Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 04/2004/TT-BCA hướng dẫn thi hành Nghị định 35/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy do Bộ Công an ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    620755
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu04/2004/TT-BCA
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Công An
    Ngày ban hành31/03/2004
    Người kýLê Thế Tiệm
    Ngày hiệu lực 24/05/2004
    Tình trạng Hết hiệu lực
    BỘ CÔNG AN

    BỘ CÔNG AN
    -----

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    -------

    Số: 04/2004/TT-BCA

    Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2004

     

    THÔNG TƯ

    VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 35/2003/NĐ-CP NGÀY 04/4/2003 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    Ngày 04 tháng 4 năm 2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP "Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy". Để thực hiện thống nhất trong cả nước, Bộ Công an hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Nghị định nêu trên như sau:

    I. HỒ SƠ THEO DÕI, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    1. Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy và chữa cháy gồm:

    a. Quy định, nội quy, quy trình, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy;

    b. Văn bản thẩm duyệt, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (nếu có); giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy (nếu có);

    c. Phiếu phân loại cơ sở về phòng cháy và chữa cháy;

    d. Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội dân phòng;

    đ. Phương án chữa cháy đã được phê duyệt;

    e. Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy; các văn bản đề xuất, kiến nghị về công tác phòng cháy và chữa cháy; biên bản vi phạm và quyết định liên quan đến xử lý vi phạm về phòng cháy và chữa cháy (nếu có);

    g. Các sổ theo dõi về công tác tuyên truyền, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ và hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội dân phòng; sổ theo dõi phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

    h. Thống kê, báo cáo về phòng cháy và chữa cháy; hồ sơ vụ cháy (nếu có).

    2. Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy và chữa cháy phải bổ sung thường xuyên và kịp thời.

    3. Hồ sơ thco dõi, quản lý hoạt động phòng cháy và chữa cháy do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở chỉ đạo lập và lưu giữ.

    II. THỐNG KÊ, BÁO CÁO VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    1. Thống kê về phòng cháy và chữa cháy gồm:

    a. Thống kê về số lần kiểm tra an toàn, tuyên truyền, bồi dưỡng, huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy, xử lý vi phạm về phòng cháy và chữa cháy;

    b. Thống kê số lượng cán bộ, đội viên dân phòng, đội viên phòng cháy và chữa cháy cơ sở;

    c. Thống kê phương tiện chữa cháy;

    d. Thống kê về học tập, thực tập phương án chữa cháy; về vụ cháy, công tác chữa cháy và những vấn đề khác có liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

    2. Báo cáo về phòng cháy và chữa cháy gồm:

    a. Báo cáo về vụ cháy, nổ;

    b. Báo cáo về hoạt động phòng cháy và chữa cháy 6 tháng, một năm;

    c. Báo cáo cáo sơ kết, tổng kết phòng cháy và chữa cháy theo chuyên đề.

    3. Thống kê, báo cáo về tình hình phòng cháy và chữa cháy định kỳ phải gửi đến cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp. Trường hợp có những thay đổi lớn liên quan đến bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy ở cơ quan, tổ chức thì cơ quan, tổ chức đó thông báo kịp thời cho đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trực tiếp quản lý địa bàn đó.

    III. NỘI QUY AN TOÀN, SƠ ĐỒ CHỈ DẪN, BIỂN CẤM, BIỂN BÁO, BIỂN CHỈ DẪN VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    1. Nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy gồm các nội dung cơ bản sau: quy định việc quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy và thiết bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; quy định những hành vi bị cấm và những việc phải làm để ngăn chặn, phòng ngừa cháy, nổ; quy định việc bảo quản, sử dụng hệ thống, thiết bị, phương tiện phòng cháy và chữa cháy; quy định cụ thể những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra.

    2. Sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện được các hạng mục công trình, hệ thống đường nội bộ, lối thoát nạn, hướng thoát nạn, vị trí nguồn nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy; tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy có thể tách thành những sơ đồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung trên.

    3. Biển cấm, biển báo và biển chỉ dẫn trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy:

    a. Biển cấm lửa (biển cấm ngọn lửa trần), biển cấm hút thuốc, biển cấm cản trở lối đi lại, biển cấm dùng nước làm chất dập cháy. Đối với những nơi sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ, khí đốt hóa lỏng, xăng dầu và những nơi tương tự khác có tính chất nguy hiểm cháy, nổ cao cần thiết cấm hành vi mang diêm, bật lửa, điện thoại di động và các thiết bị, vật dụng, chất có khả năng phát sinh ra tia lửa hoặc lửa thì có biển phụ ghi rõ những vật cần cấm;

    b. Biển báo khu vực hoặc vật liệu có nguy hiềm cháy, nổ;

    c. Biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy là biển chỉ hướng thoát nạn, cửa thoát nạn và chỉ vị trí để điện thoại, bình chữa cháy, trụ nước, bến lấy nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác.

    4. Quy cách, mẫu biển cấm, biển báo và biển chỉ dẫn trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 4897:1989. Phòng cháy - dấu hiệu an toàn về mẫu mã, kích thước. Trong trường hợp cần thiết phải quy định rõ hiệu lực của các biển cấm, biển báo thì có biển phụ kèm theo.

    5. Nội quy, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy của nơi nào phải được phổ biến cho mọi người ở nơi đó biết và phải niêm yết ở những nơi dễ thấy để mọi người khác có liên quan biết và chấp hành.

    IV. THẨM DUYỆT VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    1. Thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình xây dựng quy định lại Phụ lục 3 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy là việc kiểm tra, đối chiếu các giải pháp và nội dung thiết kế với những quy định trong các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước hoặc tiêu chuẩn quốc tế, của nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam nhằm bảo đảm thực hiện đầy đủ các yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

    Khi thiết kế kỹ thuật đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy thì cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy sẽ cấp "Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy" theo mẫu PC1 Phụ lục 1 và đóng dấu "Đã thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy" theo mẫu PC2 Phụ lục 1 Thông tư này vào từng bản vẽ đã kiểm tra, đối chiếu.

    2. Việc thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy:

    a. Đối với các dự án quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình: cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thực hiện thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy và có văn bản trả lời kết quả thẩm duyệt;

    b. Đối với thiết kế công trình: nội dung thẩm duyệt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 35/2003/NĐ-CP;

    c. Đối với các công trình quy định tại các mục 14, 15, 19 Phụ lục 3 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP không thuộc diện phải lập dự án quy hoạch xây dựng và dự án đầu tư thì phải được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chấp thuận về địa điểm trước khi tiến hành thiết kế công trình;

    d. Đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy khi chế tạo mới hoặc hoán cải được thẩm duyệt về các nội dung sau:

    - Giải pháp đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các chất cháy dự kiến bố trí trên phương tiện;

    - Điều kiện ngăn cháy, chống cháy lan:

    - Giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hệ thống điện, hệ thống nhiên liệu và động cơ;

    - Điều kiện thoát nạn, cứu người khi có cháy xảy ra;

    - Hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác.

    - Hệ thống, thiết bị phát hiện và xử lý sự cố rò rỉ các chất khí, chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ.

    3. Hồ sơ thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy gồm 03 bộ phải có xác nhận của chủ đầu tư, nếu hồ sơ thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải có hạn dịch ra tiếng Việt và cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm duyệt phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch đó;

    Nội dung hồ sơ thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy được quy định như sau:

    a. Đối với việc chấp thuận địa điểm xây dựng công trình gồm:

    - Văn bản của chủ đầu tư đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng, trong đó nêu rõ đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình dự kiến xây dựng;

    - Tài liệu hoặc bản vẽ thể hiện rõ địa điểm, hướng gió chủ đạo, các thông tin về địa hình của khu đất, về khí hậu, thuỷ văn, khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các cơ sở, công trình xung quanh.

    b. Đối với thiết kế công trình thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 35/2003/NĐ-CP.

    c) Đốt với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy gồm:

    - Văn bản đề nghị thẩm duyệt của chủ đầu tư, trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo;

    - Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép chế tạo mới hoặc hoán cải phương tiện (có xác nhận của chủ đầu tư);

    - Các bản vẽ và thuyết minh thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm d khoản 2 mục này;

    - Tài liệu về thông số kỹ thuật của các thiết bị, phương tiện phòng cháy và chữa cháy được thiết kế lắp đặt và trang bị.

    d. Các bản vẽ và bản thuyết minh, sau khi đã thẩm duyệt, được trả lại cho chủ đầu tư 02 bộ, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trực tiếp thẩm duyệt giữ lại 01 bộ để kiểm tra thi công, nghiệm thu công trình về phòng cháy và chữa cháy và trả lại chủ đầu tư lưu theo quy định sau khi công trình được nghiệm thu và đưa vào hoạt động.

    4. Thời gian thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy được tính kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và được quy định như sau:

    a. Đối với việc chấp thuận địa điểm xây dựng công trình: không quá 10 ngày làm việc, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xem xét và có văn bản trả lời chủ đầu tư về địa điểm xây dựng đó.

    b. Đối với các dự án, thiết kế công trình: thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 35/2003/NĐ-CP.

    c. Đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy: không quá 20 ngày làm việc.

    5. Phân cấp thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy:

    a. Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật công trình quan trọng quốc gia do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định đầu tư; hồ sơ thiết kế chế tạo mới hoặc hoán cải phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy; những dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật do Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Công an cấp tỉnh đề nghị hoặc những công trình khác do Tổng cục Cảnh sát quyết định theo yêu cầu nghiệp vụ. Trong trường hợp do Tổng cục Cánh sát quyết định thì Tổng cục Cảnh sát phải có văn bản thông báo cho chủ đầu tư biết;

    b. Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy Công an cấp tỉnh thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy các dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật đối với những trường hợp không thuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy và những trường hợp do Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy uỷ quyền. Trong trường hợp uỷ quyền. Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải có văn bản uỷ quyền của Cục trưởng.

    V. KIỂM TRA THI CÔNG VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    1. Kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy gồm kiểm tra thi công các hạng mục về phòng cháy và chữa cháy và lắp đặt thiết bị phòng cháy và chữa cháy theo thiết kế đã được thẩm duyệt. Việc kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy được thực hiện ít nhất một lần ở giai đoạn thi công, lắp đặt các thiết bị này và kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu thi công, lắp đặt sai thiết kế được duyệt.

    2. Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thực hiện kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy những công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy do mình thẩm duyệt.

    3. Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thực hiện kiểm tra việc thi công về phòng cháy và chữa cháy đối với những công trình do mình thẩm duyệt và những công trình được Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy uỷ quyền hoặc yêu cầu.

    Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy sẽ cùng với Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tiến hành kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy.

    4. Khi kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy, đại diện của chủ đầu tư, chủ phương tiện, đại diện đơn vị thi công phải có mặt tham gia, đồng thời chủ đầu tư có thể mời các thành phần khác có liên quan trực tiếp tham gia nếu thấy cần thiết. Chủ đầu tư, chủ phương tiện và nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu và đảm bảo các điều kiện cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra. Hồ sơ phục vụ kiểm tra thi công bao gồm hồ sơ thiết kế được duyệt và các chứng chỉ, tài liệu cần thiết liên quan đến chất lượng thi công, lắp đặt các thiết bị phòng cháy và chữa cháy.

    5. Chủ đầu tư, chủ phương tiện có trách nhiệm thông báo tiến độ thi công công trình, lắp đặt thiết bị phòng cháy và chữa cháy cho Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ở địa phương nơi có công trình xây dựng.

    6. Trước khi tiến hành kiểm tra thi công ít nhất 3 ngày làm việc, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải thông báo cho chủ đầu tư, chủ phương tiện về thời gian, nội dung, kế hoạch kiểm tra.

    7. Kết quả kiểm tra được ghi vào biên bản theo mẫu PC3 Phụ lục 1 Thông tư này. Chủ đầu tư, chủ phương tiện có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn những kiến nghị của cơ quan kiểm tra đã nêu trong biên bản.

    VI. NGHIỆM THU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    1. Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy là một phần việc trong nghiệm thu tổng thể công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.

    2. Hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy do chủ đầu tư, chủ phương tiện chuẩn bị gồm:

    a. Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy và Biên bản kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

    b. Báo cáo của chủ đầu tư, chủ phương tiện về tình hình kết quả thi công, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm và nghiệm thu các hệ thống, thiết bị và kết cấu phòng cháy và chữa cháy;

    c. Văn bản, chứng chỉ kiểm định thiết bị, phương tiện phòng cháy chữa cháy đã lắp đặt trong công trình;

    d. Biên bản thử nghiệm và nghiệm thu từng phần và tổng thể các hạng mục, hệ thống phòng cháy và chữa cháy;

    đ. Các bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy;

    e. Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa cháy của công trình, của phương tiện;

    g. Văn bản nghiệm thu các hạng mục, hệ thống, thiết bị kỹ thuật khác có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy.

    Các văn bản và hồ sơ nêu trên phải có đủ dấu, chữ ký của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nhà thầu, đơn vị thiết kế, nếu thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt; riêng các bản vẽ hoàn công của hệ thống phòng cháy và chữa cháy và của các hạng mục có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy chỉ dịch ra tiếng Việt những nội dung cơ bản theo yêu cầu của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

    3. Nội dung và trình tự kiểm tra nghiệm thu:

    a. Kiểm tra nội dung và tính pháp lý của hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy do chủ đầu tư, chủ phương tiện chuẩn bị;

    b. Kiểm tra thực tế các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy của công trình theo thiết kế đã thẩm duyệt;

    c) Tổ chức thử nghiệm hoạt động thực tế các hệ thống, thiết bị phòng cháy chữa cháy của công trình khi xét thấy cần thiết.

    4. Kết quả kiểm tra và thử nghiệm được lập thành biên bản theo mẫu PC3 Phụ lục 1 Thông tư này. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày các bên liên quan thông qua biên bản, cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xem xét, nếu đạt các yêu cầu thì ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.

    5. Phân cấp kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy:

    a. Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy kiểm tra nghiệm thu và ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy do Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt;

    b. Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy kiểm tra nghiệm thu và ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình do Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt và các công trình do Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ủy quyền.

    VII. CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    1. Cơ sở quy định tại Phụ lục 2 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trước khi đưa vào hoạt động mà có đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 9 hoặc khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP thì được xem xét cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy" theo mẫu PC4 Phụ lục 1 Thông tư này. Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi về công năng, tính chất sử dụng thì phải làm thủ tục cấp lại như lần đầu; nếu không duy trì đầy đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy như tại thời điểm cấp giấy thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    2. Thủ tục cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy":

    a. Hồ sơ đề nghị cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy" gồm:

    - Đơn đề nghị cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy" theo mẫu PC5 Phụ lục 1 Thông tư này;

    - Bản sao "Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy" và văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở xây dựng mới hoặc cải tạo, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy khi đóng mới hay hoán cải hoặc bản sao biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở và phương tiện giao thông cơ giới khác;

    - Bản thống kê các phương tiện phòng cháy và chữa cháy, phương tiện thiết bị cứu người đã trang bị theo mẫu PC6 Phụ lục 1 Thông tư này;

    - Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở kèm theo danh sách những người đã qua huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy;

    - Phương án chữa cháy.

    b. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xem xét cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy"; trường hợp không đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy để cấp giấy chứng nhận thì cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải thông báo rõ lý do cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị biết.

    3. Thẩm quyền cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy":

    a. Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp giấy "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy" cho các đối tượng do Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt và nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;

    b. Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy" đối với các đối tượng còn lại quy định tại phụ lục 2 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP và các đối tượng do Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ủy quyền.

    VIII. CẤP PHÉP VẬN CHUYỂN CHẤT, HÀNG NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ

    1. Phương tiện giao thông cơ giới khi vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định và phải có giấy phép vận chuyển do cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy cấp.

    "Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ" được ban hành thống nhất trong toàn quốc theo mẫu PC7 Phụ lục 1 Thông tư này và phải có biểu trưng chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo mẫu PC7a Phụ lục 1 Thông tư này dán trên kính chắn gió phía trước của phương tiện. Riêng việc cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và chất nổ thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 47/CP ngày 12 tháng 8 năm1996 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn.

    2. Thủ tục cấp "Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ":

    a. Hồ sơ của chủ phương tiện đề nghị cấp "Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ" gồm:

    - Đơn đề nghị cấp "Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ" theo mẫu PC8 Phụ lục 1 Thông tư này;

    - Bản sao "Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ" đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do cơ quan đăng kiểm cấp; biên bản kiểm tra điều kiện về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện cơ giới đường thuỷ, đường sắt;

    - Bản sao hợp đồng cung ứng hoặc hợp đồng vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;

    - Bản sao các giấy tờ cần thiết đảm bảo phương tiện được phép lưu hành theo quy định của pháp luật (khi nộp hồ sơ phải có bản chính để đối chiếu);

    b. Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép vận chuyển; trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép thì cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải thông báo rõ lý do cho chủ phương tiện biết.

    c. Thời hạn "Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ" quy định như sau:

    - Có giá trị một lần đối với phương tiện có hợp đồng vận chuyển từng chuyến;

    - Có giá trị 6 tháng đối với phương tiện chuyên dùng vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;

    3. Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thuộc Công an cấp tỉnh nơi chủ phương tiện có hộ khẩu thường trú hoặc có trụ sở có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép vận chuyển cho các phương tiện.

    IX. THỦ TỤC KIỂM TRA AN TOÀN VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    1. Kiểm tra định kỳ:

    a. Người có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy, khi tiến hành kiểm tra định kỳ phải thông báo trước 3 ngày làm việc cho đối tượng được kiểm tra về thời gian, nội dung và thành phần đoàn kiểm tra. Tuỳ theo tình hình và yêu cầu mà việc kiểm tra có thể tiến hành theo từng nội dung hoặc kiểm tra toàn diện;

    b. Đối tượng được kiểm tra khi nhận được thông báo kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ các nội dung theo yêu cầu, bố trí người có trách nhiệm và thẩm quyền để làm việc với đoàn kiểm tra;

    c. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên khi tổ chức kiểm tra hoặc trực tiếp kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở, địa bàn do cấp dưới quản lý thì phải thông báo cho cấp quản lý cơ sở, địa bàn đó biết, nếu thấy cần thiết thì yêu cầu cấp quản lý cơ sở, địa bàn tham gia đoàn kiểm tra cung cấp tài liệu và tình hình liên quan đến công tác phòng cháy và chữa cháy của cơ sở, địa bàn được kiểm tra. Kết quả kiểm tra được thông báo cho cấp quản lý cơ sở, địa bàn biết.

    2. Kiểm tra đột xuất:

    a. Người có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy, khi kiểm tra đột xuất phải thông báo rõ lý do cho đối tượng được kiểm tra biết. Riêng người có trách nhiệm kiểm tra theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 19 Nghị định 35/2003/NĐ-CP phải có giấy giới thiệu của cơ quan;

    b. Đối tượng được kiểm tra khi nhận được thông báo phải chấp hành theo yêu cầu, chuẩn bị đầy đủ các nội dung và bố trí người có trách nhiệm và thẩm quyền để làm việc với người có trách nhiệm kiểm tra.

    3. Việc kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất an toàn về phòng cháy và chữa cháy đều phải lập biên bản kiểm tra theo mẫu PC3 Phụ lục 1 Thông tư này.

    X. TẠM ĐÌNH CHỈ, GIA HẠN TẠM ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG VÀ PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI, HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    1. Việc tạm đình chỉ hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 35/2003/NĐ-CP được tiến hành theo trình tự như sau:

    a. Lập biên bản vi phạm theo mẫu PC9 Phụ lục 1 Thông tư này; biên bản vi phạm qui định an toàn về phòng cháy và chữa cháy phải có chữ ký của người lập biên bản và của người vi phạm hoặc người đại diện cơ quan, tổ chức vi phạm (nếu người vi phạm hoặc người đại diện cơ quan, tổ chức vi phạm không ký thì phải ghi rõ lý do vào biên bản) và chữ ký của người làm chứng (nếu có). Biên bản lập xong phải trao hoặc gửi cho cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức vi phạm, cơ quan, tổ chức có liên quan và người lập biên bản lưu giữ một bản;

    b. Căn cứ biên bản vi phạm, người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động theo mẫu PC10 Phụ lục 1 Thông tư này; trường hợp xét thấy nguy cơ cháy, nổ ở mức cao cần phải ngăn chặn kịp thời ngay thì người có thẩm quyền có thể ra quyết định tạm đình chỉ bằng lời và trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc phải thể hiện quyết định đó bằng văn bản trừ trường hợp nguy cơ cháy, nổ đó đã được khắc phục ngay;

    c. Quyết định tạm đình chỉ hoạt động được gửi cho đối tượng bị tạm đình chỉ hoạt động, cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người ra quyết định, cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp quản lý đối tượng bị tạm đình chỉ (nếu có) và lưu hồ sơ.

