài trợ, xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về phòng, chống ma tuý, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án theo quy định của pháp luật.

    2. Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về phòng, chống ma tuý theo kế hoạch của Chính phủ.

    Điều 21. Hàng năm cơ quan, tổ chức phối hợp với Bộ Công an lập kế hoạch hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý do mình phụ trách trình Chính phủ phê duyệt; báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, việc sử dụng các nguồn tài trợ của nước ngoài theo các quy định của pháp luật và gửi Bộ Công an để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

    Chương 4:

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 22.

    1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân của Việt Nam, tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài có thành tích về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống ma tuý theo Nghị định này thì được khen thưởng theo quy định hiện hành.

    2. Tổ chức, cá nhân có hành vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Điều 23. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

    Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này.

    Điều 24. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Phan Văn Khải

    (Đã ký)

     

    PHỤ LỤC SỐ 1
    CÁC CẶP TỈNH TƯƠNG ỨNG BIÊN GIỚI VIỆT NAM - LÀO
    (Ban hành kèm theo Nghị định số 05/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ)

    Phía CHXHCN Việt Nam

    Phía CHDCND Lào

    Tỉnh Lai Châu

    Phong Xa Lỳ

    Luông Pha Băng

    Tỉnh Sơn La

    Luông Pha Băng

    Hủa Phăn

    Tỉnh Thanh Hoá

    Hủa Phăn

    Tỉnh Nghệ An

    Hủa Phăn

    Xiêng Khoảng

    Bo Ly Khăm Xay

    Tỉnh Hà Tĩnh

    Bo Ly Khăm Xay

    Khăm Muộn

    Tỉnh Quảng Bình

    Khăm Muộn, Savanakhét

    Tỉnh Quảng Trị

    Savanakhét

    Tỉnh Thừa Thiên Huế

    Salavan

    Xê Kong

    Tỉnh Quảng Nam

    Xê Kong

    Tỉnh Kon Tum

    Xê Kong

    At Ta Pư


    PHỤ LỤC SỐ 2
    CÁC CẶP TỈNH TƯƠNG ỨNG BIÊN GIỚI VIỆT NAM - CĂMPUCHIA
    (Ban hành kèm theo Nghị định số 05/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ)

    Phía CHXHCN Việt Nam

    Phía Vương quốc Cămpuchia

    Tỉnh Đắk Đắk

    Tỉnh Mondunkiri

    Tỉnh Bình Phước

    Tỉnh Mondunkiri

    Tỉnh Cra Chê

    Tỉnh Công Pông Chàm

    Tỉnh Tây Ninh

    Tỉnh Công Pông Chàm

    Tỉnh Xvay Riêng

    Tỉnh Long An

    Tỉnh Xvay Riêng

    Tỉnh Pray Veng

    Tỉnh An Giang

    Tỉnh Căng Đan

    Tỉnh Tà Kẹo

    Tỉnh Ki Ri Vông

    Tỉnh Kiên Giang

    Tỉnh Căm Pot


    PHỤ LỤC SỐ 3
    CÁC CẶP TỈNH TƯƠNG ỨNG BIÊN GIỚI VIỆT NAM - TRUNG QUỐC
    (Ban hành kèm theo Nghị định số 05/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ)

    Phía Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Phía Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

    Tỉnh Lai Châu

    Tỉnh Lào Cai

    Tỉnh Hà Giang

    Tỉnh Vân Nam

    Tỉnh Cao Bằng

    Tỉnh Lạng Sơn

    Tỉnh Quảng Ninh

    Khu tự trị Quảng Tây

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -----

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    -------

    No: 05/2003/ND-CP

    Hanoi , January 21, 2003

     

    DECREE

    ON INTERNATIONAL COOPERATION IN THE FIELD OF DRUG PREVENTION AND COMBAT

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the Law on Organization of the Government of December 25, 2001;
    Pursuant to the Law on Drug Prevention and Combat of December 9, 2000;
    At the proposal of the Minister of Public Security,

    DECREES:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1.- This Decree prescribes international cooperation in the field of drug prevention and combat between the Vietnamese Government, ministries, ministerial-level agencies, agencies attached to the Government, the central bodies of socio-political organizations, social organizations as well as the People’s Committees of provinces or centrally-run cities (hereinafter referred collectively to as the Vietnamese agencies and organizations) or governments and governmental agencies of foreign countries, international organizations or foreign organizations as well as individuals.

