Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 147/2005/NĐ-CP về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    606285
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu147/2005/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành30/11/2005
    Người kýPhan Văn Khải
    Ngày hiệu lực 22/12/2005
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ******

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 147/2005/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2005 

     

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH VỀ MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005;
    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Điều 1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp đối với người có công với cách mạng và các mức trợ cấp, phụ cấp

    1. Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định này là 355.000 đồng.

    2. Ban hành kèm theo Nghị định này các bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với từng đối tượng người có công với cách mạng, bao gồm:

    a) Bảng số 1: Bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng;

    b) Bảng số 2: Bảng mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

    c) Bảng số 3: Bảng mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B.

    Điều 2. Kinh phí thực hiện

    Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại Nghị định này.

    Điều 3. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

    2. Nghị định này thay thế Điều 1, khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị định số 210/2004/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

    3. Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2005.

    Điều 4. Trách nhiệm thi hành

    1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Phan Văn Khải

     

    BẢNG SỐ 1

    MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
    (Ban hành kèm theo Nghị định số 147/2005/NĐ-Cẩm Phả ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ)

    Đơn vị tính: nghìn đồng

    A. Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng:

    TT

    Đối tượng người có công

    Mức trợ cấp, phụ cấp từ 01/10/2005

    (mức chuẩn 355.000đ)

     

     

    Trợ cấp

    Phụ cấp

    1

    Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (cán bộ “Lão thành cách mạng”):

     

     

    - Diện thoát ly

    400

    70/thâm niên

    - Diện không thoát ly

    680

     

    - Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của cán bộ "Lão thành Cách mạng" từ trần

    - Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của cán bộ "Lão thành Cách mạng" từ trần

    355

    600

     

    2

    Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 (Cán bộ "Tiền khởi nghĩa"):

    370

     

    - Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của cán bộ "Tiền khởi nghĩa" từ trần

    - Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của cán bộ "Tiền khởi nghĩa" từ trần

    200

    420

     

    3

    - Thân nhân liệt sĩ:

     

     

    - Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 1 liệt sĩ

    355

     

    - Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 2 liệt sĩ trở lên

    600

     

    - Trợ cấp nuôi dưỡng đối với thân nhân liệt sĩ

    600

     

    4

    Bà mẹ Việt Nam Anh hùng

    600

    300

    5

    Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động thời kỳ kháng chiến

    300

     

    6

    - Thương binh:

    - Thương binh loại B

    - Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

    - Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng

    Bảng số 2

    Bảng số 3

    180

    355

    - Người phục vụ thương binh, thương binh loại B ở gia đình:

     

     

    + Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

    355

     

    + Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng

    460

     

    - Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần

    200

     

    - Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần

    420

     

    7

    - Bệnh binh:

     

     

    + Suy giảm khả năng lao động từ 41% - 50%

    374

     

    + Suy giảm khả năng lao động từ 51% - 60%

    465

     

    + Suy giảm khả năng lao động từ 61% - 70%

    593

     

    + Suy giảm khả năng lao động từ 71% - 80%

    684

     

    + Suy giảm khả năng lao động từ 81% - 90%

    820

     

    + Suy giảm khả năng lao động từ 91% - 100%

    912

     

    + Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

     

    180

    + Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng

     

    355

    - Người phục vụ bệnh binh ở gia đình:

     

     

    + Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

    355

     

    + Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng

    460

     

    - Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần

    200

     

    - Trợ cấp tuất nuôi dưỡng đối với thân nhân của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần

    420

     

    8

    -Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học:

     

     

    + Bị mắc bệnh hiểm nghèo do nhiễm chất độc hoá học, không còn khả năng lao động

    593

     

    + Bị mắc bệnh hiểm nghèo do nhiễm chất độc hoá học, bị suy giảm khả năng lao động

    374

     

    + Thương binh, bệnh binh, người hưởng chế độ mất sức lao động bị nhiễm chất độc hoá học

    374

     

    - Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học:

     

     

    + Bị dị dạng, dị tật nặng, không còn khả năng lao động, không tự lực được trong sinh hoạt

    355

     

    + Bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

    180

     

    9

    - Người có công giúp đỡ cách mạng trước Cách mạng tháng 8/1945:

     

     

    + Trợ cấp hàng tháng

    355

     

    + Trợ cấp nuôi dưỡng

    600

     

    - Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến:

     

     

    + Trợ cấp hàng tháng

    210

     

    + Trợ cấp nuôi dưỡng

    470

     

    10

    - Trợ cấp ưu đãi hàng tháng tại các trường đào tạo, trường phổ thông dân tộc nội trú:

     

     

    + Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; anh hùng Lao động trong kháng chiến; thương binh; con liệt sĩ; con cán bộ lão thành cách mạng; con cán bộ tiền khởi nghĩa; con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con thương binh, thương binh loại B, bệnh binh mất sức lao động từ 61% trở lên; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học không còn khả năng lao động.

