Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 18/2003/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    629559

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu18/2003/TT-BTC
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày ban hành19/03/2003
    Người kýTrần Văn Tá
    Ngày hiệu lực 13/05/2003
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 18/2003/TT-BTC

    Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2003

     

    THÔNG TƯ

    CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 18/2003/TT-BTC NGÀY 19 THÁNG 3 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỘC QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

    Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001;
    Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
    Căn cứ Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);
    Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản như sau:

    I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài được phép độc quyền thăm dò khoáng sản trên lãnh thổ Việt Nam.

    2. Trong thông tư này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    a. Khoáng sản: là tài nguyên trong lòng đất, trên mặt đất dưới dạng những tích tụ tự nhiên khoáng vật, khoáng chất có ích ở thể rắn, thể lỏng, thể khí, hiện tại hoặc sau này có thể được khai thác.

    Khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ mà sau này có thể khai thác lại cũng là khoáng sản.

    b. Độc quyền thăm dò khoáng sản: Các tổ chức, cá nhân Việt Nam và người nước ngoài được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép là đơn vị duy nhất được toàn quyền tiến hành các hoạt động nhằm tìm kiếm, phát hiện, xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản, kỹ thuật khai thác kể cả việc lấy thử nghiệm mẫu công nghệ và nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản trong một thời gian nhất định, trên một khu vực nhất định.

    II- ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU

    1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài được phép độc quyền thăm dò khoáng sản phải nộp lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản theo quy định tại Thông tư này trừ những trường hợp không phải nộp sau đây:

    - Các đơn vị sự nghiệp kinh tế của Nhà nước được Nhà nước giao nhiệm vụ thăm dò, tìm kiếm khoáng sản bằng nguồn vốn Ngân sách cấp.

    - Yêu cầu sửa chữa, sai sót trong giấy phép độc quyền thăm dò khoáng sản do lỗi của người cấp phép.

    - Xin gia hạn, trả lại giấy phép thăm dò hoặc trả lại từng phần diện tích thăm dò theo quyết định của Chính phủ.

    2. Mức thu lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản:

    TT

    Năm

    Mức thu (đồng/ km2/năm)

    1

    Năm thứ 1

    300.000

    2

    Năm thứ 2

    400.000

    3

    Năm thứ 3

    550.000

    4

    Năm thứ 4 trở đi

    700.000

    Số tiền lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản phải nộp đối với mỗi giấy phép tính theo diện tích và thời gian ghi trên giấy phép (kể cả thời gian gia hạn của giấy phép). Để đơn giản khi tính thu lệ phí đối với giấy phép được tính như sau:

    - Giấy phép có thời hạn 12 tháng thì tính theo mức thu của năm thứ nhất.

    - Giấy phép có thời hạn trên 12 tháng nhưng dưới 24 tháng thì:

    + 12 tháng đầu tính theo mức thu năm thứ nhất.

    + Các tháng còn lại tính theo mức thu năm thứ 2, nhưng nếu giấy phép có thời hạn dưới 18 tháng (còn lại 6 tháng trở xuống) tính bằng 1/2 mức thu cả năm, giấy phép có thời hạn trên 18 tháng thì tính bằng mức thu cả năm.

    3. Lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản được thu bằng đồng Việt Nam, nếu tổ chức cá nhân có yêu cầu nộp bằng ngoại tệ thì phải quy đổi theo tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu lệ phí.

    4. Lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản không phải chịu thuế.

    III- TỔ CHỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG

    1. Cơ quan cấp phép độc quyền thăm dò khoáng sản có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản.

    2. Cơ quan cấp phép độc quyền thăm dò khoáng sản có trách nhiệm:

    a. Niêm yết công khai tại trụ sở mức thu lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản.

    b. Khi thu tiền lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu tiền do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành; biên lai thu tiền nhận tại Cục Thuế địa phương nơi có cơ quan cấp giấy phép độc quyền thăm dò khoáng sản đóng trụ sở và được quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính.

    Cơ quan cấp phép độc quyền thăm dò khoáng sản phải mở tài khoản tiền thu lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch, riêng đối với số thu bằng tiền mặt thì hàng ngày hoặc chậm nhất 15 ngày một lần phải lập bảng kê, gửi tiền vào Kho bạc Nhà nước.

    c. Đăng ký, kê khai, nộp lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản với cơ quan Thuế địa phương nơi đóng trụ sở.

    d. Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu lệ phí và quyết toán thu nộp tiền lệ phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định hiện hành, đảm bảo mọi khoản thu, chi tiền lệ phí phải được phản ánh đầy đủ trong dự toán và quyết toán tài chính hàng năm của cơ quan cấp phép độc quyền thăm dò khoáng sản.