    2. Gia hạn tạm đình chỉ hoạt động:

    a. Trước khi hết thời hạn tạm đình chỉ mà nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc các vi phạm nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng về phòng cháy và chữa cháy vẫn chưa khắc phục được vì lý do khách quan và cần có thêm thời gian để khắc phục thì cơ quan, tổ chức, cá nhân bị tạm đình chỉ hoạt động phải có đơn đề nghị gia hạn tạm đình chỉ hoạt động theo mẫu PC11 Phụ lục 1 Thông tư này gửi cơ quan đã ra quyết định tạm đình chỉ để xem xét quyết định việc gia hạn;

    b. Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị gia hạn, người có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, giải quyết việc gia hạn tạm đình chỉ hoạt động. Quyết định gia hạn tạm đình hoạt động được thể hiện bằng văn bản theo mẫu PC12 Phụ lục 1 Thông tư này và được gửi cho các đối tượng như quy định tại điểm c khoản 1 mục này.

    3. Phục hồi hoạt động:

    a. Cơ quan, tổ chức, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ rừng và cá nhân bị tạm đình chỉ hoạt động khi đã loại trừ được nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc đã khắc phục được vi phạm về phòng cháy và chữa cháy thì có đơn đề nghị cho phục hồi hoạt động trở lại theo mẫu PC13 phụ lục 1 Thông tư này gửi tới cơ quan đã ra quyết định tạm đình chỉ để xem xét cho phục hồi hoạt động trở lại.

    Đối với các đối tượng bị tạm đình chỉ hoạt động trong trường hợp có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ do bị tác động, ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan, khi xét thấy nguy cơ đó không còn nữa thì làm văn bản thông báo cho người đã ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động biết để tiến hành kiểm tra, xem xét quyết định việc phục hồi hoạt động. Đối với trường hợp bị tạm đình chỉ hoạt động bằng lời mà ngay sau đó nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ đã được khắc phục và được người ra quyết định tạm đình chỉ xác nhận thì cơ quan, tổ chức, cá nhân bị tạm đình chỉ không nhất thiết phải làm đơn hoặc công văn đề nghị cho phục hồi hoạt động;

    b. Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn hoặc văn bản thông báo đề nghị cho phục hồi hoạt động thì người đã ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động phải tổ chức kiểm tra, xem xét kết quả khắc phục và các điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy và lập biên bản kiểm tra theo mẫu PC3 Phụ lục 1 Thông tư này. Nếu nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ đã được loại trừ hoặc các vi phạm về phòng cháy và chữa cháy đã được khắc phục thì ra quyết định phục hồi hoạt động bằng văn bản theo mẫu PC14 Phụ lục 1 Thông tư này.

    Riêng trường hợp quyết định tạm đình chỉ bằng lời mà nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ được khắc phục hoặc loại trừ ngay sau đó thì việc quyết định phục hồi hoạt động được thực hiện bằng lời;

    c. Quyết định phục hồi hoạt động phải được gửi cho các đối tượng qui định tại điểm c khoản 1 mục này.

    XI. THỦ TỤC ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI, HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    Các trường hợp bị tạm đình chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 35/2003/NĐ-CP đã hết thời hạn tạm đình chỉ hoạt động (bao gồm cả thời gian gia hạn nếu có) mà cơ quan, tổ chức, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ rừng và cá nhân bị tạm đình chỉ hoạt động không khắc phục hoặc không thể khắc phục được nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc vi phạm về phòng cháy và chữa cháy và có nguy cơ cháy, nổ gây hậu quả nghiêm trọng thì người có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, xem xét để quyết định việc đình chỉ hoạt động theo trình tự như sau:

    1. Kiểm tra và lập biên bản theo mẫu PC3 Phụ lục 1 Thông tư này; biên bản kiểm tra phải có chữ ký của người lập biên bản và của người vi phạm hoặc người đại diện cơ quan, tổ chức vi phạm (nếu người vi phạm hoặc người đại diện cơ quan, tổ chức vi phạm không ký thì phải ghi rõ lý do vào biên bản) và người làm chứng (nếu có). Biên bản lập xong phải trao hoặc gửi cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan;

    2. Căn cứ biên bản kiểm tra, xét thấy phải đình chỉ hoạt động thì người có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ hoạt động theo mẫu PC15 Phụ lục 1 Thông tư này; Quyết định đình chỉ hoạt động được gửi cho đối tượng bị đình chỉ hoạt động, cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người ra quyết định, cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp quản lý đối tượng bị đình chỉ (nếu có) và lưu hồ sơ.

    XII. THÀNH LẬP ĐỘI CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    Khi có yêu cầu thành lập Đội Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập đề án trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt, sau đó báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét quyết định.

    XIII. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG DOANH TRẠI ĐƠN VỊ CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    Việc bố trí Đội Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ở các đô thị hoặc khu vực cần bảo vệ thực hiên theo quy định tại các Điều 5.16 và Điều 7.16 Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, tập I.

    XIV. PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY

    1. Phương án chữa cháy được xây dựng theo mẫu PC16 Phụ lục 1 Thông tư này;

    2. Thời hạn phê duyệt phương án chữa cháy được quy định như sau:

    a. Đối với phương án chữa cháy thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Trưởng phòng Cánh sát phòng cháy và chữa cháy, Giám đốc, Công an cấp tỉnh: thời hạn phê duyệt không quá 10 ngày làm việc;

    b. Đối với phương án chữa cháy thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng Cục trưởng Tổng Cục Cảnh sát, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy: thời hạn phê duyệt không quá 15 ngày làm việc.

    3. Thực tập phương án chữa cháy:

    a. Phương án chữa cháy phải được tổ chức thực tập định kỳ ít nhất mỗi năm một lần; mỗi lần thực tập phương án chữa cháy có thể xử lý theo một hoặc nhiều tình huống khác nhau, nhưng phải bảo đảm cho tất cả các tình huống trong phương án đều lần lượt được thực tập. Khi tổ chức thực tập thì người phê duyệt phương án chữa cháy có thẩm quyền được huy động lực lượng, phương tiện tham gia thực tập phương án chữa cháy và quyết định quy mô của cuộc thực tập;

    b. Phương án chữa cháy được tổ chức thực tập đột xuất khi có yêu cầu bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các sự kiện đặc biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương hoặc quốc gia hoặc theo yêu cầu của người đứng đầu cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

    XV. THỦ TỤC HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN VÀ TÀI SẢN ĐỂ CHỮA CHÁY

    Việc huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy phải theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 25 Nghị định 35/2003/NĐ-CP và được thực hiện như sau:

    1. Việc huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy được thực hiện bằng Lệnh theo mẫu PC17 Phụ lục 1 Thông tư này; trong trường hợp khẩn cấp để chữa cháy thì có thể được huy động bằng lời nhưng chậm nhất sau 3 ngày làm việc phải thể hiện lệnh đó bằng văn bản;

    2. Khi huy động bằng lời, người huy động phải xưng rõ họ tên, chức vụ, đồng thời phải nói rõ yêu cầu về người, phương tiện và tài sản cần huy động, thời gian và địa điểm tập kết.

    XVI. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LUỢNG DÂN PHÒNG, PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CƠ SỞ VÀ CHUYÊN NGÀNH

    1. Tổ chức, biên chế của đội dân phòng:

    a. Đội dân phòng được biên chế từ 10 đến 30 người hoặc nhiều hơn khi thấy cần thiết, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc. Đội dân phòng có thể được chia thành nhiều tổ theo cụm dân cư, khu vực; biên chế của tổ dân phòng từ 5 đến 10 người hoặc nhiều hơn khi thấy cần thiết, trong đó có 1 tổ trưởng và các tổ phó giúp việc;

    b. Cán bộ, đội viên đội dân phòng là những người thường xuyên có mặt tại nơi cư trú;

    c. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định bổ nhiệm đội trưởng, đội phó đội dân phòng, tổ trưởng, tổ phó tổ dân phòng.

    d. Công an cấp xã có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các đội dân phòng.

    2. Tổ chức, biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở;

    a. Biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được quy định như sau:

    - Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có dưới 10 người thường xuyên làm việc thì tất cả những người làm việc tại cơ sở đó là thành viên đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và do những người lãnh đạo cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới đó làm đội trưởng, đội phó;

    - Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có từ 10 người đến 50 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở tối thiểu là 10 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;

    - Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có trên 50 người đến 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở tối thiểu là 15 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;

    - Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có trên 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở tối thiểu là 25 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;

    - Phương tiện giao thông cơ giới, cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập hoặc làm việc theo ca thì mỗi bộ phận, phân xưởng, mỗi ca làm việc có 1 tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở; biên chế của tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở tối thiểu từ 5 đến 7 người, trong đó có 1 tổ trưởng và các tổ phó giúp việc.

    b. Cán bộ, đội viên đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở là những người thường xuyên làm việc tại cơ sở hoặc trên phương tiện giao thông cơ giới đó.

    c. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới ra quyết định bổ nhiệm đội trưởng, đội phó đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, tổ trưởng, tổ phó tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở.

    3. Tổ chức, biên chế đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoạt động theo chế độ chuyên trách:

    a. Biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoạt động theo chế độ chuyên trách phải bảo đảm đủ quân số bố trí phù hợp với phương tiện chữa cháy đã trang bị, làm việc theo ca bảo đảm thường trực 24/24 giờ trong ngày. Ban Lãnh đạo đội gồm có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;

    b. Người đứng đầu Ban quản lý đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ra quyết định thành lập, quyết định bổ nhiệm đội trưởng, đội phó đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoạt động theo chế độ chuyên trách.

    4. Tổ chức, biên chế đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở chuyên ngành có quy định riêng.

    5. Người ra quyết định thành lập đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành có trách nhiệm duy trì hoạt động, định kỳ hàng năm tổ chức phân loại và có kế hoạch huấn luyện, bồi dưỡng nâng cao chất lượng hoạt động của đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành.

    Giao Tổng Cục Cảnh sát hướng dẫn cụ thể về phân loại đội dân phòng và đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành.

    XVII. HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    1. Đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy gồm:

    a. Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy;

    b. Cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành;

    c. Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với các chất nguy hiểm về cháy, nổ.

    d. Người chỉ huy tàu thuỷ, tàu hỏa, tàu bay, người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới có phụ cấp trách nhiệm, người điều khiển phương tiện, người làm việc và phục vụ trên phương tiện giao thông cơ giới có từ 30 chỗ ngồi trở lên và trên phương tiện giao thông cơ giới chuyên dùng để vận chuyển các chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;

    đ. Người làm việc trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

    e. Các đối tượng khác có yêu cầu được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.

    2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cơ sở có trách nhiệm tổ chức các lớp huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy cho các đối tượng quy định tại khoản 1 mục này. Người đứng đầu cơ sở đào tạo người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới từ 4 chỗ ngồi trở lên có trách nhiệm đưa nội dung kiến thức phòng cháy và chữa cháy vào trong chương trình đào tạo.

    3. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy:

    a. Thời gian huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy lần đầu được quy định như sau:

    - Từ 32 đến 48 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 mục này;

    - Từ 16 đến 32 giờ đối với đối tượng quy định tại các điềm đ, e khoản 1 mục này;

    b. Thời gian bồi dưỡng bổ sung hàng năm về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy cho các đối tượng quy định tại khoản 1 mục này tối thiểu là 16 giờ.

    4. Cấp "Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy":

    a. Các đối tượng quy định tại khoản 1 mục này, sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu trở lên thì được cấp "Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy" theo mẫu PC18 Phụ lục 1 Thông tư này;

    b. Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy do Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hoặc trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Công an cấp tỉnh cấp. Phôi "Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy" do Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tổ chức in và phát hành.

    5. Giao Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy biên soạn tài liệu, giáo trình huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy phù hợp cho từng đối tượng quy định tại khoản 1 mục này.

    XVIII. ĐIỀU ĐỘNG LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG, LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CƠ SỞ VÀ CHUYÊN NGÀNH THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    1. Đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành được điều động tham gia tuyên truyền, cổ động, mít tinh, diễu hành, hội thao về phòng cháy và chữa cháy, thực tập phương án chữa cháy, bảo vệ liên quan đến cháy, nổ; tham gia khắc phục nguy cơ phát sinh cháy, nổ; khắc phục hậu quả vụ cháy và những hoạt động phòng cháy và chữa cháy khác theo yêu cầu của người có thẩm quyền.

    2. Việc điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy phải có quyết định bằng văn bản theo mẫu PC19 Phụ lục 1 Thông tư này; trong trường hợp khẩn cấp thì được điều động bằng lời, nhưng chậm nhất sau 3 ngày làm việc phải có quyết định bằng văn bản. Khi điều động bằng lời, người điều động phải xưng rõ họ tên, chức vụ; đơn vị công tác, địa chỉ, số điện thoại liên lạc và nêu rõ yêu cầu về số lượng người, phương tiện cần điều động, thời gian, địa điểm có mặt và nội dung hoạt động.

    3. Quyết định điều động được gửi cho đối tượng có nghĩa vụ chấp hành và lưu hồ sơ.

    XIX. ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    1. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải có đủ điều kiện về cơ sở vật chất và chuyên môn kỹ thuật sau đây:

    a. Có nhà xưởng, thiết bị công nghệ đáp ứng được yêu cầu sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm đối với cơ sở sản xuất;

    b. Trong mỗi lĩnh vực sản xuất phải có cán bộ, công nhân có trình độ chuyên môn kỹ thuật phù hợp;

    c. Cán bộ, công nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh phải có giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.

    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hành nghề thiết kế về phòng cháy và chữa cháy phải có đủ năng lực thiết kế sau đây:

    a. Chủ nhiệm thiết kế, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phải có đủ năng lực thiết kế xây dựng theo quy định hoặc có trình độ đại học phòng cháy chữa cháy trở lên;

    b. Các thành viên trực tiếp thiết kế phải có trình độ đại học chuyên ngành trở lên phù hợp với nhiệm vụ thiết kế đảm nhiệm

    XX. KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    1. Nội dung kiểm định:

    a. Kiểm định chủng loại, mẫu mã phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

    b. Kiểm định các thông số kỹ thuật liên quan đến chất lượng phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

    2. Phương thức kiểm định:

    a. Kiểm tra nguồn gốc xuất xứ, thời gian sản xuất, số seri và các thông số kỹ thuật của phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

    b. Kiểm tra chủng loại, mẫu mã;

    c. Kiểm tra, thử nghiệm, thực nghiệm theo phương pháp lấy mẫu xác suất; đối với mỗi lô hàng cùng chủng loại, mẫu mã tiền hành kiểm định mẫu không quá 5% số lượng phương tiện cần kiểm định, nhung không ít hơn 10 mẫu; trường hợp số lượng phương tiện cần kiểm định dưới 10 thì kiểm định toàn bộ; .

    d. Đánh giá kết quả và lập biên bản kiểm định theo mẫu PC2O Phụ lục 1 Thông tư này;

    đ. Cấp "Giấy chứng nhận kiểm định" theo mẫu PC21 Phụ lục 1 hoặc dán tem, đóng dấu kiểm định theo mẫu PC22 Phụ lục 1 Thông tư này.

    3. Thủ tục kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy:

    a. Hồ sơ đề nghị kiểm định gồm:

    - Đơn đề nghị kiểm định của chủ phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo mẫu PC 23 Phụ lục 1 Thông tư này;

    - Các tài liệu kỹ thuật của phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

    - Chứng nhận chất lượng phương tiện phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

    - Chứng nhận xuất xưởng của phương tiện phòng cháy và chữa cháy. Hồ sơ đề nghị kiểm định nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch đó.

    b. Chủ phương tiện chuẩn bị 02 bộ hồ sơ và cung cấp mẫu phương tiện cần kiểm định theo yêu cầu của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

    XXI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Tổng Cục Cảnh sát có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP và Thông tư này.

    Tổng Cục trưởng các Tổng cục, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục trực thuộc Bộ trưởng, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ của mình có nhiệm vụ phối hợp với Tổng Cục Cảnh sát tổ chức thực hiện Thông tư này.

    2. Đề nghị Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi, chức năng, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công an trong việc quản lý, kiểm tra hoạt động của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân do Bộ, ngành, địa phương mình quản lý.

    3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Công An (qua Tổng Cục Cảnh sát) để nghiên cứu hướng dẫn, chỉ đạo kịp thời.

     

     

    Lê Thế Tiệm

    (Đã ký)

     

    PHỤ LỤC SỐ 2

    DANH MỤC CHẤT, HÀNG NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ KHI VẬN CHUYỂN PHẢI CÓ GIẤY PHÉP
    (ban hành kèm theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an)

    Số thứ tự

    Tên hàng

    Số UN (mã số Liên Hợp quốc)

    Loại, nhóm hàng

    Số hiệu nguy hiểm

    1

    Acetylene

    1001

    3

    239

    2

    1,2-Butadien, hạn chế

    1010

    3

    239

    3

    1,3-Butadien, hạn chế

    1010

    3

    239

    4

    Hỗn hợp của 1,3-Butadien và hydrocarbon, hạn chế

    1010

    3

    239

    5

    Butane

    1011

    3

    23

    6

    1-Butylene

    1012

    3

    23

    7

    Butylenes hỗn hợp

    1012

    3

    23

    8

    Trans-2-Butylene

    1012

    3

    23

    9

    Dichlorodifluoromethane (R21)

    1029

    3

    23

    10

    1,1-Difluorethane (R152a)

    1030

    3

    23

    11

    Dimethylamine, anhydrous

    1032

    3

    23

    12

    Dimethl ether

    1033

    3

    23

    13

    Chất Etan

    1035

    3

    23

    14

    Chất Etylamin

    1036

    3

    23

    15

    Clorua etylic

    1037

    3

    23

    16

    Ethylene, chất lỏng đông lạnh

    1038

    3

    223

    17

    Etylic metyla ête

    1039

    3

    23

    18

    Hợp chất etylen oxit và cacbon dioxyt có etylen oxit từ 9 đến 87%

    1041

    3

    239

    19

    Hydro ở thể nén

    1049

    3

    23

    20

    Butila đẳng áp

    1055

    3

    23

    21

    Hợp chất P1, P2: xem hợp chất methylacetylene và propadiene, cân bằng

    1060

    3

    239

    22

    Hợp chất Methylacetylene và Propandien, cân bằng

    1060

    3

    239

    23

    Methylamine, thể khan

    1061

    3

    23

    24

    Methyl chloride

    1063

    3

    23

    25

    Dầu khí hóa lỏng

    1075

    3

    23

    26

    Propylene

    1077

    3

    23

    27

    Trimethylamine, thể khan

    1083

    3

    23

    28

    Vinyl bromide, hạn chế

    1085

    3

    239

    29

    Vinyl chloride, hạn chế và ổn định

    1086

    3

    239

    30

    Vinyl methyl ether, hạn chế

    1087

    3

    239

    31

    Acetal

    1088

    3

    33

    32

    Acetaldehyde

    1089

    3

    33

    33

    Acetone

    1090

    3

    33

    34

    Acetone dầu

    1091

    3

    33

    35

    Acrylonitrile, hạn chế

    1093

    3+6.1

    336

    36

    Ally bromide

    1099

    3+6.1

    336

    37

    Ally chloride

    1100

    3+6

    336

    38

    Amyl axetats

    1104

    3

    30

    39

    Pentanos

    1105

    3

    30

    40

    Pentanots

    1105

    3

    33

    41

    Amylamine (n-amylamine, tert-anylamine)

    1106

    3+8

    339

    42

    Amylamine (sec-amylamine)

    1106

    3+8

    38

    43

    Amyl chloride

    1107

    3

    33

    44

    1-Pentene (n-Amyiene)

    1108

    3

    33

    45

    Amyl formates

    1109

    3

    30

    46

    n-Amyl methyl ketone

    1110

    3

    30

    47

    Amyl mercaptan

    1111

    3

    33

    48

    Amyl nitrate

    1112

    3

    30

    49

    Amyl nitrite

    1113

    3

    33

    50

    Benzene

    1114

    3

    33

    51

    Butanols

    1120

    3

    33

    52

    Butyl axetats

    1123

    3

    33

    53

    n-Butylamine

    1125

    3+8

    338

    54

    1-Bromobutane

    1126

    3

    33

    55

    n-Butyl bromide

    1126

    3

    33

    56

    Chloro butanes

    1127

    3

    33

    57

    n-Butyl formate

    1128

    3

    33

    58

    Butyraldehyde

    1129

    3

    33

    59

    Dầu Long não

    1130

    3

    30

    60

    Carbon disulphide

    1131

    3+6.1

    336

    61

    Carbon sulphide

    1131

    3+6.1

    336

    62

    Các chất dính

    1133

    3

    33

    63

    Chlorobenzen

    1134

    3

    30

    64

    Dung dịch phủ

    1139

    3

    33

    65

    Crotonylene (2-Butyne)

