Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BBCVT-BNG-BCA hướng dẫn cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh cho cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn đại biểu nước ngoài do Bộ Bưu chính Viễn thông – Bộ Ngoại giao – Bộ Công an cùng ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    603383
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu01/2006/TTLT-BBCVT-BNG-BCA
    Loại văn bảnThông tư liên tịch
    Cơ quanBộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Công An, Bộ Ngoại giao
    Ngày ban hành03/03/2006
    Người kýNguyễn Phú Bình, Nguyễn Văn Hưởng, Lê Nam Thắng
    Ngày hiệu lực 30/03/2006
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
    BỘ NGOẠI GIAO-BỘ CÔNG AN
    ******

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 01/2006/TTLT-BBCVT-BNG-BCA

    Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2006 

     

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

    HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP PHÉP SỬ DỤNG ĐÀI THÔNG TIN VỆ TINH CHO CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI, ĐOÀN ĐẠI BIỂU NƯỚC NGOÀI, PHÓNG VIÊN NƯỚC NGOÀI ĐI THEO PHỤC VỤ ĐOÀN ĐẠI BIỂU NƯỚC NGOÀI

    Căn cứ Điều 17 Nghị định số 24/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về tần số vô tuyến điện;
    Liên bộ Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn việc cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh cho cơ quan đại diện nước ngoài như sau,

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn chi tiết việc cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh cho cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn đại biểu nước ngoài. Đài thông tin vệ tinh nêu tại Thông tư này là đài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh.

    Việc cấp phép đối với đài thông tin vệ tinh sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 24/2004/NĐ-CP.

    2. Đối tượng áp dụng

    Các đối tượng nêu tại Thông tư này bao gồm:

    2.1. Cơ quan đại diện nước ngoài là: Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hiệp quốc, liên Chính phủ tại Việt Nam.

    2.2. Đoàn đại biểu nước ngoài là: Đoàn đại biểu nước ngoài đến thăm Việt Nam theo lời mời của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ.

    2.3. Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn đại biểu nước ngoài là: phóng viên có thành phần trong danh sách của đoàn và hoạt động dưới sự quản lý của quan chức phụ trách báo chí của đoàn.

    2.4. Các trường hợp đặc biệt khác được sự chấp thuận của liên Bộ.

    II. CẤP PHÉP SỬ DỤNG ĐÀI THÔNG TIN VỆ TINH

    1. Điều kiện cấp phép

    Các đối tượng nêu tại điểm 2 mục I của Thông tư này muốn thiết lập và sử dụng đài thông tin vệ tinh phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

    1.1. Việc thiết lập và sử dụng đài thông tin vệ tinh chỉ để đảm bảo liên lạc công vụ, có đối tượng liên lạc rõ ràng, không vì mục đích kinh doanh và các mục đích khác.

    1.2. Thiết bị phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định áp dụng.

    1.3. Thiết bị phải đảm bảo các giới hạn an toàn về trường điện từ đối với con người trong môi trường xung quanh theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

    1.4. Địa điểm lắp đặt anten, chiều cao anten phải phù hợp với các quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông và các quy định khác của pháp luật về đảm bảo an toàn hàng không.

    1.5. Đối với các đối tượng nêu tại điểm 2.1; 2.2; 2.3 mục I của Thông tư này, việc cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh được áp dụng theo nguyên tắc có đi có lại. Phía nước ngoài cũng phải tạo điều kiện cho các cơ quan đại diện và đoàn đại biểu của Việt Nam được lắp đặt sử dụng đài thông tin vệ tinh khi có nhu cầu.

    2. Hồ sơ xin cấp phép

    Hồ sơ xin cấp phép (làm thành 3 bộ) gồm:

    2.1 . Đơn xin cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh (theo mẫu quy định) có con dấu của cơ quan và chữ ký, họ tên của người có thẩm quyền.

    2.2. Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với đài thông tin vệ tinh (theo mẫu quy định) kèm theo hồ sơ kỹ thuật của thiết bị thông tin vệ tinh.

    2.3. Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Ngoại giao cấp (đối với phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn đại biểu nước ngoài).

    3. Nơi tiếp nhận hồ sơ .

    3.1. Vụ Lễ tân (Bộ Ngoại giao) là đầu mối tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hiệp quốc, liên Chính phủ tại Việt Nam.

