Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 136/2004/QĐ-BCN ban hành Danh mục các máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp và Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    614842
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu136/2004/QĐ-BCN
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanBộ Công nghiệp
    Ngày ban hành19/11/2004
    Người kýĐỗ Hữu Hào
    Ngày hiệu lực 16/12/2004
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ CÔNG NGHIỆP
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 136/2004/QĐ-BCN

    Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2004

     

    QUYẾT ĐỊNH

    CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP SỐ 136/2004/QĐ-BCN NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2004 BAN HÀNH DANH MỤC CÁC MÁY, THIẾT BỊ, HOÁ CHẤT ĐỘC HẠI CÓ YÊU CẦU AN TOÀN ĐẶC THÙ CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC MÁY, THIẾT BỊ, HOÁ CHẤT ĐỘC HẠI CÓ YÊU CẦU AN TOÀN ĐẶC THÙ CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHIỆP

    BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

    Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp ;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp,

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:

    1. Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.

    2. Danh mục các máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

    Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng giám đốc các Tổng công ty, Giám đốc các doanh nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị ngành công nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

     

     

    KT.BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
    THỨ TRƯỞNG




    Đỗ Hữu Hào

     

    QUY CHẾ

    QUẢN LÝ KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC MÁY, THIẾT BỊ, HOÁ CHẤT ĐỘC HẠI CÓ YÊU CẦU AN TOÀN ĐẶC THÙ CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHIỆP
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)

    Chương 1:

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Quy chế này quy định công tác quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hoá chất độc hại (sau đây gọi là đối tượng) được quy định trong Danh mục các máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp do Bộ Công nghiệp ban hành.

    Điều 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc ngành công nghiệp (sau đây gọi là đơn vị) trong phạm vi cả nước, bao gồm: cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng, dầu khí, khai thác khoáng sản, hoá chất (bao gồm cả hoá dược), vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác có liên quan đến máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.

    Chương 2:

    QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG

    Điều 3. Đăng ký sử dụng là thủ tục bắt buộc đối với các đối tượng có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp do Sở Công nghiệp thực hiện, nhằm tăng cường công tác quản lý và trách nhiệm trước pháp luật của đơn vị.

    Điều 4. Việc đăng ký sử dụng các đối tượng có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp được thực hiện tại Sở Công nghiệp.

    Đối với đối tượng cố định thì đăng ký tại Sở Công nghiệp, nơi đối tượng được lắp đặt, sử dụng. Đối với đối tượng lưu động thì đăng ký tại Sở Công nghiệp, nơi có trụ sở chính của đơn vị.

    Điều 5. Việc đăng ký được thực hiện đối với các trường hợp sau:

    1. Khi sử dụng đối tượng lần đầu.

    2. Khi chuyển đổi chủ sở hữu hoặc cải tạo đối tượng có thay đổi thông số kỹ thuật.

    Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công nghiệp có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho đối tượng theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy chế này. Trường hợp chưa cấp hoặc không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do chưa cấp hoặc không cấp.

    Điều 6. Hồ sơ để đăng ký sử dụng các đối tượng, bao gồm:

    1. Tờ khai đăng ký. Mẫu tờ khai theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này.

    2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật an toàn của máy và thiết bị.

    3. Bản thuyết minh nguồn gốc hoá chất, khối lượng sử dụng trong tháng, lượng lưu trữ lớn nhất trong kho.

    Điều 7. Khi không còn sử dụng các đối tượng quy định tại Điều 1 của Quy chế này, các đơn vị phải báo cáo cho Sở Công nghiệp đã đăng ký đối tượng biết để làm thủ tục xoá tên trong danh sách đăng ký.

    Chương 3:

    QUY ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN

    Điều 8. Kiểm định kỹ thuật an toàn (sau đây gọi tắt là kiểm định) các máy, thiết bị quy định tại Điều 1 của Quy chế này là việc thực hiện kiểm tra, thử nghiệm (khám nghiệm kỹ thuật) và đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của máy, thiết bị dựa trên tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật an toàn.

    Điều 9. Khi sử dụng các máy, thiết bị quy định tại Điều 1 của Quy chế này, các đơn vị phải thực hiện kiểm định tại các đơn vị kiểm định theo đúng thời hạn quy định.

    Điều 10. Căn cứ theo tiêu chuẩn, quy phạm, điều kiện làm việc, tình trạng của máy, thiết bị mà đơn vị kiểm định quy định thời hạn kiểm định tiếp theo.

    Điều 11. Người thực hiện công tác kiểm định là kiểm định viên, được đào tạo nghiệp vụ kiểm định, có thẻ Kiểm định viên kỹ thuật an toàn do Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp cấp.

    Điều 12. Tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình được áp dụng trong công tác kiểm định bao gồm:

    1. Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn Ngành và Quy phạm kỹ thuật an toàn.

    2. Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài được Chính phủ Việt Nam chấp nhận. Trường hợp tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn nước ngoài khác với Tiêu chuẩn Việt Nam thì khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn an toàn cao hơn.

    3. Quy trình kiểm định (khám nghiệm kỹ thuật).

    Điều 13. Trong quá trình kiểm định, nếu phát hiện đối tượng có nguy cơ không bảo đảm an toàn, kiểm định viên phải ngừng việc kiểm định, xác định cụ thể những tồn tại và yờu cầu đơn vị sử dụng đối tượng khắc phục trước khi kiểm định lại.

    Điều 14. Kết thúc kiểm định, kiểm định viên phải ghi đầy đủ kết quả kiểm định và kết luận về điều kiện an toàn vào biên bản kiểm định, lý lịch của đối tượng. Biên bản kiểm định phải có xác nhận của đơn vị sử dụng đối tượng và đơn vị kiểm định.

    Điều 15. Khi đối tượng đủ điều kiện an toàn để đưa vào sử dụng, trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày công bố biên bản kiểm định, đơn vị kiểm định phải cấp Giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật an toàn cho đơn vị sử dụng đối tượng theo mẫu Giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật an toàn quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quy chế này.

    Chương 4:

    KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

    Điều 16. Các cơ quan quản lý, đơn vị kiểm định và đơn vị sử dụng đối tượng thực hiện tốt các quy định của Quy chế này được khen thưởng theo quy định chung của pháp luật về thi đua khen thưởng.