    355

     

    + Con thương binh, bệnh binh mất sức lao động dưới 61%; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học suy giảm khả năng lao động

    180

     

    B. Mức trợ cấp ưu đãi một lần:

    TT

    Đối tượng người có công

    Mức trợ cấp từ 01/10/2005 (Mức chuẩn 355.000đ)

    1

    Trợ cấp một lần khi báo tử liệt sĩ:

    20 lần mức chuẩn

    Chi phí báo tử

    1.000

    2

    Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995:

    20 lần mức chuẩn

    Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến được truy tặng

    20 lần mức chuẩn

    3

    Người bị thương suy giảm khả năng lao động từ 5% - 20%:

     

    - Suy giảm khả năng lao động từ 5% - 10%

    4 lần mức chuẩn

    - Suy giảm khả năng lao động từ 11% - 15%

    6 lần mức chuẩn

    - Suy giảm khả năng lao động từ 16% - 20%

    8 lần mức chuẩn

    4

    Người tham gia kháng chiến bị địch bắt tù, đày:

     

    - Thời gian bị địch bắt tù dưới 1 năm

    500

    - Thời gian bị địch bắt tù từ 1 năm đến dưới 3 năm

    1.000

    - Thời gian bị địch bắt tù từ 3 năm đến dưới 5 năm

    1.500

    - Thời gian bị địch bắt tù từ 5 năm đến dưới 10 năm

    2.000

    - Thời gian bị địch bắt tù từ 10 năm trở lên

    2.500

    5

    Người hoạt động kháng chiến

     

    Trợ cấp tính theo thâm niên kháng chiến

    120/1 thâm niên

    6

    Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huy chương kháng chiến và người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Huy chương kháng chiến

    1.000

    7

    Trợ cấp đối với thân nhân người có công với cách mạng chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995:

     

    - Thân nhân của cán bộ lão thành cách mạng

    - Thân nhân của cán bộ tiền khởi nghĩa

    - Thân nhân của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày

    - Thân nhân của người hoạt động kháng chiến được tặng Huân chương, Huy chương

    2.000

    1.500

    1.000

    1.000

    8

    Trợ cấp ưu đãi đối với con của người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng đang học tại nhà trường:

     

    - Cơ sở giáo dục mầm non

    200

    - Cơ sở giáo dục phổ thông

    250

    - Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học, phổ thông dân tộc

    300

    9

    Bảo hiểm y tế bằng 3% tiền lương tối thiểu chung

     

    10

    Mai táng phí

    Như quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội

     

    BẢNG SỐ 2

    MỨC TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
    (Ban hành kèm theo Nghị định số 147/2005/NĐ-CP  ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ)