    Riêng đối với các cơ quan lãnh sự nước ngoài, hồ sơ xin cấp phép do Sở Ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận. Sở Ngoại vụ xác nhận và gửi kèm theo hồ sơ cho Vụ Lễ tân trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ để làm các thủ tục theo quy định tại điểm 4 mục II của Thông tư này.

    3.2. Cơ quan chủ quản đón đoàn là đầu mối tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh của đoàn đại biểu nước ngoài đến thăm Việt Nam theo lời mời của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ.

    3.3. Cơ quan chủ quản đón đoàn hoặc Vụ Thông tin - Báo chí (Bộ Ngoại giao) là đầu mối tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép của Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn đại biểu nước ngoài.

    4. Thủ tục giải quyết cấp giấy phép

    Thủ tục giải quyết cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh cho các đối tượng nêu tại điểm 2 mục I của Thông tư này do các cơ quan hữu quan của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Bưu chính, Viễn thông cùng phối hợp thực hiện theo quy trình sau đây:

    4.1. Đối với Cơ quan đại diện nước ngoài:

    4.1.1. Vụ Lễ tân (Bộ Ngoại giao) có ý kiến bằng văn bản gửi Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I (Bộ Công an) và Cục Tần số vô tuyến điện (Bộ Bưu chính, Viễn thông) trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    4.1.2. Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Lễ tân và Cục Tần số vô tuyến điện trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

    Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem xét, khi hết thời hạn nêu trên, Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I có văn bản thông báo về thời hạn xem xét thêm (nhưng không quá 10 ngày làm việc) cho Vụ Lễ tân và Cục Tần số vô tuyến điện.

    4.1.3. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chính xác, trong thời hạn 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I, Cục Tần số vô tuyến điện tính toán ấn định tần số, cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện (đối với đài thông tin vệ tinh), gửi giấy phép cho cơ quan đại diện nước ngoài, đồng thời thông báo kết quả cho Vụ Lễ tân và Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I.

    Riêng đối với đài thông tin vệ tinh cần phải phối hợp tần số quốc tế, Cục Tần số vô tuyến điện chỉ cấp giấy phép tạm thời trong thời gian thực hiện phối hợp (theo thủ tục quy định tại Điều 9, Thể lệ vô tuyến điện của Liên minh viễn thông quốc tế). Việc cấp phép chính thức được xem xét sau khi hoàn thành phối hợp tần số quốc tế.

    4.2. Đối với Đoàn đại biểu nước ngoài:

    4.2.1. Cơ quan chủ quản đón đoàn có ý kiến bằng văn bản gửi Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I và Cục Tần số vô tuyến điện trong thời hạn 1 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    4.2.2. Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I có ý kiến bằng văn bản gửi Cơ quan chủ quản đón đoàn và Cục Tần số vô tuyến điện trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

    4.2.3. Sau thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chính xác từ Cơ quan chủ quản đón đoàn, nếu không có ý kiến của Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I, Cục Tần số vô tuyến điện tính toán ấn định tần số, cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện (đối với đài thông tin vệ tinh) và gửi giấy phép cho đoàn đại biểu nước ngoài, đồng thời thông báo kết quả cho Cơ quan chủ quản đón đoàn và Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I.

    4.3. Đối với Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn đại biểu nước ngoài:

    4.3.1. Cơ quan chủ quản đón đoàn hoặc Vụ Thông tin - Báo chí có ý kiến bằng văn bản gửi Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I và Cục Tần số vô tuyến điện trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    4.3.2. Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I có ý kiến bằng văn bản gửi Cơ quan chủ quản đón đoàn hoặc Vụ Thông tin - Báo chí và Cục Tần số vô tuyến điện trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

    Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem xét, khi hết thời hạn nêu trên, Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I có văn bản thông báo về thời hạn xem xét thêm (nhưng không quá 10 ngày làm việc) cho Cơ quan chủ quản đón đoàn hoặc Vụ Thông tin - Báo chí và Cục Tần số vô tuyến điện.

    4.3.3. Sau khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, chính xác, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I, Cục Tần số vô tuyến điện tính toán ấn định tần số, cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện (đối với đài thông tin vệ tinh) và gửi giấy phép cho phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn đại biểu nước ngoài, đồng thời thông báo kết quả cho Cơ quan chủ quản đón đoàn hoặc Vụ Thông tin - Báo chí và Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I.

