Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể do Trưởng Ban Chỉ đạo Tiền lương Nhà nước ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    614269
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu128/QĐ-TW
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanBan Chấp hành Trung ương
    Ngày ban hành14/12/2004
    Người kýPhan Diễn
    Ngày hiệu lực 14/12/2004
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
    -------

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
    -------

    Số: 128-QĐ/TW

    Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2004

     

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CƠ QUAN ĐẢNG, MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ

    TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TIỀN LƯƠNG NHÀ NƯỚC

    - Căn cứ Điều lệ Đảng, Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư (khóa IX);
    - Căn cứ Kết luận số 21-KL/TW ngày 07-8-2003 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương (khóa IX) về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công;
    - Theo đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương.

    BAN BÍ THƯ QUYẾT ĐỊNH :

    Điều 1. Đối tượng, phạm vi

    Quyết định này quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị thuộc Đảng, Mặt trận và các đoàn thể (Công đoàn, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh), từ Trung ương đến cơ sở.

    Điều 2. Mức lương tối thiểu chung

    Mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.

    Điều 3. Bảng lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo

    1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng lương và các bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:

    Bảng 1: Bảng lương chức vụ lãnh đạo Đảng, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương.

    Bảng 2: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cơ quan Đảng Trung ương.

    Bảng 3: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cơ quan Mặt trận và các đoàn thể Trung ương.

    Bảng 4: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cơ quan Đảng địa phương.

    Bảng 5: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cơ quan Mặt trận và các đoàn thể địa phương.

    Bảng 6: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.

    Bảng 7: Bảng mức lương chuẩn áp dụng đối với các chức vụ lãnh đạo Hội Cựu chiến binh từ Trung ương đến cấp huyện.

    2. Cán bộ, công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện, áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước do Chính phủ ban hành.

    3. Cán bộ, công nhân, viên chức trong đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc Đảng, Mặt trận và các đoàn thể quản lý áp dụng các bảng lương quy định trong công ty nhà nước do Chính phủ ban hành.

    Điều 4. Bảng lương đối với cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể ở cơ sở, cấp trên cơ sở

    1. Đối với Tổng công ty nhà nước, công tư nhà nước độc lập, công ty thành viên (gọi tắt là công ty)

    Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể ở cơ sở, cấp trên cơ sở, công ty nhà nước áp dụng bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở công ty nhà nước.

    Bí thư đảng ủy chuyên trách áp dụng bảng lương của Tổng giám đốc (Giám đốc); Phó bí thư đảng ủy, Chủ tịch công đoàn chuyên trách áp dụng bảng lương của Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) công ty nhà nước cùng hạng.

    Bí thư Đoàn Thanh niên, Phó chủ tịch công đoàn cơ sở chuyên trách; Trưởng ban chuyên trách đảng, đoàn thể cấp trên cơ sở hưởng phụ cấp chức vụ tương đương phụ cấp chức vụ Trưởng phòng công ty nhà nước cùng hạng.

    2. Đối với cơ quan hành chính sự nghiệp

    Ở cơ quan hành chính: Cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể ở ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương được áp dụng bảng lương chuyên môn nghiệp vụ của công chức hành chính. Bí thư đảng ủy chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Vụ trưởng thuộc bộ, Phó bí thư đảng ủy, Chủ tịch công đoàn chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Vụ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; bí thư Đoàn Thanh niên, Phó chủ tịch công đoàn chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ phó vụ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ

    Ở đơn vị sự nghiệp: Cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể ở trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu… áp dụng bảng lương chuyên môn nghiệp vụ của viên chức sự nghiệp. Bí thư đảng ủy chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp của Giám đốc. Phó bí thư đảng ủy, Chủ tịch công đoàn chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ của Phó Giám đốc. Bí thư Đoàn Thanh niên, Phó chủ tịch công đoàn chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Trưởng phògn nghiệp vụ của đơn vị cùng cấp.

    3. Đối với xã, phường, thị trấn

    Cán bộ Đảng, Mặt trận và đoàn thể ở xã, phường, thị trấn thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp do Chính phủ ban hành.

    Điều 5. Chế độ phụ cấp lương

    1. Ngoài bảng lương chức vụ và các bảng lương phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quyết định này, cán bộ, công chức, công nhân, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể được áp dụng các chế độ phụ cấp như quy định đối với cán bộ, công chức, công nhân, viên chức cơ quan, đơn vị sự nghiệp, công ty nhà nước do Chính phủ ban hành.