    1144

    3

    339

    66

    Cyclohexane

    1145

    3

    33

    67

    Cyclopentane

    1146

    3

    33

    68

    Decahydronaphthalene

    1147

    3

    30

    69

    Rượu cồn diacetone, làm tinh bằng hóa học

    1148

    3

    30

    70

    Rượu cồn diacetone, làm tinh bằng kỹ thuật

    1148

    3

    33

    71

    Dibutyl ether

    1149

    3

    30

    72

    1,2-Dichloroethylene

    1150

    3

    33

    73

    Dichloropentanes

    1152

    3

    30

    74

    Etylene glycol diethyl ether

    1153

    3

    30

    75

    Diethylamine

    1154

    3.8

    338

    76

    Diethyl ether (ethyl ether)

    1155

    3

    33

    77

    Diethyl ketone

    1156

    3

    33

    78

    Diisobutyl ketone

    1157

    3

    33

    79

    Diisopropylamine

    1158

    3+8

    338

    80

    Diiisopropyl ether

    1159

    3

    33

    81

    Dung dịch dimethylamine

    1160

    3+8

    338

    82

    Dimethyl carbonate

    1161

    3

    33

    83

    Dimethydichlorosilane

    1162

    4+8

    X338

    84

    Dimethyl sulphide

    1164

    3

    33

    85

    Dioxane

    1165

    3

    33

    86

    Dioxolane

    1166

    3

    33

    87

    Divinyl ether hạn chế

    1167

    3

    33

    88

    Các chiết xuất hợp chất thơm dạng lỏng Ethanol (Ethyl Rượu cồn) hoặc ethwol (Rượu cồn Ethyl) gồm hơn 70% khối lượng cồn

    1169

    3

    30

    89

    Phương pháp Ethanol (Dung dịch Rượu cồn Ethyl) chứa trên 24% và dưới 70% lượng cồn

    1170

    3

    30

    90

    Ethylene glycol monoethyl ether

    1171

    3

    30

    91

    Ethylene glycol monoethyl ether axetat

    1172

    3

    30

    92

    Ethyl axetat

    1173

    3

    33

    93

    Ethyl benzene

    1175

    3

    33

    94

    Ethyl bocate

    1176

    3

    33

    95

    Ethylbutyl axetat

    1177

    3

    30

    96

    2-Ethylbutyraldehyde

    1178

    3

    33

    97

    Ethyl butylether

    1179

    3

    33

    98

    Ethyl butyrate

    1180

    3

    30

    99

    Ethyldichlorosilace

    1183

    4.3+3+8

    X338

    100

    1,2 Dichloroethane (Ethylene dichlorocide)

    1184

    3+6.1

    336

    101

    Ethylene glycol monomethyl ether

    1188

    3

    30

    102

    Ethylene glycol monomethyl ether axetat

    1189

    3

    30

    103

    Ethyl formate

    1190

    3

    33

    104

    Ocryl aldehydes (ethyl hexanldehydes)

    1191

    3

    30

    105

    Ethyl lactate

    1192

    3

    30

    106

    Ethyl methyl ketone (methyl ethyl ketone)

    1193

    3

    33

    107

    Giải pháp Ethyl nitrite

    1194

    3+6.1

    336

    108

    Ethyl propionate

    1195

    3

    33

    109

    Ethyltrichlorosilane

    1196

    3+8

    X338

    110

    Chất lỏng dễ hấp thụ

    1197

    3

    30

    111

    Chất lỏng dễ hấp thụ

    1197

    3

    33

    112

    Formaldehyde dung dịch, dễ cháy

    1198

    3+8

    38

    113

    Dầu rượu tạp

    1201

    3

    30

    114

    Dầu rượu tạp

    1201

    3

    33

    115

    Dầu Diesel

    1202

    3

    30

    116

    Khí dầu

    1202

    3

    30

    117

    Dầu nóng (nhẹ)

    1202

    3

    30

    118

    Dầu bôi trơn máy

    1203

    3

    33

    119

    Heptanes

    1206

    3

    33

    120

    Hexaldehyde

    1207

    3

    30

    121

    Hexane

    1208

    3

    33

    122

    Isobutanol

    1212

    3

    30

    123

    Isobutyl axetat

    1213

    3

    30

    124

    Isobutylamine

    1214

    3+8

    338

    125

    Isooctenes

    1216

    3

    33

    126

    Isoprene, hạn chế

    1218

    3

    339

    127

    Isopropanol (isopropyl Rượu cồn)

    1219

    3

    33

    128

    Isopropyl axetat

    1220

    3

    33

    129

    Isopropylamine

    1221

    3+8

    338

    130

    Dầu lửa

    1223

    3

    30

    131

    Xe ton

    1224

    3

    30

    132

    Xe ton

    1224

    3

    33

    133

    Hợp chất mercaptans hoặc mercaptan, lỏng, dễ cháy, độc hại

    1228

    3+6.1

    336

    134

    Hợp chất mercaptans hoặc mercaptan, lỏng, dễ cháy, độc hại

    1228

    3+6.1

    36

    135

    Mosityl oxide

    1229

    3

    30

    136

    Methanol

    1230

    3+6.1

    336

    137

    Methyl axetat

    1231

    3

    33

    138

    Methylamy axetat

    1233

    3

    30

    139

    Methylal

    1234

    3

    33

    140

    Dung dịch methylamine

    1235

    3+8

    338

    141

    Methylbutyrate

    1237

    3

    33

    142

    Methyldichlomsilane

    1242

    4.3+3+8

    X338

    143

    Methyl Formate

    1243

    3

    33

    144

    Methyl isobutyl ketone

    1245

    3

    33

    145

    Methyl isobutyl ketone, hạn chế

    1246

    3

    339

    146

    Methyl methacrylate monomer, hạn chế

    1247

    3

    339

    147

    Methyl propionate

    1248

    3

    33

    148

    Methyl propyl ketone

    1249

    3

    33

    149

    Mothyitrichlorosilme

    1250

    3+8

    X338

    150

    Octanes

    1262

    3

    33

    151

    Paraldehyde

    1264

    3

    30

    152

    Pentanes, lỏng

    1265

    3

    33

    153

    Các chất sản phẩm có mùi thơm

    1266

    3

    30

    154

    Các chất sản phẩm có mùi thơm

    1266

    3

    33

    155

    Dầu thô Petrol

    1267

    3

    33

    156

    Sản phẩm dầu mỏ

    1268

    3

    33

    157

    Sản phẩm dầu mỏ

    1268

    3

    30

    158

    Dầu gỗ thông

    1272

    3

    30

    159

    n-Propnol

    1274

    3

    30

    160

    n-Propnol

    1274

    3

    33

    161

    Propionaldehyde

    1275

    3

    33

    162

    n-Propyl axetat

    1276

    3

    33

    163

    Propylamine

    1277

    3+8

    338

    164

    1-Chloropropane (Pryopyl chloride)

    1278

    3

    33

    165

    1,2-Dichloropropane

    1279

    3

    33

    166

    Propylene oxide

    1280

    3

    33

    167

    Propyl định hình

    1281

    3

    33

    168

    Pryridine

    1282

    3

    33

    169

    Dầu rosin

    1286

    3

    30

    170

    Dầu rosin

    1286

    3

    33

    171

    Dầu đá phiến sét

    1288

    3

    30

    172

    Dầu đá phiến sét

    1288

    3

    33

    173

    Chất thải Nát ri methylate

    1289

    3+8

    338

    174

    Chất thải Nát ri methylate

    1289

    3+8

    38

    175

    Tetraethyl silicate

    1292

    3

    30

    176

    Cồn thuốc, dạng thuốc y tế

    1293

    3

    30

    177

    Cồn thuốc, dạng thuốc y tế

    1293

    3

    33

    178

    Toluene

    1294

    3

    33

    179

    Trichlorosilane

    1295

    4.3+3+8

    X338

    180

    Triethylamine

    1296

    3+8

    338

    181

    Trimethylamine, dung dịch

    1297

    3+8

    338

    182

    Trimethylamine, dung dịch

    1297

    3+8

    38

    183

    Trimethylchlorosilane

    1298

    3+8

    X338

    184

    Vinyl axetat, hạn chế

    1301

    3

    339

    185

    Vinyl ethyl ether, hạn chế

    1302

    3

    339

    186

    Vinylidene chloride, hạn chế

    1303

    3

    339

    187

    Vinyl isobutyl ether, hạn chế

    1304

    3

    339

    188

    Vinyltrichlomsilane, hạn chế

    1305

    3+8

    X338

    189

    Wood preservatvies, dạng lỏng

    1306

    3

    30

    190

    Wood presevatvies, dạng lỏng

    1306

    3

    33

    191

    Xylenes

    1307

    3

    30

    192

    Xylenes

    1307

    3

    33

    193

    Ziconium trong chất lỏng dễ cháy

    1308

    3

    33

    194

    Ziconium trong chất lỏng dễ cháy

    1308

    3

    30

    195

    Bomeol

    1312

    4.1

    40

    196

    Calcium resminate

    1313

    4.1

    40

    197

    Calcium resinate, được hợp nhất

    1314

    4.1

    40

    198

    Cabalt resinate, dạng kết tủa

    1318

    4.1

    40

    199

    Ferrocerium

    1323

    4.1

    40

    200

    Chất rắn dễ cháy, chất hữu cơ

    1325

    4.1

    40

    201

    Hafnium bột, làm ướt

    1326

    4.1

    40

    202

    Hexa, methylenetetramine

    1328

    4.1

    40

    203

    Maganese resinate

    1330

    4.1

    40

    204

    Metaldehyde

    1332

    4.1

    40

    205

    Naphthalene thô hoặc tinh khiết

    1334

    4.1

    40

    206

    Phosphorus không tinh khiết

    1338

    4.1

    40

    207

    Phosphorus heptasulphide

    1339

    4.1

    40

    208

    Phosphorus pentasulphide

    1340

    4.3

    423

    209

    Phosphorus sesquisulphide

    1341

    4.1

    40

    210

    Phosphorus trisulphide

    1343

    4.1

    40

    211

    Silicon dạng bột, không tinh khiết

    1346

    4.1

    40

    212

    Sulphur

    1350

    4.1

    40

    213

    Titanium dạng bột, làm ướt

    1352

    4.1

    40

    214

    Ziconium dạng bột hoặc làm ướt

    1358

    4.1

    40

    215

    Copra

    1363

    4.2

    40

    216

    Diethyl Kẽm

    1366

    4.2+4.3

    X333

    217

    p-Nitrosodimethylaniline

    1369

    4.2

    40

    218

    Dimethyl Kẽm

    1370

    4.2+4.3

    X333

    219

    Chất xúc tác kim loại, ướt

    1378

    4.2

    40

    220

    Pentaborane

    1380

    4.2+6.1

    333

    221

    Phosphorus mầu trắng hoặc mầu vàng, khô

    1381

    4.2+6.1

    46

    222

    Postassium sulphide, anhydrous

    1382

    4.2

    40

    223

    Postassium sulphide, anhydrous, với ít hơn 30% nước của crystallisation

    1382

    4.2

    40

    224

    Nát ri dithionite

    (Nát ri hydrosulphite)

    1384

    4.2

    40

    225

    Nát ri sulphite, anhydrous

    1385

    4.2

    40

    226

    Nát ri sulphite, với ít hơn 30% nước của crystallisation

    1385

    4.2

    40

    227

    Amalgam kim loại kiềm

    1389

    4.3

    X423

    228

    Amides kim loại kiềm

    1390

     

     

    229

    Kim loại kiềm phân tán

    1391

    4.3+3

    X423

    230

    Chất phân tán kim loại trong lòng đất alkaline

    1391

    4.3+3

    X423

    231

    Hỗn hợp kim loại trong lòng đất alkaline

    1392

    4.3

    X423

    232

    Ferrosilicon nhôm dạng bột

    1395

    4.3+6.1

    462

    233

    Caesium

    1407

    4.3

    X423

    234

    Ferrsilicon

    1408

    4.3+6.1

    462

    235

    Lithium

    1415

    4.3

    X423

    236

    Hợp chất kim loại potasium

    1420

    4.3

    X423

    237

    Hợp chất kim loại alkali, dạng lỏng

    1421

    4.3

    X423

    238

    Hợp chất potassium Nát ri

    1422

    4.3

    X423

    239

    Rubidium

    1423

    4.3

    X423

    240

    Nát ri

    1428

    4.3

    X423

    241

    Methylate nát ri

    1431

    4.2+8

    49

    242

    Zicronium hydrite

    1437

    4.1

    40

    243

    Acetonitrile (methyl cyanide)

    1468

    3

    33

    244

    Allyl iodide

    1723

    3+9

    338

    245

    Amyltrichlorosilane

    1728

    9

    X80

    246

    Propionyl chloride

    1815

    3+8

    338

    247

    Silicon tetrafiluoride, dạng nén

    1859

    6.1+8

    268

    248

    Vinyl filuoride, hạn chế

    1860

    3

    239

    249

    Ethyl crotonate

    1862

    3

    33

    250

    Nhiên liệu dùng trong hàng không và động cơ tuabin

    1863

    3

    30

    251

    Nhiên liệu dùng trong hàng không và động cơ tuabin

    1863

    3

    30

    252

    Decaborane

    1868

    4.1+6.1

    46

    253

    Magnesium

    1869

    4.1

    40

    254

    Hợp chất Magnesium

    1869

    4.1

    40

    255

    Titanium hydride

    1871

    4.1

    40

    256

    Methyl chloride và methylene chloride hỗn hợp

    1912

    3

    23

    257

    Butyl propinates

    1914

    3

    30

    258

    Cyclohexanone

    1915

    3

    30

    259

    Ethyl arylate, hạn chế

    1917

    3

    339

    260

    Isoprobenzene (Cumene)

    1918

    3

    30

    261

    Methyl acrylate, hạn chế

    1919

    1

    339

    262

    Nonanes

    1920

    3

    30

    263

    Propyleneimine, hạn chế

    1921

    3+6.1

    336

    264

    Pyprrolidine

    1922

    3+8

    331

    265

    Calcium dithionite

    1923

    4.2

    40

    266

    Methyl magnesium bromide trong ethyl ether

    1928

    4.3+3

    X323

    267

    Potasium dithionite

    1929

    4.2

    40

    268

    Kẽm dithionite

    1931

    9

    90

    269

    Phế liệu zirconium

    1932

    4.2

    40

    270

    Dibromodifluoromethane

    1941

    9

    90

    271

    Khí dạng nén, độc, dễ cháy

    1954

    3

    23

    272

    Deuterium, dạng nén

    1957

    3

    23

    273

    1,1-Difluorothylene (R1132a)

    1959

    3

    239

    274

    Ethane, làm lạnh dạng lỏng

    1961

    3

    223

    275

    Ethyime, dạng nén

    1962

    3

    23

    276

    Hỗn hợp khí hydrocabon, nén

    1964

    3

    23

    277

    Butane (tên thương mại): xem hỗn hợp A, AO1, AO2, AO

    1965

    3

    23

    278

    Hỗn hợp khí hidrocacbon, hóa lỏng

    1965

    3

    23

    279

    Miture A, AO1, AO2, AO, AI

    BI, B2, B, C: xem hỗn hợp khí hidrocarbon hóa lỏng

    1965

    3

    23

    280

    Propane (tên thương mại): xem hỗn hợp C

    1965

    3

    23

    281

    Hydrocarbon, làm lạnh dạng lỏng

    1966

    3

    223

    282

    IsoButane

    1969

    3

    23

    283

    Methane, dạng nén

    1971

    3

    23

    284

    Khí tự nhiên dạng nén

    1971

    3

    23

    285

    Methane, làm lạnh dạng lỏng

    1972

    3

    223

    286

    Natund gas, làm lạnh dạng lỏng

    1972

    3

    223

    287

    Rượu cồn, dễ cháy, chất độc

    1986

    3+6.1

    36

    288

    Rượu cồn, dễ cháy, chất độc

    1986

    3+6.1

    336

    289

    Rượu cồn, dễ cháy

    1987

    3

    33

    290

    Rượu cồn, dễ cháy

    1987

    3

    30

    291

    Aldehyde, dễ cháy, chất độc

    1988

    3+6.1

    336

    292

    Aldehyde, dễ cháy, chất độc

    1988

    3+6.1

    36

    293

    Aldehyde, dễ cháy

    1989

    3

    33

    294

    Aldehyde, dễ cháy

    1989

    3

    30

    295

    Benzldehyde

    1990

    9

    90

    296

    Chloroprene, hạn chế

    1991

    3+6.1

    336

    297

    Chất lỏng dễ cháy, chất độc

    1992

    3+6.1

    336

    298

    Chất lỏng dễ cháy, chất độc

    1992

    3+6.1

    36

    299

    Chất lỏng dễ cháy

    1993

    3

    33

    300

    Chất lỏng dễ cháy

    1993

    3

    30

    301

    Cobalt naphthenates, dạng bột

    2001

    4.1

    40

    302

    Alkyl kim loại, có thể kết hợp với nước hoặc aryls kim loại, có thể kết hợp với nước

    2003

    4.2+4.3

    X333

    303

    Magnesium diamide

    2004

    4.2

    40

    304

    Magnesium diphenyl

    2005

    4.2+4.3

    X333

    305

    Zirconium dạng bột, khô

    2008

    4.2

    40

    306

    Hỗn hợp Hydrogen và methane, dạng nén

    2034

    3

    23

    307

    1,1.1-Trifluoroethane (R 143a)

    2035

    3

    23

    308

    2,2-Dimethylpropane

    2044

    3

    23

    309

    Isobutyraldehyde

    2045

    3

    33

    310

    Cymnes (o-, m-, p-) (Methyl isopropyl benzenes)

    2046

    3

    30

    311

    Dichloropropenes

    2047

    3

    30

    312

    Dichloropropenes

    2047

    3

    33

    313

    Dicyclopentadine

    2048

    3

    30

    314

    Diethylbenzenes (o-, m, p-)

    2049

    3

    30

    315

    Diisobutylene, isomeric hợp chất

    2050

    3

    33

    316

    Dipentene

    2052

    3

    30

    317

    Methyl isobutyl carbinol

    2053

    3

    30

    318

    Morpholine

    2054

    3

    30

    319

    Styrene monomer, hạn chế (Vinilbenzene)

    2055

    3

    39

    320

    Tetrahydrofuran

    2056

    3

    33

    321

    Tripropylene

    2057

    3

    30

    322

    Tripropylene

    2057

    3

    33

    323

    Valeraldehyde

    2058

    3

    33

    324

    Nitrocellulose dung dịch, dễ cháy

    2059

    3

    30

    325

    Nitrocellulose dung dịch, dễ cháy

    2059

    3

    33

    326

    Propadiene, hạn chế

    2200

    3

    239

    327

    Silane, dạng nén

    2203

    3

    23

    328

    Maneb

    2210

    4.2+4.3

    40

    329

    Chất điều chế Maneb

    2210

    4.2+4.3

    40

    330

    Hạt Polymeric được làm nở

    2211

     

    90

    331

    Parafomaldehyde

    2213

    4.1

    40

    332

    Allyl glycidyl ether

    2219

    3

    30

    333

    Anisole (phmyl methyl ether)

    2222

    3

    30

    334

    n-Butyl methacrylate, hạn chế

    2227

    3

    39

    335

    Chlorobenzotifluorides (o-, m-, p-)

    2234

    3

    30

    336

    Chlorotoluenes (o-, m, p-)

    2238

    3

    30

    337

    Cycloheptane

    2241

    3

    33

    338

    Cycloheptane

    2242

    3

    33

    339

    Cyclohexyl axetat

    2243

    3

    30

    340

    Cyclopentanol

    2244

    3

    30

    341

    Cyclopentanone

    2245

    3

    30

    342

    Cyclopentene

    2246

    3

    33

    343

    n-Deccane

    2247

    3

    30

    344

    2,5-Norbomadiene

    (Dicycloheptadiene)