    4.3.4. Trong trường hợp gấp, hồ sơ xin cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh có thể được xem xét cùng hồ sơ của đoàn đại biểu mà phóng viên đi cùng.

    5. Thời hạn của Giấy phép

    5.1. Thời hạn của Giấy phép cấp cho cơ quan đại diện nước ngoài tối đa là 5 năm đối với các đài thông tin vệ tinh đã hoàn thành phối hợp tần số quốc tế.

    5.2. Thời hạn của Giấy phép cấp cho đoàn đại biểu nước ngoài và phóng viên đi theo đoàn tính theo thời gian làm việc của đoàn tại Việt Nam.

    6. Bổ sung hồ sơ

    Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không chính xác hoặc cần làm rõ nội dung:

    Kể từ ngày nhận được hồ sơ, trong thời hạn 3 ngày làm việc (đối với các đối tượng nêu tại điểm 2.1; 2.3 mục I), và 1 ngày làm việc (đối với các đối tượng nêu tại điểm 2.2 mục I của Thông tư này), Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản yêu cầu và hướng dẫn các đối tượng nêu trên hoàn chỉnh hồ sơ.

    Việc xem xét ấn định tần số chỉ được tiến hành sau khi có đủ hồ sơ hợp lệ, chính xác gửi Cục Tần số vô tuyến điện.

    7. Gia hạn giấy phép

    Thủ tục gia hạn giấy phép chỉ áp dụng đối với đối tượng là cơ quan đại diện nước ngoài.

    Trước khi giấy phép hết hạn 30 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng (không sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép), cơ quan đại diện nước ngoài phải có Đơn đề nghị gia hạn giấy phép (theo mẫu quy định) có con dấu của cơ quan và chữ ký, họ tên của người có thẩm quyền.

    7.1. Vụ Lễ tân có ý kiến bằng văn bản gửi Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I và Cục Tần số vô tuyến điện trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    7.2. Cục Tần số vô tuyến điện xem xét gia hạn và gửi giấy phép cho Cơ quan đại diện nước ngoài trong thời hạn 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, đồng thời thông báo kết quả cho Vụ Lễ tân và Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I.

    8. Sửa đổi, bổ sung giấy phép

    Trong thời gian hiệu lực của giấy phép, nếu các đối tượng nêu tại điểm 2 mục I của Thông tư này có nhu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép, phải làm hồ sơ để được cấp lại giấy phép. Hồ sơ gồm:

    8.1. Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép (theo mẫu quy định) có con dấu của cơ quan và chữ ký, họ tên của người có thẩm quyền.

    8.2. Bản khai ghi rõ các nội dung sửa đổi, bổ sung.

    8.3. Các tài liệu khác liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung.

    Quy trình, thời hạn giải quyết việc sửa đổi, bổ sung giấy phép thực hiện theo điểm 4 mục II của Thông tư này .

    9. Từ chối cấp mới, gia hạn, sửa đổi bổ sung giấy phép

    Trường hợp từ chối cấp mới, gia hạn, sửa đổi bổ sung giấy phép, Cục Tần số vô tuyến điện gửi thông báo nêu rõ lý do từ chối cho Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I, Vụ Lễ tân, Cơ quan chủ quản đón đoàn hoặc Vụ Thông tin - Báo chí trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản của Vụ Lễ tân, Cơ quan chủ quản đón đoàn hoặc Vụ Thông tin - Báo chí.

    Vụ Lễ tân, Cơ quan chủ quản đón đoàn hoặc Vụ Thông tin - Báo chí trả lời về việc từ chối cho các đối tượng liên quan nêu tại điểm 2.1; 2.3 mục I của Thông tư này trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Cục Tần số vô tuyến điện.

    10. Phí, lệ phí cấp giấy phép và phí sử dụng tần số vô tuyến điện

    Các đối tượng nêu tại điểm 2 mục I của Thông tư này khi được cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh phải nộp lệ phí cấp giấy phép và phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo mức thu quy định của Bộ Tài chính (hiện tại thực hiện theo Quyết định số 22/2005/QĐ-BTCngày 11/4/2005).

    11. Thu hồi giấy phép

    Trong thời hạn còn hiệu lực, giấy phép sử dụng tần số và thiết bị thông tin vô tuyến điện (đối với đài thông tin vệ tinh) sẽ bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

    11.1. Sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép mà cơ quan đại diện nước ngoài không triển khai trên thực tế các nội dung quy định trong giấy phép.