    Các cơ quan quản lý, đơn vị kiểm định và đơn vị sử dụng đối tượng vi phạm các quy định của Quy chế này bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    Thủ trưởng đơn vị kiểm định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm định của kiểm định viên thuộc quyền quản lý.

    Đơn vị kiểm định, kiểm định viên vi phạm tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình kiểm định, quy định của pháp luật gây thiệt hại cho doanh nghiệp phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    Đơn vị sử dụng đối tượng có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về kỹ thuật an toàn thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Điều 17. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo có liên quan đến việc thực hiện Quy chế này theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    Chương 5:

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 18. Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trong toàn ngành công nghiệp.

    Điều 19. Sở Công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này đối với các đơn vị trên địa bàn tỉnh và tổng hợp báo cáo Bộ Công nghiệp về công tác đăng ký, kiểm định trên địa bàn tỉnh vào ngày 30 tháng 5 và ngày 30 tháng 11 hàng năm theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy chế này.

    Điều 20. Các đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn công nghiệp có trách nhiệm:

    1. Thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn các đối tượng của các đơn vị theo quy định của Quy chế này.

    2. Cấp Giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật an toàn cho các đối tượng đủ điều kiện an toàn để sử dụng.

    3. Tham gia, phối hợp với các cơ quan chức năng làm rõ nguyên nhân các sự cố, tai nạn về kỹ thuật an toàn để đề ra các biện pháp phòng ngừa theo sự phân công của Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp.

    4. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng kỹ thuật an toàn cho công nhân theo đề nghị của doanh nghiệp.

    5. Thực hiện thu, sử dụng phí kiểm định theo quy định.

    6. Thống nhất kế hoạch kiểm định với Sở Công nghiệp để kiểm định tại các đơn vị do tỉnh quản lý.

    7. Lập thống kê, báo cáo tình hình kiểm định với Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp vào ngày 30 tháng 5 và ngày 30 tháng 11 hàng năm theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy chế này.

    Điều 21. Các đơn vị sử dụng đối tượng có trách nhiệm:

    1. Thực hiện quy định tại các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật an toàn và Quy chế này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

    2. Chỉ được đưa các đối tượng vào sử dụng sau khi đã kiểm định và bảo đảm an toàn.

    3. Theo dõi, xử lý các sự cố, tai nạn liên quan đến kỹ thuật an toàn trong phạm vi quản lý.

    4. Lưu giữ và cung cấp toàn bộ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật liên quan đến đối tượng cho cơ quan thanh tra, kiểm tra và đơn vị kiểm định khi có yêu cầu.

    5. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết theo quy định để tiến hành kiểm định.

    6. Tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn theo quy định.

    7. Nộp phí kiểm định theo quy định.

    8. Thống nhất kế hoạch kiểm định với đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn công nghiệp.

    9. Lập báo cáo thống kê tình hình đăng ký, kiểm định trong năm và kế hoạch kiểm định năm tiếp theo gửi về Sở Công nghiệp vào ngày 30 tháng 11 hàng năm theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy chế này.

     

    DANH MỤC

    DANH MỤC CÁC MÁY, THIẾT BỊ, HOÁ CHẤT ĐỘC HẠI CÓ YÊU CẦU AN TOÀN ĐẶC THÙ CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHIỆP
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004
    của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)

    I. Danh mục các máy, thiết bị

    TT

    Tên máy, thiết bị

    Đặc tính kỹ thuật

    Kiểm định

    Đăng ký

    A. Thiết bị áp lực

    1

    Nồi gia nhiệt dầu

    áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7bar và tích số giữa dung tích (tính bằng lít) và áp suất (tính bằng bar) lớn hơn 200

    x

    x

    2

    Hệ thống lò khí hoá than

    Các loại

    x

    x

    3

    Thiết bị lưu hoá lốp ô tô (được gia nhiệt bằng hơi nước)

    Các loại

    x

     

    4

    Van an toàn

    Lắp cho máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

    x

     

    5

    Tuyến ống áp lực của nhà máy thuỷ điện

    Các loại

    x

     

    B. Máy, thiết bị nâng, chuyển

    6

    Xe thang nâng người

    Các loại

    x

    x

    7

    Xe nâng hàng

    Tải trọng từ 5.000N trở lên

    x

     

    8

    Pa lăng xích kéo tay

    Tải trọng từ 5.000N trở lên

    x

     

    9

    Tời, trục tải

    Tải trọng từ 10.000N trở lên và góc nâng từ 250 đến 350

    x

     

    Tải trọng từ 10.000N trở lên và góc nâng từ 350 đến 900

    x

    x

    10

    Cơ cấu thuỷ lực (trừ kích thủy lực).

    Sức nâng từ 10.000N trở lên

    x

     

    Sức nâng từ 200.000N trở lên

    x

    x

    C. Máy, thiết bị sử dụng trong hầm lò, có khí cháy, nổ

    11

    Cột, dàn chống thuỷ lực sử dụng trong khai thác hầm lò

    Các loại

    x

     

    12

    Máy biến áp phòng nổ

    Các loại

    x

     

    13

    Động cơ điện phòng nổ

    Các loại

    x

     

    14

    Thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ

    Các loại

    x

     

    15

    Thiết bị điều khiển phòng nổ

    Các loại

    x

     

    16

    Máy phát điện phòng nổ

    Các loại

    x

    x

    17

    Rơ le dòng điện dò

    Các loại

    x

     

    18

    Thiết bị thông tin phòng nổ

    Các loại

    x

     

    19

    Cáp điện phòng nổ

    Các loại

    x

     

    20

    Đèn chiếu sáng phòng nổ

    Các loại

    x

     

    21

    Máy khấu than

    Các loại

    x

     

    D. Thiết bị khác

    22

    Hệ thống thiết bị sản xuất, chứa và vận chuyển các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh lao động và hoá chất nguy hiểm độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.

