Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 26/2006/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    602810
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu26/2006/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành21/03/2006
    Người kýPhan Văn Khải
    Ngày hiệu lực 13/04/2006
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ******

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 26/2006/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2006 

     

    NGHỊ ĐỊNH

    VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA QUỐC PHÒNG

    CHÍNH PHỦ


    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999;
    Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004;
    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Chương 1:

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Vị trí, chức năng của Thanh tra quốc phòng

    Thanh tra quốc phòng là Thanh tra nhà nước được tổ chức thành hệ thống trong Quân đội, có chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước về quốc phòng.

    Điều 2. Đối tượng của Thanh tra quốc phòng

    1. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.

    2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam chấp hành pháp luật về quốc phòng và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

    3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có hoạt động liên quan đến pháp luật về quốc phòng của Việt Nam. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.

    Điều 3. Nội dung hoạt động Thanh tra quốc phòng

    1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước về quốc phòng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.

    2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật nhà nước, chấp hành nhiệm vụ, mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định của người chỉ huy đối với các cơ quan, đơn vị thuộc quyền người chỉ huy cùng cấp.

    3. Tham mưu và giúp người chỉ huy cùng cấp tổ chức, quản lý và thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; công tác tiếp công dân, phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng.

    4. Kiến nghị người chỉ huy các cấp đình chỉ thi hành hoặc hủy bỏ các quy định do đơn vị ban hành trái với văn bản pháp luật về công tác thanh tra.

    5. Thực hiện quyền xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực quốc phòng theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Nguyên tắc hoạt động Thanh tra quốc phòng

    1. Hoạt động Thanh tra quốc phòng phải tuân theo pháp luật nhà nước, Điều lệnh, Điều lệ và các quy định của Quân đội.

    2. Hoạt động Thanh tra quốc phòng phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, kịp thời, công khai, dân chủ và không làm cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.

    Điều 5. Mối quan hệ của Thanh tra quốc phòng

    1. Thanh tra Bộ Quốc phòng chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy Quân sự Trung ương, sự chỉ huy, quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và chỉ đạo về nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

    2. Thanh tra quốc phòng các cấp chịu sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự chỉ huy, quản lý của người chỉ huy cùng cấp và sự chỉ đạo thống nhất về nghiệp vụ của Thanh tra Bộ Quốc phòng.

    3. Quan hệ giữa cơ quan Thanh tra quốc phòng các cấp với các cơ quan thanh tra Bộ, ngành, địa phương là quan hệ phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.

    Điều 6. Hoạt động thanh tra ở các cơ quan, đơn vị không có cơ quan Thanh tra quốc phòng

    1. Các cơ quan, đơn vị trong quân đội từ cấp Trung đoàn và tương đương trở lên không có cơ quan Thanh tra quốc phòng thì Chỉ huy trưởng phụ trách và sử dụng cán bộ thuộc quyền để kiêm nhiệm một số nhiệm vụ công tác thanh tra trong đơn vị.

    2. Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước trong quân đội tổ chức Ban thanh tra nhân dân do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở chịu trách nhiệm chỉ đạo hoạt động theo quy định của pháp luật về thanh tra.

    Chương 2:

    TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA QUỐC PHÒNG

    Điều 7. Hệ thống tổ chức Thanh tra quốc phòng

    1. Các cơ quan trong hệ thống Thanh tra quốc phòng gồm:

    a) Thanh tra Bộ Quốc phòng;

    b) Thanh tra quốc phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi chung là Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh);

    c) Thanh tra quốc phòng Quân khu;

    d) Thanh tra Bộ Tổng tham mưu; Tổng cục Chính trị và các Tổng cục;

    đ) Thanh tra Quân chủng;

    e) Thanh tra Bộ đội biên phòng;

    g) Thanh tra Quân đoàn, Binh chủng và tương đương.

    2. Tổ chức, biên chế, trang bị cụ thể của Thanh tra quốc phòng các cấp do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

    3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh thanh tra, Phó chánh thanh tra và các chức danh khác của Thanh tra quốc phòng các cấp thực hiện theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật.

    4. Cơ quan Thanh tra quốc phòng các cấp có con dấu riêng theo quy định của pháp luật.

    Điều 8. Thanh tra Bộ Quốc phòng

    1. Thanh tra Bộ Quốc phòng là cơ quan của Bộ Quốc phòng, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng; quản lý, chỉ đạo các tổ chức thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Quốc phòng.

    2. Thanh tra Bộ Quốc phòng có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.

    3. Thanh tra Bộ Quốc phòng có tài khoản riêng.

    Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Quốc phòng

    1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước về quốc phòng và thực hiện chỉ thị, nghị quyết của Đảng ủy quân sự Trung ương, các mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

    2. Thanh tra hoặc phối hợp với Thanh tra các Bộ, ngành, địa phương tiến hành thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành và thực hiện chính sách, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước về quốc phòng theo thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Thanh tra chấp hành pháp luật về quốc phòng của Việt Nam đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến pháp luật về quốc phòng Việt Nam.

