| Số hiệu | 728/2004/NQ-UBTVQH11 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan | Uỷ ban Thường vụ Quốc hội |
| Ngày ban hành | 20/08/2004 |
| Người ký | Nguyễn Văn An |
| Ngày hiệu lực | 01/10/2004 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 728/2004/NQ-UBTVQH11 | Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2004 |
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Bộ luật tố tụng hình sự;
Căn cứ vào Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự;
Xét đề nghị của Chính phủ;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thành lập các Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương sau đây:
1. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 1;
2. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 2;
3. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 3;
4. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 4;
5. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 5;
6. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 7;
7. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 9;
8. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu Thủ đô;
9. Cơ quan điều tra hình sự Quân đoàn 1;
10. Cơ quan điều tra hình sự Quân đoàn 2;
11. Cơ quan điều tra hình sự Quân đoàn 3;
12. Cơ quan điều tra hình sự Quân đoàn 4;
13. Cơ quan điều tra hình sự Quân chủng Phòng không - Không quân;
14. Cơ quan điều tra hình sự Quân chủng Hải quân;
15. Cơ quan điều tra hình sự Bộ đội biên phòng;
16. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Pháo binh;
17. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Công binh;
18. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Tăng - Thiết giáp;
19. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Thông tin;
20. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Đặc công;
21. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Hóa học;
22. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục Chính trị;
23. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục Hậu cần;
24. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục Kỹ thuật;
25. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục Công nghiệp quốc phòng;
26. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục 2;
27. Cơ quan điều tra hình sự Bộ tổng tham mưu;
28. Cơ quan điều tra hình sự Binh đoàn 12;
29. Cơ quan điều tra hình sự Binh đoàn 16;
30. Cơ quan điều tra hình sự các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Thành lập các Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương sau đây:
1. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 1;
2. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 2;
3. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 3;
4. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 4;
5. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 5;
6. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 7;
7. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 9;
8. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu Thủ đô;
9. Cơ quan An ninh điều tra Quân chủng Phòng không - Không quân;
10. Cơ quan An ninh điều tra Quân chủng Hải quân;
11. Cơ quan An ninh điều tra Bộ đội biên phòng.
Điều 3. Thành lập các Cơ quan điều tra hình sự khu vực sau đây:
1. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 1;
2. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 1;
3. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 1;
4. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 1;
5. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 2;
6. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 2;
7. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 2;
8. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 2;
9. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 2;
10. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 3;
11. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 3;
12. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 3;
13. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 3;
14. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 3;
15. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 4;
16. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 4;
17. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 4;
18. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 4;
19. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 5;
20. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 5;
21. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 5;
22. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 5;
23. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 5;
24. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 6 Quân khu 5;
25. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 7;
26. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 7;
27. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 7;
28. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 7;
29. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 7;
30. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 9;
31. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 9;
32. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 9;
33. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 9;
34. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 9;
35. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 6 Quân khu 9;
36. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu Thủ đô;
37. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu Thủ đô;
38. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Quân đoàn 1;
39. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Quân đoàn 2;
40. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Quân đoàn 3;
41. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Quân đoàn 4;
42. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân chủng Phòng không - Không quân;
43. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân chủng Phòng không - Không quân;
44. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân chủng Phòng không - Không quân;
45. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân chủng Hải quân;
46. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân chủng Hải quân;
47. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân chủng Hải Quân;
48. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Bộ đội biên phòng;
49. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Bộ đội biên phòng;
50. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Bộ đội biên phòng;
51. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Pháo binh;
52. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Công binh;
53. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Tăng - Thiết giáp;
54. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Thông tin;
55. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Đặc công;
56. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Hóa học;
57. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Tổng cục Chính trị;
58. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Tổng cục Hậu cần;
59. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Tổng cục Hậu cần;
60. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Tổng cục Kỹ thuật;
61. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Tổng cục Kỹ thuật;
62. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Tổng cục Công nghiệp quốc phòng;
63. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Tổng cục 2;
64. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Bộ tổng tham mưu;
65. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh đoàn 12;
66. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh đoàn 16;
67. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng;
68. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng.
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
2. Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.
| Nguyễn Văn An (Đã ký) |
Văn bản liên quan
Được hướng dẫn
Bị hủy bỏ
Được bổ sung
Đình chỉ
Bị đình chỉ
Bị đinh chỉ 1 phần
Bị quy định hết hiệu lực
Bị bãi bỏ
Được sửa đổi
Được đính chính
Bị thay thế
Được điều chỉnh
Được dẫn chiếu
Văn bản hiện tại
| Số hiệu | 728/2004/NQ-UBTVQH11 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan | Uỷ ban Thường vụ Quốc hội |
| Ngày ban hành | 20/08/2004 |
| Người ký | Nguyễn Văn An |
| Ngày hiệu lực | 01/10/2004 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Văn bản có liên quan
Hướng dẫn
Hủy bỏ
Đình chỉ 1 phần
Quy định hết hiệu lực
Đính chính
Thay thế
Điều chỉnh
Dẫn chiếu
Văn bản gốc PDF
Đang xử lý
Văn bản Tiếng Việt
Đang xử lý

Tư vấn pháp luật qua Zalo