    Các loại

    x

     

    23

    Máy nổ mìn điện

    Các loại

    x

    x

    24

    Máy kiểm tra điện trở kíp điện

    Các loại

    x

    x

    25

    Máy kiểm tra mạng nổ mìn điện

    Các loại

    x

    x

    26

    Cánh phai đập thuỷ điện

    Các loại

    x

     

     

    II. Danh mục các hóa chất độc hại

    TT

    Tên hoá chất

    Công thức hoá học

    Tên theo tiếng Anh

    Tên theo tiếng Việt

    1

    Acetylene

    Axetyten

    C2H2

    2

    Ammonia, anhydruos

    Amoniac khan

    NH3

    3

    Acetone

    Axeton

    (CH3)2CO

    4

    Alumium (power)

    Nhôm, dạng bột

    Al

    5

    Ammonium nitrate

    Amoni nitrat

    NH4NO3

    6

    Butanol

    Butanol

    C4H10O

    7

    Butyl acetate

    Butyl axetat

    C4H9COOCH3

    8

    Carbon dioxide

    Cacbon dioxit

    CO2

    9

    Hexachlorobenzene

    Hexaclorobenzen

    C6Cl6

    10

    Chlorine

    Clo

    Cl2

    11

    Aluminum carbide

    Carbua nhôm

    Al2C3

    12

    Calcium Carbide

    Carbua canxi

    CaC2

    13

    Ethyl acetate

    Etyl axetat

    CH3COOC2H5

    14

    Ethyl chlorofomate

    Etyl clofomat

    ClCOOC2H5

    15

    Formic acid

    Axit formic

    HCOOH

    16

    Hydride metals

    Hydrua kim loại

    XH

    (X: kim loại kiềm)

    17

    Hydrogen chloride acid

    Axit clohydric

    HCl

    18

    Hydrogen flouride acid

    Axit flohydric

    HF

    19

    Hypochlorite

    Hypoclorit

    ClO3-

    20

    Hydrogen peroxide

    Hyđro peroxit

    H2O2

    21

    Hydrogen

    Hyđro

    H2

    22

    Isobutyl acetat

    Isobutyl axetat

    C4H9COOCH3

    23

    Methanol

    Metanol

    CH4O

    24

    Methane làm lạnh

    Metan

    CH4

    25

    Methyl hydrazine

    Metyl hydrazin

    CH6N2

    26

    Methyl ethyl ketone

    Metyl etyl keton

    CH3COC2H5

    27

    Methyl isocyanate

    Metyl iso xyanat

    CH3NCO

    28

    Nitrocellulose

    Nitroxenluloza

    C6H8(NO2)2O5

    29

    Nitrile

    Nitril

    RCN

    30

    Polyhalogen biphenyls

    Các hợp chất polihalogen biphenyl

    Xn(C6H5-n)2

    31

    Phosphoric acid

    Axit phosphoric

    H3PO4

    32

    Phosphide metals

    Phosphua kim loại

    XmPn

    33

    Permanganate

    Permaganat

    MnO4-

    34

    Nitrate

    Nitrat

    NO3-

    35

    Phenol

    Phenol

    C6H5OH

    36

    Nitrite

    Nitrit

    NO2-

    37

    Sodium hydroxide

    Natri hydroxit

    NaOH

    38

    Sulfuric acid

    Axit sulfric

    H2SO4

    39

    Sodiumhydrosulphide

    Natri hydro sulphit

    NaHS

    40

    Sulfur

    Lưu huỳnh

    S

    41

    Sodiumsulphide

    Natri sulphua

    Na2S

    42

    Sodiumchlorite

    Natriclorit

    NaClO2

    43

    Trichloroethylene

    Triclo etylen

    C2HCl3

    44

    Xyanide

    Xyanua

    CN-

    45

    Cetone

    Xeton

    R-CO-R’

     

    PHỤ LỤC 1:

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN
    ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)

    Tên doanh nghiệp

    Số:........

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ....., ngày.... tháng.... năm 200....

    TỜ KHAI ĐĂNG KÝ

    Kính gửi: Sở Công nghiệp................

    Tên doanh nghiệp:...................................................................................

    Tên cơ quan chủ quản:............................................................................

    Trụ sở chính tại:.......................................................................................

    Điện thoại:...................................... Fax:.................................................

    E-mail:.....................................................................................................

    Đề nghị được đăng ký các đối tượng có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp:

    1. Máy, thiết bị

    TT

    Tên thiết bị

    Loại thiết bị

    Mã hiệu

    Nơi chế tạo

    Số chế tạo

    Nơi lắp đặt

    Đặc tính kỹ thuật cơ bản

    Mục đích sử dụng

    (A)

    (B)

    (C)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Các chất

    TT

    Tên chất

    Số lượng (kg)

    Nồng độ sử dụng

    Mục đích sử dụng

    Số người tiếp xúc

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hồ sơ đính kèm bao gồm:...........................................................................

     

    GIÁM ĐỐC

    (Ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    Nơi nhận:

    - Như trên,

    - ........

    Ghi chú: Loại thiết bị ghi theo số thứ tự tại Danh mục các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.

    Đặc tính kỹ thuật cơ bản ghi các số liệu thiết kế như sau:

    - Đối với thiết bị áp lực: A: áp suất (kG/cm2); B: dung tích (lít); C: năng suất (kg/h, kcal/h).

    - Đối với thiết bị nâng: A: trọng tải (T); B: khẩu độ (mét); C: vận tốc nâng (m/s).

    - Đối với các máy, thiết bị khác: Ghi các thông số cơ bản tương tự như trên.

     

    PHỤ LỤC 2:

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN)
    ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

    UỶ BAN ND TỈNH....

    SỞ CÔNG NGHIỆP

    Số:........

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ....., ngày.... tháng.... năm 200....

     

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ VÀ KIỂM ĐỊNH

    Kính gửi: Bộ Công nghiệp

    Theo quy định tại Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ Công nghiệp, Sở Công nghiệp báo cáo Bộ Công nghiệp công tác đăng ký và kiểm định đối tượng có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong thời gian....... (6 tháng, một năm) như sau:

    A. ĐĂNG KÝ

    1. Máy, thiết bị

    TT

    Tên thiết bị

    Loại thiết bị

    Mã hiệu

    Nơi chế tạo

    Số chế tạo

    Nơi lắp đặt

    Đặc tính kỹ thuật cơ bản

    Mục đích sử dụng

    Số đăng ký

    Tên doanh nghiệp đăng ký

    (A)

    (B)

    (C)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Các chất

    TT

    Tên chất

    Số lượng (kg)

    Nồng độ sử dụng

    Mục dích sử dụng

    Số người tiếp xúc

    Số đăng ký

    Tên doanh nghiệp đăng ký

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    B. KIỂM ĐỊNH

    TT

    Tên thiết bị

    Loại thiết bị

    Mã hiệu

    Nơi chế tạo

    Nơi lắp đặt

    Đặc tính kỹ thuật cơ bản

    Mục đích sử dụng

    Số đăng kiểm định

    Số giấy chứng nhận kiểm định KTAT

    Loại hình kiểm định

    (A)

    (B)

    (C)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    C. KIẾN NGHỊ

    .........................................................................................................