    2251

    3

    339

    345

    1,2-Dimethoxyethne

    2252

    3

    33

    346

    Cyclohexene

    2256

    3

    33

    347

    Potassium

    2257

    4.3

    X423

    348

    Tripropylamine

    2260

    3+9

    39

    349

    Dimethylcyclohexanes

    2263

    3

    33

    350

    N,N-Dimethylfomamide

    2265

    3

    30

    351

    Dimethy-N-Propylamine

    2266

    3+8

    338

    352

    3,3-iminodipropylamine

    2269

    8

    50

    353

    Ethylamin dung dịch

    2270

    3+8

    338

    354

    Ethyl amil Xe ton

    2271

    3

    30

    355

    N-Ethyl-N-benzeyianiline

    2274

    6.1

    60

    356

    2-Ethylbutanol

    2275

    3

    30

    357

    2-Ethylhexylamine

    2276

    3+8

    38

    358

    Ethyl methacrylate

    2277

    3

    339

    359

    n-Heptene

    2278

    3

    33

    360

    Hexanols

    2282

    3

    30

    361

    Isobutyl methacrylate, hạn chế

    2283

    3

    39

    362

    Isobutyronitrile

    2284

    3+6.1

    336

    363

    Pentamethylheptane (isododecane)

    2286

    3

    30

    364

    Isoheptene

    2287

    3

    33

    365

    Isobexene

    2288

    3

    33

    366

    4.Methoxy-4-methylpentan-2-one

    2293

    3

    30

    367

    Mothylcyclohome

    2296

    3

    33

    368

    Mothylcyclohexanones

    2297

    3

    30

    369

    Methylcyclopentane

    2298

    3

    33

    370

    2-Methylheran

    2301

    3

    33

    371

    5-Methylhexan-2-one

    2302

    3

    30

    372

    Isopropenylbenzene

    2303

    3

    30

    373

    Naphthalene, dạng chảy

    2304

    4.1

    44

    374

    Niitrobenzotriflurides

    2306

    6.1

    60

    375

    Các chất metallic có thể kết hợp với nước

    2308

    4.3

    423

    376

    Octadiene

    2309

    3

    33

    377

    Pentan-2,4-dione

    2310

    3+6.1

    36

    378

    Isopetenes

    2311

    3

    33

    379

    Picolines

    2313

    3

    30

    380

    Polychlorinated biphenyls

    2315

    9

    90

    381

    Natri hydrosulphide hydrated

    2318

    4.2

    40

    382

    Terpene hydrocarbons

    2319

    3

    30

    383

    Triethyl phosphite

    2323

    3

    30

    384

    Triisobutylene (isbutylene trimer)

    2324

    3

    30

    385

    1,3,5-trimethyliylbenzene

    2325

    3

    30

    386

    Trimethyl phosphite

    2329

    3

    30

    387

    Undecane

    2330

    3

    30

    388

    Acetaldehyde oxime

    2332

    3

    30

    389

    Allyl axetat

    2333

    3+6.1

    336

    390

    Allyl ethyl ether

    2335

    3+6.1

    336

    391

    Allyl fomate

    2336

    3+6.1

    336

    392

    2-Broniobutane

    2339

    3

    33

    393

    Beenzotrifluoride

    2339

    3

    33

    394

    2-Bromethyl ethel ether

    2340

    3

    33

    395

    1-Bromo-3-methylbutane

    2341

    3

    30

    396

    Bromomethylpropanes

    2342

    3

    33

    397

    2-Bromopentane

    2343

    3

    33

    398

    Bromopropanes

    2344

    3

    33

    399

    Bromopropanes

    2344

    3

    30

    400

    3-Bromopropyne

    2345

    3

    33

    401

    Butanedione (diacetyl)

    2346

    3

    33

    402

    Butyl mercaptan

    2347

    3

    33

    403

    Butyl acrylates, hạn chế

    2348

    3

    39

    404

    Butyl methyl ether

    2350

    3

    33

    405

    Butyl nitrites

    2351

    3

    33

    406

    Butyl nitrites

    2351

    3

    30

    407

    Butyl vinyl ether, hạn chế

    2352

     

    339

    408

    Butyryl chloride

    2353

    3+8

    338

    409

    Chloromethyl ethyl ether

    2354

    3+6.1

    336

    410

    2-chloopropane

    2356

    3

    33

    411

    Cyclooctatetraene

    2358

    3

    33

    412

    Diallylamine

    2359

    3+8+6.1

    338

    413

    Diallyl ether

    2360

    3+6.1

    336

    414

    Diisobutylamine

    2361

    3+8

    38

    415

    1,1-Dichloroethane (Ethylidene chloride)

    2362

    3

    33

    416

    Ethyl mercaptan

    2363

    3

    33

    417

    n-Propylbenzen

    2364

    3

    30

    418

    Diethyl carbonate (Ethyl carbonate)

    2366

    3

    30

    419

    Alpha-Methylvaleraldehyde

    2367

    3

    33

    420

    Alpha-Pinene

    2368

    3

    30

    421

    1-Hexene

    2370

    3

    33

    422

    1,2.Di-(dimethylamino) ethane

    2372

    1

    33

    423

    Diethoxymethane

    2373

    3

    33

    424

    3,3-Diethoxypropene

    2374

    3

    33

    425

    Diethyl sulphide

    2375

    3

    33

    426

    2,3-Dihydropyran

    2376

    3

    33

    427

    1,1-Dimethoxyethane

    2377

    3

    33

    428

    2-Dimethylaminoacetonitrile

    2378

    3+6.1

    336

    429

    1,3-Dimethylbutylamine

    2379

    3+8

    338

    430

    Dimethyidiethoxysilane

    2380

    3

    33

    431

    Dimethyl disulphide

    2381

    3

    33

    432

    Dipropylamine

    2383

    3+8

    338

    433

    Ethyl isobutyrate

    2385

    3

    33

    434

    Fluorobenzene

    2387

    3

    33

    435

    Fluorotoluenes

    2388

    3

    33

    436

    Furan

    2389

    3

    33

    437

    2-lodobutane

    2390

    3

    33

    438

    Iodomethylpropanes

    2391

    3

    33

    439

    Iodopropanes

    2392

    3

    30

    440

    Isobutyl formate

    2393

    3

    33

    441

    Di-n-propyl ether

    2394

    3

    33

    442

    Isobutyl propionate

    2394

    3

    33

    443

    Isobutyryl chloride

    2395

    3+8

    338

    444

    I-Ethylpiperidine

    2396

    3+8

    338

    445

    Methacrylaldehyde, hạn chế

    2396

    3+6.1

    336

    446

    3-Methybutan-2-one

    2397

    3

    33

    447

    Methyl tert-butyl ether

    2398

    3

    33

    448

    I-Methylpiperidine

    2399

    3+8

    338

    449

    Methyl isovalerate

    2400

    3

    33

    450

    Propannethiols (propyl mercaptans)

    2402

    3

    33

    451

    Isopropenyl axetat

    2403

    3

    33

    452

    Propionitrile

    2404

    3+6.1

    336

    453

    Isopropyl butyrate

    2405

    3

    30

    454

    Isopropyl isobutyrate

    2406

    3

    33

    455

    Isopropyl propionate

    2409

    3

    33

    456

    1,2,3,6-Tetrahydropyridine

    2410

    3

    33

    457

    Butyronitrile

    2411

    3+6.1

    336

    458

    Tetrahydrothiophene (thiolanne)

    2412

    3

    33

    459

    Tetrapropyl orthotitanate

    2413

    3

    30

    460

    Thiophene

    2414

    3

    33

    461

    Trimethyl borate

    2416

    3

    33

    462

    Bromotrifluoroethylene

    2419

    3

    23

    463

    Thioacetic acid

    2436

    3

    33

    464

    Stannic chloride pentahydrate

    2440

    9

    50

    465

    Lithium alkyls

    2445

    4.2+4.3

    X333

    466

    Phosphorus, mầu trắng hoặc mầu vàng dạng chảy

    2447

    4.1

    44

    467

    Sunphur, dạng chảy

    2448

    4.1

    44

    468

    Nitrogen trifluoride, dạng nén

    2451

    2+05

    25

    469

    Ethylacetylene, hạn chế

    2452

    3

    239

    470

    Ethyl fluoride (R161)

    2453

    3

    23

    471

    Methyl fluoride (R41)

    2454

    3

    23

    472

    2-Chloropropene

    2456

    3

    23

    473

    2,3-Dinethylbutane

    2457

    3

    23

    474

    Hexadiene

    2458

    3

    23

    475

    2-Methyl-1-butene

    2459

    3

    23

    476

    2-Methyl-1-butene

    2460

    3

    23

    477

    Methylpentadiene

    2461

    3

    23

    478

    Isocyanatesofisocyanate dung dịch, dễ cháy, chất độc

    2478

    3+6.1

    336

    479

    Isocyanatesofisocyanate dung dịch, dễ cháy, chất độc

    2478

    3+6.1

    36

    480

    Isopropyl isocyanate

    2483

    3+6.1

    336

    481

    Hexmethyleneimine

    2493

    3+8

    338

    482

    1,2,3,6-Tatrahydrobenzaldehyde

    2498

    3

    30

    483

    Bromobenzenet

    2514

    3

    30

    484

    I-Chloro-1, 1-difluorethane (R 142b)

    2517

    3

    23

    485

    Cyclooctadines

    2520

    3

    30

    486

    Ethyl orthoformate

    2524

    3

    30

    487

    Furfurylamine

    2526

    3+8

    38

    488

    Isobutyl acrylate, hạn chế

    2527

    3

    39

    489

    Isobutyl isobutyrate

    2528

    3

    30

    490

    Isobutyric acid

    2529

    3+8

    38

    491

    Isobutyric anhydride

    2530

    3+8

    38

    492

    4-Methylmorpholine

    2535

    3+8

    338

    493

    Methyltetrahydrofuran

    2536

    3

    33

    494

    Nitronaphthalete

    2538

    4.1

    40

    495

    Terpinolene

    2541

    3

    30

    496

    Hafnium dạng bột, khô

    2545

    4.2

    40

    497

    Titanium dạng bột, khô

    2546

    4.2

    40

    498

    Methylallyl chloride

    2554

    3

    33

    499

    2-Methylpentan-2-ol

    2560

    3

    30

    500

    3-Methyl-1-butene

    (Isopropylethylene)

    2561

    3

    33

    501

    Asbestos mầu trắng (Actinolite, Anthophyllite, Chrysotile hoặc Tremolite)

    2590

    9

    90

    502

    Cyclobutane

    2601

    3

    23

    503

    Cycloheptatriene

    2603

    3+6.1

    336

    504

    Methoxymethyl isocyanate

    2605

    3+6.1

    336

    505

    Acrolein, dimer, được làm ổn định

    2607

    3

    39

    506

    Nitropropanes

    2608

    3

    30

    507

    Triallylamine

    2610

    3+8

    38

    508

    Methyl propyl ether

    2612

    3

    33

    509

    Rượu cồn Methalyl

    2614

    3

    30

    510

    Ethyl propil ether

    2615

    3

    33

    511

    Triisopropyl borate

    2616

    3

    30

    512

    Triisopropyl borate

    2616

    3

    33

    513

    Methylcycloxanols

    2617

    3

    30

    514

    Viniltoluene, hạn chế (o-, m-, p-)

    2618

    3

    39

    515

    Amyl butyrates

    2620

    3

    30

    516

    Acetyl methyl carbinol

    2621

    3

    30

    517

    Glycidaldehyde

    2622

    3+6.1

    336

    518

    Magnesium cilicide

    2624

    4.3

    423

    519

    Diethylaminopropylamine

    2684

    3+8

    38

    520

    Dicyclohexylamonium nitrite

    2687

    4.1

    40

    521

    Dimithyldioxanes

    2707

    3

    30

    522

    Dimithyldioxanes

    2707

    3

    33

    523

    Butylbenzenes

    2709

    3

    30

    524

    Resinate kẽm

    2714

    4.1

    40

    525

    Resinate nhôm

    2715

    4.1

    40

    526

    Camphor, synthetic

    2717

    4.1

    40

    527

    Aminesorpolyamines, dễ cháy, ăn mòn

    2733

    3+8

    338

    528

    Aminesorpolyamines, dễ cháy, ăn mòn

    2733

    3+8

    38

    529

    Tetramethylsilane

    2749

    3

    33

    530

    1,2-Epoxy-3-ethoxypropane

    2752

    3

    30

    531

    Lithium hydride, chất rắn được hợp nhất

    2805

    4.3

    423

    532

    Chất rắn có thể kết hợp với nước

    2813

    4.3

    423

    533

    Lithium ferrosilicon

    2830

    4.3

    423

    534

    Hydride Natri nhôm

    2835

    4.3

    423

    535

    Vinil butyrate, hạn chế

    2838

    3

    339

    536

    Butyraidoxime

    2840

    3

    30

    537

    Di-n-amylamine

    2841

    3+6.1

    36

    538

    Nitroethane

    2842

    3

    30

    539

    Calcium manganenes silicon

    2844

    4.3

    423

    540

    Pyrophoric dạng lỏng, chất hữu cơ

    2845

    4.2

    333

    541

    Propylene tetramer

    2850

    3

    30

    542

    Borohydride nhôm

    2870

    4.2+4.3

    X333

    543

    Titanium xốp, dạng bột hoặc hạt nhỏ

    2878

    4.1

    40

    544

    Metal catalyst khô

    2881

    4.2

    40

    545

    Chất lỏng ăn mòn dễ cháy

    2924

    3+8

    338

    546

    Chất lỏng ăn mòn dễ cháy

    2924

    3+9

    38

    547

    Chất rắn ăn mòn, dễ cháy, chất hữu cơ

    2925

    4.1+8

    48

    548

    Chất rắn ăn mòn, dễ cháy, chất hữu cơ

    2926

    4.1+6.1

    46

    549

    Methyl 2-chloropionate

    2933

    3

    30

    550

    Isopropil 2-chloropropionate

    2934

    3

    30

    551

    Ethyl 2-chloropropionate

    2935

    3

    30

    552

    9-Phosphabicyclononanes

    (cyclooctadine phosphines)

    2940

    4.2

    40

    553

    Tetrahydrofurfurylamine

    2943

    3

    30

    554

    N-Methylbutylamine

    2945

    3+8

    338

    555

    Isopropyl chloroaxetat

    2947

    3

    30

    556

    Magnesium hạt nhỏ, dạng màng

    2950

    4.3

    423

    557

    Boron trifluoride dimethyl etherate

    2965

    4.3+3+8

    382

    558

    Maneb chất điều chế, được làm ổn định

    2968

    4.3

    423

    559

    Maneb ổn định

    2968

    4.3

    423

    560

    Ethylene oxide và propylene hỗn hợp

    2983

    3+6.1

    336

    561

    Clorosilane, dễ cháy, ăn mòn

    2985

    3+8

    339

    562

    Clorosilane, ăn mòn, dễ cháy

    2986

    9+3

    X83

    563

    Clorosilane, có thể kết hợp với nước, dễ cháy, ăn mòn

    2988

    4.3+3+8

    X339

    564

    Chì, phosphite, dibasic

    2989

    4.1

    40

    565

    Hợp chất alkyl và kim loại, kết hợp được với nước, hoặc hợp chất aryl và kim loại, kết hợp được với nước

    3049

    4.2+4.3

    X333

    566

    Hợp chất alkyl và kim loại, kết hợp được với nước, hoặc hợp chất aryl và kim loại, kết hợp được với nước

    3050

    4.2+4.3

    X333

    567

    Nhôm alkyls

    3051

    4.2+4.3

    X333

    568

    Nhôm alkyl hợp chất

    3052

    4.2+4.3

    X333

    569

    Magnesium alkyls

    3053

    4.2+4.3

    X333

    570

    Cyclohexyl mercaptan

    3054

    3

    30

    571

    Nhôm alkyl hydrides

    3076

    4.2+4.3

    X333

    572

    Các chất rắn gây nguy hiểm đến môi trường

    3077

    9

    90

    573

    Cerium

    3078

    4.3

    423

    574

    Metharylonitrile, hạn chế

    3079

    3+6.1

    336

    575

    Chất rắn có thể tự cháy, chất hữu cơ

    3088

    4.2

    40

    576

    Kim loại dạng bột, dễ cháy

    3089

    4.1

    40

    577

    1-Methoxy-2-propanol

    3092

    3

    30

    578

    Chất ăn mòn chất rắn, tự cháy

    3095

    9+4.2

    884

    579

    Chất ăn mòn chất rắn, dễ cháy, chất hữu cơ

    3126

    4.2+9

    48

    580

    Chất ăn mòn chất rắn, dễ cháy, chất hữu cơ

    3128

    4.2+6.1

    46

    581

    Chất ăn mòn dạng lỏng, có thể kết hợp với nước

    3129

    4.3+8

    382

    582

    Chất ăn mòn dạng lỏng, có thể kết hợp với nước

    3129

    4.3+8

    X382

    583

    Chất độc dạng lỏng, có thể kết hợp với nước

    3130

    4.3+6.1

    X362

    584

    Chất lỏng ăn mòn, có thể kết hợp với nước độc

    3130

    4.3+6.1

    362

    585

    Chất rắn ăn mòn có thể kết hợp với nước ăn mòn

    3131

    4.3+8

    482

    586

    Chất độc rắn, có thể kết hợp với nước

    3134

    4.3+6.1

    462

    587

    Ethylene, acetylene và propylene hỗn hợp, làm lạnh dạng lỏng

    3138

    3

    223

    588

    Chất lỏng có thể kết hợp với nước

    3148

    4.3

    X323

    589

    Chất lỏng có thể kết hợp với nước

    3148

    4.3

    323

    590

    Perfluoromrthylvinyl ether

    3153

    3

    23

    591

    Perfuoethylvinyl ether

    3154

    3

    23

    592

    Khí làm lỏng, dễ cháy

    3161

    3

    23

    593

    Titanium disulphide

    3174

    4.2

    40

    594

    Chất rắn chứa chất lỏng dễ cháy

    3175

    4.1

    40

    595

    Chất rắn dễ cháy, nấu chảy

    3176

    4.1

    44

    596

    Chất rắn dễ cháy, chất vô cơ

    3178

    4.1

    40

    597

    Chất rắn dễ cháy, độc, chất vô cơ

    3179

    4.1+6.1

    46

    598

    Chất rắn dễ cháy, ăn mòn, chất vô cơ

    3180

    4.1+8

    48

    599

    Muối kim loại của hợp chất hữu cơ dễ cháy

    3181

    4.1

    40

    600

    Metal hydrides, dễ cháy

    3182

    4.1

    40

    601

    Chất lỏng tự cháy, chất hữu cơ

    3183

    4.2

    30

    602

    Chất lỏng tự cháy, độc, chất hữu cơ

    3184

    4.2+6.1

    36

    603

    Chất lỏng tự cháy, ăn mòn, chất hữu cơ

    3185

    4.2+8

    38

    604

    Chất lỏng tự cháy, chất vô cơ

    3186

    4.2

    30

    605

    Chất lỏng tự cháy, độc, chất vô cơ

    3187

    4.2+6.1

    36

    606

    Chất lỏng tự cháy, ăn mòn chất vô cơ

    3188

    4.2+8

    38

    607

    Kim loại dạng bột, tự cháy

    3189

    4.2

    40

    608

    Chất rắn tự cháy, chất vô cơ

    3190

    4.2

    40

    609

    Chất rắn tự cháy, chất độc, chất vô cơ

    3191

    4.2+6.1

    46

    610

    Chất rắn tự cháy, ăn mòn, chất vô cơ

    3192

    4.2+8

    48

    611

    Pyrophoric dạng lỏng, chất vô cơ

    3194

    4.2

    333

    612

    Pyrophoric orgnometallic hợp chất, có thể kết hợp với nước

    3203

    4.2+4.3

    X333

    613

    Cồn có chứa kim loại kiềm trong lòng đất

    3205

    4.2

    40

    614

    Cồn kim loại kiềm

    3206

    4.2+8

    48

    615

    Hợp chất organometalic hoặc dung dịch hoặc chất phân tán, kết hợp được với nước, dễ cháy

    3207

    4.3+3

    X323

    616

    Hợp chất organometalic hoặc dung dịch hoặc chất phân tán, kết hợp được với nước, dễ cháy

    3207

    4.3+3

    323

    617

    Các chất kim loại có thể kết hợp với nước tự cháy

    3209

    4.3+4.2

    423

    618

    Thuốc dạng lỏng, dễ cháy, chất độc

    3248

    3+6.1

    336

    619

    Thuốc dạng lỏng, dễ cháy, chất độc

    3248

    3+6.1

    36

    620

    Difluoromethane

    3252

    3

    23

    621

    Chất lỏng nhiệt độ cao dễ cháy

    3256

    3

    30

    622

    Chất lỏng nhiệt độ cao dễ cháy

    3257

    9

    99

    623

    Chất rắn nhiệt độ cao dễ cháy

    3258

    9

    99

    624

    Ethers

    3271

    3

    30

    625

    Ethers

    3271

    3

    33

    626

    Ethers

    3272

    3

    33

    627

    Ethers

    3272

    3

    33

    628

    Nitrles dễ cháy, chất độc

    3273

    3+6.1

    336

    629

    Alcholates dung dịch

    3274

    3+9

    338

    630

    Chất lỏng dễ cháy, độc, ăn mòn

    3286

    3+6.1+8

    368

    631

    Hydrocarbons, dạng lỏng

    3295

    3

    33

    632

    Hydrocarbons, dạng lỏng

    3295

    3

    30

    633

    Mercaptans, dạng lỏng, dễ cháy hoặc mercapptan hỗn hợp dạng lỏng, dễ cháy

    3336

    3

    33

    634

    Mercaptans, dạng lỏng, dễ cháy hoặc mercapptan hỗn hợp dạng lỏng, dễ cháy

    3336

    3

    30

    635

    Thiourea dioxide

    3341

    4.2

    40

    636

    Xanthates

    3342

    4.2

    40

     

    PHỤ LỤC 1

    QUY CÁCH CÁC BIỂU MẪU
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an)

     

    BỘ CÔNG AN
    -----

    Số:……/TD-PCCC (…)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------

    Mẫu PC1

    BH theo Thông tư số: 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

     

    GIẤY CHỨNG NHẬN

    THẨM DUYỆT VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;
    Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
    Căn cứ Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an;
    Xét hồ sơ và văn bản đề nghị thẩm duyệt về PCCC số………ngày……/…../….. của:………………

    Người đại diện là ông/bà:………………………………..Chức danh:...................................................