    11.2. Các đối tượng nêu tại điểm 2.1; 2.3 và 2.4 mục I của Thông tư này có thông báo bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao về việc không tiếp tục sử dụng đài thông tin vệ tinh.

    11.3. Các đối tượng nêu tại điểm 2.1; 2.3 và 2.4 mục I của Thông tư này sử dụng đài thông tin vệ tinh vi phạm các điều kiện cấp phép quy định tại điểm 1 mục II của Thông tư này, sử dụng sai mục đích, vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.

    11.4. Khi đóng cửa trụ sở cơ quan đại diện tại Việt Nam (theo thông báo của Bộ Ngoại giao).

    Bộ Bưu chính, Viễn thông ra quyết định thu hồi giấy phép, nêu rõ lý do thu hồi, gửi quyết định cho Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan chủ quản đón đoàn và Bộ Công an.

    Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan chủ quản đón đoàn thông báo việc thu hồi giấy phép cho các đối tượng nêu tại điểm 2.1; 2.3 và 2.4 mục I của Thông tư này.

    12. Trách nhiệm của các đối tượng được cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh

    Các đối tượng nêu tại điểm 2 mục I của Thông tư này khi được cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh có trách nhiệm:

    12.1. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về việc lắp đặt, sử dụng tần số và thiết bị thông tin vệ tinh.

    12.2. Sử dụng đúng mục đích liên lạc công vụ, không kinh doanh và dùng cho mục đích khác.

    12.3. Kê khai đúng, chính xác và đầy đủ các thông số kỹ thuật và khai thác trong bản khai (theo mẫu quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông).

    12.4. Chỉ được lắp đặt và khai thác đài thông tin vệ tinh sau khi được cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện (đối với đài thông tin vệ tinh).

    12.5. Khai thác đúng các điều kiện quy định trong giấy phép, đặc biệt về tần số, độ chiếm dụng băng tần, công suất, địa điểm lắp đặt và các điều kiện khác.

    12.6. Không gây nhiễu có hại cho các đài vô tuyến điện khác.

    12.7. Phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về Viễn thông và tần số vô tuyến điện.

    12.8. Tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác kiểm tra kiểm soát về tần số và xử lý nhiễu có hại.

    III. KIỂM TRA, KIỂM SOÁT VÀ GIẢI QUYẾT NHIỄU CÓ HẠI

    1. Kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện

    1.1. Các đối tượng nêu tại điểm 2 mục I của Thông tư này khi sử dụng tần số, đài thông tin vệ tinh trên lãnh thổ Việt Nam phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện của Cục Tần số vô tuyến điện.

    1.2. Việc đo kiểm tra các tham số kỹ thuật tại khu vực lắp đặt đài thông tin vệ tinh được thực hiện trong trường hợp giải quyết nhiễu có hại hoặc khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.

    Cục Tần số vô tuyến điện thông báo về thời gian, địa điểm đo kiểm tra tại khu vực lắp đặt đài thông tin vệ tinh của các Cơ quan đại diện nước ngoài để Vụ Lễ tân làm các thủ tục ngoại giao, tạo điều kiện cho các cơ quan hữu quan hoàn thành công tác kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện.

    2. Giải quyết nhiễu có hại

    2.1. Trong quá trình khai thác sử dụng đài thông tin vệ tinh, các đối tượng nêu tại điểm 2 mục I của Thông tư này có quyền và trách nhiệm như sau:

    2.1.1. Khi bị gây nhiễu có hại, cần gửi “Báo cáo nhiễu có hại” theo mẫu quy định cho Cục Tần số vô tuyến điện và thực hiện theo hướng dẫn để tổ chức việc xác định nguồn gây nhiễu, biện pháp giải quyết nhiễu có hại.

    2.1.2. Nếu gây nhiễu có hại phải ngừng hoạt động và áp dụng các biện pháp cần thiết để loại trừ can nhiễu trước khi hoạt động trở lại.

    2.1.3. Phối hợp với Cục Tần số vô tuyến điện và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hiện nguồn nhiễu nhanh chóng, chính xác và xử lý nhiễu có hiệu quả trong khu vực nhiễu có hại.

    2.2. Việc xử lý nhiễu có hại được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại khoản 2, Điều 30, Nghị định số 24/2004/NĐ-CP.