    Article 2.- International cooperation in the field of drug prevention and combat must comply with the following principles:

    1. Respecting the independence, sovereignty, territorial integrity, national traditions and customs, mutual benefits and ensuring practical efficiency, on the basis of laws of Vietnam and the concerned countries, multilateral and bilateral international treaties which Vietnam has signed or acceded to.

    2. Ensuring the centralized and uniform direction and administration by the Prime Minister and direct management by the concerned Vietnamese agencies and organizations.

    3. Cooperation contents and programs must be based on the line and policies of the Party and laws of the State, taking into account the priority direction and cooperation possibility of Vietnamese as well as foreign agencies and organizations.

    4. The formulation, conclusion and implementation of international treaties on drug prevention and combat must comply with the provisions of the Ordinance on Conclusion and Implementation of International Treaties and other relevant legal documents.

    5. The management and use of official development assistance (ODA) source and aid of foreign non-governmental organizations in service of drug prevention and combat must also comply with the provisions of this Decree and Decree No. 103/1998/ND-CP of December 26, 1998 of the Government on the management of legal cooperation with foreign countries; the Regulation on management and use of ODA sources, promulgated together with the Government’s Decree No. 17/2001/ND-CP of May 4, 2001; the Regulation on management and use of foreign non-governmental aid, promulgated together with the Prime Minister’s Decision No. 64/2001/QD-TTg of April 26, 2001; and other relevant legal documents.

    Chapter II

    FORMS AND CONTENTS OF INTERNATIONAL COOPERATION IN THE FIELD OF DRUG PREVENTION AND COMBAT

    Article 3.- International cooperation in the field of drug prevention and combat shall be effected in the following forms:

    1. Coordination in detecting and preventing acts of violating the legislation on drug prevention and combat according to the provisions of laws of Vietnam and the concerned countries.

    2. Conclusion of multilateral and bilateral international treaties on prevention and combat of drug addiction, drug-related crimes and other drug-related illegal acts (hereinafter referred collectively to as the drug evil for short).

    3. Gathering, study and exchange of information and experience in drug evil prevention and combat.

    4. Coordination in training, fostering and drilling of professional skills in drug prevention and combat for officials and employees of the concerned agencies and organizations.

    5. Coordination in organizing conferences and workshops on relevant issues in drug prevention and combat.

    6. Coordination in investigating and handling drug-related crimes involving foreign individuals and/or organizations in Vietnam and overseas Vietnamese individuals and/or organizations.

    7. Mutual assistance in material and technological foundations, and enhancement of legal capability in drug prevention and combat activities.

    Article 4.- On the basis of laws of Vietnam and concerned countries, multilateral and bilateral international treaties which Vietnam has signed or acceded to, the Vietnamese agencies and organizations shall, within the ambit of their respective tasks and powers, be entitled to carry out the following activities:

    1. Setting up networks of drug prevention and combat liaison officers in various countries for operation coordination as well as prompt and accurate information.

    2. Reaching agreements with concerned agencies of other countries on meeting the requests for controlled goods transfer on the basis of international treaties which Vietnam has signed or acceded to, in order to detect persons committing drug-related crimes and examine the penal liability therefore.

    Article 5.- On the basis of laws of Vietnam and concerned countries, multilateral and bilateral international treaties which Vietnam has signed or acceded to, the Vietnamese agencies and organizations shall, within the ambit of their respective tasks and powers, undertake the international cooperation on the following issues:

    1. Propagation and education about the drug prevention and combat.

    2. Eradication or replacement of narcotic-bearing crops.

    3. Organization of drug detoxification and management of persons having undergone detoxification; research into and application of detoxification medicament prescriptions and methods for drug addicts’ detoxification and functional rehabilitation.

    4. Organization of prevention of and combat against the illegal trading and use of narcotics, addictive drugs and psychotropic substances in schools, other educational establishments, agencies and organizations.