    .........................................................................................................

     

    Nơi nhận:

    - Như trên,

    - Cục Kỹ thuật an toàn CN,

    - .............

    GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG NGHIỆP

    (Ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    Ghi chú: Loại thiết bị ghi theo số thứ tự tại Danh mục các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.

    Đặc tính kỹ thuật cơ bản ghi các số liệu thiết kế như sau:

    - Đối với thiết bị áp lực: A: áp suất (KG/cm2); B: dung tích (lít); C: năng suất (kg/h, kcal/h).

    - Đối với thiết bị nâng: A: trọng tải (T); B: khẩu độ (mét); C: vận tốc nâng (m/s).

    - Đối với các máy thiết bị khác: Ghi các thông số cơ bản tương tự như trên.

     

    PHỤ LỤC 3:

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN )
    ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

    TÊN DOANH NGHIỆP

    Số:........

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ....., ngày.... tháng.... năm 200....

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ VÀ KIỂM ĐỊNH

    Kính gửi: Sở Công nghiệp .....................

    Theo quy định tại Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ Công nghiệp, ................... (tên doanh nghiệp) báo cáo Sở Công nghiệp về công tác đăng ký và kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp năm 200.... như sau:

    A. ĐĂNG KÝ

    1. Máy thiết bị

    TT

    Tên thiết bị

    Loại thiết bị

    Mã hiệu

    Nơi chế tạo

    Nơi lắp đặt

    Đặc tính kỹ thuật cơ bản

    Mục đích sử dụng

    Số đăng ký

    Thời gian đưa vào sử dụng

    (A)

    (B)

    (C)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Các chất

    TT

    Tên chất

    Số lượng (kg)

    Nồng độ sử dụng

    Mục đích

    sử dụng

    Số người tiếp xúc

    Số đăng ký

     

     

     

     

     

     

     

     

    B. KIỂM ĐỊNH

    TT

    Tên thiết bị

    Loại thiết bị

    Mã hiệu

    Nơi

    chế tạo

    Nơi

    lắp đặt

    Đặc tính kỹ thuật cơ bản

    Mục đích sử dụng

    Số đăng K. định

    Số giấy chứng nhận kiểm định KTAT

    Loại hình K.định

    (A)

    (B)

    (C)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    C. KẾ HOẠCH KIỂM ĐỊNH NĂM 200....

    TT

    Tên thiết bị

    Loại thiết bị

    Mã hiệu

    Nơi

    chế tạo

    Nơi

    lắp đặt

    Đặc tính kỹ thuật cơ bản

    Mục đích sử dụng

    Sổ

    đăng ký

    Loại hình K.định

    Thời gian

    K. định

    (A)

    (B)

    (C)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    D. KIẾN NGHỊ

    .........................................................................................................

    .........................................................................................................

    Nơi nhận:

    - Như trên,

    - Trung tâm KĐKTAN công nghiệp ..... (để phối hợp),

    - .............

    GIÁM ĐỐC

    (Ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    Ghi chú: Loại thiết bị ghi theo số thứ tự tại Danh mục các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.

    Loại hình kiểm định: KN - Khám nghiệm

    KX - Khám xét

    KTVH - Kiểm tra vận hành

    Đặc tính kỹ thuật cơ bản ghi các số liệu thiết kế như sau:

    - Đối với thiết bị áp lực: A: áp suất (KG/cm2); B: dung tích (lít); C: năng suất (kg/h, kcal/h).

    - Đối với thiết bị nâng: A: trọng tải (T); B: khẩu độ (mét); C: vận tốc nâng (m/s).

    - Đối với các máy thiết bị khác: Ghi các thông số cơ bản tương tự như trên.

     

    PHỤ LỤC 4:

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN
    ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)

    CỤC KTAT CÔNG NGHIỆP
    TRUNG TÂM KĐKTATCN...

    Số:........

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ....., ngày.... tháng.... năm 200....

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH KIỂM ĐỊNH

    Kính gửi: Cục kỹ thuật an toàn công nghiệp

    Theo quy định tại Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ Công nghiệp, Trung tâm Kiểm định KTATCN.... báo cáo Cục kỹ thuật an toàn công nghiệp về công tác kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp trong thời gian ....... (6 tháng, 1 năm) như sau:

    A. KIỂM ĐỊNH

    TT

    Tên thiết bị

    Loại thiết bị

    Mã hiệu

    Nơi

    chế tạo

    Nơi

    lắp đặt

    Đặc tính kỹ thuật cơ bản

    Mục đích sử dụng

    Số đăng K. định

    Số giấy chứng nhận kiểm định KTAT

    Loại hình K.định

    (A)

    (B)

    (C)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    B. KẾ HOẠCH KIỂM ĐỊNH........... (6 tháng cuối năm, năm 200....)

    TT

    Tên thiết bị

    Loại thiết bị

    Mã hiệu

    Nơi

    chế tạo

    Nơi

    lắp đặt

    Đặc tính kỹ thuật cơ bản

    Mục đích sử dụng

    Số

    đăng ký

    Loại hình K.định

    Thời gian

    K. định

    (A)

    (B)

    (C)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    C. KIẾN NGHỊ

    .........................................................................................................

    .........................................................................................................

    Nơi nhận:

    - Như trên,

    - Lưu

    GIÁM ĐỐC

    (Ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    Ghi chú: Loại thiết bị ghi theo số thứ tự tại Danh mục các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.

    Loại hình kiểm định: KN - Khám nghiệm

    KX - Khám xét

    KTVH - Kiểm tra vận hành

    Đặc tính kỹ thuật cơ bản ghi các số liệu thiết kế như sau:

    - Đối với thiết bị áp lực: A: áp suất (KG/cm2); B: dung tích (lít); C: năng suất (kg/h, kcal/h).