    (1)................................................................................................................................................

    CHỨNG NHẬN:

    (2)................................................................................................................................................

    Địa điểm:......................................................................................................................................

    Chủ đầu tư/chủ phương tiện:.........................................................................................................

    Đơn vị lập dự án/thiết kế:..............................................................................................................

    Đã được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy các nội dung sau:..................................................

    ....................................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................................

    ………………………………………………………………………. theo các tài liệu, bản vẽ ghi ở trang 2.

    Các yêu cầu kèm theo: (3) ............................................................................................................

    ....................................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................................

     

     

    ………,ngày……tháng .........năm 20......
    (4)…………………………………………..
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    Nơi nhận:
    ………………..
    ………………..
    ………………..
    ____________

    (1) Tên cơ quan Cảnh sát PCCC cấp giấy.
    (2) Tên dự án, công trình, hạng mục công trình hoặc phương tiện giao thông cơ giới.
    (3) Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ phương tiện phải thực hiện tiếp.
    (4) Chức danh người ký giấy.

     

     

    DANH MỤC

    TÀI LIỆU, BẢN VẼ ĐÃ ĐƯỢC THẨM DUYỆT VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

    SỐ TT

    TÊN TÀI LIỆU, BẢN VẼ

    KÝ HIỆU

    GHI CHÚ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mẫu PC2
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

     

    MẪU DẤU THẨM DUYỆT

    VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    Mẫu A: Dành cho Cục Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy

    Quy cách mẫu A:

    - Chất liệu:

    Kim loại, gỗ…;

    - Kích thước:

    Chiều dài: 70mm; Chiều rộng: 40mm;

    - Khung viền:

    Kép 2 nét đều nhau; độ đậm nét 2pt;

    - Kiểu chữ:

    Bộ Công an: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 10, In hoa, In đậm;

    Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 8, In hoa, In đậm;

    Đã thẩm duyệt: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 13, In hoa, In đậm;

    Về phòng cháy và chữa cháy: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 10, In hoa, In đậm;

    Số: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 10, In thường;

    Dấu chấm: Để co 9, Kiểu VnTime.

    Mẫu B: Dành cho Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    Quy cách mẫu B:

    - Chất liệu:

    Kim loại, gỗ…;

    - Kích thước:

    Chiều dài: 70mm; Chiều rộng: 40mm;

    - Khung viền:

    Kép 2 nét đều nhau; độ đậm nét 2pt;

    - Kiểu chữ:

    Công an: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 9, In hoa, In đậm;

    Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 7,5, In hoa, In đậm;

    Đã thẩm duyệt: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 13, In hoa, In đậm;

    Về Phòng cháy và chữa cháy: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 10, In hoa, In đậm;

    Số: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 10, In thường;

    Dấu chấm: Để co 9, Kiểu VnTime.

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------

    Mẫu PC3

    BH theo Thông tư số: 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

     

    BIÊN BẢN KIỂM TRA

    (1)..................................................................................................................................

    Hồi………giờ…..ngày……..tháng……..năm………., tại......................................................

    ......................................................................................................................................

    Địa chỉ:...........................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    Chúng tôi gồm:

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    Đã tiến hành kiểm tra.......................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    đối với............................................................................................................................

    Tình hình và kết quả kiểm tra như sau:

    (2)..................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    _________________

    (1) Ghi nội dung kiểm tra về vấn đề gì.

    (2) (Ghi phần trình bày của cơ sở, phần kiểm tra hồ sơ, phần kiểm tra thực tế, nội dung kiểm tra của từng vấn đề, xét đánh giá và kiến nghị kết luận).

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    Biên bản lập xong hồi…….giờ……..phút, ngày……..tháng……..năm……….., gồm…….trang được lập thành…….bản, mỗi bên liên quan giữ 01 bản, đã được đọc lại cho mọi người nghe, công nhận đúng và nhất trí ký tên dưới đây.

     

    ĐẠI DIỆN
    CƠ SỞ
    (Ký tên, đóng dấu)

    ĐẠI DIỆN
    ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
    (Ký tên, đóng dấu)

    ĐẠI DIỆN
    ĐOÀN KIỂM TRA
    (Ký tên, đóng dấu)

     

     

    BỘ CÔNG AN
    -----

    Số:……/ĐK-PCCC (…)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------

    Mẫu PC4

    BH theo Thông tư số: 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

     

    GIẤY CHỨNG NHẬN

    ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;
    Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
    Căn cứ Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an;

    Xét hồ sơ đề nghị cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC” của ông/bà:..................................

    …………………………………………………. Chức vụ:.......................................................................

    đại diện cho:.................................................................................................................................

    và biên bản kiểm tra các điều kiện về phòng cháy chữa cháy của....................................................

    lập ngày……..tháng…….năm……..

    (1)................................................................................................................................................

    CHỨNG NHẬN:

    (2)................................................................................................................................................

    Thuộc...........................................................................................................................................

    Địa chỉ:.........................................................................................................................................

    Tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận này có đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật để:................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................................

     

    Đồng thời ông/bà:………………………………………………có trách nhiệm duy trì liên tục điều kiện về PCCC đã chứng nhận của………………………………………. trong suốt quá trình hoạt động.

     

     

    ………ngày……tháng……năm………
    (3)……………………………………….
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    _________________

    (1) Tên cơ quan Cảnh sát PCCC cấp giấy.

    (2) Tên cơ sở hoặc phương tiện giao thông cơ giới.

    (3) Chức danh người ký giấy.

     

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    --------

    Mẫu PC5

    BH theo Thông tư số: 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
    ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

    Kính gửi: ………………………………………………………

    Tôi là:………………………………………Chức vụ:....................................................................

    CMND/hộ chiếu số:………………………do……………………………. cấp ngày……./……/..........

    là đại diện cho:.....................................................................................................................

    Địa chỉ:.................................................................................................................................

    Điện thoại:…………………………………Fax:...........................................................................

    Quyết định thành lập doanh nghiệp số…………………………….ngày……tháng……năm............

    Đăng ký kinh doanh số……………….....ngày……tháng……năm……..tại..................................

    Số tài khoản:………………………………tại ngân hàng:............................................................

    Đề nghị Quý cơ quan xem xét cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy”

    Cho:......................................................................................................................................

    Địa chỉ:..................................................................................................................................

    Để:........................................................................................................................................

    Tôi cam kết thực hiện, bảo đảm và duy trì liên tục các điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định như đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy xác nhận; đồng thời có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Quý cơ quan biết về những thay đổi có liên quan đến điều kiện về phòng cháy và chữa cháy đã được xác nhận.

     

     

    ..........,ngày…….tháng……..năm……
    …………………………………………
    (Ký tên, đóng dấu)

     

     

    Mẫu PC6
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

     

    BẢNG THỐNG KÊ

    PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    SỐ THỨ TỰ

    TÊN PHƯƠNG TIỆN

    CHỦNG LOẠI VÀ KÝ HIỆU

    SỐ LƯỢNG

    NƠI BỐ TRÍ, LẮP ĐẶT

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    …………., ngày…… tháng…… năm……
    ……………………………………………….
    (Ký tên, đóng dấu)

     

     

    BỘ CÔNG AN
    -----

    Số:…/VC-PCCC (…..)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------

    Mẫu PC7

    BH theo Thông tư số: 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

     

    GIẤY PHÉP

    VẬN CHUYỂN CHẤT, HÀNG NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ
    (Có giá trị đến hết ngày…… tháng…… năm……)

    Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;
    Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;
    Căn cứ Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an;
    Theo đề nghị của:………………………………………………………………..

    (1)………………………………………CHO PHÉP:

    Phương tiện:……………………………….Số BKS:...........................................................................

    Chủ phương tiện:..........................................................................................................................

    Đại diện là ông/bà:…………………………Chức danh:......................................................................

    CMND/hộ chiếu số:………………………do:…………… cấp ngày:.....................................................

    Được phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ ghi tại trang 2, đồng thời chủ phương tiện, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện phải có trách nhiệm duy trì các điều kiện về PCCC của phương tiện và chấp hành đầy đủ các quy định về PCCC trong suốt quá trình vận chuyển.

     

     

    …….,ngày…….tháng………năm…...
    (2)………………………………………
     (Ký tên, đóng dấu)

     

    Chú ý:

    - Người điều khiển, người chỉ huy, người làm việc trên phương tiện phải có giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và phải xuất trình khi có thẩm quyền yêu cầu.

    - Giấy phép này phải xuất trình với cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát.

    - Sau khi hoàn thành việc vận chuyển phải nộp lại giấy phép cho cơ quan cấp.

    - Không để phương tiện chở chất hàng nguy hiểm về cháy, nổ ở nơi tập trung đông người.

    - Khi cần nghỉ lại đêm trên đường phải báo cho cơ quan công an sở tại biết.

    _____________________________

    (1) Tên cơ quan Cảnh sát PCCC cấp giấy.

    (2) Chức danh người cấp giấy.

     

     

    DANH MỤC

    CHẤT, HÀNG NGUY HIỂM VỀ CHÁY NỔ ĐƯỢC PHÉP VẬN CHUYỂN

    SỐ TT

    TÊN CHẤT, HÀNG

    KÝ HIỆU

    LOẠI

    GHI GHÚ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mẫu PC7A
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

     

    MẪU BIỂU TRƯNG CHẤT, HÀNG NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ

    Mặt trước

    Mặt sau

    NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý

    1. Khi vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện phải dán biểu trưng “Chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ” trên kính chắn gió phía trước của phương tiện. Hết thời hạn cho phép vận chuyển phải nộp biểu trưng này cho cơ quan cấp.

    2. Chỉ được chở loại chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ ghi trong giấy phép.

    3. Ngoài chủ phương tiện, người điều khiển, người áp tải hàng, không được chở người và hàng hóa khác.

    4. Phải chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông.

    5. Phải duy trì đầy đủ các điều kiện về an toàn và phòng cháy chữa cháy của phương tiện trong suốt thời gian được phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ.

    6. Có giá trị đến ngày…… tháng…… năm……

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------

    Mẫu PC8
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN CHẤT,
    HÀNG NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ

    Kính gửi: ………………………………………………………….

    Tên chủ phương tiện:.........................................................................................................

    Địa chỉ:..............................................................................................................................

    Điện thoại:…………………………………………… Fax:..........................................................

    Quyết định thành lập doanh nghiệp số…………………… ngày…… tháng…… năm.................

    Đăng ký kinh doanh số…………………………………….. ngày…… tháng…… năm.................

    tại.....................................................................................................................................

    Số tài khoản:……………………………. tại ngân hàng:..........................................................

    Họ tên người đại diện pháp luật:………………………………….. Chức danh:..........................

    CMND/hộ chiếu số:……………………………… do:…………………… cấp ngày……/……/.......

    Hộ khẩu thường trú:...........................................................................................................

     

    Đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp “Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ” cho phương tiện: …………………………………………………….. BKS:............................................................. được vận chuyển số lượng chất, hàng nguy hiểm về cháy nổ (ghi tại trang 2).

    Tôi cam kết phương tiện vận chuyển này đảm bảo an toàn để tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ.

     

     

    …………., ngày…… tháng…… năm……
    NGƯỜI LÀM ĐƠN
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    DANH MỤC

    CHẤT, HÀNG NGUY HIỂM VỀ CHÁY NỔ XIN PHÉP VẬN CHUYỂN

    SỐ THỨ TỰ

    TÊN CHẤT, HÀNG

    KÝ HIỆU

    LOẠI

    GHI CHÚ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ……………
    (1)…………
    Số:……

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------

    Mẫu PC9
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

     

    BIÊN BẢN VI PHẠM

    QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    Hôm nay hồi ……..giờ ……….phút, ngày…… tháng…… năm……… tại:...............................

    .........................................................................................................................................

    Chúng tôi gồm:

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    Lập biên bản vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy đối với........................................

    .........................................................................................................................................

    Địa chỉ hoặc đơn vị công tác:.............................................................................................

    CMND/hộ chiếu số:…………………… do………………………… Cấp ngày …../……/..............

    Nội dung vi phạm:

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    Yêu cầu:............................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    Biên bản lập xong hồi ……giờ …… cùng ngày, được lập thành …… bản, mỗi bên liên quan giữ 01 bản, đã được đọc lại cho mọi người nghe, công nhận đúng và nhất trí ký tên dưới đây.

     

    BÊN VI PHẠM
    (Ghi rõ họ tên)

    NGƯỜI LÀM CHỨNG
    (Nếu có)

    NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
    (Ghi rõ họ tên)

     

    ____________

    (1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan của người lập biên bản.

     

    ……………
    (1)…………
    Số:……

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------

    Mẫu PC10
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

    ……….., ngày…… tháng…… năm………

     

    QUYẾT ĐỊNH

    TẠM ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG

    (2)……………………………………………………………………..

    - Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;

    - Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

    - Căn cứ Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an;

    - Căn cứ biên bản vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy lập ngày …… tháng …… năm ……….;

    - Xét.....................................................................................................................................

    ............................................................................................................................................

    ............................................................................................................................................

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Tạm đình hoạt động:.................................................................................................

    ............................................................................................................................................

    trong thời gian ……… ngày, kể từ ……giờ …….ngày …….tháng ……...năm...........................

    đến ……giờ …….ngày …….tháng ……...năm…………

    Điều 2.Ông/bà:…………………………………………. là...........................................................

    có trách nhiệm thi hành Quyết định này và thực hiện các yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy./.

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 2
    - ……………………
    - ……………………
    - Lưu ………………

    (2)……………………………………
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    ____________________

    (1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan của người ra quyết định.

    (2) Chức danh người ký quyết định.

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------

    Mẫu PC11
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    GIA HẠN TẠM ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG

    Kính gửi: …………………………………………………………………….

    Đơn vị/cá nhân:..................................................................................................................

    Địa chỉ:..............................................................................................................................

    Điện thoại:…………………………………………… Fax:..........................................................

    Họ tên người đại diện pháp luật:.........................................................................................

    Chức danh:........................................................................................................................

    CMND/hộ chiếu số: ……………………… do:…………………… cấp ngày……/……/................

    Hộ khẩu thường trú:...........................................................................................................

    Sau khi thi hành Quyết định tạm đình chỉ số………………………, ngày ……… tháng ……… năm ……….. của……………………….

    Hiện tại:.............................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    Đề nghị Quý cơ quan xem xét gia hạn tạm đình chỉ hoạt động đối với..................................

    .........................................................................................................................................

    ………………………………….. từ……….. giờ……….. ngày……… tháng………. năm..............

    đến từ……….. giờ……….. ngày……… tháng………. năm…………..

    Tôi xin cam đoan những điều nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật/.

     

     

    …………., ngày…… tháng…… năm……
    ………………………………………
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    ……………
    (1)…………
    Số:……

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------

    Mẫu PC12
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

    ……….., ngày…… tháng…… năm………

     

    QUYẾT ĐỊNH

    GIA HẠN TẠM ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG

    (2)……………………………………………………………………..

    - Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;

    - Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

    - Căn cứ Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an;

    - Căn cứ Quyết định tạm đình chỉ hoạt động số...........................................................

    ngày……. tháng…… năm…… của..............................................................................

    - Căn cứ biên bản kiểm tra của…………………………………………. lập ngày……/……/. ;

    - Xét thấy nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ/vi phạm nghiêm trọng quy định về phòng cháy chữa cháy của……………………………… tại................................................................................
    hiện vẫn chưa khắc phục được.

    - Xét đơn đề nghị gia hạn tạm đình chỉ của..........................................................................

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Gia hạn tạm đình chỉ hoạt động:..............................................................................

    .........................................................................................................................................

    ……………………………………………… kể từ ……giờ …….ngày …….tháng ……...năm..

    đến ……giờ …….ngày …….tháng ……...năm…………

    Điều 2.Ông/bà:…………………………………………. là.........................................................
    có trách nhiệm thi hành ngay Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 2
    - ……………………
    - ……………………
    - Lưu ………………

    (2)……………………………………
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    ____________________

    (1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan của người ra quyết định.

    (2) Chức danh người ký quyết định.

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------

    Mẫu PC13
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    CHO PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG

    Kính gửi: …………………………………………………………………….

    Đơn vị/cá nhân...................................................................................................................

    Địa chỉ:..............................................................................................................................

    Điện thoại:…………………………………………… Fax:..........................................................

    Họ tên người đại diện pháp luật:.........................................................................................

    Chức danh:........................................................................................................................

    CMND/hộ chiếu số: ………………………… do:………………………… cấp ngày……/……/......

    Hộ khẩu thường trú:...........................................................................................................

    Sau khi thi hành Quyết định tạm đình chỉ số ………………………, ngày ……… tháng ……… năm ……….. của………………………

    Hiện tại:.............................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    Đề nghị Quý cơ quan xem xét cho phục hồi hoạt động đối với.............................................

    .........................................................................................................................................

    kể từ……….. giờ……….. ngày……… tháng………. :năm …………..

    Tôi xin cam đoan những điều nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật/.

     

     

    …………., ngày…… tháng…… năm……
    ………………………………………
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    ……………
    (1)…………
    Số:……

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------

    Mẫu PC14
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

    ……….., ngày…… tháng…… năm………

     

    QUYẾT ĐỊNH

    PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG

    (2)……………………………………………………………………..

    - Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;

    - Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

    - Căn cứ Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an;

    - Căn cứ Quyết định tạm đình chỉ hoạt động số………………………………, ngày……./……/......

    của...........................................................................................................................

    - Căn cứ biên bản kiểm tra của..............................................................................................
    lập ngày……/……/……………….;

    - Xét thấy nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ/vi phạm nghiêm trọng quy định về phòng cháy chữa cháy của……………………………… hiện đã được khắc phục.

    - Xét đơn đề nghị phục hồi hoạt động của...........................................................................

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Phục hồi hoạt động:...............................................................................................

    thuộc ................................................................................................................................

    kể từ ……giờ …….ngày …….tháng ……...năm …………

    Điều 2.Ông/bà:…………………………………………. Chức danh:..........................................
    chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 2
    - ……………………
    - ……………………
    - Lưu ………………

    (2)……………………………………
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    ____________________

    (1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan của người ra quyết định.

    (2) Chức danh người ký quyết định.

     

    ……………
    (1)…………
    Số:……

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------

    Mẫu PC15
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

    ……….., ngày…… tháng…… năm………

     

    QUYẾT ĐỊNH

    ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG

    (2)……………………………………………………………………..

    - Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;

    - Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

    - Căn cứ Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an;

    - Căn cứ Quyết định tạm đình chỉ hoạt động số……………………………, ngày……./……/.........

    của...........................................................................................................................

    - Căn cứ biên bản kiểm tra của................................................................................... lập ngày…… tháng…… năm……… thấy nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ/vi phạm nghiêm trọng quy định về phòng cháy chữa cháy của 
    tại ……………………………… hiện vẫn chưa được khắc phục.

