Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 647/QĐ-BYT hướng dẫn tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    590512
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu647/QĐ-BYT
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanBộ Y tế
    Ngày ban hành22/02/2007
    Người kýTrịnh Quân Huấn
    Ngày hiệu lực 22/02/2007
    Tình trạng Hết hiệu lực
    THU VI?N PHÁP LU?T

    BỘ Y TẾ
    -------

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------

    Số: 647/QĐ-BYT

    Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2007

     

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN TƯ VẤN, XÉT NGHIỆM HIV TỰ NGUYỆN

    BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

    Căn cứ điều 26, 27 của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29/6/2006;
    Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
    Theo đề nghị của ông Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam,

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

    Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng đơn vị y tế các ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Bộ trưởng Trần Thị Trung Chiến (để báo cáo);
    - Các Thứ trưởng (để biết);
    - Lưu: VT, PC, AIDS (2)

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Trịnh Quân Huấn

     

    HƯỚNG DẪN

    TƯ VẤN, XÉT NGHIỆM HIV TỰ NGUYỆN
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 647/QĐ-BYT ngày 22 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

    Chương I.

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Hướng dẫn này quy định về nội dung, tổ chức hoạt động tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện (TVXNTN) và tiêu chuẩn của cơ sở TVXNTN.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Hướng dẫn này áp dụng đối với tất cả các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân, các đơn vị, tổ chức có triển khai TVXNTN, các cơ sở có làm xét nghiệm HIV; không áp dụng cho các hình thức xét nghiệm bắt buộc được quy định tại Điều 28 của Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS).

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    1. Tư vấn về HIV/AIDS (sau đây gọi chung là tư vấn) là quá trình trao đổi, cung cấp các kiến thức, thông tin cần thiết về phòng, chống HIV/AIDS giữa người tư vấn và người được tư vấn nhằm giúp người được tư vấn tự quyết định, giải quyết các vấn đề liên quan đến dự phòng lây nhiễm HIV, chăm sóc và điều trị người nhiễm HIV.

    2. Tư vấn hỗ trợ tiếp tục là tư vấn về HIV/AIDS khi người được tư vấn có nhu cầu tiếp tục được tư vấn nhằm giải quyết những băn khoăn, lo lắng liên quan đến HIV/AIDS.

    3. Tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện là hình thức kết hợp giữa tư vấn và xét nghiệm HIV, trong đó đối tượng tư vấn hoàn toàn tự nguyện sử dụng và toàn quyền lựa chọn dịch vụ tư vấn, xét nghiệm HIV vô danh hoặc tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện ghi tên.

    4. Tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện vô danh là TVXNTN, trong đó đối tượng tư vấn không cần cung cấp tên, địa chỉ để tham gia vào quá trình tư vấn, xét nghiệm HIV.

    5. Tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện ghi tên là TVXNTN, trong đó đối tượng tư vấn tự nguyện cung cấp tên, tuổi, địa chỉ để tham gia vào quá trình tư vấn và xét nghiệm HIV.

    6. Xét nghiệm HIVlà việc thực hiện các kỹ thuật chuyên môn nhằm xác định tình trạng nhiễm HIV trong mẫu máu, mẫu dịch sinh học của cơ thể người.

    Điều 4. Nguyên tắc của hoạt động tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện

    1. Bảo đảm bí mật: Không được tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan tới việc tư vấn, xét nghiệm HIV và kết quả xét nghiệm HIV của đối tượng tư vấn khi không có sự đồng ý của đối tượng tư vấn.

    2. Tự nguyện: Chỉ thực hiện xét nghiệm HIV khi đối tượng tư vấn đã được tư vấn trước xét nghiệm và được sự đồng ý của đối tượng tư vấn. Nghĩa là việc xét nghiệm HIV phải được thông báo rõ ràng cho đối tượng tư vấn và do đối tượng tư vấn tự nguyện quyết định đồng ý làm xét nghiệm.

    3. Tuân thủ quy định của pháp luật về xét nghiệm HIV: Việc xét nghiệm HIV và thông báo kết quả xét nghiệm HIV phải tuân thủ theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

    4. Giới thiệu chuyển tiếp: Tiến hành giới thiệu chuyển tiếp đối tượng tư vấn tới các dịch vụ phù hợp về dự phòng, chăm sóc, điều trị, và hỗ trợ liên quan đến HIV/AIDS.

    5. Lựa chọn dịch vụ: Đối tượng tư vấn có thể chọn hình thức tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện vô danh hoặc ghi tên.

    Chương II.

    TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG TƯ VẤN, XÉT NGHIỆM HIV TỰ NGUYỆN

    Điều 5. Trình tự của tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện

    1. Tư vấn trước xét nghiệm.

    2. Thực hiện việc xét nghiệm HIV cho đối tượng đã được tư vấn.

    3. Tư vấn sau xét nghiệm HIV.

    4. Tư vấn hỗ trợ tiếp tục (nếu đối tượng tư vấn có nhu cầu).

    Điều 6. Nội dung chung của tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện

    1. Tư vấn trước xét nghiệm

    a) Thông báo tính bí mật của dịch vụ TVXNTN;

    b) Cung cấp thông tin về HIV/AIDS;

    c) Đánh giá các nguy cơ có khả năng làm lây nhiễm HIV;

    d) Hướng dẫn, trao đổi các biện pháp giảm nguy cơ lây nhiễm HIV;

    đ) Trao đổi và giải thích ý nghĩa, lợi ích của xét nghiệm HIV;

    e) Giải thích ưu điểm và nhược điểm của hai hình thức TVXNTN vô danh hoặc ghi tên để đối tượng tư vấn tự lựa chọn;

    g) Nếu đối tượng tư vấn tự nguyện đồng ý xét nghiệm HIV, tiến hành các thủ tục cần thiết trước khi xét nghiệm HIV cho đối tượng tư vấn.

    2. Xét nghiệm HIV: Xét nghiệm HIV được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Y tế về việc chẩn đoán nhiễm HIV.

    3. Tư vấn sau xét nghiệm HIV

    a) Tư vấn cho người có kết quả xét nghiệm HIV dương tính:

    - Tư vấn sâu để đối tượng hiểu đúng về kết quả xét nghiệm;

    - Tư vấn hỗ trợ tinh thần, tâm lý cho đối tượng tư vấn;

    - Xác định, giới thiệu các dịch vụ hỗ trợ về tinh thần, tâm lý, xã hội, chăm sóc y tế, hỗ trợ, điều trị HIV/AIDS, dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con cho phụ nữ mang thai;

    - Hướng dẫn đối tượng tư vấn cách tiết lộ tình trạng nhiễm HIV với vợ, chồng hoặc người chuẩn bị kết hôn;

    - Hướng dẫn đối tượng tư vấn các biện pháp phòng lây nhiễm HIV cho người khác;

    - Tư vấn vận độngđối tượng tư vấn giới thiệu bạn tình hoặc bạnnghiện chích chung đến tư vấn và xét nghiệm HIV.

    b) Tư vấn cho người có kết quả xét nghiệm HIV âm tính:

    - Tư vấn sâu để đối tượng hiểu đúng về kết quả xét nghiệm và ý nghĩa của giai đoạn cửa sổ;

    - Hướng dẫn, trao đổi lại các biện pháp giảm nguy cơ lây nhiễm HIV;

    - Xác định, giới thiệu đối tượng tư vấn tới các dịch vụ hỗ trợ;

    - Tư vấn vận động đối tượng tư vấn để giới thiệu vợ, chồng, người chuẩn bị kết hôn hoặc bạn nghiện chích chung đến tư vấn và xét nghiệm HIV.

    4. Tư vấn hỗ trợ tiếp tục:

    Tiến hành tư vấn hỗ trợ tiếp tục khi đối tượng tư vấn có nhu cầu được tư vấn hỗ trợ sau khi đã được tư vấn trước xét nghiệm và sau xét nghiệm. Nội dung tư vấn hỗ trợ tiếp tục tập trung vào các điểm sau:

    a) Hỗ trợ đối tượng tư vấn giải quyết các băn khoăn, lo lắng liên quan tới HIV/AIDS;

    b) Tư vấn theo yêu cầu của đối tượng tư vấn;

    c) Giới thiệu đối tượng tư vấn tới các dịch vụ hỗ trợ khác.

    Điều 7. Nội dung tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện cho một số đối tượng cụ thể

    Việc tư vấn cho các đối tượng cụ thể phải theo đúng nội dung quy định tại Điều 6 của Hướng dẫn này. Ngoài ra cần bổ sung các nội dung cụ thể phù hợp với từng đối tượng như sau:

    1. TVXNTN cho phụ nữ mang thai:

    a) Tư vấn trước xét nghiệm (Các cơ sở sản khoa có thể tổ chức tư vấn nhóm cho các thai phụ):

    - Nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con;

    - Lợi ích, sự cần thiết của việc làm xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai;

    - Các biện pháp dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con trong trường hợp mẹ nhiễm HIV;

    b) Tư vấn sau xét nghiệm: Nếu kết quả xét nghiệm HIV âm tính, thực hiện việc tư vấn theo nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 của Hướng dẫn này. Trường hợp kết quả xét nghiệm HIV dương tính cần nhấn mạnh thêm các vấn đề sau:

    - Khả năng lây truyền HIV cho con và các biện pháp giảm nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con;

    - Lợi ích và sử dụng thuốc dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con;

    - Sự cần thiết phải tiếp cận các cơ sở y tế có dịch vụ dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con trong quá trình mang thai, khi chuyển dạ đẻ và chăm sóc sau sinh;

    - Lợi ích và sự cần thiết để trẻ sơ sinh uống thuốc dự phòng lây nhiễm HIV và các biện pháp theo dõi chăm sóc sau sinh;

    - Giới thiệu các dịch vụ chăm sóc điều trị, hỗ trợ cho mẹ và trẻ sau sinh.