    - Đối với thiết bị nâng: A: trọng tải (T); B: khẩu độ (mét); C: vận tốc nâng (m/s).

    - Đối với các máy thiết bị khác: Ghi các thông số cơ bản tương tự như trên.

     

    PHỤ LỤC 5:

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN
    ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)

    MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ

    MẶT TRƯỚC

    UBND TỈNH......

    Sở công nghiệp

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    -a-

     

    -b-

     

    -c-

    GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ

    Số:

     

     

    Căn cứ Quyết định số ........ ngày....../......./...... của UBND tỉnh........ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở công nghiệp;

    Căn cứ Quyết định số 136/2004 ngày 19/11/2004 của Bộ Công nghiệp Ban hành Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp và Danh mục các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thu chuyên ngành công nghiệp;

    Xét tờ khai đăng ký số..... của............ ngày...... tháng....... năm 200....

    CHỨNG NHẬN

    Đơn vị sử dụng: .....................................................................

    Địa chỉ: ..................................................................................

    Đã đăng ký sử dụng:..............................................................

    ...............................................................................................

    Với đặc tính kỹ thuật cơ bản sau:

    ...............................................................................................

    ...............................................................................................

    ........, ngày...... tháng...... năm 200....

    GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG NGHIỆP........

     

    MẶT SAU

    Ghi chú:

    1. Giấy chứng nhận đăng ký do Sở Công nghiệp cấp:

    Có kích thước 15x21 cm, nền xanh, có 2 mặt bên trong in chữ "Sở Công nghiệp ...." chạy vòng tròn bên trong (Thay chữ "Sở Công nghiệp Hà Tây" trong mẫu giấy chứng nhận).

    Chữ: "Giấy chứng nhận đăng ký" màu đỏ

    Ghi nội dung màu đen

    2. Số đăng ký được cấu tạo như sau:

    -a- : Số thứ tự đăng ký (Số thứ tự/năm)

    -b- : Mã địa phương (phụ lục 6)

    -c- : Mã loại thiết bị ghi theo số thứ tự tại Danh mục các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.

     

    PHỤ LỤC 6:

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN
    ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)

    MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN

    MẶT TRƯỚC

    CỤC KTAN CÔNG NGHIỆP

    Trung tâm KĐKTATCN...

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

    -a-

     

    -c-

     

    -b-

    GIẤY CHỨNG NHẬN

    KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN

    Số:

     

     

    TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN CÔNG NGHIỆP .....

    Căn cứ Quyết định số ........ /2003/QĐ-KTTAT ngày.... tháng..... năm 2003 của Bộ Công nghiệp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm kiểm định kỹ thuật an toàn công nghiệp .......;

    Căn cứ biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn số....... ngày..... tháng..... năm 200... và hồ sơ kỹ thuật của thiết bị,

    CHỨNG NHẬN

    Thiết bị: ...................................................................................

    Của đơn vị: ..............................................................................

    Địa chỉ: ....................................................................................

    Lắp đặt tại: ..............................................................................

    Số đăng ký: ..............................................................................

    Mã hiệu: ............................. Số chế tạo ...................................

    Nước chế tạo ........................................ Năm chế tạo ..............

    Mục đích sử dụng: ...................................................................

    Đảm bảo an toàn kỹ thuật với các thông số sau:

    ..................................................................................................

    ..................................................................................................

    ..................................................................................................

    Đơn vị sử dụng phải thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn.

    Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn tiếp theo ....../200...........

    GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM KĐKTATCN......

     

    MẶT SAU

    1. Giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật an toàn do Trung tâm Kiểm định kỹ thuật an toàn công nghiệp cấp

    Có kích thước 15x21 cm, nền xanh, có 2 mặt bên trong in chữ "Trung tâm Kiểm định KTATCN...... chạy vòng tròn, giữa là tên Trung tâm KTATCN 1 hoặc Trung tâm KTATCN 2.

    Chữ: "Giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật an toàn" mầu đỏ

    Chữ ghi nội dung màu đen

    2. Số Giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật an toàn được cấu tạo như sau:

    -a- : Số thứ tự (Số thứ tự/TT1 (hoặc TT2)/200...)

    -b- : Mã địa phương (theo phụ lục 6)

    -c- : Mã loại thiết bị ghi theo số thứ tự tại Danh mục các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.

     

    PHỤ LỤC 7

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)