    2.3. Trong trường hợp cần thiết, Cục Tần số vô tuyến điện chủ trì và phối hợp với các cơ quan hữu quan thành lập đoàn kiểm tra liên ngành giải quyết nhiễu có hại.

    Vụ Lễ tân làm các thủ tục về ngoại giao khi cần phải đo đạc giải quyết can nhiễu tại khu vực lắp đặt đài thông tin vệ tinh của các Cơ quan đại diện nước ngoài.

    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

    Các cơ quan hữu quan thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm phối hợp, triển khai thực hiện và hướng dẫn các đối tượng nêu tại điểm 2 mục I thực hiện Thông tư này.

     

    KT. BỘ TRƯỞNG
    BỘ NGOẠI GIAO
    THỨ TRƯỞNG
     
     


    Nguyễn Phú Bình

    KT. BỘ TRƯỞNG
    BỘ CÔNG AN
    THỨ TRƯỞNG
      
     


    Nguyễn Văn Hưởng

    KT. BỘ TRƯỞNG
    BỘ BƯU CHÍNH,
    VIỄN THÔNG
    THỨ TRƯỞNG
     


    Lê Nam Thắng

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF POST AND TELECOMMUNICATIONS - THE MINISTRY OF FOREIGN AFFAIR -THE MINISTRY OF PUBLIC SECURITY
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ----------

    No. 01/2006/TTLT-BBCVT-BNG-BCA

    Hanoi, March 03, 2006

     

    JOINT CIRCULAR

    GUIDING THE GRANT OF SATELLITE COMMUNICATION STATION-USE LICENSES TO FOREIGN REPRESENTATIVE MISSIONS, FOREIGN DELEGATIONS AND FOREIGN CORRESPONDENTS ACCOMPANYING FOREIGN DELEGATIONS

    Pursuant to Article 17 of the Government's Decree No. 24/2004/ND-CP of January 14, 2004, detailing the implementation of a number of articles of the Ordinance on Post and Telecommunications regarding radio frequencies,
    The Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of Public Security and the Ministry of Post and Telematics hereby jointly guide the grant of satellite communication station-use licenses to foreign representative missions as follows:

    I. GENERAL PROVISIONS

    1. Scope of regulation

    This Circular guides in detail the grant of satellite communication station-use licenses to foreign representative missions, foreign delegations and foreign correspondents accompanying foreign delegations. Satellite communication stations mentioned in this Circular mean stations which use satellite communication services provided by foreign countries or international satellite communication organizations.

    The grant of licenses to satellite communication stations which use satellite communication services provided by Vietnamese telecommunications enterprises shall comply with the provisions of Article 18 of Decree No. 24/2004/ND-CP.

    2. Subjects of application

    The subjects defined in this Circular include:

    2.1. Foreign representative missions, which are foreign diplomatic missions and consular offices, representative offices of international organizations belonging to the United Nations or inter-governmental system in Vietnam.

    2.2. Foreign delegations, which are foreign delegations visiting Vietnam at the invitation of Party, State, National Assembly or Government leaders.

    2.3. Foreign correspondents accompanying foreign delegations, who are correspondents on the list of the delegations' members and working under management of the delegations' press officials.

    2.4. Other special subjects as approved by the three ministries.

    II. GRANT OF SATELLITE COMMUNICATION STATION-USE LICENSES

    1. Licensing conditions

    The subjects defined at Point 2, Section I of this Circular that wish to establish and use satellite communication stations must meet the following conditions:

    1.1.The establishment and use of satellite communication stations must be for official-duty communication only, with clearly identified subjects of communication, not for business or other purposes.

    1.2. Equipment must meet technical standards set by the Ministry of Post and Telematics.

    1.3.Equipment must ensure safety limits on electromagnetic field for humans living in the surrounding environment according to competent state agencies' regulations.

    1.4. Locations for antenna installation, and antenna heights shall comply with the Post and Telematics Ministry's regulations and other provisions of law on aeronautic safety assurance.

    1.5. For the subjects defined at Points 2.1, 2.2 and 2.3, Section I of this Circular, the grant of satellite communication station-use licenses shall apply on the reciprocal principle. Foreign parties must also create conditions for Vietnamese representative missions and delegations to install and use satellite communication stations when they have demand therefor.

    2. Dossiers of application for licenses

    A dossier of application for a license (made in 3 sets) shall comprise:

    2.1. An application for a satellite communication station-use license (made according to a set form), sealed by a competent agency and signed by a competent person with his/her full name.

