Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 09/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn tính năng suất lao động bình quân và tiền lương bình quân trong các công ty nhà nước theo Nghị định 206/2004/NĐ-CP do Bộ Lao động thương binh và xã hội ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    613582
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu09/2005/TT-BLĐTBXH
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
    Ngày ban hành05/01/2005
    Người kýNguyễn Thị Hằng
    Ngày hiệu lực 22/01/2005
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ LAO ĐỘNG
    THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
    ******

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ******

    Số: 09/2005/TT-BLĐTBXH

    Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2005

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN TÍNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG BÌNH QUÂN VÀ TIỀN LƯƠNG BÌNH QUÂN TRONG CÁC CÔNG TY NHÀ NƯỚC THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 206/2004/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ

    Thi hành Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn tính năng suất lao động bình quân và tiền lương bình quân như sau:

    I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG.

    Phạm vi và đối tượng áp dụng các quy định tại Thông tư này là các công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, bao gồm:

    1. Công ty nhà nước:

    a) Tổng công ty nhà nước:

    - Tổng công ty nhà nước được thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995 và Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập được thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;

    - Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập (Tổngcông ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con);

    - Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước;

    b) Công ty nhà nước độc lập;

    2. Công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập.

    Các Tổng công ty, công ty nêu trên được gọi tắt là công ty.

    II. NGUYÊN TẮC.

    1. Năng suất lao động bìnhquân được tính trên cơ sở tổng giá trị hoặc sản phẩm tiêu thụ và số lao động sử dụng của công ty;

    2. Tiền lương bình quân được tính trên cơ sở quỹ tiền lương thực hiện hoặc kế hoạch theo đơn giá tiền lương và số lao động sử dụng của công ty;

    3. Tiền lương bình quân được điều chỉnh theo mức tăng, giảm của năng suất lao động bình quân. Năng suất lao động bình quân tăng thì tiền lương bình quân tăng, nhưng mức tăng tiền lương bình quân phải thấp hơn mức tăng năng suất lao động bình quân. Năng suất lao động bình quân giảm thì tiền lương bình quân giảm. Mức giảm thấp nhất bằng mức giảm của năng suất lao động bình quân.

    III. TÍNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG BÌNH QUÂN.

    1. Căn cứ để tính năng suất lao động:

    a) Tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương) hoặc lợi nhuận hoặc tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ thực tế của năm trước liền kề hoặc của năm kế hoạch.

    Chỉ tiêu tổng doanh thu; tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương); lợi nhuận được tính theo quy định tại Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác và các văn bản hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính.

    Chỉ tiêu tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ thực tế được tính theo quy định tại Thông tư số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

    b) Số lao động thực tế sử dụng bình quân được tính theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/TT-BLĐTBXH ngày 7/5/1998 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội;

    c) Số lao động của năm kế hoạch được tính theo quy định tại Thông tư số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

    2. Tính năng suất lao động:

    a) Năng suất lao động bình quân tính theo giá trị:

    - Năng suất lao động thực hiện bình quân của năm trước liền kề, được tính theo công thức:

    S Tthnt hoặc (S Tthnt - S Cthnt)hoặc Pthnt

    Wthnt=------------------------------------------------------ (1)

    Lttnt

    Trong đó:

    + Wthnt: Năng suất lao động thực hiện bình quân tính theo giá trị của năm trước liền kề;

    + S Tthnt: Tổng doanh thu thực hiện năm trước liền kề;

    + S Cthnt: Tổng chi phí (chưa có lương) thực hiện năm trước liền kề;

    + Pthnt: Lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề;

    + Lttnt: Số lao động thực tế sử dụng bình quân của năm trước liền kề.

    - Năng suất lao động kế hoạch bình quân của năm kế hoạch,được tính theo công thức:

    S Tkh hoặc (S Tkh - S Ckh)hoặc Pkh

    Wkh = --------------------------------------------------- (2)

    Lkh

    Trong đó:

    + Wkh: Năng suất lao động kế hoạch bình quân tính theo giá trị của năm kế hoạch;

    + S Tkh: Tổng doanh thu năm kế hoạch;

    + S Ckh: Tổng chi phí (chưa có lương) năm kế hoạch;

    + Pkh: Lợi nhuận năm kế hoạch;

    + Lkh: Số lao động kế hoạch.