    MÃ ĐĂNG KÝ ĐỊA PHƯƠNG

    Số thứ tự

    Tên địa phương

    Mã ĐP

    Số thứ tự

    Tên địa phương

    Mã ĐP

    1

    An Giang

    AGI

    33

    Khánh Hòa

    KHO

    2

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    BRI

    34

    Kiên Giang

    KGI

    3

    Bạc Liêu

    BLI

    35

    Kon Tum

    KTU

    4

    Bắc Cạn

    BCA

    36

    Lào Cai

    LCA

    5

    Bắc Giang

    BGI

    37

    Lai Châu

    LCH

    6

    Bắc Ninh

    BNI

    38

    Lạng Sơn

    LSO

    7

    Bến Tre

    BTR

    39

    Lâm Đồng

    LĐO

    8

    Bình Dương

    BDU

    40

    Long An

    LAN

    9

    Bình Định

    BĐI

    41

    Nam Định

    NĐI

    10

    Bình Phước

    BPH

    42

    Nghệ An

    NAN

    11

    Bình Thuận

    BTH

    43

    Ninh Bình

    NBI

    12

    Cà Mau

    CMA

    44

    Ninh Thuận

    NTH

    13

    Cao Bằng

    CBA

    45

    Phú Thọ

    PTH

    14

    Cần Thơ

    CTH

    46

    Phú Yên

    PYE

    15

    Đà Nẵng

    ĐAN

    47

    Quảng Bình

    QBI

    16

    Đắc Lắc

    ĐLA

    48

    Quảng Nam

    QNA

    17

    Đắc Nông

    ĐNÔ

    49

    Quảng Ngãi

    QNG

    18

    Đồng Nai

    ĐON

    50

    Quảng Ninh

    QNI

    19

    Đồng Tháp

    ĐTH

    51

    Quảng Trị

    QTR

    20

    Điện Biên

    ĐBI

    52

    Sơn La

    SLA

    21

    Gia Lai

    GLA

    53

    Sóc Trăng

    STR

    22

    Hà Giang

    HGI

    54

    Tây Ninh

    TNI

    23

    Hà Nam

    HNA

    55

    Thái Bình

    TBI

    24

    Hà Nội

    HNO

    56

    Thái Nguyên

    TNG

    25

    Hà Tây

    HTA

    57

    Thanh Hóa

    THO

    26

    Hà Tĩnh

    HTI

    58

    Thừa Thiên - Huế

    TTH

    27

    Hải Dương

    HDU

    59

    Tiền Giang

    TGI

    28

    Hải Phòng

    HPH

    60

    Trà Vinh

    TVI

    29

    Hậu Giang

    HGI

    61

    Tuyên Quang

    TQU

    30

    Hòa Bình

    HBI

    62

    Vĩnh Long

    VLO

    31

    T.p Hồ Chí Minh

    HCM

    63

    Vĩnh Phúc

    VPH

    32

    Hưng Yên

    HYE

    64

    Yên Bái

    YBA

     

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF INDUSTRY
    -------

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence– Freedom – Happiness
    ---------------

    No. 136/2004/QD-BCN

    Hanoi, November 19, 2004

     

    DECISION

    NO.136/2004/QD-BCN OF NOVEMBER 19, 2004 BY THE MINISTER OF INDUSTRY PROMULGATING THE LIST OF MACHINERY, EQUIPMENT AND TOXIC CHEMICALS WITH SPECIFIC SAFETY REQUIREMENTS FOR SPECIALIZED INDUSTRIES AND THE REGULATIONS ON SAFETY TECHNIQUES MANAGEMENT OF MECHINERY, EQUIPMENT AND TOXIC CHEMICALS WITH SPECIFIC SAFETY REQUIREMENTS FOR SPECIALIZED INDUSTRIES

    THE MINISTER OF INDUSTRY

    Pursuant to the Government's Decree No. 55/2003/ND-CP of May 28, 2003 defining functions, tasks, powers and the organizational structure of the Ministry of Industry;

    At the proposal of the Director of the Department of Industrial safety techniques

    DECIDES

    Article 1. To promulgate together with this Decision:

    1. The Regulation on safety technique management for machinery, equipment and toxic chemicals with specific safety requirements for specialized industries.

    2. The list of machinery, equipment and toxic chemicals with specific safety requirements for specialized industries.

    Article 2. This Decision takes effect after 15 days as from the date of its publication on the Official Gazette. The previous provisions in contravention to this Decision are all abolished.

    Article 3. Chief of Ministry office, Ministerial chief inspector, Ministerial Director, Directors of Departments of Industry in central-affiliated cities and provinces, General Directors of General companies, Directors of enterprises and heads of industrial line units are responsible for the implementation of this Decision.

     

     

    FOR THE MINISTER OF INDUSTRY
    DEPUTY MINISTER




    Do Huu Hao

     

    REGULATION

    ON MANAGING SAFETY TECHNIQUES FOR MACHINERY, EQUIPMENT AND TOXIC CHEMICALS WITH SPECIFIC SAFETY REQUIREMENTS FOR SPECIALIZED INDUSTRIES
    (Promulgated together with the Minister of Industry’s Decision No.136/2004/QD-BCN of November 19, 2004)

    Chapter 1:

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. This Regulation prescribes the management of safety techniques for machinery, equipment and toxic chemicals (hereinafter referred to as objects) prescribed in the List of machinery, equipment and toxic chemicals with specific safety requirements for specialized industries promulgated by the Ministry of Industry.

    Article 2. This Regulation is applicable to the safety technique inspecting units, managing agencies, enterprises, organizations and individuals belonging to the industry domain nationwide (hereinafter referred to as units) including: mechanics, metallurgy, electricity, energy, petroleum, natural resources exploitation, chemistry (including pharmaceutical chemistry), industrial explosives, consuming industry, food industry and other processing industries relating to machinery, equipment and toxic chemicals with specific safety requirements for specialized industries.

    Chapter 2:

    PROVISIONS ON USER REGISTRATION

    Article 3. User registration is an obligatory procedure of objects with specific safety requirements for specialized industries carried out by Departments of Industry in order to enhance the management and responsibilities before law of the units.

    Article 4. The user registration of objects with specific safety requirements for specialized industries shall be made at Departments of Industry.

    Fixed objects shall be registered at Departments of Industry where the objects are allowed to be installed and used. Mobile objects shall be registered at Departments of Industry where the head offices are situated.

    Article 5. The registration is applicable to the following cases:

    1. Using the object for the first time.

    2. Transferring the ownership or reforming the objects with changes in specifications.

    Within ten (10) working days as from the date of fully receiving the valid dossiers, Departments of Industry shall be responsible to carry out procedures for issuing the Registration certificate to the objects under the form of Registration certificate prescribed in Annex 5 promulgated together with this Regulation. In case of delay or refusal, it must be notified in writing in which specifying the reasons.

    Article 6. The application dossier for user registration includes:

    1. A declaration of registration made under the form in Annex 1 promulgated together with this Regulation.

    2. A valid copy of the Safety techniques verification certificate of the machinery and equipment.

    3. A written description of the chemical origin, the monthly use volume, the highest inventory volume.

    Article 7. When the objects prescribed in Article 1 of this Regulation are no longer used, the units must report to the Departments of Industry where the objects are registered in order to carry out procedures for deleting their names from the registration list.

    Chapter 3:

    PROVISIONS ON SAFETY TECHNIQUE INSPECTION

    Article 8. Safety technique inspection (hereinafter referred to as inspection) of machinery and equipment prescribed in Article 1 of this Regulation is the examination, test (technical examination) and assessment of state of safety techniques of machinery, equipment based on the safety technique standards and norms.

    Article 9. When using the machinery and equipment prescribed in Article 1 of this Regulation, the units must send them for inspection at the inspecting units within the prescribed terms.

    Article 10. Based on the standards, norms, work conditions and state of the machinery and equipment, the inspection units shall prescribe the subsequent inspection terms.