    2. Phụ cấp kiêm nhiệm:

    Đối với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên ở tổ chức đảng, đoàn thể cơ sở công ty nhà nước, đơn vị sự nghiệp có bố trí biên chế chuyên trách, nhưng hoạt động kiêm nhiệm, thì được phụ cấp bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

    Đối với các chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan khác áp dụng theo quy định chung do Chính phủ ban hành.

    3. Phụ cấp trách nhiệm theo nghề:

    Áp dụng đối với cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác kiểm tra ở cơ quan Ủy ban Kiểm tra Đảng từ Trung ương đến cấp huyện. Mức phụ cấp bằng phụ cấp ưu đãi ngành thanh tra cùng cấp.

    Điều 6. Nguyên tắc xếp lương và phụ cấp

    1. Việc xếp lương, nâng bậc lương và áp dụng các chế độ phụ cấp thực hiện theo quy định chung do Chính phủ ban hành.

    2. Đối với các chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) chuyên trách Hội Cựu chiến binh Việt Nam từ Trung ương đến cấp huyện, ngoài lương hưu, hàng tháng được hưởng 90% mức lương chuẩn và phụ cấp chức vụ (không phải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế).

    Đối với cựu chiến binh thuộc chỉ tiêu biên chế được duyệt làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ từ Trung ương đến cấp huyện, ngoài lương hưu, hàng tháng được hưởng cao nhất 90% mức lương chuẩn của cấp phó lãnh đạo trực tiếp cùng cấp (không phải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế).

    Điều 7. Quản lý tiền lương và thu nhập

    1. Đối với cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, áp dụng quản lý tiền lương và thu nhập như các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước theo quy định của Chính phủ.

    2. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc Đảng, Mặt trận và các đoàn thể quản lý, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, tự trang trải các chi phí và áp dụng quản lý tiền lương và thu nhập như công ty nhà nước.

    3. Thực hiện phân cấp trách nhiệm để Thủ trưởng cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương và địa phương quyết định xếp lương, nâng bậc lương và thực hiện các chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

    Điều 8. Tổ chức thực hiện

    1. Ban Tổ chức Trung ương có trách nhiệm

    Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

    Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, hướng dẫn phân cấp thẩm quyền quyết định xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.

    Phối hợp với các bộ, ngành, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương hướng dẫn việc chuyển xếp lương, chế độ nâng bậc lương.

    Kiểm tra việc thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.

    2. Cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý, xây dựng quỹ tiền lương, phân loại cơ quan, đơn vị cân đối được nguồn trả lương theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

    Điều 9. Hiệu lực thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Chế độ tiền lương quy định tại Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

    2. Quyết định này thay thế Quyết định số 69-QĐ/TW ngày 17-5-1993 của Ban Bí thư (khóa VII) về Quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của cán bộ, công nhân viên cơ quan Đảng, đoàn thể và các quy định bổ sung, sửa đổi về tiền lương trái với quy định tại Quyết định này.

    Điều 10. Trách nhiệm thi hành

    Thủ trưởng các cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương, bí thư các đảng ủy trực thuộc Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Các tỉnh ủy, thành ủy;
    - Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
    - Lưu Văn phòng Trung ương..

    TM. BAN BÍ THƯ




    Phan Diễn

     

    Bảng 1

    BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐẢNG, MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRUNG ƯƠNG
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14-12-2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng)

    I/ Các chức danh lãnh đạo quy định 1 mức lương:

    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Số TT

    Chức danh

    Hệ số lương

    Mức lương thực hiện 01/10/2004

    1

    Tổng Bí thư

    13,00

    3.770,0

    2

    Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư

    12,00

    3.480,0

    II/ Các chức danh lãnh đạo quy định 2 bậc lương:

    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Số TT

    Chức danh

    Bậc 1

    Bậc 2

    Hệ số lương

    Mức lương thực hiện 01/10/2004

    Hệ số lương

    Mức lương thực hiện 01/10/2004

    1

    - Ủy viên Bộ Chính trị

    11,10

    3.219,0

    11,70

    3.393.0

    - Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc

    11,10

    3.219,0

    11,70

    3.393.0

    2

    - Bí thư Trung ương

    10,40

    3.016,0

    11,00

    3.190,0

    - Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương (không là Ủy viên Bộ Chính trị).