    - Năng suất lao động thực hiện bình quân của năm kế hoạch, được tính theo công thức:

    S Tthkh hoặc (S Tthkh - S Cthkh)hoặc Pthkh

    Wth=-------------------------------------------------------- (3)

    Lttkh

    Trong đó:

    + Wth: Năng suất lao động thực hiện bình quân tínhtheo giá trị của năm kế hoạch;

    + S Tthkh: Tổng doanh thu thực hiện của năm kế hoạch;

    + S Cthkh: Tổng chi phí (chưa có lương) thực hiệncủa năm kế hoạch;

    + Pthkh: Lợi nhuận thực hiện của năm kế hoạch;

    + Lttkh: Số lao động thực tế sử dụng bình quân của năm kế hoạch.

    Ví dụ 1: Năm 2003, tổng doanh thu thực hiện của công ty là 24 tỷ đồng, số lao động thực tế sử dụng bình quân là 1.200 người. Năm2004, tổng doanh thu kế hoạch là 26,8 tỷ đồng, tổng doanh thu thực hiện là 26 tỷ đồng; số lao động kế hoạch là 1.280 người, số lao động thực tế sử dụng bình quân là 1.190 người. Như vậy, năng suất lao động bình quân tính theo giá trị được xác định như sau:

    + Năng suất lao động thực hiện bình quân năm 2003 là:

    Wthnt = 24 tỷ đồng/năm : 1.200 người = 0,02 tỷđồng/năm

    + Năng suất lao động kế hoạch bình quân năm 2004 là:

    Wkh = 26,8 tỷ đồng/năm: 1.280 người = 0,0209 tỷ đồng/năm.

    + Năng suất lao động thực hiện bình quân năm 2004 là:

    Wth = 26 tỷ đồng/năm: 1.190 người = 0,0218 tỷ đồng/năm.

    b) Năng suất lao động bình quân tính theo sản phẩm:

    - Năng suất lao động thực hiện bình quân của năm trước liền kề, được tính theo công thức:

    Qthnt

    Wthnt = ----------- (4)

    Lttnt

    Trong đó:

    + Wthnt: Năng suất lao động thực hiện bình quân tính theo sản phẩm của năm trước liền kề;

    + Qthnt: Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ thực tế thực hiện của năm trước liền kề;

    + Lttnt: Số lao động thực tế sử dụng bình quân của năm trước liền kề.

    - Năng suất lao động kế hoạch bình quân của năm kế hoạch, được tính theo công thức:

    Qkh

    Wkh = ----------- (5)

    Lkh

    Trong đó:

    + Wkh: Năng suất lao động kế hoạch bình quân tính theo sản phẩm của năm kế hoạch;

    + Qkh: Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ năm kế hoạch;

    + Lkh: Số lao động kế hoạch.

    - Năng suất lao động thực hiện bình quân của năm kế hoạch, được tính theo công thức:

    Qthkh

    Wth = ----------- (6)

    Lttkh

    Trong đó:

    + Wth: Năng suất lao động thực hiện bình quân tính theo sản phẩm của năm kế hoạch;

    + Qthkh: Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ thực tế thực hiện của năm kế hoạch;

    + Lttkh: Số lao động thực tế sử dụng bình quân của năm kế hoạch.

    Ví dụ 2: Năm 2003, tổng sản phẩm tiêu thụ thực tế thực hiện của công ty là 36.000 tấn/năm, số lao động thực tế sử dụng bình quânlà 1.200 người. Năm 2004, tổng sản phẩm tiêu thụ kế hoạch là 40.000 tấn,tổng sản phẩm tiêu thụ thực tế thực hiện là 41.000 tấn; số lao động kế hoạch là 1.280 người, số lao động thực tế sử dụng bình quân là 1.250 người. Như vậy, năng suất lao động bình quân tính theo sản phẩm được xácđịnh như sau:

    + Năng suất lao động thực hiện bình quân năm 2003 là:

    Wth = 36.000 tấn : 1.200 người = 30 tấn/năm.

    + Năng suất lao động kế hoạch bình quân năm 2004 là:

    Wkh = 40.000 tấn : 1.280 người = 31,25 tấn/năm.

    + Năng suất lao động thực hiện bình quân năm 2004 là:

    Wth = 41.000 tấn : 1.250 người = 32,8 tấn/năm.

    3. Tính mức tăng năng suất lao động kế hoạch bình quân của năm kế hoạch so với thực hiện của năm trước liền kề theo công thức:

    Wkh

               Iw= (---------- x 100%) - 100% (7)

    Wthnt

    Trong đó:

    + Iw: Mức tăng năng suất lao động bình quân (%);

    + Wkh: Năng suất lao động kế hoạch bình quân của năm kế hoạch;

    + Wthnt: Năng suất lao động thực hiện bình quân của năm trước liền kề.