    3. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với các cơ quan, đơn vị trong toàn quân. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại tố cáo, tiếp công dân theo thẩm quyền và thanh tra các vụ việc khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao.

    4. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; công tác tiếp công dân, phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.

    5. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

     

    6. Hướng dẫn, kiểm tra người chỉ huy các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và của Bộ Quốc phòng về công tác thanh tra quốc phòng và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. Chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, thông tin và bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho cán bộ thanh tra quốc phòng các cấp; tham gia quản lý, sử dụng cán bộ thanh tra ở các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

    7. Nghiên cứu khoa học, tổng kết, biên soạn tài liệu nghiệp vụ về thanh tra quốc phòng.

    8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng

    1. Quản lý, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.

    2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch đó. Trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

    3. Yêu cầu các cơ quan chức năng và các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thông báo, cung cấp tình hình, tài liệu liên quan đến công tác thanh tra quốc phòng, cử người tham gia các đoàn thanh tra.

    4. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức thanh tra những vụ việc theo phạm vi trách nhiệm của mình; xem xét lại những vấn đề mà Chánh Thanh tra không nhất trí với người chỉ huy cùng cấp. Nếu yêu cầu trên không được thực hiện hoặc Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng còn ý kiến không nhất trí thì báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

    5. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái về thanh tra của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Quốc phòng; tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân và xem xét trách nhiệm, xử lý cá nhân có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.

    6. Quyết định hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thi hành kỷ luật, thuyên chuyển công tác của người chỉ huy các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng đối với người đang cộng tác với tổ chức thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra, nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc tiến hành thanh tra.

    7. Xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực quốc phòng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    8. Quyết định hoặc kiến nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác đối với quân nhân, viên chức quốc phòng ở các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng khi có hành vi cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện các yêu cầu, quyết định về thanh tra theo quy định của pháp luật.

    9. Tham gia ý kiến với lãnh đạo, chỉ huy các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng về thống nhất quản lý thanh tra viên quốc phòng và sắp xếp, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra quốc phòng cùng cấp trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.

    10. Quản lý, chỉ đạo, tổ chức cơ quan Thanh tra Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 9 Nghị định này và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra, Điều lệnh quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam, các văn bản pháp luật khác có liên quan.

    Điều 11. Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh

    1. Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh là cơ quan trực thuộc tỉnh đội, giúp Tỉnh đội trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước về lĩnh vực quốc phòng trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo, quản lý công tác thanh tra đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đội.

    2. Tổ chức thanh tra quốc phòng cấp tỉnh có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.

    Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh

    1. Phối hợp với Thanh tra tỉnh tổ chức thanh tra các sở, ban, ngành, các huyện, quận, thị xã và cá nhân thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ kế hoạch nhà nước về quốc phòng và giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quốc phòng trên địa bàn tỉnh.

    2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước về quốc phòng, nhiệm vụ quân sự đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đội.

    3. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của pháp luật đối với cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đội.

    4. Thanh tra các vụ việc khác do Tỉnh đội trưởng giao.

    5. Tham mưu và tổ chức thực hiện giúp Tỉnh đội trưởng quản lý công tác giải quyết khiếu nại tố cáo, công tác tiếp công dân, thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và của Bộ Quốc phòng.

    6. Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo đối với người chỉ huy cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đội. Tạm đình chỉ những quyết định không đúng của người chỉ huy các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đội về công tác thanh tra, đồng thời kiến nghị Tỉnh đội trưởng giải quyết; kiểm tra, đôn đốc, theo dõi và báo cáo việc thực hiện các kết luận, yêu cầu kiến nghị, quyết định về thanh tra do thanh tra quốc phòng cấp trên và Thanh tra Nhà nước tỉnh đã tiến hành thanh tra ở những đơn vị thuộc quyền tỉnh đội quản lý.

    7. Kiến nghị Tỉnh đội trưởng giải quyết những vấn đề về thanh tra, trong trường hợp kiến nghị không được chấp nhận thì có quyền bảo lưu và báo cáo Chánh Thanh tra quốc phòng Quân khu xem xét, giải quyết.

    8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh

    1. Yêu cầu các cơ quan chức năng và các đơn vị trực thuộc tỉnh đội thông báo, cung cấp tình hình, tài liệu cần thiết có liên quan đến công tác thanh tra, cử người tham gia đoàn thanh tra.