    Article 11. The persons conducting inspection being inspectors must be professionally trained for inspection, and must possess the card of Safety technique inspector issued by the Department of Industrial safety techniques.

    Article 12. Standards, norms and processes applicable to the inspection include:

    1. Vietnam’s standards, Line standards and Safety technique norms.

    2. International standards and foreign standards approved by the Vietnam’s Government. In case the international standards and foreign standards are inconsistent with the Vietnam’s standards, it is recommended to apply the standards of higher safety.

    3. The inspection process (technical examination).

    Article 13. During the inspection, if the object is detected with risk of unsafety, inspectors must suspend the inspection, identify the shortcomings and request the object using units to rectify them before inspecting again.

    Article 14. After the inspection is done, the inspectors must fully record the inspection results and make conclusion on safety conditions in the inspection minutes and the objects’ identity. The inspection minutes must contain the object using units’ and inspecting units’ verification.

    Article 15. When the object is determined to be qualified to be put into use, within five working days as from the announcing day of the inspection minute, inspecting units must issue the Safety technique verification certificate to the object using unit under the form of Safety technique verification certificate in Annex 6 promulgated together with this Regulation.

    Chapter 4:

    COMMENDATION AND HANDLING OF VIOLATION

    Article 16. Managing agencies, inspecting units and object using units properly implementing the provisions of this Regulation shall be commended under the general law provisions on emulation and commendation.

    Managing agencies, inspecting units and object using units violating the provisions of this Regulation shall be handled as prescribed by law.

    Heads of inspecting units must be responsible before law for the inspection results of inspectors under their management.

    Inspecting units and inpectors violating the standards, norms, inspection process and law provisions that cause damages to enterprises must compensate for such damages and shall be handled as prescribed by law.

    Object using units committing acts of violations of law provisions on safety techniques, depending on the nature and extend of the violations, shall be disciplined, administratively sanctioned or subject to criminal prosecution, and must compensate for the damages on their account prescribed by law.

    Article 17. The complaints, denunciations and their settlements relating to the implementation of this Regulation shall be made as prescribed by law provisions on complaints and denunciation.

    Chapter 5:

    ORGANIZATION OF THE IMPLEMENTATION

    Article 18. The Department of Industrial safety techniques is responsible to guide and inspect the implementation of this Regulation in the entire industry domain.

    Article 19. Departments of Industry are responsible for guiding and inspecting the implementation of this Regulation for the units within their respective management areas, synthesizing and reporting to the Ministry of Industry on the registration and inspection on May 30 and November 30 every year under the form of report prescribed in Annex 2 promulgated together with this Regulation.

    Article 20. Safety technique inspecting units are responsible for:

    1. Inspecting safety techniques of the units’ objects as prescribed in this Regulation.

    2. Issuing the Safety techniques verification certificate to objects qualified to be used.

    3. Participating in and coordinating with functional agencies to clarify the causes of safety technique breakdowns and accidents in order to take preventive measures under the allocation of the Department of Industrial safety techniques.

    4. Providing for training and vocational courses in safety techniques for the workers at the enterprises’ proposal.

    5. Collecting and using inspection charges as prescribed.

    6. Unifying inspection plans with Departments of Industry to carry out inspections at units under the provinces’ management.

    7. Making statistics and sending reports on the inspection progress to the Department of Industrial safety techniques on May 30 and November 30 every year under the form of report in Annex 5 promulgated together with this Regulation.

    Article 21. Object using units are responsible for:

    1. Complying with the provisions in legal documents, standards, safety technique norms and this Regulation regarding the objects under the management.

    2. Only putting into use the objects that have been inspected and guaranteed safety.

    3. Monitoring and handling breakdowns, accidents relating to safety techniques under the management.

    4. Archiving and fully providing for the dossiers, documents relating to the objects for inspecting agencies and units as requested.

    5. Preparing necessary conditions for the inspection as prescribed.

    6. Providing for training in safety techniques as prescribed.

    7. Paying inspection charges as prescribed.

    8. Unifying inspection plans with industrial safety technique inspecting units.

    9. Making reports on the statistics of registration, inspection in the year and the inspection plan of the following year, and send Departments of Industry annually on November 30 every year under the form of report prescribed in Annex 3 promulgated together with this Regulation.

     

    LIST

    LIST OF MACHINERY, EQUIPMENT AND TOXIC CHEMICALS WITH SPECIFIC SAFETY REQUIREMENTS FOR SPECIALIZED INDUSTRIES
    (Promulgated together with the Minister of Industry’s Decision No. 136/2004/QD-BCN  of November 19, 2004)

    I. List of machinery and equipment

    No.

    Name of machinery, equipment

    Technical property

    Inspection

    Registration

    A. Pressure equipment

    A. Pressure equipment

    A. Pressure equipment

    A. Pressure equipment

    A. Pressure equipment

    1

    Oil heating boiler

    Rated loading pressure above 0.7 bar, the product of capacity (measured in litre) and pressure (measured in bar) above 200

    x

    x

     

     

     

     

    2

    Coal gas furnace system

    All kinds

    x

    x

     

     

     

     

    3

    Tire vulcanization equipment (steam heating)

    All kinds

    x

     

     

     

     

     

    4

    Safety valve

    For machinery, equipment with strict requirements for labour safety

    x

     

     

     

     

     

    5

    Pressure pipe system of hydropower plants

    All kinds

    x

     

     

     

     

     

    B. Lifting, conveying machinery and equipment

    B. Lifting, conveying machinery and equipment

    B. Lifting, conveying machinery and equipment

    B. Lifting, conveying machinery and equipment

    B. Lifting, conveying machinery and equipment

    6

    Lift truck for human

    All kinds

    x

    x

     

     

     

     

    7

    Fork-lift truck

    Tonnage of 5,000N or above

    x

     

     

     

     

     

    8

    Manual chain hoist

    Tonnage of 5,000N or above

    x

     

     

     

     

     

    9

    inch, hoist

    Tonnage of 10,000N or above, elevation angle from 250 to 350

    x

     

     

     

     

     

     

     

    Tonnage of 10,000N or above, elevation angle from 350 to 900

    x

    x

     

     

     

     

    10

    Hydraulic mechanism (except for hydraulic jack lift)