    5. Tight control and management of narcotics, addictive drugs, psychotropic substances and pre-substances used in healthcare, industrial production, scientific research, analysis and testing, and support the supply of equipment, means and conditions in service of the control and management of such substances.

    6. Application of measures to alleviate narcotics’ harmful impact on the community health, including those to prevent the transmission of HIV-AIDS and other contagious diseases through drug injection.

    7. Building up of communes, wards, district townships, agencies and units free from drug-related crimes and drug addicts.

    8. Organization of training and fostering courses for officials engaged in drug prevention and combat, and provision of drug prevention and combat equipment and facilities.

    9. Compilation, promulgation and organization of the implementation of legal documents on drug prevention and combat.

    10. Organization of scientific research and application of scientific and technological advances, and exchange of experiences in drug prevention and combat.

    Article 6.- Vietnamese agencies and organizations may refuse legal assistance in the criminal field for drug-related cases according to the provisions of the legal assistance treaties signed by Vietnam with other countries.

    Chapter III

    THE STATE MANAGEMENT OVER INTERNATIONAL COOPERATION IN THE FIELD OF DRUG PREVENTION AND COMBAT

    Article 7.-

    1. The Government exercises the uniform State management over international cooperation in the field of drug prevention and combat, having the following responsibilities:

    a/ To promulgate legal documents on international cooperation in the field of drug prevention and combat;

    b/ To decide on undertaking, policies, orientation and general programs on international cooperation in the field of drug prevention and combat;

    c/ To direct the signing and implementation of programs, plans and projects on cooperation with foreign countries in drug prevention and combat.

    2. The Ministry of Public Security shall be answerable to the Government for assuming the prime responsibility and coordinating with the ministries, the ministerial-level agencies and the agencies attached to the Government in exercising the State management over the international cooperation in the field of drug prevention and combat, including:

    a/ Working out long-term and annual master plans on international cooperation in drug prevention and combat, and synthesizing and coordinating contents of cooperation programs, plans and projects, urging and inspecting the implementation of programs and/or plans by agencies and organizations, then reporting on the results of implementation thereof to the Government;

    b/ Assisting the Government in exercising the uniform State management over international cooperation in drug prevention and combat, undertaking international cooperation in extradition of drug criminals, providing legal assistance in drug-related crimes, transferring persons sentenced to imprisonment for drug-related crimes, and performing other tasks in this field according to the provisions of law.

    c/ Performing Vietnam’s duties as prescribed by the United Nations’ conventions on drug prevention and combat;

    d/ Guiding the ministries, branches and People’s Committees of the provinces and centrally-run cities in implementing general programs on international cooperation in drug prevention and combat.

    Article 8.- The Ministry of Public Security shall have to:

    1. Formulate and organize the implementation of policies and plans on international cooperation in drug-related crime prevention and combat.

    2. Assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Defense, the Ministry of Finance and other relevant agencies and local administrations in undertaking cooperation with the concerned agencies of the countries bordering Vietnam and other countries for drug-related crime prevention and combat.

    3. Formulate and direct the implementation of international agreements on cooperation in the cross-border control of narcotics, pre-substances, addictive drugs and psychotropic substances, which Vietnam has signed with other countries.

    4. Guide the People’s Committees of the border provinces in performing the tasks of cooperation in the field of drug prevention and combat with border provinces of the People’s Republic of China, the People’s Democratic Republic of Laos and the Kingdom of Cambodia.

    5. Assume the prime responsibility for and coordinate Vietnam’s drug prevention and combat forces in cooperating with the corresponding agencies of foreign countries in investigating and handling drug-related crimes according to the provisions of law.

    Article 9.- The Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs shall have to:

    1. Formulate and organize the implementation of policies and plans on international cooperation in drug detoxification and solution of post-detoxification social issues, addiction relapse prevention and combat.

    2. Guide and direct localities and detoxification establishments in their activities of international cooperation on drug detoxification, reception and use of aid sources of foreign organizations and individuals for building material foundations and organizing detoxification, managing and educating drug addicts and those having been detoxified, and helping detoxified people re-integrate into the community.