    2. Giúp Tỉnh đội trưởng lập kế hoạch thanh tra thực hiện chính sách, pháp luật; nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước về quốc phòng hàng năm đối với các sở, ban, ngành, huyện, quận, thị xã và cá nhân trên địa bàn tỉnh, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

    3. Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thi hành các quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác của quân nhân, viên chức quốc phòng ở cơ quan, đơn vị thuộc quyền tỉnh đội đang cộng tác với tổ chức thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra, nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc thanh tra.

    4. Quyết định hoặc đề nghị Tỉnh đội trưởng quyết định cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác đối với quân nhân, nhân viên quốc phòng thuộc quyền quản lý của tỉnh đội có hành vi cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, quyết định về thanh tra.

    5. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực quốc phòng theo quy định của pháp luật.

    6. Chỉ đạo cơ quan Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 12 Nghị định này và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Thanh tra quốc phòng Quân khu; Bộ Tổng tham mưu; Tổng cục Chính trị và các Tổng cục; Quân chủng; Bộ đội biên phòng; Quân đoàn; Binh chủng và tương đương

    Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Thanh tra quốc phòng Quân khu; Bộ Tổng tham mưu; Tổng cục Chính trị và các Tổng cục; Quân chủng; Bộ đội biên phòng; Quân đoàn; Binh chủng và tương đương do Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

    Chương 3:

    THANH TRA VIÊN, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA QUỐC PHÒNG

    Điều 15. Thanh tra viên, Cộng tác viên Thanh tra quốc phòng

    1. Thanh tra viên quốc phòng là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có cương vị chỉ huy và trình độ chuyên môn nghiệp vụ tương ứng với nhiệm vụ thanh tra được giao, được bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Thanh tra viên quốc phòng có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật thì được bổ nhiệm và cấp thẻ Thanh tra viên.

    2. Trong hoạt động thanh tra, khi cần thiết Thanh tra quốc phòng các cấp được trưng tập người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra làm Cộng tác viên.

    Điều 16. Trách nhiệm của Thanh tra viên, Cộng tác viên Thanh tra quốc phòng

    1. Khi thực hiện nhiệm vụ, Thanh tra viên, Cộng tác viên Thanh tra quốc phòng phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và người chỉ huy cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm vụ thanh tra.

    2. Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra quốc phòng có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

    Điều 17. Quyền lợi của Thanh tra viên và Cộng tác viên Thanh tra quốc phòng

    1. Thanh tra viên và cán bộ trong ngành Thanh tra quốc phòng sử dụng trang phục theo chế độ quy định của Quân đội nhân dân Việt Nam. Ngoài tiêu chuẩn quy định của quân đội, Thanh tra viên quốc phòng được hưởng các quyền lợi chung như đối với Thanh tra viên nhà nước, được trích thưởng trong hoạt động thanh tra theo quy định chung của Chính phủ.

    2. Tiêu chuẩn, chế độ đãi ngộ đối với Cộng tác viên thanh tra quốc phòng thực hiện theo quy định chung của Chính phủ.

    Chương IV: HOẠT ĐỘNG THANH TRA QUỐC PHÒNG

    Điều 18. Hình thức và thời hạn thanh tra

    1. Hình thức thanh tra:

    a) Thanh tra theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.

    b) Thanh tra đột xuất khi phát hiện cơ quan, đơn vị, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, khi được người chỉ huy cùng cấp giao và thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

    2. Thời hạn thanh tra:

    a) Cuộc thanh tra hành chính do Thanh tra Bộ, Thanh tra Quân khu, Thanh tra Tổng Cục, Thanh tra Quân chủng và Thanh tra Bộ đội Biên phòng tiến hành không quá bốn mươi lăm ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá bảy mươi ngày.

    b) Cuộc thanh tra hành chính do Thanh tra các cấp khác tiến hành không quá ba mươi ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá bốn mươi lăm ngày.

    c) Cuộc thanh tra chuyên ngành do Thanh tra các cấp tiến hành không quá ba mươi ngày, trong trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày.

    Điều 19. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch và ra quyết định thanh tra

    1. Người chỉ huy các cấp có trách nhiệm phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra của năm sau do Chánh Thanh tra cùng cấp trình, chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 năm trước.

    2. Chánh Thanh tra cùng cấp ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện quyết định thanh tra. Khi xét thấy cần thiết, người chỉ huy cùng cấp ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.

    3. Việc ra quyết định thanh tra phải có một trong các căn cứ sau đây:

    a) Trong chương trình, kế hoạch thanh tra đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    b) Khi có yêu cầu của người chỉ huy cùng cấp.

    c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì Chánh Thanh tra kiến nghị người chỉ huy cùng cấp ra quyết định thanh tra.

    Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra

    1. Khi thực hiện nhiệm vụ, người ra quyết định thanh tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình. Trong quá trình thanh tra người ra quyết định thanh tra phải chỉ đạo, kiểm tra mọi hoạt động của Đoàn thanh tra, Thanh tra viên thực hiện các nhiệm vụ được giao.

    2. Kết luận hoặc ủy quyền cho Trưởng đoàn thanh tra kết luận với đối tượng thanh tra về nội dung cuộc thanh tra.

    3. Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

    4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên khác của Đoàn thanh tra.

    5. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.

    Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên khi thực hiện nhiệm vụ

    1. Khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra, Trưởng đoàn Thanh tra, Thanh tra viên quốc phòng chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình.

    2. Kiến nghị người ra quyết định thanh tra áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra.

    3. Báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra, đề nghị xử lý sau thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.

    4. Kết luận cuộc thanh tra khi được người ra quyết định thanh tra ủy quyền.

    5. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.

    Điều 22. Trách nhiệm phối hợp, hiệp đồng của các địa phương, cơ quan, đơn vị đối với hoạt động thanh tra quốc phòng khi thực hiện nhiệm vụ

    1. Người chỉ huy các cấp trong Quân đội và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức nơi tiến hành thanh tra có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với tổ chức thanh tra, Đoàn thanh tra để tổ chức tốt nhiệm vụ thanh tra theo quy định của pháp luật.

    2. Các cơ quan Thanh tra quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng cùng cấp, cơ quan Thanh tra nhà nước các cấp để thực hiện nhiệm vụ thanh tra, các nhiệm vụ khác và giải quyết những vấn đề có liên quan đến hoạt động thanh tra quốc phòng.

    3. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, các cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang và các địa phương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phải thực hiện các yêu cầu của tổ chức thanh tra và thanh tra viên quốc phòng liên quan đến hoạt động thanh tra quốc phòng theo quy định của pháp luật.

    Điều 23. Trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị thanh tra

    1. Kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra phải ghi rõ nội dung, thời gian, đối tượng thực hiện, phải được công bố, công khai với đối tượng thanh tra và cơ quan, đơn vị có liên quan.

    2. Người chỉ huy các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và đối tượng thanh tra phải thực hiện đúng kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau cuộc thanh tra theo quy định của pháp luật.

    Điều 24. Bảo đảm cho hoạt động thanh tra

    1. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động thanh tra quốc phòng thuộc dự toán ngân sách nhà nước được thông báo hàng năm của Bộ Quốc phòng.

    2. Việc bảo đảm vật chất, phương tiện phục vụ cho tổ chức và hoạt động Thanh tra quốc phòng các cấp do người chỉ huy cùng cấp chịu trách nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

    Điều 25. Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra

    Người nào cản trở, đưa hối lộ, trả thù người làm nhiệm vụ thanh tra, tố cáo sai sự thật, vi phạm pháp luật về thanh tra; người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra hoặc vì động cơ cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm mà xử lý vi phạm, kết luận không đúng, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Chương 5:

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 26. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

    Điều 27. Hướng dẫn và trách nhiệm thi hành

    1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

     

     

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG



     
    Phan Văn Khải

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu26/2006/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành21/03/2006
                              Người kýPhan Văn Khải
                              Ngày hiệu lực 13/04/2006
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 101/2006/TT-BQP hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2006/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng do Bộ Quốc phòng ban hành
                              • Quyết định 100/2006/QĐ-BQP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Thanh tra quốc phòng quân khu, Thanh tra Bộ Tổng tham mưu; Tổng cục Chính trị và các tổng cục; quân chủng; Bộ đội biên phòng; quân đoàn; binh chủng và tương đương do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Đang xử lý

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn tại Mục 1 Thông tư 101/2006/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn tại Điểm 2.1 Mục 2 Thông tư 101/2006/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn tại Điểm 2.2 Mục 2 Thông tư 101/2006/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn tại Mục 3 Thông tư 101/2006/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn tại Điểm 4.1 Mục 4 Thông tư 101/2006/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn tại Điểm 4.2 Mục 4 Thông tư 101/2006/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điểm này được hướng dẫn tại Mục 5 Thông tư 101/2006/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn tại Mục 6 Thông tư 101/2006/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn tại Mục 7 Thông tư 101/2006/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn tại Mục 8 Thông tư 101/2006/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 100/2006/QĐ-BQP

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn tại Mục 9 Thông tư 101/2006/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điểm này được hướng dẫn tại Mục 10 Thông tư 101/2006/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn tại Mục 11 Thông tư 101/2006/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn tại Mục 12 Thông tư 101/2006/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn tại Mục 13 Thông tư 101/2006/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                                  • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                                  • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                                  • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                                  • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                                  • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                                  • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                                  • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                                  • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                                  • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                                  • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                                  • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