    3. Cơ quan cấp phép độc quyền thăm dò khoáng sản được trích 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi cho hoạt động thu lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản theo nội dung cụ thể sau:

    - Chi tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành trả cho người lao động thuê ngoài trực tiếp thu lệ phí (kể cả thời gian cán bộ, công chức cơ quan cấp phép độc quyền thăm dò khoáng sản làm thêm ngoài giờ theo chế độ quy định).

    - Chi trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn định mức hiện hành.

    - Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí.

    - Mua sắm vật tư, nhiên liệu và các khoản chi khác liên quan đến việc thu lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản.

    - Trích quỹ khen thưởng cho cán bộ, công chức, nhân viên trực tiếp thực hiện thu lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản. Mức trích quỹ khen thưởng bình quân một năm, một người tối đa không quá 1 tháng lương thực hiện.

    Toàn bộ số tiền lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản được trích theo quy định trên đây được gửi vào Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan cấp phép đóng trụ sở chính, cơ quan cấp phép độc quyền thăm dò khoáng sản phải sử dụng đúng mục đích. Các khoản chi phải có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định hiện hành, cuối năm phải quyết toán thu chi theo số thực tế, hợp lý, đúng chế độ. Chênh lệch còn lại giữa số trích và số được quyết toán, cơ quan cấp phép độc quyền thăm dò khoáng sản được phép chuyển (hoặc trừ) sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

    4. Tổng số tiền lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản thu được (bao gồm tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi trừ số trích để lại 30% quy định tại điểm 3 mục này, số còn lại 70% phải nộp vào ngân sách (chương, loại, khoản trong mục lục ngân sách nhà nước) theo thời hạn và thủ tục quy định tại Pháp lệnh phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

    5. Lập và chấp hành dự toán thu - chi tiền lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản.

    Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản, các nội dung chi hướng dẫn tại Thông tư này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan cấp phép độc quyền thăm dò khoáng sản lập dự toán thu - chi tiền lệ phí chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, gửi cơ quan chủ quản cấp trên, cơ quan Tài chính đồng cấp để xem xét, phê duyệt.

    Căn cứ dự toán thu - chi hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan cấp phép độc quyền thăm dò khoáng sản lập kế hoạch thu - chi quý, chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước gửi cơ quan chủ quản, Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ kiểm soát thu chi.

    6. Quyết toán thu - chi lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản.

    Cơ quan cấp phép độc quyền thăm dò khoáng sản có trách nhiệm mở sổ sách kế toán để ghi chép, hạch toán, quyết toán số thu - chi tiền lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành. Thực hiện quyết toán chứng từ thu, số tiền lệ phí đã nộp NSNN với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý và nộp báo cáo quyết toán thu - chi lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản cho cơ quan Thuế, cơ quan chủ quản cấp trên, cơ quan Tài chính đồng cấp trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp sau năm báo cáo và phải nộp đủ số tiền lệ phí còn thiếu vào NSNN trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo.

    Cơ quan chủ quản cấp trên của cơ quan cấp phép độc quyền thăm dò khoáng sản có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp báo cáo quyết toán gửi cơ quan Tài chính cùng cấp; Cơ quan Tài chính thẩm định ra thông báo duyệt quyết toán cùng với quyết toán năm của cơ quan chủ quản theo quy định của Luật NSNN hiện hành.

    IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan có thẩm quyền cấp phép và đối tượng nộp lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Thông tư này.

    2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

    Các quy định trước đây về lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản đều hết hiệu lực thi hành. Riêng các giấy phép độc quyền thăm dò khoáng sản ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà vẫn còn thời hạn thực hiện thì không phải cấp lại giấy phép và không phải nộp lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

     

    Trần Văn Tá

    (Đã ký)

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF FINANCE
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

    Independence - Freedom - Happiness
    ------------

    No: 18/2003/TT-BTC

    Hanoi, March 19, 2003

     

    CIRCULAR

    GUIDING THE REGIME OF COLLECTION, PAYMENT, MANAGEMENT AND USE OF FEE FOR EXCLUSIVE MINERAL EXPLORATION

    Pursuant to the Charge and Fee Ordinance No. 38/2001/PL-UBTVQH of August 28, 2001;
    Pursuant to the Governments Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002 detailing the implementation of the Charge and Fee Ordinance;
    Pursuant to the Governments Decree No. 76/2000/ND-CP of December 15, 2000 detailing the implementation of the Mineral Law (amended);
    The Ministry of Finance hereby guides the regimes of collection, remittance, management and use of fee for exclusive mineral exploration as follows:

    I. GENERAL PROVISIONS:

    1. This Circular shall apply to Vietnamese as well as foreign organizations and individuals that are granted permits for exclusive mineral exploration in the Vietnamese territory.