    Ví dụ 3: Kết hợp ví dụ 1, 2 nói trên, mức tăng năng suất lao động bình quân năm 2004 so với thực hiện năm 2003 là:

    + Mức tăng năng suất lao động bình quân tính theo giá trị là:

    0,0209 tỷ đồng/năm

    Iw = ( ----------------------------- x 100%) - 100% = 4,5%

    0,02 tỷ đồng/năm

    + Mức tăng năng suất lao động bình quân tính theo sản phẩm là:

    31,25 tấn/năm

    Iw = ( ------------------------- x 100%) - 100% = 4,17%

    30 tấn /năm

    IV. TÍNH TIỀN LƯƠNG BÌNHQUÂN.

    1. Căn cứ để tính tiềnlương bình quân:

    a) Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương của năm trước liền kề hoặc năm kế hoạch được xác định theo quy định tại Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    b) Số lao động thực tế sử dụng bình quân được tính theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/TT-BLĐTBXH ngày 7/5/1998 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội;

    c) Số lao động kế hoạch được tính theo quy định tại Thông tư số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội.

    2. Tính tiền lương bình quân:

    a) Tiền lương thực hiện bình quân của năm trước liền kề,được tính theo công thức:

    Vđgthnt

    TLthnt = --------------- (8)

    Lttnt

    Trong đó:

    - TLthnt: Tiền lương thực hiện bình quân của năm trước liền kề (đồng/người-năm);

    - Vđgthnt: Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương năm trước liền kề;

    - Lttnt: Số lao động thực tế sử dụng bình quân của năm trước liền kề.

    b) Tiền lương kế hoạch bình quân của năm kế hoạch, đượcxác định theo công thức:

    Vđgkh

    TLkh = ------------------ (9)

    Lkh

    Trong đó:

    - TLkh: Tiền lương kế hoạch bình quân của năm kế hoạch (đồng/người-năm);

    - Vđgkh : Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương năm kế hoạch;

    - Lkh: Số lao động kế hoạch;

    3. Tính mức tăng tiền lương kế hoạch bình quân của năm kế hoạch so với thực hiện của năm trước liền kề theo công thức:

    TLkh

    Itl = ( ----------- x 100% ) - 100% (10)

    TLthnt

    Trong đó:

    - Itl : Mức tăng tiền lương bình quân (%);

    - TLkh : Tiền lương kế hoạch bình quân của năm kế hoạch;

    - TLthnt : Tiền lương thực hiện bình quân của năm trước liền kề.

    Ví dụ 4: Năm 2003, quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương của công ty là 18.000 triệu đồng; số lao động thực tế sửdụng bình quân là 1.000 người. Năm 2004, quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá lương là 20.500 triệu đồng; số lao động kế hoạch là 1.120 người. Như vậy, tiền lương bình quân và mức tăng tiền lương bình quân được xác định như sau:

    - Tiền lương thực hiện bình quân năm 2003 là:

    TLthnt = 18.000 triệu đồng: 1.000 người = 18 triệuđồng/năm.

    - Tiền lương kế hoạch bình quân năm 2004 là:

    TLkh = 20.500 triệu đồng: 1.120 người tháng = 18,304 triệu đồng/năm.

    - Mức tăng tiền lương kế hoạch bình quân năm 2004 so với thực hiện năm 2003 là:

    18,034 triệu đồng

    Itl = (----------------------------------- x 100%) - 100%= 1,69 %

    18 triệu đồng

    V. điều chỉnh tiền lương bình quân theo mức tăng, giảm năng suất lao động bình quân để xác định đơn giá tiền lương.

    Để bảo đảm mức tăng tiền lương bình quân thấp hơn mức tăng năng suất lao động bình quân thì tiền lương bình quân năm kế hoạch để xác định đơn giá tiền lương đượcđiều chỉnh theo mức tăng, giảm năng suất lao động bình quân như sau:

    1. Đối với công ty có năng suất lao động kế hoạch bình quân thấp hơn năng suất lao động thực hiện bình quân của năm trước liền kề thì tiền lương kế hoạch bình quân tối đa để xác định đơn giá tiền lương được điều chỉnh theo công thức:

    Iw + 100%

    TLkh = TLthnt x (------------------ ) (11)

    100%

    Trong đó:

    - TLkh : Tiền lương kế hoạch bình quân tối đa để xác định đơn giá tiền lương;

    - TLthnt : Tiền lương thực hiện bình quân của năm trước liền kề được xác định theo quy định tại tiết a, điểm 2, mục IV của Thông tư này;

    - Iw : Mức tăng năng suất lao động kế hoạch bình quân của năm kế hoạch so với thực hiện của năm trước liền kề, được xác định theo quy định tại điểm 3, mục III của Thông tư này.