    2.2. A declaration of application for the radio frequency- and transmitter-use license, for satellite communication stations (made according to a set form), enclosed with technical dossiers of satellite communication equipment.

    2.3. Press permit, granted by the Ministry of Foreign Affairs (for foreign correspondents accompanying foreign delegations).

    3. Places of receipt of dossiers

    3.1. The Protocol Department (the Ministry of Foreign Affairs) shall receive dossiers of application for satellite communication station-use licenses from foreign diplomatic missions and consular offices and representative offices of international organizations belonging to the United Nations or inter-governmental system in Vietnam.

    Particularly for foreign consular offices, the dossiers of application for license shall be received by provincial/ municipal Services of Foreign Affairs. Provincial/ municipal Services of Foreign Affairs shall certify the dossiers and send them to the Protocol Department within 3 days after receiving the dossiers in order to carry out the procedures specified at Point 4, Section II of this Circular.

    3.2. Delegation-receiving agencies shall receive dossiers of application for satellite communication station-use licenses from foreign delegations which visit Vietnam at the invitation of Party, State, National Assembly or Government leaders.

    3.3. Delegation-receiving agencies or the Information-Press Department (the Ministry of Foreign Affairs) shall receive dossiers of application from foreign correspondents accompanying foreign delegations.

    4. Procedures for grant of licenses

    Concerned agencies of the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of Public Security and the Ministry of Post and Telematics shall jointly carry out procedures for the grant of satellite communication station-use licenses to the subjects defined at Point 2, Section I of this Circular according to the following process:

    4.1. For foreign representative missions:

    4.1.1. The Protocol Department (the Ministry of Foreign Affairs) shall send written comments to Professional Techniques Department I (the Ministry of Public Security) and the Radio Frequency Department (the Ministry of Post and Telematics) within 7 working days after receiving complete and valid dossiers.

    4.1.2. Professional Techniques Department I shall send written comments to the Protocol Department and the Radio Frequency Department within 7 working days after receiving complete dossiers.

    Where it is necessary to have more time for consideration, upon the expiration of the above-said time limit, Professional Techniques Department I shall send written notices on the extended duration for consideration (which, however, must not exceed 10 working days) to the Protocol Department and the Radio Frequency Department.

    4.1.3. After receiving complete, valid and accurate dossiers, within 6 working days after receiving written notices from Professional Techniques Department I, the Radio Frequency Department shall calculate and allocate frequencies, grant radio frequency- and transmitter-use licenses (for satellite communication stations), send such licenses to foreign representative missions and, at the same time, notify the results thereof to the Protocol Department and Professional Techniques Department I.

    Particularly for satellite communication stations which require coordination of international frequencies, the Radio Frequency Department shall only grant provisional licenses for use in the coordination duration (according to the procedures specified in Article 9 of the Radio Rules of the International Telecommunications Union). The official licensing shall be considered after completion of the coordination of international frequencies.

    4.2. For foreign delegations:

    4.2.1. Delegation-receiving agencies shall send written opinions to Professional Techniques Department I and the Radio Frequency Department within one day after receiving complete and valid dossiers.

    4.2.2. Professional Techniques Department I shall send written comments to delegation-receiving agencies and the Radio Frequency Department within two working days after receiving complete dossiers.

    4.2.3. Within 3 working days after receiving complete, valid and accurate dossiers from host agencies, if Professional Techniques Department I gives no opinion, the Radio Frequency Department shall calculate and allocate frequencies, grant radio frequency- and transmitter-use licenses (for satellite communication stations), send such licenses to foreign delegations and, at the same time, notify the results thereof to host agencies and Professional Techniques Department I.

    4.3. For foreign correspondents accompanying foreign delegations:

    4.3.1.Delegation-receiving agencies or the Information-Press Department shall send written opinions to Professional Techniques Department I and the Radio Frequency Department within 5 working days after receiving complete and valid dossiers.

    4.3.2. Professional Techniques Department I shall send written opinions to host agencies or the Information-Press Department and the Radio Frequency Department within 5 working days after receiving complete dossiers.

    Where it is necessary to have more time for consideration, upon the expiration of the above-said time limit, Professional Techniques Department I shall send written notices on the extended duration for consideration (which, however, must not exceed 10 working days) to host agencies or the Information-Press Department and the Radio Frequency Department.