    2. In this Circular, the following terms shall be construed as follows:

    a) Minerals means natural resources lying underground or on land surface in the forms of natural concentrations of minerals, useful mineral substances in solid, liquid or gaseous form, which are exploitable at present or in the future.

    Minerals and mineral substances lying at dumping sites of mines, which can be re-exploited later, are also minerals.

    b) Exclusive mineral exploration means that Vietnamese as well as foreign organizations and individuals are licensed by competent State agencies to be the only units that have the right to

    II. FEE PAYERS AND LEVELS

    1. Vietnamese as well as foreign organizations and individuals that are granted permits for exclusive mineral exploration shall have to pay fee therefor according to the provisions of this Circular, except for the following cases where fee shall not be paid:

    - The States economic non-business units tasked by the State to conduct mineral exploration and prospection with capital allocated from the State budget.

    - Request for the correction of errors in the permits for exclusive mineral exploration due to faults of persons granting such permits.

    - Application for the extension or return of exploration permits, or returning parts of the exploration areas under the Governments decisions.

    2. The levels of fee for exclusive mineral exploration:

    Ordinal number

    Year

    Fee level (VND/km2/year)

    1

    The first year

    300,000

    2

    The second year

    400,000

    3

    The third year

    550,000

    4

    From the fourth year on

    700,000

    The fee for exclusive mineral exploration to be paid for each permit shall be calculated on the area and the duration stated in that permit (including the extended duration of the permit). In order to simplify the fee calculation and collection, the fee for permit granting shall be calculated as follows:

    - For 12-month term permits, the fee shall be calculated according to the collection level for the first year.

    - For permits with a term of between 12 months and under 24 months:

    + For the first 12 months, the fee shall be calculated according to the collection level for the first year.

    + For the remaining months, the fee shall be calculated according to the collection level of the second year; but if the permits have a term of under 18 months (remain valid for less than 6 months), the fee shall be equal to half of the fee collected for the whole year, if the permits have a term of over 18 months, the fee shall be equal to the collection level for the whole year

    3. The fee for exclusive mineral exploration shall be collected in Vietnam dong, if the organizations and/or individuals wish to make payment in foreign Vietnam dong at the actual average exchange rate on the inter-bank foreign currency market announced by the State Bank of Vietnam at the time of fee collection.

    4. Fee for exclusive mineral exploration shall not be liable to tax.

    III. ORGANIZATION OF FEE COLLECTION, PAYMENT, MANAGEMENT AND USE

    1. The agencies granting permits for exclusive mineral exploration shall have to organize the collection of the fee for exclusive mineral exploration.

    2. The agencies granting permits for exclusive mineral exploration shall have to:

    a) Publicly post up at their offices the fee levels for exclusive mineral exploration.

    b) When collecting the fee for exclusive mineral exploration, hand over to fee payers the collection receipts issued by the Ministry of Finance (The General Department of Tax); the collection receipts shall be received at the Tax Departments of the localities where the agencies granting permits for exclusive mineral exploration are headquartered and be managed and used according to the Finance Ministrys stipulations.

    The agencies granting permits for exclusive mineral exploration shall have to open accounts of the collected amounts of fee for exclusive mineral exploration at the State Treasuries where their transactions are carried out, particularly for the amounts collected in cash, they must list and deposit them into the State Treasuries every day or once every 15 days at most.

    c) Register, declare and remit the fee for exclusive mineral exploration to the Tax Departments of the localities where they are headquartered.

    d) Make payment and settlement of fee-collection receipts and the settlement of fee collection and remittance with the tax offices directly managing them strictly according to current regulations, ensuring that all fee collection and spending items are fully reflected in the annual cost estimates and financial settlements of the agencies granting permits for exclusive mineral exploration.