    - Xét………………………………………………………………………….. sau khi đã hết thời hạn tạm đình chỉ hoạt động nhưng không khắc phục/không thể khắc phục được và có nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Đình chỉ hoạt động:...................................................................................................

    kể từ ……giờ …….ngày …….tháng ……...năm …………

    Điều 2.Ông/bà:…………………………………………. là...........................................................
    có trách nhiệm thi hành ngay Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 2
    - ……………………
    - ……………………
    - Lưu ………………

    (2)……………………………………
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    ____________________

    (1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan của người ra quyết định.

    (2) Chức danh người ký quyết định.

     

     

    Mẫu PC16
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

    .......................................................................................

    .......................................................................................

     

    (1)

     

    Loại: (2)

    PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY

    (3).....................................................................................................................................

    Địa chỉ:..............................................................................................................................

    Điện thoại:.........................................................................................................................

    Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp: ....................................................................................

     

    (1)

     

    Loại: (2)

    PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY

    (3).....................................................................................................................................

    Địa chỉ:..............................................................................................................................

    Điện thoại:.........................................................................................................................

    Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:.....................................................................................

     

    ……, ngày…/…/……
    PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN
    (4)…………………………
    (Ký tên, đóng dấu)

    ……, ngày…/…/……
    Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP TRÊN TRỰC TIẾP QUẢN LÝ
    (5)…………………………
    (Ký tên, đóng dấu)

    ……, ngày…/…/……
    CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
    (6)…………………………
    (Ghi rõ họ tên)

     

    A. ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY

    I. Vị trí địa lý:(7)

    .........................................................................................................................................

    II. Giao thông bên trong và bên ngoài:(8)

    .........................................................................................................................................

    III. Nguồn nước:(9)

    THỨ TỰ

    NGUỒN NƯỚC

    Trữ lượng (m3) hoặc lưu lượng (l/s)

    Vị trí, khoảng cách nguồn nước (m)

    NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý

    1

    2

    3

    4

    5

    *

    Bên trong:

     

     

     

     

     

     

     

     

    *

    Bên ngoài:

     

     

     

     

     

     

     

     

    IV. Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc:(10)

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    V. Lực lượng, phương tiện chữa cháy tại chỗ:(11)

    1. Lực lượng:

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    2. Phương tiện chữa cháy:

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    B. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG CHÁY LỚN PHỨC TẠP NHẤT

    I. Giả định tình huống cháy:(12)

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    II. Tính toán lực lượng, phương tiện chữa cháy:(13)

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    III. Kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy:(14)

    THỨ TỰ

    Đơn vị huy động

    Điện thoại

    Số người huy động

    Số lượng, chủng loại phương tiện huy động

    Ghi chú

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    IV. Kế hoạch triển khai chữa cháy:

    1. Nhiệm vụ cụ thể của lực lượng tại chỗ:(15)

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    2. Nhiệm vụ cụ thể của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy:(16)

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    3. Nhiệm vụ cụ thể của các lực lượng khác:(17)

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    V. Sơ đồ bố trí lực lượng, phương tiện để chữa cháy tình huống cháy lớn phức tạp nhất(18)

    C. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CHÁY CỤ THỂ(19)

    THỨ TỰ

    Giả định tình huống và kết quả tính toán lực lượng, phương tiện chữa cháy

    Kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy

    Nhiệm vụ của các lực lượng

    Lực lượng tại chỗ

    Lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy

    Các lực lượng khác

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    D. BỔ SUNG, CHỈNH LÝ PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY(20)

    SỐ THỨ TỰ

    Ngày, tháng, năm

    NỘI DUNG BỔ SUNG, CHỈNH LÝ

    Chữ ký của người có trách nhiệm xây dựng phương án

     

     

     

     

    Đ. THEO DÕI TÌNH HÌNH HỌC, THỰC TẬP PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY(21)

    Ngày, tháng, năm

    Nội dung, hình thức học, thực tập

    Tình huống cháy

    Lực lượng, phương tiện tham gia

    Nhận xét, đánh giá kết quả

     

     

     

     

     

    E. CÁC SƠ ĐỒ TÌNH HUỐNG CHÁY ĐÃ LẬP VÀ THỰC TẬP(22)

     

    HƯỚNG DẪN GHI PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY

    (1) – Độ mật: Đóng dấu “Mật”, “Tuyệt mật”, “Tối mật” theo quy định.

    (2) – Loại: Ghi “A”, “B”, “C”.

    (3) – Ghi tên của cơ sở, thôn, ấp, bản, tổ dân phố, khu rừng, phương tiện giao thông cơ giới đặc biệt theo văn bản giao dịch hành chính.

    (4) – Chức danh người phê duyệt phương án chữa cháy.

    (5) – Chức danh người đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp quản lý nơi xây dựng phương án chữa cháy.

    (6) – Chức danh người có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy theo quy định.

    (7) – Vị trí địa lý: Ghi rõ các công trình, đường phố, sông, hồ… tiếp giáp.

    (8) – Giao thông bên trong và bên ngoài: Ghi rõ các tuyến đường, những tác động ảnh hưởng đến việc lưu thông, khoảng cách đến đội Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quản lý địa bàn sở tại; đặc điểm giao thông nội bộ.

    (9) – Nguồn nước: Thống kê tất cả các nguồn nước có thể phục vụ chữa cháy như: bể, hồ, ao, sông, ngòi, kênh, rạch, trụ, bến lấy nước, hố lấy nước…, ghi rõ khả năng lấy nước vào mùa mưa, mùa khô, phương án lấy nước hiệu quả; chỉ dẫn vị trí, khoảng cách tới các nguồn nước ở bên ngoài.

    (10) – Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc: Ghi rõ đặc điểm kiến trúc, xây dựng và bố trí các hạng mục công trình (số đơn nguyên, số tầng, bậc chịu lửa, diện tích mặt bằng, loại vật liệu của các cấu kiện xây dựng chủ yếu như tường, cột, trần, sàn, mái…; phân tích tính chất hoạt động, công năng sử dụng của các hạng mục công trình liên quan đến nguy hiểm cháy nổ độc, đặc điểm dây chuyền sản xuất, hạng sản xuất, số người thường xuyên có mặt…; nêu đặc điểm nguy hiểm cháy nổ của các chất cháy chủ yếu: Loại chất cháy, vị trí bố trí, sắp xếp, số lượng, khối lượng, vận tốc cháy, đặc điểm cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh.

    (11) – Lực lượng, phương tiện chữa cháy tại chỗ: Ghi rõ số đội viên phòng cháy chữa cháy trong và ngoài giờ làm việc, người phụ trách; chủng loại, số lượng, vị trí bố trí phương tiện chữa cháy (chỉ thống kê phương tiện chữa cháy đảm bảo chất lượng theo quy định); Lực lượng, phương tiện tại chỗ có thể huy động bổ sung.

    (12) – Giả định tình huống cháy: Giả định tình huống cháy dễ dẫn đến cháy lan, cháy lớn gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, gây khó khăn, phức tạp cho việc chữa cháy, cứu người mà cần phải huy động nhiều lực lượng và phương tiện mới có thể xử lý được. Ghi rõ thời điểm xảy cháy, điểm xuất phát cháy, nguyên nhân xảy cháy, chất cháy, thời gian cháy tự do; dự kiến khả năng lan truyền của đám cháy và những ảnh hưởng tác động tới việc chữa cháy như: Nhiệt độ, khói, khí độc, sụp đổ công trình…; dự kiến vị trí và số lượng người bị nạn.

    (13) – Tính toán lực lượng, phương tiện chữa cháy: Tính diện tích cháy, diện tích chữa cháy, lượng nước chữa cháy cần thiết, lực lượng, phương tiện để làm mát, chữa cháy, cứu người…

    (14) – Kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy: Căn cứ vào kết quả tính toán ở (13) để ghi vào bảng huy động lực lượng phương tiện.

    (15) – Nhiệm vụ cụ thể của lực lượng tại chỗ: Ghi rõ nhiệm vụ của từng người, từng bộ phận trong việc báo cháy, cắt điện, triển khai chữa cháy, cứu người, cứu tài sản, đón tiếp các lực lượng được huy động đến, đảm bảo hậu cần cho các lực lượng tham gia chữa cháy trong trường hợp đám cháy kéo dài, bảo vệ hiện trường và khắc phục hậu quả vụ cháy.

    (16) – Nhiệm vụ cụ thể của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy: Ghi rõ nhiệm vụ của các tiểu đội, đơn vị trong việc nhận tin, điều động lực lượng phương tiện đến đám cháy, trinh sát đám cháy, chỉ huy chữa cháy, tham mưu tác chiến, bố trí lực lượng phương tiện để chữa cháy, cứu người…

    (17) – Nhiệm vụ cụ thể của các lực lượng khác: Ghi rõ nhiệm vụ của các lực lượng khác như: Công an, quân đội, y tế, cấp nước…

    (18) – Sơ đồ bố trí lực lượng phương tiện để chữa cháy tình huống cháy lớn phức tạp nhất: Vẽ mặt bằng tổng thể (riêng với nhà cao tầng phải có thêm mặt cắt đứng); các công trình, đường phố, sông, hồ… giáp ranh; hướng gió chủ đạo; giao thông nguồn nước bên trong và chỉ dẫn nguồn nước bên ngoài; kích thước công trình, khoảng cách giữa các hạng mục công trình; vị trí đám cháy; bố trí lực lượng, phương tiện để chữa cháy; hướng tấn công chính; vị trí ban chỉ huy… Các ký hiệu, hình vẽ trên sơ đồ thống nhất theo quy định.

    (19) – Phương án xử lý một số tình huống cháy cụ thể: Giả định tình huống cháy đối với từng hạng mục công trình, có tính chất nguy hiểm về cháy nổ độc và việc tổ chức chữa cháy khác nhau; cách ghi nội dung từng tình huống cháy cụ thể tương tự như cách ghi của tình huống cháy lớn phức tạp nhất.

    (20) – Bổ sung, chỉnh lý phương án chữa cháy: Ghi rõ trường hợp thay đổi có liên quan đến việc tổ chức chữa cháy nhưng chưa đến mức làm thay đổi cơ bản nội dung phương án chữa cháy. Trường hợp có thay đổi lớn cơ bản làm ảnh hưởng đến nội dung phương án thì phải tiến hành xây dựng lại.

    (21) – Các sơ đồ tình huống cháy đã lập và thực tập: Các tình huống cháy đã thực tập đều phải vẽ sơ đồ bố trí lực lượng và phương tiện và kẹp vào phương án chữa cháy này.


     

    Số: …………………./LHĐ.
    ……………, ngày ……./……/………

    LỆNH HUY ĐỘNG

    LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN, TÀI SẢN ĐỂ CHỮA CHÁY

    tại:..................................................................................................

    Họ tên người huy động: .....................................................

    Chức vụ: .......................................................................................

    Cơ quan, đơn vị: .........................................................................

    Người được huy động: ...............................................................

    Chức vụ: .......................................................................................

    Đại diện cho cơ quan/tổ chức/hộ gia đình: .............................

    .......................................................................................................

    Nội dung huy động: ............................................................

    + Lực lượng: ......................................................  người.

    + Phương tiện: ...............................................................

    .........................................................................................

    .........................................................................................

    + Tài sản: .......................................................................

    .........................................................................................

    .........................................................................................

    .........................................................................................

    .........................................................................................

    Có mặt tại: ............................................................................

    .......................................................................................................

    trước …… giờ ……. phút, ngày……/……/…… để chữa cháy.

    Phát lệnh hồi……. giờ…………phút.

    NGƯỜI CHUYỂN LỆNH
    (Ký và ghi rõ họ tên)

    NGƯỜI RA LỆNH
    (Ký và ghi rõ họ tên)

    BẢN KÝ NHẬN

    Họ tên:………………………… Chức vụ:……………………………… Điện thoại:

    Đã nhận được “LỆNH HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN, TÀI SẢN ĐỂ CHỮA CHÁY “ (số…./LHĐ, ngày …/…/…)

    hồi …… giờ…… phút, ngày…… tháng…… năm……                                           (Ký tên)

    (Ghi rõ tên)

     

    Mẫu PC17
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

    ……………………
    ……………………
    Số: …………/LHĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------

     

    ………………., ngày…… tháng…… năm……

    LỆNH HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG,
    PHƯƠNG TIỆN, TÀI SẢN ĐỂ CHỮA CHÁY

    tại:................................................................................................................................................

    - Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001;

    - Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ;

    - Căn cứ Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an;

    - Xét theo yêu cầu chữa cháy,

    Tôi:…………………………………………… Chức vụ:................................................................

    Cơ quan, đơn vị: ........................................................................................................................

    Yêu cầu Ông/bà: ........................................................................................................................

    Đại diện cho cơ quan/tổ chức/hộ gia đình: ...........................................................................

    Điều động ngay lực lượng, phương tiện, tài sản thuộc phạm vi quản lý của mình gồm:

    + Lực lượng: ...................................................................................................... người.

    + Phương tiện:

    ......................................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................................

    + Tài sản:

    ......................................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................................

    Có mặt tại: ...........................................................................................................................

    trước…. giờ…… phút, ngày…… tháng….. năm............................................... để chữa cháy.

    Ghi chú:
    Giờ phát lệnh:…………….
    Giờ nhận lệnh……………

    NGƯỜI RA LỆNH HUY ĐỘNG
    (Ký và ghi rõ họ và tên)

     


     

    Mẫu PC18
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

    MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN
    NGHIỆP VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    Mẫu 18A: Dành cho Cục Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy

    Mặt trước

    Mặt sau

    Mẫu 18B: Dành cho Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    Mặt trước:


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    --------------

    GIẤY CHỨNG NHẬN

    HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ
    PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

     

    Số………………………………….

     

    Mặt sau

     

    BỘ CÔNG AN
    ................
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    --------------

    PHÒNG CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
    CHỨNG NHẬN:

    Ông/bà:……………………… Năm sinh:………………...

    Nơi làm việc/thường trú:………………………………….

    Đã được huấn luyện nghiệp vụ PCCC…………... ngày, từ……/……/…… đến……/……/……

     

    ……, ngày…… tháng…… năm……
    Trưởng phòng Cảnh sát PCCC
    (Ký tên, đóng dấu)

    Có giá trị sử dụng trên cả nước

     

    * Kích thước như Mẫu 18A

     

     (1)…………
    ……………
    Số:……

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------

    Mẫu PC19
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

    ……….., ngày…… tháng…… năm………

     

    QUYẾT ĐỊNH

    ĐIỀU ĐỘNG LỰC LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN THAM GIA
    HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    (2)……………………………………………………………………..

    - Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;

    - Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

    - Căn cứ Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an;

    - Theo đề nghị của.............................................................................................................

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Điều động lực lượng và phương tiện của................................................................

    .......................................................................................................................  gồm:

    - Về người:........................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    - Về phương tiện:...............................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    Thời gian điều động: ……ngày, kể từ ………. giờ…….. ngày ……. tháng ……... năm ……… đến ………. giờ…….. ngày ……. tháng ……... năm……..

    Đúng ………. giờ…….. ngày ……. tháng ……... năm…… có mặt tại:....................................

    …………………………………………………… để...................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    Điều 2. Ông/bà:.................................................................................................................
    chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:
    - ……………………
    - ……………………
    - ……………………
    - ……………………

    (2)……………………………………
    (Ký tên, đóng dấu)

    ____________________

    (1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan của người ra quyết định.

    (2) Chức danh người ký quyết định.

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------

    Mẫu PC20
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

     

    BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH

    PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    Hồi…… giờ …… phút, ngày…… tháng…… năm…… tại:......................................................

    .........................................................................................................................................

    Chúng tôi gồm:

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    Đã tiến hành kiểm định chất lượng, chủng loại, mẫu mã, số phương tiện phòng cháy và chữa cháy ghi ở trang 2 và 3 của.........................................................................................................................................

    I. PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH:

    1. Mẫu thử nghiệm:

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    2. Kiểm định các thông số kỹ thuật của phương tiện phòng cháy chữa cháy:

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    II. THIẾT BỊ KIỂM ĐỊNH:

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    III. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH

    Số thứ tự

    Tên phương tiện

    Ký mã hiệu

    Đơn vị tính

    Số lượng

    Nơi sản xuất

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Năm sản xuất

    Kết quả kiểm định các thông số kỹ thuật

    Yêu cầu về thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn, Catalog

    Nhận xét, đánh giá

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    V. KẾT LUẬN

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    .........................................................................................................................................

    Biên bản được lập thành …….. bản.

     

    NGƯỜI KIỂM ĐỊNH
    (Ghi rõ họ tên)

    ĐẠI DIỆN CƠ QUAN KIỂM ĐỊNH
    (Ký tên, đóng dấu)

     

     

    BỘ CÔNG AN
    CỤC CẢNH SÁT PCCC

    Số:……/KĐ-PCCC (…)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------

    Mẫu PC21
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

     

    GIẤY CHỨNG NHẬN

    KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

     

    - Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;

    - Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

    - Căn cứ Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an;

    - Căn cứ kết quả kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy tại biên bản kiểm định ngày…… tháng…… năm…… của.................................................................................................................

    - Xét đề nghị của ………………………………………… về việc kiểm định phương tiện PCCC tại văn bản số:…………………………… ngày…… tháng…… năm………,

     

    CỤC CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    CHỨNG NHẬN:

    Phương tiện/lô phương tiện:…………………………………………………………………… ghi tại trang 2 của ..............................................................................................................................................

    Tại thời điểm kiểm định, số phương tiện này bảo đảm các thông số kỹ thuật và được phép sử dụng trong công tác phòng cháy và chữa cháy.

     

     

    Hà Nội, ngày…… tháng…… năm……
    CỤC TRƯỞNG CỤC CẢNH SÁT PCCC
    (Ký tên đóng dấu)

     

     

     

    BẢNG THỐNG KÊ

    PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐÃ KIỂM ĐỊNH

    Số thứ tự

    Tên phương tiện

    Ký hiệu

    Đơn vị

    Số lượng

    Nơi sản xuất

    Năm sản xuất

    Số hiệu kiểm định

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mẫu PC22
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

     

    MẪU DẤU, TEM THẨM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

    PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    Mẫu A:

    Quy cách mẫu A:

    - Chất liệu:

    Kim loại, gỗ, giấy…;

    - Kích thước:

    Chiều dài: 70mm; Chiều rộng: 40mm;

    Vạch chia cách mép trên 15mm; 1 nét, độ đậm nét 2pt;

    - Khung viền:

    Kép 2 nét đều nhau; độ đậm nét 2pt;

    - Kiểu chữ:

    Bộ Công an: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 10, In hoa, In đậm;

    Cục Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 7,5, In hoa, In đậm;

    Đã kiểm định: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 14, In hoa, In đậm;

    Số, Ngày tháng năm: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 13, In thường;

    Dấu chấm: Để co 9;

    Mẫu B:

    Quy cách mẫu B:

    - Chất liệu:

    Kim loại, gỗ, giấy…;

    - Kích thước:

    Chiều dài: 35mm; Chiều rộng: 40mm;

    Vạch chia cách mép trên 8mm; 1 nét, độ đậm 2pt;

    - Khung viền:

    Kép 2 nét đều nhau; độ đậm nét 2pt;

    - Kiểu chữ:

    Bộ Công an: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 5, In hoa, In đậm;

    Cục Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 4, In hoa, In đậm;

    Đã kiểm định: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 6,5, In hoa, In đậm;

    Số, Ngày tháng năm: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 7, In thường;

    Dấu chấm: Để co 7;

    Mẫu C:

    Quy cách mẫu C:

    - Chất liệu:

    Kim loại, gỗ, giấy…;

    - Kích thước:

    Chiều dài: 35mm; Chiều rộng: 10mm;

    - Khung viền:

    Kép 2 nét đều nhau; độ đậm nét 2pt;

    - Kiểu chữ:

    KĐ*PCCC: Kiểu chữ VnTime, Co chữ 16, In hoa, In đậm;

    Mẫu D:

    Quy cách mẫu D:

    - Chất liệu:

    Kim loại, gỗ, giấy…;

    - Kích thước:

    Đường kính vòng tròn trong 10mm;

    Đường kính vòng tròn ngoài 15mm;

    - Khung viền:

    Đường viền ngoài 1 nét độ đậm 1pt;

    Đường tròn trong 1 nét độ đậm 0.7pt;

    - Chữ KĐ:

    Kiểu chữ VnTime, Co chữ 15, In hoa, In đậm;

    - Kiểu chữ:

    Cục Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy: Kiểu chữ VnHelvetlnsH, Co chữ 7.

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------

    Mẫu PC23
    BH theo Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

    Kính gửi: …………………………………………………………………….

    Đơn vị/cá nhân:....................................................................................................................

    Địa chỉ:.................................................................................................................................

    Điện thoại:…………………………………………… Fax:.............................................................

    Quyết định thành lập doanh nghiệp số……………………………… ngày…… tháng…… năm......