    4.3.3. After receiving complete, valid and accurate dossiers, within 5 working days after receiving written notices from Professional Techniques Department I, the Radio Frequency Department shall calculate and allocate frequencies, grant radio frequency- and transmitter-use licenses (for satellite communication stations), send such licenses to foreign correspondents accompanying foreign delegations and, at the same time, notify the results thereof to host agencies or the Information-Press Department and Professional Techniques Department I.

    4.3.4. In case of urgency, dossiers of application for satellite communication station-use licenses may be considered together with dossiers of delegations accompanied by correspondents.

    5.  Duration of licenses

    5.1. The maximum duration of licenses granted to foreign representative missions shall be 5 years, for satellite communication stations for which coordination of international frequencies has been completed.

    5.2. The duration of licenses granted to foreign delegations and accompanying correspondents shall be based on the delegations' working duration in Vietnam.

    6. Supplementation of dossiers

    Where dossiers are incomplete or inaccurate or need clarification of their contents:

    Within 3 working days after receiving dossiers (for the subjects defined at Points 2.1 and 2.3 of Section I), or one working day (for the subjects defined at Point 2.2, Section I of this Circular), the Radio Frequency Department shall request in writing and guide the above-said subjects to complete the dossiers.

    The consideration and allocation of frequencies shall be made only after complete, valid and accurate dossiers are received by the Radio Frequency Department.

    7. Extension of licenses

    Procedures for extension of licenses shall apply only to foreign representative missions.

    Thirty days before the expiration of their licenses, if wishing to continue using them (without amending or supplementing their contents), foreign representative missions must make applications for the extension of licenses (according to a set form), sealed by a competent agency and signed by a competent person with his/her full name.

    7.1. The Protocol Department shall send written opinions to Professional Techniques Department I and the Radio Frequency Department within 5 working days after receiving complete and valid dossiers.

    7.2. The Radio Frequency shall consider the extension of licenses and send the extended licenses to foreign representative missions within 6 working days after receiving complete dossiers and, at the same time, notify the results thereof to the Protocol Department and Professional Techniques Department I.

    8. Amendment and supplementation of licenses

    Within the effective duration of their licenses, if the subjects defined at Point 2, Section I of this Circular wish to amend or supplement their licenses' contents, they must make dossiers of application for re-grant of licenses. Such a dossier shall comprise:

    8.1. An application for amendment or supplementation of the license's contents (made according to a set form), sealed by a competent agency and signed by a competent person with his/her full name.

    8.2. A declaration on to be-amended or - supplemented contents.

    8.3. Other documents related to the to be-amended or -supplemented contents.

    The process and time limit for amendment or supplementation of licenses shall comply with the provisions of Point 4, Section II of this Circular.

    9. Refusal to grant, extend, amend or supplement licenses

    In case of refusal to grant, extend, amend or supplement licenses, the Radio Frequency Department shall send notices clearly stating the reasons therefor to Professional Techniques Department I, the Protocol Department, delegation-receiving agencies or the Information-Press Department within 20 working days after receiving documents from the Protocol Department, host agencies or the Information-Press Department.

    The Protocol Department, host agencies or the Information-Press Department shall reply on the refusal to the concerned subjects defined at Points 2.1 and 2.3, Section I of this Circular within 3 working days after receiving written notices from the Radio Frequency Department.

    10. Licensing charges and fees and radio frequency use charges

    The subjects defined at Point 2, Section I of this Circular, when being granted satellite communication station use licenses, must pay licensing fees and radio frequency use charges at rates set by the Ministry of Finance (currently according to Decision No. 22/2005/QD-BTC of April, 2005).

    11. Withdrawal of licenses

    Radio frequency and equipment use licenses (for satellite communication stations), when effective, shall be withdrawn in the following cases where:

    11.1. Past 6 months after being licensed, foreign representative missions still fail to actually implement the provisions of the licenses.

    11.2. The subjects defined at Points 2.1, 2.3 and 2.4, Section I of this Circular send written notices on discontinued use of satellite communication stations to the Ministry of Foreign Affairs.

    11.3. The subjects defined at Points 2.1, 2.3 and 2.4, Section I of this Circular, which use satellite communication stations, break the licensing conditions set at Point 1, Section II of this Circular, use stations for improper purposes or violate the provisions of Vietnamese law.