    3. The agencies granting permits for exclusive mineral exploration shall be allowed to deduct 30% of the total fee amounts actually collected before remitting them into the State budget to cover expenses for the collection of fee for exclusive mineral exploration according to the following specific contents:

    - Payments of wages, remuneration, allowances and wage- or remuneration-based contributions to laborers hired from outside and directly engaged in fee collection according to current regimes (including payment of overtime pays to officials and employees of the agencies granting permits for exclusive mineral exploration as prescribed by regime).

    - Expenses in direct service of the fee collection such as: stationery, office supplies, telephone, electricity and water charges, working-trip and official-duty allowances according to current criteria and norms.

    - Expenses for regular repair and overhaul of assets and machinery in direct service of fee collection.

    - Procurement of supplies, fuels and other expenses related to the collection of fee for exclusive mineral exploration.

    - Deductions for the funds for reward to officials and employees directly engaged in the collection of fee for exclusive mineral exploration. The annual average per-head deduction levels of reward funds shall not exceed one months paid wages.

    The whole amounts of fee for exclusive mineral exploration allowed to be deducted according to the above-mentioned regulations shall be deposited at the State Treasuries of the localities where the permit-granting agencies are headquartered and the agencies granting permits for exclusive mineral exploration shall have to use them for the right purposes. All spending items must have lawful vouchers as prescribed by current regimes, and at year-end, the collection and spending settlement must be made strictly according to the actual figures and in compliance with regimes. The agencies granting permits for exclusive mineral exploration shall be allowed to transfer (or deduct) the difference between the deducted amounts and the finally settled amounts to the subsequent year figure for continued spending according to the prescribed regimes.

    4. For the total collected amounts of fee for exclusive mineral exploration (including cash and bank transfers), after making the deduction of 30% as prescribed at Point 3 of this Section, the remainder of 70% must be remitted into the budget (chapter, category and item in the State budget index) within the time limits and according to the procedures prescribed in the Charge and Fee Ordinance and its guiding documents

    5. Elaboration and execution of estimates on collection and spending of fee for exclusive mineral exploration.

    Annually, basing themselves on the levels of fee for exclusive mineral exploration, the spending contents guided in this Circular and current financial spending regimes, the agencies granting permits for exclusive mineral exploration shall elaborate the estimates on fee collection and spending according to the current State budget index and send them to their superior managing agencies and finance agencies of the same levels for consideration and approval.

    Basing themselves on the annual collection and spending estimates already approved by the competent agencies, the agencies granting permits for exclusive mineral exploration shall elaborate quarterly detailed collection and spending plans according to the State budget index and send them to their managing agencies and the State Treasuries where their transactions are carried out for use as basis for collection and spending control.

    6. Final settlement of collection and spending of fee for exclusive mineral exploration.

    The agencies granting permits for exclusive mineral exploration shall have to open accounting books for recording, accounting and settling the collection and spending of fee for exclusive mineral exploration according to the current administrative and non-business financial regimes. To make settlement of the collection receipts and the fee amounts already remitted into the State budget with the tax offices directly managing them and submit reports on the settlement of collection and spending of fee for exclusive mineral exploration to the tax offices, superior managing agencies and finance agencies of the same levels before March 31 of the year following the plan year and remit fully the deficit fee amounts into the State budget within 10 days as from the date of submitting reports.

    The superior managing agencies of the agencies granting permits for exclusive mineral exploration shall have to inspect, sum up and send final settlement reports to the finance agencies of the same levels; the finance agencies shall verify and issue notices of approval of the settlements together with the annual final settlements of the managing agencies according to the provisions of the current Law on State Budget.

    IV. IMPLEMENTATION ORGANIZATION

    1. The provincial/municipal Finance-Pricing Services, the agencies competent to grant permits and the payers of fee for exclusive mineral exploration shall have to strictly comply with the provisions of this Circular.

    2. This Circular takes effect 15 days after it is published on the Official Gazette.

    All previous regulations on fee for exclusive mineral exploration are hereby annulled. Particularly for cases where permits for exclusive mineral exploration have been signed before the effective date of this Circular and remain valid, such permits shall not need to be re-granted and the fee for exclusive mineral exploration shall not be collected.

    In the course of implementation, if meeting with any problems, agencies organizations and individuals are requested to report them to the Ministry of Finance for study and consideration.

     

     

    FOR THE MINISTER OF FINANCE
    VICE MINISTER





    Tran Van Ta

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu18/2003/TT-BTC
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Tài chính
                              Ngày ban hành19/03/2003
                              Người kýTrần Văn Tá
                              Ngày hiệu lực 13/05/2003
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