    10,40

    3.016,0

    11,00

    3.190,0

    3

    - Trưởng ban Đảng (không là Ủy viên Bộ Chính trị).

    9,70

    2.813,0

    10,30

    2.987,0

    Chánh văn phòng Trung ương và tương đương(1)

    9,70

    2.813,0

    10,30

    2.987,0

    4

    Trưởng đoàn thể Trung ương (2)

    9,70

    2.813,0

    10,30

    2.987,0

    5

    Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Mặt trận Tổ quốc

    9,70

    2.813,0

    10,30

    2.987,0

    Ghi chú:

    (1) Chức danh tương đương: Giám đốc Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tổng biên tập Báo Nhân dân, Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản và các chức danh đã được xếp mức lương tương đương Trưởng ban của Đảng.

    (2) Trưởng đoàn thể Trung ương: Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động, Chủ tịch Hội Nông dân, Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh (đương chức).

    Bảng 2

    BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CÁC CƠ QUAN ĐẢNG TRUNG ƯƠNG
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14-12-2004  của Ban Bí thư Trung ương Đảng)

    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Số TT

    Chức danh

    Hệ số

    Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

    1

    Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương

    Phó trưởng ban Đảng Trung ương;

    Phó Chánh văn phòng Trung ương và tương đương;

    Bí thư Ban cán sự đảng Ngoài nước;

    Bí thư Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương.

    1,3

    377,0

    2

    Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương

    Phó Bí thư Ban cán sự đảng Ngoài nước

    1,25

    362,5

    3

    Phó Bí thư Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương.

    1,10

    319,0

    4

    Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh văn phòng cơ quan Đảng Trung ương và tương đương;

    Ủy viên Thường vụ chuyên trách Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương và tương đương

    1.00

    290,0

    5

    Trưởng ban chuyên trách Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương và tương đương

    0,90

    261,0

    6

    Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng, Phó Chánh văn phòng cơ quan Đảng Trung ương và tương đương

    0,80

    232,0

    7

    Phó trưởng ban chuyên trách Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương và tương đương

    0,70

    203,0

    8

    Trưởng phòng cơ quan Đảng Trung ương và tương đương

    0,60

    174,0

    9

    Phó trưởng phòng cơ quan Đảng Trung ương và tương đương

    0,40

    116,0

    Ghi chú:

    Chức danh Phó trưởng ban Đảng Trung ương và tương đương, tủy nhân sự cụ thể để xếp lương chuyên môn theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 1,30 hoặc xếp mức lương chức vụ theo hệ số 9,70 và 10,30 (không hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 1,30).

    Bảng 3

    BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRUNG ƯƠNG
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14-12-2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng)

    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Số TT

    Chức danh

    Hệ số

    Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

    1

    Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc.

    1,30

    377,0

    2

    Phó Chủ tịch đoàn thể Trung ương

    1,25

    362,5

    3

    Bí thư thường trực Trung ương Đoàn;

    Ủy viên Thường trực Đoàn Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc.

    1,20

    348,0

    4

    Bí thư Trung ương Đoàn (chuyên trách).

    1,10

    319,0

    5

    Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Thường cụ chuyên trách đoàn thể Trung ương

    1,05

    304,5

    6

    Trưởng ban, Chánh văn phòng cơ quan Mặt trận và đoàn thể Trung ương và tương đương;

    Chủ tịch chuyên trách công đoàn ngành Trung ương.

    1.00

    290,0

    7

    Phó trưởng ban, Phó Chánh văn phòng cơ quan Mặt trận và đoàn thể Trung ương và tương đương;

    Phó Chủ tịch chuyên trách công đoàn ngành Trung ương.

    0,80

    232,0

    8

    Ủy viên Thường vụ chuyên trách công đoàn ngành Trung ương.

    0,65

    188,5

    9

    Trưởng phòng cơ quan Mặt trận và đoàn thể Trung ương và tương đương;

    Trưởng ban chuyên trách công đoàn ngành Trung ương và tương đương.

    0,60

    174,0

    10

    Phó Trưởng phòng cơ quan Mặt trận và đoàn thể Trung ương và tương đương;

    Phó Trưởng ban chuyên trách công đoàn ngành Trung ương và tương đương.