    11.4. Vietnam-based offices of diplomatic missions are closed (under notices of the Ministry of Foreign Affairs).

    The Ministry Post and Telematics shall issue decisions on the withdrawal of licenses, clearly stating the reasons therefor, and send such decisions to the Ministry of Foreign Affairs or host agencies and the Ministry of Public Security.

    The Ministry of Foreign Affairs or host agencies shall notify the withdrawal of licenses to the subjects defined at Points 2.1, 2.3 and 2.4, Section I of this Circular.

    12. Responsibilities of subjects that are granted satellite communication station-use licenses

    The subjects defined at Point 2, Section I of this Circular shall, when being granted satellite communication station-use licenses, have the responsibilities to:

    12.1. Observe the provisions of Vietnamese law on installation and use of frequencies and satellite communication equipment.

    12.2. Use stations for the official-duty communication purpose, not for business or other purposes.

    12.3. State correctly, accurately and fully technical and operation parameters in their declarations (made according to a form set by the Ministry of Post and Telematics).

    12.4. Install and exploit satellite communication stations only after being granted radio frequency- and transmitter-use licenses (for satellite communication stations).

    12.5. Operate stations strictly according to conditions set in licenses, especially conditions on frequencies, frequency band occupancy, capacity and locations of installation, and other conditions.

    12.6. Cause no harmful interference to other radio stations.

    12.7. Be subject to inspection and control by agencies in charge of state management of telecommunications and radio frequencies.

    12.8. Create conditions for state management agencies to inspect and control frequencies and handle harmful interference.

    III. INSPECTION, CONTROL, AND HANDLING OF HARMFUL INTERFERENCE

    1. Inspection and control of radio frequencies

    1.1. The subjects defined at Point 2, Section I of this Circular shall, when using frequencies or satellite communication stations in the Vietnamese territory, be subject to inspection and control of radio frequencies and transmitters by the Radio Frequency Department.

    1.2. Technical parameters at locations of satellite communication stations shall be measured and tested in case of handling of harmful interference or detecting violations of the provisions of law on radio frequencies.

    The Radio Frequency Department shall notify the time and places of measurement and test at locations of satellite communication stations of foreign representative missions to the Protocol Department so that the latter can carry out diplomatic procedures and create conditions for concerned agencies to complete inspection and control of radio frequencies.

    2. Handling of harmful interference

    2.1. In the course of exploiting and using satellite communication stations, the subjects defined at Point 2, Section I of this Circular shall have the following rights and responsibilities:

    2.1.1. Where harmful interference is caused, to send "harmful interference reports," made according to a set form, to the Radio Frequency Department and follow the guidance on identification of interference-causing sources and measures to handle harmful interference.

    2.1.2. If harmful interference is caused, to cease operation and take necessary measures to eliminate interference before re-operation.

    2.1.3. To coordinate with the Radio Frequency Department in, and create favorable conditions for, quickly and accurately detecting interference sources and effectively handling interference in harmful interference-hit areas.

    2.2. The handling of harmful interference shall comply with the principles specified in Clause 2, Article 30 of Decree No. 24/2004/ND-CP.

    2.3. In case of necessity, the Radio Frequency Department shall assume the prime responsibility for, and coordinate with concerned agencies in, setting up an inter-branch inspection team to handle harmful interference.

    The Protocol Department shall carry out diplomatic procedures when it is necessary to measure and handle interference in locations of satellite communication stations of foreign representative missions.

    IV. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

    This Circular takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO."

    Concerned agencies Under the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of Public Security and the Ministry of Post and Telematic shall have to join in implementing, and guiding subjects defined at Point 2 of Section I to implement, this Circular.

     

    FOR THE MINISTER OF FOREIGN AFFAIRS
    VICE MINISTER




    Nguyen Phu Binh

    FOR THE MINISTER OF PUBLIC SECURITY
    VICE MINISTER




    Nguyen Van Huong

    FOR THE MINISTER OF POST AND TELEMATICS
    VICE MINISTER




    Le Nam Thang

     

    ---------------

    This document is handled by Vinas Doc. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu01/2006/TTLT-BBCVT-BNG-BCA
                              Loại văn bảnThông tư liên tịch
                              Cơ quanBộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Công An, Bộ Ngoại giao
                              Ngày ban hành03/03/2006
                              Người kýNguyễn Phú Bình, Nguyễn Văn Hưởng, Lê Nam Thắng
                              Ngày hiệu lực 30/03/2006
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