    Đăng ký kinh doanh số……………. ngày…… tháng…… năm…… tại.......................................

    Số tài khoản:………………………………………. tại ngân hàng:................................................

    Họ tên người đại diện pháp luật:……………………………….Chức danh:..................................

    CMND/hộ chiếu số:……………………………… do:……………………… cấp ngày……/……/.......

    Hộ khẩu thường trú:..............................................................................................................

    Đề nghị Quý cơ quan kiểm định và cấp “Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy”cho phương tiện/lô phương tiện:.............................................................................................................. ghi tại trang 2.

     

     

    …………., ngày…… tháng…… năm……
    NGƯỜI LÀM ĐƠN
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    BẢNG THỐNG KÊ

    PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH

    Số thứ tự

    Tên phương tiện

    Ký hiệu

    Đơn vị

    Số lượng

    Nơi sản xuất

    Năm sản xuất

    Ghi chú

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF PUBLIC SECURITY
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence- Freedom- Happiness
    ---------

    No. 04/2004/TT-BCA

    Hanoi, March 31, 2004

     

    CIRCULAR

    GUIDING THE IMPLEMENTATION OF THE GOVERNMENT'S DECREE No. 35/ 2003/ND-CP OF APRIL 4, 2003 DETAILING THE IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ON FIRE PREVENTION AND FIGHTING

    On April 4, 2003, the Government issued Decree No., 35/2003/ND-CP detailing the implementation of a number of articles of the Law on Fire Prevention and Fighting. For the uniform implementation throughout the country, the Ministry of Public Security hereby guides in detail the implementation of a number of articles of the above-said Decree as follows:

    I. DOSSIERS ON MONITORING, MANAGING FIRE PREVENTION AND FIGHTING ACTIVITIES

    1. A dossier on monitoring and managing fire prevention and fighting activities shall include:

    a) The stipulations, internal regulations, process, directing and guiding documents on fire prevention and fighting;

    b) The documents approving, pre-acceptance testing the fire prevention and fighting (if any); the certificate of full satisfaction of fire prevention and fighting conditions (if any);

    c) The ticket classifying the establishment in terms of fire prevention and fighting;

    d) The decisions on setting up the establishment's fire prevention and fighting team, civil guard team;

    dd) The approved fire-fighting scheme;

    e) The written-record on fire prevention and fighting safety inspection; written proposals, recommendations on fire prevention and fighting; written records on violations and decisions concerning the. handling of violations regarding fire prevention and fighting (if any);

    g) Books for monitoring the propagation, fostering, professional training and operation of the establishment's, fire prevention and fighting team, civil guard team; books for monitoring fire prevention and fighting devices;

    h) The statistical report on fire prevention and fighting; files on cases of fire (if any).

    2. The fire prevention and fighting-monitoring and -managing dossiers must be supplemented regularly and: in time.

    3. The fire prevention and fighting-monitoring and -managing dossiers shall be compiled and kept under the direction of the heads of agencies, organizations or establishments.

    II. STATISTICS AND REPORTS ON FIRE PREVENTION AND FIGHTING

    1. The statistics on fire prevention and fighting shall include:

    a) The statistics on the number of fire prevention and fighting safety checks, propagation, fostering and training, the handling of violations related to fire prevention and fighting;

    b) The statistics on the numbers of civil guard-officers and members, fire-prevention and fighting members in the establishment;

    c) The statistics on fire-fighting means;

    d) The statistics on firer-fighting plan study, drills; on fire cases firer-fighting work and other matters related to fire- prevention and fighting activities.

    2. Reports-.on fire' prevention: and fighting include:.

    a) The report on cases of, fire and/or explosion;

    b) The biannual and annual/reports, on fire -prevention and fighting activities;

    c) The topical reports' on fire prevention and fighting preliminary review and final review.

    3. The periodical statistics and reports on fight prevention and fighting must be sent to the immediate superior agencies or organizations. In case of big changes related to the assurance of fire prevention and fighting safety in agencies or organizations, such agencies or organizations shall promptly notify them to the fire-fighting police units directly managing such geographical areas.

    III. INTERNAL REGULATIONS ON SAFETY, DIAGRAMS ON FIRE PREVENTION AND FIGHTING INSTRUCTIONS, BAN BOARDS, SIGNBOARDS, INSTRUCTION BOARDS

    1. An internal regulation on fire prevention and fighting shall cover the following fundamental contents: the regulations on management and use of flame sources, heat sources, inflammables as well as flame or heat generating equipment and instruments; the regulations on prohibited acts, and things to be done to prevent fires and explosions; the regulations on maintenance, use of fire prevention and fighting systems; equipment and means; the specific regulations on things to be done upon the occurrence of fires or explosions.

    2. The fire prevention and fighting instruction diagrams must indicate work items,, internal passage systems, exits, water sources for fire fighting, and fire-fighting devices; depending on the nature and. characteristics, of specific activities; a fire prevention and fighting instruction diagram can be split up into separate instruction diagrams expressing one or a number of the above-mentioned contents.

    3. Ban boards signboards and instruction boards in the fire prevention and fighting domain:

    a) The no-fire boards (boards banning flame), no-smoking boards, passage obstruction ban boards, boards prohibiting the use of water as fire extinguishers. For establishments producing, preserving or using explosive materials, liquefied gas, petrol and oil and other similar places where exists high danger of fires and explosions, acts of carrying-matches, lighters, mobile phones and equipments, tools as well as substances, which likely spark or emit flame, should be banned and there must be signboards inscribed fully with such banned objects;

    b) Signboards on areas or materials with high danger of fire, explosion;

    c) Fire prevention and fighting instruction boards mean those guiding the exit direction, exit doors and places where exist telephones, fire extinguishers, surface hydrants, pit hydrants and other fire-fighting means.

    4. The specifications and forms of ban boards, signboards and instruction boards in the fire prevention and fighting domain shall comply with Vietnamese standards TCVN 4897:1989. Fire prevention - safety signs on models forms and dimensions. In cases where it is necessary to clearly specify the effect of ban boards and/ or signboards, auxiliary boards shall be. attached thereto.

    5. The internal regulations and diagrams guiding the fire prevention and fighting at any place must be disseminated to the people thereat and posted up at easily-spotted places for other relevant people to know and abide by;

    IV. FIRE PREVENTION AND FIGHTING APPRAISAL

    1. The fire prevention and fighting appraisal of projects, construction works prescribed in Appendix 3 to Decree No. 35/2003/ND-CP and motorized transport means with special requirements on fire prevention and fighting safety means the examination and comparison of designing solutions and contents with the standards, criteria and current legal documents of the State or international or foreign standards permitted for application in Vietnam in order to ensure the full satisfaction of the fire prevention and fighting-safety requirements.

    When the technical designs fully satisfy the fire prevention and fighting requirements, the fire-fighting police offices shall grant certificates of fire prevention and fighting appraisal according to Form PC1 in Appendix 1 (not printed herein) and affix the stamp "Having already appraised the fire prevention and fighting", made according to Form PC2 in Appendix 1 to this Circular to every examined and compared drawing.

    2. The fire prevention and fighting appraisal:

    a) For construction planning projects, work building investment projects: The fire prevention and fighting police offices shall appraise the fire prevention and fighting and give written replies on the appraisal results;

    b) For work designing: The appraisal contents shall comply with the provisions in Clause 2, Article 16 of Decree No. 35/2003/ND-CP;

    c) For works prescribed in Sections 14, 15 and 19 of Appendix 3 to Decree No. 35/2003/ ND-CP, which are not subject to formulation of construction planning projects and investment projects, their locations must be approved by the fire-fighting police offices before designing the works;

    d) For motorized transport means with special requirements on fire prevention and fighting safety, when being newly manufactured or transformed, they shall be appraised in the following contents;

    - Solutions to ensure fire prevention and fighting safety for inflammables expected to be loaded onto the means;

    - Conditions to ward off fires to combat-fire spreads;

    - Solutions to ensure fire prevention and fighting safety for electric-system, fuel system and engines;

    - Conditions for exits,-, human rescue upon occurrence of fires;

    - Fire-alarm system, fire-fighting system and fire-fighting means;

    - Systems and equipment for detecting and handling the leakages of gas or liquids with fire and explosion danger.

    3. Dossiers foxfire prevention and fighting appraisal, each made in three, sets, must be. certified by investors; if the dossiers are, expressed in foreign languages, the Vietnamese versions thereof are required and the agencies, organizations or individuals requesting the appraisal shall have to bear responsibility for the accuracy of such translations;

    The contents of the dossiers for fire prevention and fighting appraisal are prescribed as follows:

    a) For the approval of locations for construction of works, they include:

    - The investor's written request for approval of the construction location, clearly stating the characteristics, scale, nature of the works to be constructed;

    - The documents or drawings clearly indicating the locations, prevailing wind direction, information on the land terrain, climate, hydrology, distance from the to be-constructed works to surrounding establishments, works.

    b) For work designing, the provisions at Clause 3, Article 16 of Decree No. 35/2003/ND-CP shall be complied with.

    c) For motorized transport means with special requirements on fire prevention and fighting safety, they include:

    - The investor's written request for appraisal; where the investor authorizes another unit to do it, the letter of authorization, must be enclosed therewith;

    - The copy of the competent body's decision permitting the manufacture or transformation of means (with the investor's certification);

    - Drawings and explanations expressing the con tents of fire prevention1 and fighting requirements prescribed at Point d, Clause 2 of this Section;

    - Documents on technical parameters of fire prevention and fighting means and devices installed and equipped.

    d) Drawings and explanations, after being appraised, will be returned to the investor with 2 sets, the fire-fighting police offices directly appraising them, shall keep 1 set for inspection of the construction, pre-acceptance test of fire prevention and fighting works then returns it to the investor according to regulations after the work is pre-acceptance tested and put into operation.

    4. The duration for fire prevention and fighting appraisal and approval shall be calculated from the time the valid dossiers are received and prescribed as follows:

    a) For the approval of work construction locations: Within no more than 10 working days, the fire prevention and fighting police offices shall have to examine the dossiers and reply the investors in writing about the construction locations;

    b) For projects, work designing the provisions in Clause 4, Article 16 of Decree No. 35/2003/ND-CP shall be complied with.

    c) For motorized transport means with special requirements on fire prevention and fighting safety: it shall not exceed 20 working days.

    5. Decentralization of responsibilities for fire prevention and fighting appraisal and approval:

    a) The Fire Prevention and Fighting Police Department shall appraise and approve the fire prevention and fighting for investment projects and technical, designs of national important works approved by the Prime Minister who also decides the investment therein; the designing dossiers on manufacture, or transformation of motorized transport means with special fire prevention and fighting safety requirements; investment projects and technical designs proposed by the fire prevention and fighting police sections of the provincial-level Police Departments or other works decided by the General Department of Police according to professional requirements. In cases where the General Department of Police makes decisions, it shall have to notify the investors in writing thereof;

    b) The fire prevention and fighting police sections of the provincial-level Police Departments shall appraise and approve the fire prevention and fighting for investment projects and technical designs for cases not falling under the competence of the Fire Prevention and Fighting Police Department or cases authorized by the later. In case of authorization, the director of the Fire Prevention and Fighting Police Department must have the letter of authorization.

    V. INSPECTION OF CONSTRUCTION RELATED TO FIRE PREVENTION AND FIGHTING

    1. The fire prevention and fighting construction inspection covers the examination of work items on fire prevention and fighting as well as the installation of fire prevention and fighting equipment according to the approved designs. The fire prevention and fighting construction inspection shall be carried out at least once at the stage of construction and installation of such equipment and the unexpected inspection when there are .signs showing that the construction and installation have been conducted at variance with the approved designs.

    2. The Fire Prevention and Fighting Police Department shall inspect the fire prevention and fighting construction for works, motorized transport means with special fire prevention and fighting safety requirements it has appraised and approved.

    3. The fire prevention and fighting police sections shall inspect the fire prevention and fighting construction for works they have appraised and approved and works authorized or requested by the Fire Prevention and Fighting Police Department.

    In case of necessity, the Fire Prevention and Fighting Police Department shall join the fire prevention and fighting police sections in inspection of fire prevention and fighting constructions

    4. Upon the inspection of firer prevention and fighting construction, thee representatives of investors, means owners and construction units must be present to participate and at the same-time the investors may-invite other directly involved persons to participate if deeming it necessary. The investors, the means owners and the contractors must prepare adequate dossiers and documents and ensure necessary conditions in service of the inspection. The dossiers in service of the construction inspection shall include the approved designing dossiers and the certificates, as well as necessary documents related to the quality of construction and installation of fire prevention and fighting equipment.

    5. The investors and the means owners shall have to notify the work construction and fire prevention and fighting equipment installation tempo to the local fire prevention and fighting police sections of the localities where exist the construction works.

    6. At least 3 working days before conducting the construction inspection, the fire prevention and fighting police offices must notify the investors and means owners of the inspection time, contents and plans.

    7. The inspection results shall be inscribed in the records made according to a set form. The investors and means owners shall have to materialize fully and on time the proposals of the inspecting agencies stated in the records.

    VI. PRE-ACCEPTANCE TEST OF FIRE PREVENTION AND FIGHTING ITEMS

    1. Pre-acceptance test of fire prevention and fighting items constitutes a part of the pre-acceptance test of the whole work or motorized transport means with special fire prevention and fighting safety requirements.

    2. The dossiers on fire prevention and fighting pre-acceptance test prepared by investors or means owners shall include:

    a) The certificate of fire prevention and -fighting appraisal and approval and the record on fire prevention and fighting construction inspection of the fire-fighting police offices;

    b) The investors or means owners' reports on results of construction; inspection, expertise, experiment and pre-acceptance test of fire prevention and fighting systems, equipment and structures;

    c) Documents, certificates of expertise of fire prevention and fighting equipment and means already installed in works;

    d) The written record on experiment and pre-acceptance test of parts and whole of fire prevention and fighting items and systems;

    dd) Drawing on complete construction of fire prevention and fighting systems and construction items related to fire prevention and fighting;

    e) Documents and process guiding the operation and maintenance of fire prevention and fighting equipment and systems of works or means.

    g) Documents on pre-acceptance test of items, systems and technical designs related to fire prevention and fighting.

    The above-mentioned documents and dossiers must contain adequate stamps and signatures of investors, means owners, contractors, designing units; if they are expressed in foreign language(s), they must be translated into Vietnamese; particularly the drawings on complete construction of fire prevention and fighting systems as well as items related to fire prevention and fighting shall have only fundamental contents translated into Vietnamese at the: requests of the fire-fighting police offices.

    3. Contents and order of pre-acceptance test inspection:

    a) Inspection of the contents and legality of the pre-acceptance test documents on fire prevention and fighting, prepared by investors or means owners;

    b) The actual inspection of fire prevention and fighting conditions of the works according to the approved designs;

    c) Organization of actual trial run of the works' fire prevention and fighting systems and equipment when deeming it necessary.

    4. The inspection and experimentation results shall be recorded in writing according to a set form. Within 7 working days after the involved parties adopt the written records, the fire prevention and fighting police offices shall have to examine them; if the requirements are satisfied, they shall issue documents on fire prevention and fighting acceptance.

    5. Decentralization of responsibilities for fire prevention and fighting pre-acceptance tests:

    a) The Fire Prevention and Fighting Police Department shall conduct pre-acceptance tests and issue acceptance documents on fire prevention and fighting for works, transport means with special fire prevention and fighting safety requirements, which it has appraised and approved;

    b) The fire prevention and fighting police sections shall conduct pre-acceptance tests and issue acceptance documents on fire prevention and fighting for works they have appraised and approved and works authorized by the Fire Prevention and Fighting Police Department.

    VII. CERTIFICATION OF FULL SATISFACTION OF FIRE PREVENTION AND FIGHTING CONDITIONS

    1. The establishments defined in Appendix 2 to Decree No. 35/2003/ND-CP and the motorized transport means with special fire prevention and fighting safety requirements, before being put into operation and satisfying the fire prevention and fighting conditions prescribed in Article 9, or Clause 1, Article 12, of Decree No. 35/2003/ND-CP, shall be considered for granting the certificates of full satisfaction of fire prevention and fighting conditions, made according to a set form. In the course of operation, if there are any changes in utility and use nature, the procedures must be carried out for re-granting of the certificates as for the first-time granting; if the fire prevention and fighting conditions are not fully maintained as at the time of certificate granting, they shall be handled according to law provisions.

    2. Procedures for granting of certificates of full satisfaction of fire prevention and-fighting conditions:

    a) The dossiers of application for the granting of certificates of full satisfaction of fire prevention and fighting conditions shall each include:

    - The application for granting of certificate of full satisfaction of fire prevention and fighting, conditions made according to Form PC5 in Appendix 1 to this Circular (not printed herein);

    - The copy of the certificate of fire prevention and fighting appraisal and approval and the written document on fire prevention and fighting acceptance for newly-built and transformed establishments or newly manufactured or transformed transport means with special fire prevention and fighting safety: requirements or the copy of inspection fire prevention and fighting safety for other establishments and motorized transport means;

    - The written statistics on the equipped fire prevention and fighting means and human rescue means, made according to Form PC6 in Appendix 1 to this Circular (not printed herein);

    - The decision on setting up the grassroots fire prevention and fighting team, enclosed with the list of persons already trained in fire prevention and fighting;

    - The fire-fighting scheme.

    b) Within 7 working days after receiving complete and valid dossiers, the fire prevention and fighting police offices shall have to consider and grant the certificates of full satisfaction of fire prevention and fighting conditions; in case of failure to fully meet the fire prevention and fighting conditions for granting of the certificates, the fire prevention and fighting police offices shall have to notify-the applying agencies, organizations or individuals thereof, clearly: stating the reasons therefor.

    3. Competence to grant-certificates of full satisfaction of fire prevention and fighting conditions:

    a) The Fire Prevention and Fighting Police Department shall grant certificates of full satisfaction of fire prevention and fighting conditions to objects it has appraised, approved and pre-acceptance tested in term of fire prevention and fighting;

    b)The fire prevention and fighting police sections shall grant certificates of full satisfaction of fire prevention and fighting conditions to the remaining objects defined in Appendix 2 to Decree No. 35/2003/ND-CP and the objects authorized by the Fire Prevention and Fighting Police Department.

    VIII. GRANTING PERMITS FOR TRANSPORTATION OF SUBSTANCES AND GOODS WITH FIRE AND/OR EXPLOSION DANGERS

    1. Motorized transport means, when carrying substances or goods with fire and/or explosion dangers defined in Appendix 2 to this Circular (not printed herein), must satisfy all fire prevention and fighting safety conditions as prescribed and get transportation permits issued by fire-fighting police offices.

    The permits for transportation of substances and/or goods with fire and/or explosion dangers are issued uniformly nationwide according to Form PC7 in Appendix 1 to this Circular (not printed herein) and have the symbols of such substances and/or goods made according to Form PC7a in Appendix 1 to this Circular (not printed herein) stuck to the front wind shields of the means. Particularly the granting of permits for transportation of substances and/or goods with fire and/or explosion dangers shall comply with the provisions in the Government's Decree No. 47/CP of August 12,1996 and the guiding documents.

    2. Procedures for granting permits for transportation of-substances and goods with fire and/or explosion dangers:

    a) The means owner's dossier of application for granting-of permit for transportation of substances and goods with fire and/or exposition dangers shall include:

    - The application for granting of permit for transportation of substances and/or goods with fire and/or explosion dangers, made according to Form PC8 in Appendix 1 to this Circular (not printed herein);

    - The copy of the certificate of full satisfaction of conditions for transportation of substances and/or goods with fire and/or explosion dangers for motorized transport means, granted by registry offices; the written record on inspection of fire prevention and fighting conditions for motorized waterway and railway means;

    - The copy of the contract on supply or . contract on transportation of substances and/or goods with fire and/or explosion dangers;

    - The copies of necessary papers ensuring that the means are allowed for circulation under law provisions (upon submission of the dossiers, there must be the originals for comparison).

    b) Within no more than 3 working days after receiving complete and valid dossiers as provided for at Point a of this: Clause, the fire prevention and fighting police offices shall consider and grant the transportation permits; in case of failure to fully meet the conditions for granting the permits, the fire-fighting police offices must, notify the reasons therefor to the means owners.

    c) The valid duration of permits for transportation of substances and goods with fire and/or explosion dangers is prescribed as follows:

    - Being valid, for a single transportation, for means with contracts for each shipment;

    - Being valid for 6 months,, for means used exclusively for transportation of substances and/ or goods with; fire and/or. explosion dangers.

    3. The fire prevention and fighting police sections of the provincial-level Police Departments of the localities, where the means owners have permanent residence registration or head-quarters, shall have to consider and grant transportation permits to such means.