    0,40

    116,0

     


    Bảng 4

    BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN ĐẢNG Ở ĐỊA PHƯƠNG
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14-12-2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng)

    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Số TT

    Chức danh

    Đô thị loại đặc biệt Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

    Đô thị loại I, các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương còn lại

    Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II

    TP thuộc tỉnh là đô thị loại III, quận thuộc Hà Nội, quận thuộc TP. Hồ Chí Minh

    Huyện, thị xã và các quận còn lại

    Hệ số

    Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

    Hệ số

    Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

    Hệ số

    Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

    Hệ số

    Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

    Hệ số

    Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

     1

    Bí thư

    (1)

    1,30

    377,0

    1,05

    304,0

    0,90

    261,0

    0,80

    232,0

    2

    Phó Bí thư

    (2)

    1,25

    362,0

    0.90

    261,0

    0,80

    232,0

    0,70

    203,0

    3

    Ủy viên thường vụ

    1,20

    348,0

    1,05

    304,0

    0,70

    203,0

    0,65

    188,5

    0,60

    174,0

    Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra

    4

    Trưởng ban Đảng, Chánh văn phòng và tương đương

    1,00

    290,0

    0.90

    261,0

    0,50

    145,0

    0,40

    116,0

    0,30

    87,0

    5

    Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra,

    Phó trưởng ban thường trực (cấp trưởng cùng cấp là ủy viên thường vụ)

    0,90

    261,0

    0,80

    232,0

    0,40

    116,0

    0,30

    87,0

    0,25

    72,5

    6

    Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra

    0,80

    232,0

    0,70

    203,0

    0,30

    87,0

    0,25

    72,5

    0,20

    58,0

    Phó trưởng ban Đảng, Phó Chánh văn phòng và tương đương

    7

    Ủy viên chuyên trách Ủy ban kiểm tra.

    0,70

    203,0

    0,60

    174,0

    1,25

    72,5

    0,20

    58,0

    0,15

    43,5

     8

    Trưởng phòng và tương đương

    0,60

    174,0

    0,50

    145,0

    Ghi chú:

     (1) Bí thư Thành ủy Hà Nội và Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, tùy nhân sự cụ thể để xếp mức lương cho phù hợp.

     (2) Phó bí thư Thành ủy Hà Nội và Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh xếp mức lương chức vụ bằng mức lương chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp (bậc 1 hệ số 9.70; bậc 2 hệ số 10.30).

    9

    Phó trưởng phòng và tương đương

    0,40

    116,0

    0,30

    87,0

    10

    Bí thư Đảng ủy khối cơ quan tỉnh

    0,90

    261,0

    0,80

    232,0

    11

    Phó bí thư Đảng ủy khối cơ quan tỉnh

    0,75

    217,5

    0,65

    188,5

    12

    Ủy viên thường vụ chuyên trách Đảng ủy khối

    0,60

    174,0

    0,50

    145,0

    13

    Trưởng ban chuyên trách Đảng ủy khối

    0,40

    116,0

    0,30

    87,0

    14

    Phó trưởng ban chuyên trách Đảng ủy khối

    0,25

    72,5

    0,20

    58,0

    Bảng 5

    BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ Ở ĐỊA PHƯƠNG
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14-12-2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng)

    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Số TT

    Chức danh

    Đô thị loại đặc biệt Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

    Đô thị loại I, các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương còn lại

    Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II

    TP thuộc tỉnh là  đô thị loại III, quận thuộc Hà Nội, quận thuộc TP. Hồ Chí Minh

    Huyện, thị xã và các quận còn lại

    Hệ số

    Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

    Hệ số

    Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

    Hệ số

    Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

    Hệ số

    Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

    Hệ số

    Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

     1

    Chủ tịch Mặt trận

    1,20

    384,0

    1,05

    304,5

    0,70

    203,0

    0,65

    188,5

    0,60

    174,0

    2

    Chủ tịch, Bí thư các đoàn thể

    1,00

    290,0

    0,90

    261,0

    0,50

    145,0

    0,40

    116,0

    0,30

    87,0

    3

    Phó Chủ tịch Mặt trận

    Phó Chủ tịch, Bí thư các đoàn thể

    0,80

    232,0

    0,70

    203,0

    0,30

    87,0

    0,25

    72,5

    0,20

    58,0

    4

    Ủy viên chuyên trách Mặt trận và các đoàn thể

    0,65

    188,5

    0,55

    159,5

    0,25

    72,5

    0,20

    58,0

    0,15

    43,5

    5

    Trưởng ban Mặt trận và các đoàn thể

    0,60

    174,0

    0,50

    145,0

     Ghi chú:

     - Các đoàn thể gồm: Liên đoàn Lao động, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội cựu chiến binh (đương chức).