    Lifting load of 10,000N or above

    x

     

     

     

     

     

     

     

    Lifting load of 200,000N or above

    x

    x

     

     

     

     

    C. Machinery, equipment used in mines containing inflammable or explosive gases

    C. Machinery, equipment used in mines containing inflammable or explosive gases

    C. Machinery, equipment used in mines containing inflammable or explosive gases

    C. Machinery, equipment used in mines containing inflammable or explosive gases

    C. Machinery, equipment used in mines containing inflammable or explosive gases

    11

    Hydraulic pillar and scaffold used in mine exploitation

    All kinds

    x

     

     

     

     

     

    12

    Explosion-proof transformer

    All kinds

    x

     

     

     

     

     

    13

    Explosion-proof electric engine

    All kinds

    x

     

     

     

     

     

    14

    Explosion-proof electric distribution, connection and disconnection equipment

    All kinds

    x

     

     

     

     

     

    15

    Explosion-proof control equipment

    All kinds

    x

     

     

     

     

     

    16

    Explosion-proof electric generator

    All kinds

    x

    x

     

     

     

     

    17

    Electric leak relay

    All kinds

    x

     

     

     

     

     

    18

    Explosion-proof information equipment

    All kinds

    x

     

     

     

     

     

    19

    Explosion-proof electric cable

    All kinds

    x

     

     

     

     

     

    20

    Explosion-proof light

    All kinds

    x

     

     

     

     

     

    21

    Coal crusher

    All kinds

    x

     

     

     

     

     

    D. Other equipment

    D. Other equipment

    D. Other equipment

    D. Other equipment

    D. Other equipment

    22

    The system of equipment of producing, storing, transporting chemicals with strict requirements for labour hygiene, and hazardous chemicals with specific safety requirements for specialized industries.

    All kinds

    x

     

     

     

     

     

    23

    Electric blasting machine

    All kinds

    x

    x

     

     

     

     

    24

    Electric fuse resistance testing machine

    All kinds

    x

    x

     

     

     

     

    25

    Electric blasting network testing machine

    All kinds

    x

    x

     

     

     

     

    26

    Hydroelectric dam hatch

    All kinds

    x

     

     

     

     

     

     

    II. List of toxic chemicals

    No.

    Chemical name

    Chemical name

    Chemical formula

     

    English name

    Vietnamese name

     

     

     

    1

    Acetylene

    Axetyten

    C2H2

     

     

    2

    Ammonia, anhydruos

    Amoniac khan

    NH3

     

     

    3

    Acetone

    Axeton

    (CH3)2CO

     

     

    4

    Alumium (power)

    Nhôm, dạng bột

    Al

     

     

    5

    Ammonium nitrate

    Amoni nitrat

    NH4NO3

     

     

    6

    Butanol

    Butanol

    C4H10O

     

     

    7

    Butyl acetate

    Butyl axetat

    C4H9COOCH3

     

     

    8

    Carbon dioxide

    Cacbon dioxit

    CO2

     

     

    9

    Hexachlorobenzene

    Hexaclorobenzen

    C6Cl6

     

     

    10

    Chlorine

    Clo

    Cl2

     

     

    11

    Aluminum carbide

    Carbua nhôm

    Al2C3

     

     

    12

    Calcium Carbide

    Carbua canxi

    CaC2

     

     

    13

    Ethyl acetate

    Etyl axetat

    CH3COOC2H5

     

     

    14

    Ethyl chlorofomate

    Etyl clofomat

    ClCOOC2H5

     

     

    15

    Formic acid

    Axit formic

    HCOOH

     

     

    16

    Hydride metals

    Hydrua kim loại

    XH

    (X: alkaline metal)

     

     

    17

    Hydrogen chloride acid

    Axit clohydric

    HCl

     

     

    18

    Hydrogen flouride acid

    Axit flohydric

    HF

     

     

    19

    Hypochlorite

    Hypoclorit

    ClO3-

     

     

    20

    Hydrogen peroxide

    Hyđro peroxit

    H2O2

     

     

    21

    Hydrogen

    Hyđro

    H2

     

     

    22

    Isobutyl acetat

    Isobutyl axetat

    C4H9COOCH3

     

     

    23

    Methanol

    Metanol

    CH4O

     

     

    24

    Chilling Methane

    Metan

    CH4

     

     

    25

    Methyl hydrazine

    Metyl hydrazin

    CH6N2

     

     

    26

    Methyl ethyl ketone

    Metyl etyl keton

    CH3COC2H5

     

     

    27

    Methyl isocyanate

    Metyl iso xyanat

    CH3NCO

     

     

    28

    Nitrocellulose

    Nitroxenluloza

    C6H8(NO2)2O5

     

     

    29

    Nitrile

    Nitril

    RCN

     

     

    30

    Polyhalogen biphenyls

    Các hợp chất polihalogen biphenyl

    Xn(C6H5-n)2

     

     

    31

    Phosphoric acid

    Axit phosphoric

    H3PO4

     

     

    32

    Phosphide metals

    Phosphua kim loại

    XmPn

     

     

    33

    Permanganate

    Permaganat

    MnO4-

     

     

    34

    Nitrate

    Nitrat

    NO3-

     

     

    35

    Phenol

    Phenol

    C6H5OH

     

     

    36

    Nitrite

    Nitrit

    NO2-

     

     

    37

    Sodium hydroxide

    Natri hydroxit

    NaOH

     

     

    38

    Sulfuric acid

    Axit sulfric

    H2SO4

     

     

    39

    Sodiumhydrosulphide

    Natri hydro sulphit

    NaHS

     

     

    40

    Sulfur

    Lưu huỳnh

    S

     

     

    41

    Sodiumsulphide

    Natri sulphua

    Na2S

     

     

    42

    Sodiumchlorite

    Natriclorit

    NaClO2

     

     

    43

    Trichloroethylene

    Triclo etylen

    C2HCl3

     

     

    44

    Xyanide

    Xyanua

    CN-

     

     

    45

    Cetone

    Xeton

    R-CO-R’

     

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu136/2004/QĐ-BCN
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanBộ Công nghiệp
                              Ngày ban hành19/11/2004
                              Người kýĐỗ Hữu Hào
                              Ngày hiệu lực 16/12/2004
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