    Ví dụ 6: Năm 2003, năng suất lao động thực hiện bình quân của công ty là 18,5 triệu đồng/năm, tiền lương thực hiện bình quân theo đơn giá là 6 triệu đồng/năm. Năm 2004, năng suất lao động kế hoạch bình quân là 17,5 triệu đồng/năm.

    - Mức tăng năng suất lao động kế hoạch bình quân năm 2004 so với thực hiện năm 2003 là:

    Iw = (17,5 triệu đồng : 18,5 triệu đồng) x 100% - 100% = - 5,4054%

    - Tiền lương kế hoạch bình quân tối đa để xác định đơn giá tiền lương năm 2004 là:

    TLkh = 6 triệu đồng/năm x [ (- 5,4054% + 100%) : 100%] =5,676 triệu đồng/năm (hoặc bằng 472.973 đồng/tháng, nếu tính theo tháng).

    2. Đối với công ty có năng suất lao động kế hoạch bình quân bằng năng suất lao động thực hiện bình quân của năm trước liền kề thì tiền lương kế hoạch bình quân tối đa để xác định đơn giá tiền lương bằng tiền lương thực hiện bình quân năm trước liền kề.

    3. Đối với công ty có năng suất lao động kế hoạch bình quân cao hơn năng suất lao động thực hiện bình quân của năm trước liền kề thì tiền lương kế hoạch bình quân tối đa để xác định đơn giá tiền lương được điều chỉnh theo công thức:

    Iw

    TLkh = TLthnt+ TLthnt x --------- x 0,8 (12)

    100%

    Trong đó:

    - TLkh : Tiền lương kế hoạch bình quân tối đa để xác định đơn giá tiền lương;

    - TLthnt : Tiền lương thực hiện bình quân của năm trước liền kề được xác định theo quy định tại tiết a, điểm 2, mục IV củaThông tư này;

    - Iw : Mức tăng năng suất lao động kế hoạch bình quân của năm kế hoạch so với thực hiện của năm trước liền kề, được xácđịnh theo quy định tại điểm 3, mục III của Thông tư này.

    Ví dụ 7: Năm 2003, năng suất lao động thực hiện bình quân của công ty là 24,6 triệu đồng/năm, tiền lương thực hiện bình quân theo đơn giá là 6,6 triệu đồng/năm. Năm 2004, năng suất lao động kế hoạch bình quân là 26,8 triệu đồng/năm.

    - Mức tăng năng suất lao động kế hoạch bình quân năm 2004 so với thực hiện năm 2003 là:

    Iw = (26,8 triệu đồng : 24,6 triệu đồng) x 100% - 100% = 8,94%

    - Tiền lương kế hoạch bình quân tối đa để xác định đơn giá tiền lương năm 2004 là:

    TLkh = 6,6 triệu đồng + [ (6,6 triệu đồng x 8,94% x0,8) : 100%] = 7,072 triệu đồng/năm (hoặc bằng 589.336 đồng/tháng, nếu tính theo tháng).

    VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

    1. Các Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các công ty tính năng suất lao động bình quân làm cơ sở xác định tiền lương kế hoạch bình quân tính đơn giá tiền lương theo quy định tại Thông tư này;

    2. Đối với Quỹ hỗ trợ phát triển, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đang áp dụng chế độ tiền lương như công ty nhà nước quy định tại Quyết định số 17/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000, Quyết định số 88/2001/QĐ-TTg ngày 5 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ, áp dụng các quy định tại Thông tư này để tính năng suất lao động bình quân, tiền lương bình quân làm cơ sở xác định đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương thực hiện;

    3. Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, được vận dụng các quy định tại Thông tư này;

    4. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Thông tư số 06/2001/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2001 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn tính tốc độ tăng năng suất lao động bình quân và tốc độ tăng tiền lương bình quân trong các doanh nghiệp nhà nước;

    5. Các quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc các Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các công ty nhà nước phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, giải quyết./.

     

     

    BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG -
    THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI




    Nguyễn Thị Hằng

     

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu09/2005/TT-BLĐTBXH
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
                              Ngày ban hành05/01/2005
                              Người kýNguyễn Thị Hằng
                              Ngày hiệu lực 22/01/2005
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