     - Chủ tịch, Phó chủ tịch công đoàn ngành giáo dục thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã áp dụng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Chủ tịch, Phó chủ tịch công đoàn cùng cấp.

     

    6

    Phó trưởng ban Mặt trận và các đoàn thể

    0,40

    116,0

    0,30

    87,0

    7

    Chủ tịch Công đoàn ngành

    0,65

    188,5

    0,55

     

    8

    Phó Chủ tịch Công đoàn ngành

    0,40

    116,0

    0,30

    87,0

    9

    Trưởng đoàn thể khối

    0,40

    116,0

    0,30

    87,0

    10

    Phó Trưởng đoàn thể khối

    0,25

    72,5

    0,20

     


    Bảng 6

    BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA ĐẢNG, MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14-12-2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng)

    I/ Đối với các đơn vị sự nghiệp của Đảng:

    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Bộ máy tổ chức các cấp

    Chức danh

    Hệ số

    Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

    Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

    Phó Giám đốc

    1,30

     

    Trưởng khoa, Trưởng ban, Viện trưởng, Chánh văn phòng

    1,00

     

    Phó Trưởng khoa, Phó Trưởng ban, Phó Viện trưởng, Phó Chánh văn phòng

    0,80

     

    Trưởng phòng và tương đương

    0,60

     

    Phó trưởng phòng và tương đương

    0,40

     

    Phân viện khu vực I, II, III và Phân viện Báo chí – tuyên truyền

    Giám đốc

    1,10

     

    Phó Giám đốc

    0,90

     

    Trưởng khoa

    0,70

     

    Phó Trưởng khoa

    0,50

     

    Trưởng phòng

    0,60

     

    Phó trưởng phòng

    0,40

     

    Trường chính trị tỉnh, thành phố

    Giám đốc

    + Loại I

    + Loại II

    1,00

    0,90

    290,0

    261,0

    Phó Giám đốc

    + Loại I

    + Loại II

    0,80

    0,70

    232,0

    203,0

    Trưởng phòng và tương đương

    + Loại I

    + Loại II

    0,60

    0,50

    174,0

    145,0

    Phó trưởng phòng và tương đương

    + Loại I

    + Loại II

    0,04

    0,30

    116,0

    87,0

    Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện

    Giám đốc

    + Loại I

    + Loại II

    + Loại III

    0,50

    0,04

    0,30

    145,0

    116,0

    87,0

    Phó Giám đốc

    + Loại I

    + Loại II

    + Loại III

    0,30

    0,25

    0,20

    87,0

    72,5

    58,0


    Cơ quan báo chí

    (Báo Nhân dân, Tạp chí Cộng sản)

    Phó Tổng biên tập

    1,30

    377,0

    Ủy viên ban biên tập

    1,05

    304,0

    Trưởng ban

    1,00

    290,0

    Phó Trưởng ban

    0,80

    232,0

    Trưởng phòng và tương đương

    0,60

    174,0

    Phó trưởng phòng và tương đương

    0,40

    116,0

    Báo địa phương

    (tỉnh, thành phố)

    Tổng biên tập

    + Loại I

    + Loại II

    1,00

    0,90

    290,0

    261,0

    Phó Tổng biên tập

    + Loại I

    + Loại II

    0,80

    0,70

    232,0

    203,0

    Trưởng phòng

    + Loại I

    + Loại II

    0,60

    0,50

    174,0

    145,0

    Phó trưởng phòng

    + Loại I

    + Loại II

    0,40

    0,30

    116,0

    87,0

    Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia

    Giám đốc

    1,30

    377,0

    Phó Giám đốc

    1,10

    319,0

    Trưởng ban và tương đương

    0,90

    261,0

    Phó Trưởng phòng và tương đương

    0,70

    203,0

    Trưởng phòng và tương đương

    0,50

    145,0

    Phó Trưởng phòng và tương đương

    0,40

    116,0

    II/ Đối với các đơn vị sự nghiệp của Mặt trận và các đoàn thể

    Mặt trận và các đoàn thể Trung ương vận dụng mức phụ cấp chức vụ quy định đối với các đơn vị sự nghiệp tương ứng của Đảng, Nhà nước để thực hiện đối với các đơn vị sự nghiệp của tổ chức mình sau khi có thỏa thuận của Ban Tổ chức Trung ương.