    IX. PROCEDURES FOR FIRE PREVENTION AND FIGHTING SAFETY INSPECTION

    1. Regular inspection:

    a) The persons responsible for fire prevention and fighting safety inspection, when conducting regular inspections, must notify the to be inspected subjects 3 working days in advance of the inspection time and contents as well as the composition of the inspection teams. Depending on practical situation and requirements, the inspection can be conducted with every content or comprehensively;

    b) The to be-inspected subjects, when receiving the inspection notices, must prepare all contents requested-arid-arrange responsible and competent persons/to work with-the inspection teams;

    c) The heads of the superior agencies or organizations, when organizing or directly conducting the fire prevention and lighting inspection of establishments or geographical areas managed by their subordinates, must notify the authorities managing such establishments or geographical areas thereof, and, if deeming it necessary request the latter to join the inspection teams, supply documents and brief on situation related to the fire prevention and fighting activities of the inspected establishments or geographical areas. The inspection results shall be notified to the authorities managing such establishments or geographical areas.

    2. Irregular inspection:

    a) The persons responsible for fire prevention and fighting safety inspection, when conducting irregular inspections, must notify the reasons therefor to the to be-inspected subjects. Particularly Tor persons with inspection responsibility as provided for at Point c, Clause 3, Article 19 of Decree No. 35/2003/ND-CP, the introduction papers of their agencies are required;

    b) The to be-inspected subjects, when receiving the notices, must abide by the requests, prepare fully the contents and arrange responsible and competent persons to work with the persons responsible for the inspection.

    3. The regular and irregular inspections of fire prevention and fighting safety must all be recorded in inspection documents made according to Form PC3 in Appendix 1 to this Circular (not printed herein).

    X. SUSPENSION, EXTENSION OF SUSPENSION OF OPERATION AND RESTORATION OF OPERATION OF ESTABLISHMENTS, MOTORIZED TRANSPORT MEANS, HOUSEHOLDS AND INDIVIDUALS THAT FAIL TO ENSURE FIRE PREVENTION AND FIGHTING SAFETY

    1. The. operation suspension prescribed in Clause 1, Article 20 of Decree No. 35/2003/ND-CP shall be effected in the following order:

    a) Making, written records on the violation, according to Form PC9 in Appendix 1 to this Circular (not printed herein); the written records on violations of the regulations on fire prevention and fighting safety must be signed by the record makers and the violators or the representatives of the violating agencies or organizations (if the violators or representatives of the violating agencies or organizations refuse to sign the records, their reasons therefor must be clearly inscribed in the records) and signed by witnesses (if any). The written records, after being completely made, must be handed or sent to the violating individuals, agencies or organizations, the relevant agencies and organizations and the record makers keep one copy thereof;

    b) Based on the violation written records; the competent persons shall issue decisions on operation suspension decisions-according to Form PC10 in:Appendix.1 to this Circular (not printed herewith); in cases where the fire and/or explosion dangers are deemed high and must be warded; off. in time, the competent persons may make verbal suspension decisions and within no more than 3 working days must express such decisions in writing, except where such fire and/or explosion dangers have been immediately overcome;

    c) The operation suspension decisions shall be sent to the subjects:-suspended from operation, the immediate superior agencies or organizations of the decision makers and the immediate superior; agencies or organizations of the suspended subjects; (if any), and be kept in files.

    2. Extension of operation suspension.

    a) If before the expiry of the suspension time limit the direct fire and/or explosion dangers or serious and extremely serious violations of fire prevention and fighting regulations have not yet been overcome for objective reasons and require more time therefor, the agencies, organizations or individuals suspended from operation must file their applications for extension of the suspension duration, made according to Form PC11 in Appendix 1 to this Circular (not printed herein) to the agencies which have issued the suspension decisions for extension consideration and decision;

    b) Within 7 working days after receiving the extention requests, the competent persons shall have to consider and extend the operation suspension. The decisions on operation suspension extension shall be made according to FormPG12 in Appendix 1 to this Circular (not printed herein); and sent to. the subjects defined at Point c, Clause 1 of this Section.

    3. Restoration of operation

    a) Agencies, organizations, household masters, motorized transport means owners, forest owners and individuals, that are suspended from operation, after doing away with the direct fire and/or explosion dangers or remedying the violations of fire prevention and fighting regulations, shall file their applications for operation restoration,: made according to Form PC13 in Appendix 1 to this Circular (not printed herein), to the agencies which have issued the suspension decisions for consideration and restoration of operation.

    Subjects suspended from operation in cases where the..direct fire and/or explosion dangers arise due to objective factors, when deeming that such dangers no longer exist, shall notify such in writing to the persons who have issued the operation suspension decisions for inspection, consideration and decision on the restoration of operation.

    For cases where the operation suspension is decided verbally and immediately after that the direct fire and/or explosion dangers are overcome with certification by the persons who have made the suspension decisions, the suspended agencies, organizations or individuals shall not necessarily have to file their applications or written requests for operation restoration;

    b) Within no more than 7 working days after receiving the applications or written requests for operation restoration, the persons who have issued the operation suspension decisions must organize the inspection-and consider the remedial results as well as conditions to ensure fire prevention and fighting safety, then make the inspection written records according to Form PC3 in Appendix 1 to this Circular (not printed herein). If the direct fire and/or explosion dangers have been eliminated or fire prevention and fighting-related violations have been redressed, they shall issue written decisions on operation restoration according to Form PCI 4 in Appendix 1 to this Circular (not printed herein).

    Particularly for cases where-suspension decisions are made verbally and immediately after that the direct fire and/or explosion dangers are overcome or eliminated, the operation restoration decisions shall be made verbally;

    c) The operation restoration decisions must be sent to the subjects defined at Point c, Clause 1 of this Section.

    XI. PROCEDURES TO SUSPEND OPERATION OF ESTABLISHMENTS, MOTORIZED TRANSPORT MEANS, HOUSEHOLDS AND INDIVIDUALS THAT FAIL TO ENSURE FIRE PREVENTION AND FIGHTING SAFETY

    For the suspension cases defined in Clause 1, Article 20 of Decree No. 35/2003/ND-CP, if the operation suspension duration (including the extension, if any) has expired while the suspended agencies, organizations, household masters, motorized transport means owners, forest owners and individuals fail to overcome or cannot overcome the direct fire and/or explosion dangers or commit violations of fire prevention and fighting regulations, which likely cause serious fires and/or explosions, the competent persons shall have to organize the inspection and consideration before issuing decisions on operation suspension in the following order:

    1. Inspection and making written records thereon according to Form PC3 in Appendix 1 to this Circular (not printed herein); the inspection written records; must be signed by the record makers, the violators or representatives of the violating agencies or organizations (if the violators or representatives of the violating agencies or organizations refuse to sign; their reasons therefor must be clearly inscribed in the records) and the witnesses (if any). The completed written records must be handed or. sent to relevant individuals, agencies and organizations;

    2. Basing themselves on the inspection written records and deeming that the operation must be suspended, the competent persons shall issue decisions on operation suspension according to Form PC15 in Appendix 1 to this Circular; the operation suspension decisions shall be sent to the suspended subjects, the immediate superior agencies or organizations of the decision makers and the immediate superior agencies or organizations managing the suspended subjects (if any) and be archived in files.

    XII. SETTING UP FIRE PREVENTION AND FIGHTING POLICE TEAMS

    When the setting up of fire prevention and fighting teams is required, the directors of the Police Departments of the provinces or centrally-run cities shall draw up schemes therefor and submit them to the presidents of the People's Committees of the same level for approval, then report thereon to the Minister of Public Security for consideration and decision.

    XIII. LOCATIONS FOR CONSTRUCTION OF STATIONS OF FIRE PREVENTION AND FIGHTING POLICE UNITS

    The arrangement of fire prevention and fighting police teams in urban centers or areas which need to be protected shall comply with the provisions in Article 5.16 and Article 7.16 of Vietnam Construction Standards, Volume I.

    XIV. FIRE-FIGHTING SCHEMES

    1. Fire-fighting schemes shall be elaborated according to Form PC16 in Appendix 1, to this Circular (not printed herein).

    2. The time limits for approving fire-fighting schemes are prescribed as follows:

    a) For fire-fighting schemes falling under the approving competence of the presidents of the commune-level People's Committees, the heads of agencies or organizations, the heads of the fire-fighting police sections, or the directors of the provincial-level Police Departments the approval time limit shall not exceed 10 working days;

    b) For fire-fighting schemes falling under the approving competence of the Minister of Public Security, the provincial-level People's Committee presidents, the general director of the General Department of Police, the director of the Fire Prevention and Fighting Police Department: the approval time limit shall not exceed 15 working days.

    3. Drills on fire-fighting schemes:

    a) Drills on fire-fighting schemes must be organized periodically at least once a year; each drill may dwell on. one or several different circumstances, but all circumstances envisaged in the schemes must be practiced one after another. When drills are organized, the competent fire-fighting scheme approvers may mobilize forces and means for the. drills on fire-fighting schemes and decide on the drill scales;

    b) Irregular drills on fire-fighting schemes shall be organized upon requirements to ensure fire prevention and fighting, safety for special political, economic, cultural and social events of localities or the country or at requests of the heads of fire prevention and fighting police offices.

    XV- PROCEDURES FOR MOBILIZING FORCES, MEANS AND PROPERTIES FOR FIRE FIGHTING

    The mobilization of forces, means and properties for fire fighting must be effected strictly according to competence prescribed in Article 25 of Decree No. 35/2003/ND-CP and as follows:

    1. The mobilization of forces, means and properties for fire fighting shall be effected with orders made according to Form PC17 in Appendix 1 to this Circular (not printed herein); in cases of urgency to fight fires, the mobilization can be ordered verbally but within 3 working days therefrom, such order must be expressed in writing;

    2. When the mobilization is ordered verbally, the mobilizers must clearly state their names and positions as well as the requirements on human forces, means and properties to be mobilized, rendezvous time and places.

    XVI. ORGANIZATION, MANAGEMENT AND OPERATION OF CIVIL GUARD, GRASSROOTS AND SPECIALIZED FIRE PREVENTION AND FIGHTING FORCES

    1. Organization and staff of civil guard teams

    a) A civil guard team is staffed with between 10 and 30 persons or more when, it is deemed necessary, including/a team leader and his/her assisting deputies. A civil guard-team can be: divided into many groups according to population clusters or quarters; a civil guard group is staffed with between 5 and 10 persons or more when it is deemed necessary, including a group leader and his/her assisting deputies;

    b) Civil guard officers and members are persons who are frequently present in their residence places;

    c) The commune-level People's Committee presidents shall issue decisions to appoint civil guard team leaders and deputy-team leaders, civil guard group leaders and group deputy leaders;

    d) The commune police personnel shall have the responsibility to directly direct the operations of civil guard teams.

    2. Organization and staff of grassroots fire prevention and fighting teams:

    a) The staff of grassroots fire prevention and fighting teams is prescribed as follows:

    - Establishments or motorized transport means where less than 10 persons regularly work, all persons working at such establishments or traffic means are members of the grassroots fire prevention and fighting teams, with the heads of such establishments or traffic means are team leaders and deputy leaders;

    - Establishments or motorized, transport means where between 10 and 50 persons regularly work, the grassroots fire prevention and fighting teams thereof shall each be staffed with at least 10 persons, including a team leader and his/her assisting deputies;

    - Establishments or motorized transport means where between over 50 and 100 persons regularly work, the grassroots fire prevention and fighting teams shall each be staffed with at least 15 persons including a team leader and his/her assisting deputies;

    - Establishments .or motorized transport means where over 100 persons regularly work, the grassroots fire prevention and fighting teams shall each be staffed with at least 25 persons, including a team leader and his/her assisting deputies;

    - Motorized transport means or establishments with many workshops or sections where work is performed independently or in shifts shall organize fire prevention and fighting group for every workshop, section or working shift such a group shall be staffed with at least between 5 and 7 persons, including a group leader and his/her assisting deputies.

    b) The grassroots fire prevention and fighting team officers and members are persons who regularly work at the establishments or on those traffic means.

    c) The heads of the agencies or organizations directly managing establishments or motorized traffic means shall issue decisions to appoint leaders and deputy leaders of the grassroots fire prevention and fighting teams and groups.

    3. Organizations and staff of the grassroots fire prevention and fighting teams operating on the full-time regime

    a) The full-time grassroots fire prevention and fighting teams must be staffed with adequate, personnel in conformity with their equipped fire-fighting means and work shifts to ensure 24/24 hours' standby,. The leadership of such a team shall be composed of a team leader and assisting deputy- team leaders;

    b) The heads of the management boards of exclusive economic zones; industrial parks, export-processing zones or hi-tech parks shall issue decisions to set up, to appoint leaders and deputy leaders of full-time grassroots fire prevention and fighting teams.

    4. The organization and staff of specialized grassroots fire prevention and fighting teams shall comply with separate regulations.

    5. The persons who issue decisions to set up civil guard teams, grassroots or specialized fire prevention and fighting teams shall have to maintain their operations, annually classify them and draw up plans on training and fostering to raise the quality of their activities.

    To assign the General Department of Police to guide in detail the classification of civil guard teams as well as grassroots and specialized fire prevention and fighting teams.

    XVII. TRAINING AND FOSTERING ON FIRE PREVENTION AND FIGHTING OPERATIONS

    1. Subjects of training-and-fostering on fire prevention and fighting operation shall include:

    a) Persons holding the position of fire-fighting commanders defined in Clause 2, Article 37 of the Law on Fire Prevention and Fighting;

    b) Officers and members of civil guard teams, grassroots and specialized fire prevention and fighting teams;

    c) Persons working in the environment where exist fire and/or explosion dangers or being regularly exposed to substances latent with fire and/or explosion dangers;

    d) Captains of ships, trains, aircraft, operators of motorized transport means enjoying responsibility allowances, means operators, persons working and servicing on motorized transport means with 30 o more seats or on motorized transport means used exclusively for transportation of substances and/or goods with fire and/or explosion dangers;

    dd) Persons working in establishments producing or dealing in fire prevention and fighting means;

    e) Other subjects requesting to be trained in fire prevention and fighting operation.

    2. The presidents of the People's Committees at different levels, the head of agencies, organizations or establishments shall have to organize courses for training and fostering in fire prevention and fighting operation for the subjects defined in Clause V of this Section. The heads of establishments which train operators of transport meanswith.4 or more seats shall have to include the fire prevention and fighting contents and knowledge into their training programs.

    3. Duration of training and fostering in fire prevention and fighting operation:

    a) The duration of the first-time training and fostering in fire prevention and fighting operation is prescribed as follows:

    - Between 32 and 48 hours for the subjects defined at Points a, b, c and d, Clause 1 of this Section;

    - Between 16 and 32 hours for the subjects defined at Points e and e, Clause 1 of this Section;

    b) The duration of annual additional fostering in fire prevention and fighting operation for the subjects defined in Clause 1 of this Section shall be at least 16 hours.

    4. Granting “fire prevention and fighting operation training certificates”:

    a) The subjects defined in Clause 1 of this Section, after completing the programs on training in fire prevention and fighting operation with satisfactory or higher results, shall be granted certificates of training in fire prevention and fighting operation, made according to Form PC18, Appendix 1 to this Circular;

    b) The certificates of training in fire prevention ,and fighting operation shall be granted by the director of the Fire Prevention and Fighting Police Department or heads of fire-fighting police sections of the provincial-level Police Departments; The forms of certificates of training In fire prevention and fighting operation shall be printed and distributed by the Fire Prevention and Fighting Police Department.

    5. The Fire Prevention and Fighting Police Department shall be assigned to compile materials and textbooks for training and fostering in fire prevention and fighting operation suitable to each kind of subjects defined in Clause 1 of this Section.

    XVIII MOBILIZATION OF CIVIL GUARD, GRASSROOTS AND SPECIALIZED FIRE PREVENTION AND FIGHTING FORCES FOR PARTICIPATION IN FIRE PREVENTION AND FIGHTING ACTIVITIES

    1. Civil guards teams, grassroots and specialized fire prevention and fighting teams shall be mobilized for participation in propagation, campaigning, meeting, demonstrations, seminars on fire prevention and fighting, in fire-fighting plan drills, fire and/or explosion-related protection; participation in overcoming fire and/ or explosion dangers; remedying fire consequences; and in other fire prevention and fighting activities at requests of competent persons.

    2. The mobilization of civil guard, grassroots a/id specialized fire prevention and fighting forces or participation in fire prevention and fighting activities must be decided in writing according to Form PC19 in Appendix 1 to this Circular; in case of urgency, the mobilization can be effected verbally, but within 3 working days the written decisions thereon must be made. When the mobilization is decided verbally, the mobilizers must clearly state their full names, positions, work units, addresses, telephone numbers and clearly state the requirements on numbers of people, means to. be mobilized, rendezvous time and places and activity contents.

    3. The mobilization decisions shall be sent to subjects obliged to execute them and be kept in files.

    XIX. CONDITIONS FOR FIRE PREVENTION AND FIGHTING MEANS PRODUCTION, TRADING AND DESIGNING

    1. Organizations and individuals engaged in fire prevention and fighting means production and trading must fully satisfy the following conditions on material foundations and professional requirements:

    a) Having workshops and technological equipment meeting the requirements on production, product quality inspection, for production establishments;

    b) In each production domain, there must be professionally and technically qualified officials and workers;

    c) Officials and workers directly engaged in production and/or business must possess certificates of training in fire prevention and fighting operations.

    2. Agencies, organizations and individuals practicing the fire; prevention and fighting designing must fully have the following designing capacities:

    a) Designing managers, directors or deputy directors must have full construction designing capacity as prescribed or the university or higher degree in fire prevention and fighting;

    b) Members directly engaged in designing must have university or higher degree in disciplines suitable to the designing tasks.

    XX. EXPERTISE OF FIRE PREVENTION AND FIGHTING MEANS

    1. The expertising contents:

    a) Expensing categories and models of fire prevention and fighting means;

    b) Expertising the technical parameters related to the quality of fire prevention and fighting means.

    2. Expertising modes:

    a) Expertising the origins, manufacture time, serial number and technical parameters of fire prevention and fighting means;

    b) Expertising categories and models;

    c) Inspection, experientation and testing by method of probability sampling; for each lot of goods of the same categories and models, the expertise shall be conducted on samples of not more than 5% of the to be-expertised means, but on not less than 10 samples; in cases where^ the to be expertised means, number less than 10, the whole lots shall be expertised;

    d) Assessing the, expertising results and making records thereon according to Form PC20 in Appendix 1 to this Circular (not printed herein);

    dd) Granting expertise certificates according to Form PC21Hn. Appendix .1 of stuck with expertise stamps or. seals according to Form PC22 in Appendix to this Circular (not printed herein).

    3. Procedures for expertising fire prevention and fighting means:

    a) Dossiers of application for expertise shall each include:

    - The expertise application of the fire prevention and fighting means owner, made according to Form PC 23 in Appendix 1 to this Circular;

    - Technical documents of fire prevention and fighting means;

    - The certificates of quality of fire prevention and fighting means, issued by competent bodies (if any);

    - The certifications of the delivery of fire prevention and fighting means from workshops.

    - The expertise application dossiers, if made in foreign language(s), must be enclosed with the Vietnamese version(s) and the expertise applying agencies, organizations or individuals must be responsible for the accuracy of such translations.

    b) The means owners shall prepare 2 sets of dossiers and supply samples of the to be expertised means at the: requests of the fire-fighting police offices.

    XXI. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

    1. The General Department of Police shall have to direct, guide, inspect and urge the implementation of Decree No. 35/2003/ND-CP and this Circular.

    The general directors of the general departments, the directors of departments under the minister, the directors of the Police Departments of the provinces and centrally-run cities shall, according ;to their respective functions and tasks; have to coordinate with the General Department of Police in organizing the implementation of this Circular.

    2. The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the Government-attached agencies,: the presidents of the provincial/municipal People's Committees are requested to coordinate, within their respective functions and powers, with the Ministry of Public Security in managing and supervising the activities of agencies, organizations, households and individuals under their respective management.

    3. This Circular takes effect 15 days after its publication in the Official Gazette.

    Any problems arising in the course of implementation should be reported to the Ministry of Public Security (the General Department of Police) for study, guidance and timely direction.

     

     

    FOR THE MINISTER OF PUBLIC SECURITY
    VICE MINISTER
    LIEUTENANT GENERAL




    Le The Tiem

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu04/2004/TT-BCA
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Công An
                              Ngày ban hành31/03/2004
                              Người kýLê Thế Tiệm
                              Ngày hiệu lực 24/05/2004
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