    Mức chuẩn 355.000 đồng

    STT

    Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động - %

    Mức trợ cấp

    STT

    Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động -%

    Mức trợ cấp

    1

    21%

    239.000 đ

    41

    61%

    695.000 đ

    2

    22%

    251.000 đ

    42

    62%

    707.000 đ

    3

    23%

    262.000 đ

    43

    63%

    718.000 đ

    4

    24%

    274.000 đ

    44

    64%

    730.000 đ

    5

    25%

    285.000 đ

    45

    65%

    741.000 đ

    6

    26%

    296.000 đ

    46

    66%

    752.000 đ

    7

    27%

    308.000 đ

    47

    67%

    764.000 đ

    8

    28%

    319.000 đ

    48

    68%

    775.000 đ

    9

    29%

    331.000 đ

    49

    69%

    787.000 đ

    10

    30%

    342.000 đ

    50

    70%

    798.000 đ

    11

    31%

    353.000 đ

    51

    71%

    809.000 đ

    12

    32%

    365.000 đ

    52

    72%

    821.000 đ

    13

    33%

    376.000 đ

    53

    73%

    832.000 đ

    14

    34%

    388.000 đ

    54

    74%

    844.000 đ

    15

    35%

    399.000 đ

    55

    75%

    855.000 đ

    16

    36%

    410.000 đ

    56

    76%

    866.000 đ

    17

    37%

    422.000 đ

    57

    77%

    878.000 đ

    18

    38%

    433.000 đ

    58

    78%

    889.000 đ

    19

    39%

    445.000 đ

    59

    79%

    901.000 đ

    20

    40%

    456.000 đ

    60

    80%

    912.000 đ

    21

    41%

    467.000 đ

    61

    81%

    923.000 đ

    22

    42%

    479.000 đ

    62

    82%

    935.000 đ

    23

    43%

    490.000 đ

    63

    83%

    946.000 đ

    24

    44%

    502.000 đ

    64

    84%

    958.000 đ

    25

    45%

    513.000 đ

    65

    85%

    969.000 đ

    26

    46%

    524.000 đ

    66

    86%

    980.000 đ

    27

    47%

    536.000 đ

    67

    87%

    992.000 đ

    28

    48%

    547.000 đ

    68

    88%

    1.003.000 đ

    29

    49%

    559.000 đ

    69

    89%

    1.015.000 đ

    30

    50%

    570.000 đ

    70

    90%

    1.026.000 đ

    31

    51%

    581.000 đ

    71

    91%

    1.037.000 đ

    32

    52%

    593.000 đ

    72

    92%

    1.049.000 đ

    33

    53%

    604.000 đ

    73

    93%

    1.060.000 đ

    34

    54%

    616.000 đ

    74

    94%

    1.072.000 đ

    35

    55%

    627.000 đ

    75

    95%

    1.083.000 đ

    36

    56%

    638.000 đ

    76

    96%

    1.094.000 đ

    37

    57%

    650.000 đ

    77

    97%

    1.106.000 đ

    38

    58%

    661.000 đ

    78

    98%

    1.117.000 đ

    39

    59%

    673.000 đ

    79

    99%

    1.129.000 đ

    40

    60%

    684.000 đ

    80

    100%

    1.140.000 đ

     

    BẢNG SỐ 3

    MỨC TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH LOẠI B
    (Ban hành kèm theo Nghị định số 147/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ)

    Mức chuẩn 355.000 đồng

    STT

    Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động - %

    Mức trợ cấp

    STT

    Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động -%

    Mức trợ cấp

    1

    21%

    192.000 đ

    41

    61%

    556.000 đ

    2

    22%

    201.000 đ

    42

    62%

    565.000 đ

    3

    23%

    210.000 đ

    43

    63%

    575.000 đ

    4

    24%

    219.000 đ

    44

    64%

    584.000 đ

    5

    25%

    228.000 đ

    45

    65%

    593.000 đ

    6

    26%

    237.000 đ

    46

    66%

    602.000 đ

    7

    27%

    246.000 đ

    47

    67%

    611.000 đ

    8

    28%

    255.000 đ

    48

    68%

    620.000 đ

    9

    29%

    264.000 đ

    49

    69%

    629.000 đ

    10

    30%

    274.000 đ

    50

    70%

    638.000 đ

    11

    31%

    283.000 đ

    51

    71%

    648.000 đ

    12

    32%

    292.000 đ

    52

    72%

    657.000 đ

    13

    33%

    301.000 đ

    53

    73%

    666.000 đ

    14

    34%

    310.000 đ

    54

    74%

    675.000 đ

    15

    35%

    319.000 đ

    55

    75%

    684.000 đ

    16

    36%

    328.000 đ

    56

    76%

    693.000 đ

    17

    37%

    337.000 đ

    57

    77%

    702.000 đ

    18

    38%

    347.000 đ

    58

    78%

    711.000 đ

    19

    39%

    356.000 đ

    59

    79%

    720.000 đ

    20

    40%

    365.000 đ

    60

    80%

    730.000 đ

    21

    41%

    374.000 đ

    61

    81%

    739.000 đ

    22

    42%

    383.000 đ

    62

    82%

    748.000 đ

    23

    43%

    392.000 đ

    63

    83%

    757.000 đ

    24

    44%

    401.000 đ

    64

    84%

    766.000 đ

    25

    45%

    410.000 đ

    65

    85%

    775.000 đ

    26

    46%

    420.000 đ

    66

    86%

    784.000 đ

    27

    47%

    429.000 đ

    67

    87%

    793.000 đ

    28

    48%

    438.000 đ

    68

    88%

    803.000 đ

    29

    49%

    447.000 đ

    69

    89%

    812.000 đ

    30

    50%

    456.000 đ

    70

    90%

    821.000 đ

    31

    51%

    465.000 đ

    71

    91%

    830.000 đ

    32

    52%

    474.000 đ

    72

    92%

    839.000 đ

    33

    53%

    483.000 đ

    73

    93%

    848.000 đ

    34

    54%

    492.000 đ

    74

    94%

    857.000 đ

    35

    55%

    502.000 đ

    75

    95%

    866.000 đ

    36

    56%

    511.000 đ

    76

    96%

    876.000 đ

    37

    57%

    520.000 đ

    77

    97%

    885.000 đ

    38

    58%

    529.000 đ

    78

    98%

    894.000 đ

    39

    59%

    538.000 đ

    79

    99%

    903.000 đ

    40

    60%

    547.000 đ

    80

    100%

    912.000 đ

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu147/2005/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành30/11/2005
                              Người kýPhan Văn Khải
                              Ngày hiệu lực 22/12/2005
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 33/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 147/2005/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 33/2005/TT-BLĐTBXH (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