    ______________

    Ghi chú:

    1- Giám đốc Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tổng biên tập Báo Nhân dân, Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản xếp mức lương chức vụ theo quy định tại Bảng 1 của Quyết định này.

    2- Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

    - Loại I: Đô thị loại đặc biệt, thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

    - Loại II: Đô thị loại I, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.

    3- Cấp huyện:

    - Loại I: Thành phố thuộc tỉnh đô thị loại II.

    - Loại II: Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội và quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh..

    - Loại III: Huyện, thị xã và các quận còn lại.

    Bảng 7

    BẢNG MỨC LƯƠNG CHUẨN

    Áp dụng đối với các chức vụ lãnh đạo Hội Cựu chiến binh từ Trung ương đến cấp huyện

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14-12-2004  của Ban Bí thư Trung ương Đảng)

    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    STT

    Chức danh

    Mức lương chuẩn

    Mức lương thực hiện 01/10/2004

    Ngạch, bậc

    Hệ số

    1

    Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

    Bậc 2 Chuyên viên cao cấp

    6,56

    1.902,4

    2

    Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

    Bậc 1 Chuyên viên cao cấp

    6,20

    1.798,0

    3

    Chủ tịch Hội Cựu chiến binh thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

    Bậc 4 Chuyên viên chính

    5,42

    1571,8

    4

    Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh, thành phố còn lại

    Bậc 3 Chuyên viên chính

    5,08

    1.473,2

    5

    Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

    Bậc 2 Chuyên viên chính

    4,74

    1.374,6

    6

    Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh, thành phố còn lại

    Bậc 1 Chuyên viên chính

    4,40

    1.276,0

    7

    Chủ tịch Hội Cựu chiến binh thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II

    Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Đô thị loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội, quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.

    Bậc 5

     Chuyên viên

    3,66

    1.061,4

    8

    Chủ tịch Hội Cựu chiến binh huyện, thị xã và quận còn lại;

    Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II

    Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh Đô thị loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội, quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.

    Bậc 4

     Chuyên viên

    3,33

    956,7

    9

    Chủ tịch Hội Cựu chiến binh huyện, thị xã và quận còn lại

    Bậc 3

     Chuyên viên

    3,00

    870,0

    ______________

    Ghi chú:

    1- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam, đang hưởng lương hưu, được hưởng bằng 90% mức lương chuẩn và phụ cấp chức vụ lãnh đạo (1,50).

    2- Trưởng ban, Phó trưởng ban và tương đương thuộc cơ quan Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam đang hưởng lương hưu được hưởng bằng 90% mức lương chuẩn và phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

    3- Trưởng ban, Phó trưởng ban và tương đương thuộc Hội Cựu chiến binh thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh đang hưởng lương hưu được hưởng bằng 90% mức lương chuẩn và phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh quận thuộc thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

    4- Trưởng ban, Phó trưởng ban và tương đương thuộc Hội Cựu chiến binh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đang hưởng lương hưu được hưởng bằng 90% mức lương chuẩn và phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh quận, huyện, thị xã còn lại.

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu128/QĐ-TW
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanBan Chấp hành Trung ương
                              Ngày ban hành14/12/2004
                              Người kýPhan Diễn
                              Ngày hiệu lực 14/12/2004
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                  • Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009 sửa đổi Quyết định 128-QĐ/TW về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan đảng, Mặt trận và các đoàn thể do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                        • Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009 sửa đổi Quyết định 128-QĐ/TW về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan đảng, Mặt trận và các đoàn thể do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Đang xử lý

                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                Tải văn bản Tiếng Việt
                                                Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hệ số phụ cấp đối với chức danh này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Bảng này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Bảng này được bổ sung bởi Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Bảng này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Bảng này được bổ sung bởi Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Nội dung này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Bảng này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Bảng này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Bảng này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Bảng này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Bảng này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Bảng này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Nội dung này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW năm 2009

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