    Article 10.- The Ministry of Health shall have to:

    1. Formulate and organize the implementation of policies and plans on international cooperation in the control of addictive drugs, psychotropic substances and pre-substances for use in healthcare, analysis, testing and scientific research.

    2. Assume the prime responsibility for and organize the execution of projects for international cooperation on research into and use of medicament prescriptions and medical methods for drug detoxification; projects for international cooperation on control of addictive drugs, psychotropic substances and pre-substances for use in healthcare, analysis, testing and scientific research.

    Article 11.- The Ministry of Industry shall have to:

    1. Formulate and organize the implementation of policies and plans for international cooperation on the control of pre-substances for industrial use.

    2. Organize the execution of projects for international cooperation on the control of pre-substances for industrial use.

    Article 12.- The Ministry of Education and Training shall have to:

    1. Formulate, and organize the implementation of, policies and plans for international cooperation on drug prevention and combat in schools and other educational establishments.

    2. Organize the execution of projects for international cooperation on education of drug prevention and combat among teachers, officials, staff members, pupils, students and learners.

    Article 13.- The Ministry of Agriculture and Rural Development shall have to coordinate with the Nationality Committee and other concerned agencies and organizations in directing the international cooperation on propagation, education and organization of elimination of narcotic-bearing plants, implementation of socio-economic development programs in support of the efficient production shift and people’s life stabilization.

    Article 14.- The Ministry of Defense shall have to direct the Border Guard and the Coast Guard forces in performing of the task of cooperating with the concerned corresponding agencies of other countries according to the provisions in Chapter VI of the Law on Drug Prevention and Combat and this Decree as well as other relevant law provisions in detecting and preventing acts of illegally trading and/or transporting narcotics, pre-substances, addictive drugs and psychotropic substances across the borders.

    Article 15.- The Ministry of Finance shall have to direct the General Department of Customs and the customs forces of all levels in cooperating with drug prevention and combat agencies and customs offices of the countries bordering Vietnam, the customs organizations of the region and other countries in performing the task of preventing and combating the illegal trading and transport of narcotics, pre-substances, addictive drugs and psychotropic substances across the borders according to the provisions of Vietnamese laws and multilateral as well as bilateral international treaties which Vietnam has signed or acceded to.

    Article 16.- The Ministry for Foreign Affairs shall have to coordinate with the concerned ministries and branches in studying and proposing guidelines for negotiation, conclusion and implementation of international treaties on drug prevention and combat.

    Article 17.- The Ministry of Justice shall have to coordinate with the concerned ministries and branches in studying and perfecting the legislation on international cooperation on drug prevention and combat, ensuring the compatibility of Vietnamese laws with the United Nations’ conventions on drug prevention and combat; take part in the elaboration and evaluation of legal documents on international cooperation on drug prevention and combat, and organize the dissemination of such documents among officials, public servants and people.

    Article 18.- The Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance shall, within the ambit of their tasks and powers, coordinate with the Ministry of Public Security in evaluating schemes and projects for international cooperation on drug prevention and combat, then submitting them to the Government and the Prime Minister for consideration and approval, and shall have to ensure funding for the implementation of programs, plans, schemes and projects on drug prevention and combat already approved by the Government and the Prime Minister.

    Article 19.-

    1. The People’s Committees of the provinces and centrally-run cities, basing themselves on the Government’s plans, shall have to:

    a/ Formulate, and organize the implementation of, plans for international cooperation on drug prevention and combat in their respective localities;

    b/ Direct the following forces: Police, Customs, Border Guard and Coast Guard in their localities to cooperate with corresponding agencies of the countries bordering Vietnam on information exchange, coordination in inspecting, controlling, detecting and handling acts of trading in and illegally transporting narcotics, pre-substances, addictive drugs and psychotropic substances across the borders according to the provisions of law;

    c/ Organize biannual and annual regular meetings with administrations of the provinces of the countries bordering Vietnam for exchange of information, discussion of measures for coordination in drug prevention and combat.

    The organization of regular meetings with corresponding provinces shall comply with Appendices 1, 2 and 3 to this Decree and with the regime of meeting venue rotation between the two countries.

    2. The provincial-level agencies in charge of drug prevention and combat and the People’s Committees of the border districts shall have to hold regular briefings with the corresponding agencies and administrations of border districts of the bordering country under treaties or agreements already signed between the two countries for the purpose of information exchange and coordination in inspecting, controlling, detecting and handling acts of illegally trading in and transporting narcotics, pre-substances, addictive drugs and psychotropic substances across the borders according to the provisions of law.

    Article 20.- The Vietnamese agencies and organizations, basing themselves on their respective functions, tasks and powers as well as the international treaties which Vietnam has signed or acceded to, shall have to:

    1. Mobilize financial aid sources, formulate programs and projects for international cooperation on drug prevention and combat, then submit them to the competent authorities for approval, and organize the implementation of such programs and projects according to the provisions of law.

    2. Perform the tasks of international cooperation on drug prevention and combat under the Government’s plans.

    Article 21.- Annually, the agencies and organizations shall coordinate with the Ministry of Public Security in working out plans on international cooperation in the field of drug prevention and combat under their management, then submit them to the Government for approval; report on the situation of implementation of international cooperation programs and projects, and the use of foreign aid sources according to the provisions of law, to the Ministry of Public Security for synthesization and reporting to the Government.

    Chapter IV

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 22.-

    1. Vietnamese agencies, organizations and individuals, international organizations, foreign organizations and individuals that record achievements in international cooperation in the field of drug prevention and combat according to this Decree shall be commended and/or rewarded according to the current regulations.

    2. Organizations and individuals that commit acts of violating the provisions of this Decree shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability.

    Article 23.- This Decree takes effect 15 days after its signing.

    The Ministry of Public Security shall assume the prime responsibility and coordinate with the concerned ministries and branches in inspecting and urging the implementation of this Decree.

    Article 24.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government and the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to implement this Decree.

     

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Phan Van Khai

     

    APPENDIX 1

    PAIRS OF CORRESPONDING BORDER PROVINCES OF VIETNAM AND LAOS
    (Promulgated together with the Government’s Decree No. 05/2003/ND-CP of January 21, 2003)

    The Socialist Republic of Vietnam

    The People’s Democratic Republic of Laos

    Lai Chau province

    Phongsali and Luangprabang provinces

    Son La province

    Luangprabang and Huaphan provinces

    Thanh Hoa province

    Huaphan province

    Nghe An province

    Huaphan, Xieng Khoang and Bolikhamsay provinces

    Ha Tinh province

    Bolikhamsay and Khammoun provinces

    Quang Binh province

    Khammoun and Savannakhet provinces

    Quang Tri province

    Savannakhet province

    Thua Thien Hue province

    Salavan and Sekong provinces

    Quang Nam province

    Sekong province

    Kon Tum province

    Sekong and Attapu provinces

     

    APPENDIX 2

    PAIRS OF CORRESPONDING BORDER PROVINCES OF VIETNAM AND CAMBODIA
    (Promulgated together with the Government’s Decree No. 05/2003/ND-CP of January 21, 2003)

    The Socialist Republic of Vietnam

    The Kingdom of Cambodia

    Dak Lak province

    Mondunkiri province

    Binh Phuoc province

    Mondunkiri, Krache and Kompong Cham provinces

    Tay Ninh province

    Kompong Cham and Svay Rieng provinces

    Long An province

    Svay Rieng and Prey Veng provinces

    An Giang province

    Kandal, Takeo and Kirivong provinces

    Kien Giang province

    Kampot province

     

    APPENDIX 3

    PAIRS OF CORRESPONDING BORDER PROVINCES OF VIETNAM AND CHINA
    (Promulgated together with the Government’s Decree No. 05/2003/ND-CP of January 21, 2003)

    The Socialist Republic of Vietnam

    The People’s Republic of China

    Lai Chau, Lao Cai and Ha Giang provinces

    Yunnan province

    Cao Bang, Lang Son and Quang Ninh provinces

    Guangxi autonomous region

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu05/2003/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành21/01/2003
                              Người kýPhan Văn Khải
                              Ngày hiệu lực 05/02/2003
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