    2. TVXNTN cho các đối tượng có hành vi nguy cơ cao

    a) Đối tượng nghiện ma túy

    - Tư vấn về khả năng lây nhiễm HIV khi dùng chung dụng cụ tiêm chích;

    - Tư vấn về các biện pháp giảm nguy cơ lây nhiễm HIV qua tiêm chích ma túy và quan hệ tình dục;

    - Tư vấn về cai nghiện và dự phòng tái nghiện;

    - Tư vấn về vai trò của gia đình và cộng đồng trong việc giúp đỡ làm thay đổi hành vi, tìm kiếm việc làm và hòa nhập với gia đình, cộng đồng.

    b) Đối tượng mại dâm

    - Tư vấn về nguy cơ lây nhiễm HIV khi quan hệ tình dục không an toàn, đặc biệt khi có các nhiễm trùng đường sinh dục;

    - Tư vấn về các biện pháp giảm nguy cơ lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục;

    - Tư vấn về lây nhiễm HIV khi có sử dụng ma túy, đặc biệt trong trường hợp sử dụng ma túy qua đường tiêm chích;

    - Tư vấn về vai trò của gia đình và cộng đồng trong việc giúp đỡ làm thay đổi hành vi, tìm kiếm việc làm và hòa nhập với gia đình, cộng đồng.

    c) Đối tượng quan hệ tình dục đồng giới nam

    - Nguy cơ lây nhiễm HIV qua các hình thức quan hệ tình dục đồng giới nam;

    - Các hình thức tình dục an toàn và các biện pháp giảm nguy cơ lây nhiễm HIV bao gồm dùng bao cao su và sử dụng chất bôi trơn.

    3. Bệnh nhân trong các cơ sở phòng chống lao, khám chữa bệnh lây truyền qua đường tình dục và các cơ sở y tế khác

    a) Đối với bệnh nhân lao: Tư vấn về nguy cơ mắc lao, điều trị lao đối với người nhiễm HIV, khuyến khích bệnh nhân lao xét nghiệm HIV;

    b) Đối với bệnh nhân mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục: Tư vấn về khả năng lây nhiễm HIV đối với bệnh nhân mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục và khuyến khích bệnh nhân mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục xét nghiệm HIV;

    c) Đối với các bệnh nhân trong các cơ sở y tế khác: Ngoài các trường hợp được quy định tại Điều 28 của Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS), nếu thấy bệnh nhân có dấu hiệu nghi nhiễm HIV, thầy thuốc cần khuyến cáo bệnh nhân đến các cơ sở TVXNTN để được tư vấn và xét nghiệm HIV.

    Chương III.

    QUY TRÌNH TƯ VẤN, XÉT NGHIỆM HIV TỰ NGUYỆN

    Điều 8. Quy trình tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện

    1. Tư vấn trước xét nghiệm

    a) Bước 1. Giới thiệu và định hướng buổi tư vấn:

    - Giúp đối tượng tư vấn bớt lo lắng và tạo không khí thân mật cho buổi tư vấn, trong đó cần nhấn mạnh tính bí mật và các lợi ích của dịch vụ;

    - Trao đổi với đối tượng tư vấn các mục tiêu của buổi tư vấn và nhấn mạnh trọng tâm của buổi tư vấn là trao đổi về nguy cơ nhiễm HIV;

    - Giới thiệu cho đối tượng tư vấn biết về các thủ tục tiến hành TVXNTN.

    b) Bước 2. Đánh giá nguy cơ:

    - Giúp cho đối tượng tư vấn xác định và hiểu được các yếu tố nguy cơ dẫn đến lây nhiễm HIV;

    - Xác định hành vi nguy cơ, hoàn cảnh dẫn đến nguy cơ nhiễm HIV.

    c) Bước 3. Tìm hiểu các biện pháp giảm nguy cơ:

    - Phát hiện những khả năng, những khó khăn trong việc giảm nguy cơ nhiễm HIV của đối tượng tư vấn;

    - Xác định cùng với đối tượng tư vấn các phương án thực tiễn, phù hợp cho việc giảm nguy cơ nhiễm HIV;

    - Xây dựng kỹ năng, cải thiện kỹ năng giao tiếp, quan hệ tình dục an toàn, tiêm chích an toàn giúp cho đối tượng tư vấn bảo vệ bản thân và những người khác tránh lây nhiễm HIV.

    d) Bước 4. Lập kế hoạch giảm nguy cơ:

    Hỗ trợ đối tượng tư vấn xây dựng một kế hoạch thực tế, khả thi và phù hợp nhằm giảm nguy cơ nhiễm HIV.

    đ) Bước 5. Xác định nguồn hỗ trợ giảm nguy cơ:

    Giúp đối tượng tư vấn xác định các nguồn hỗ trợ cho việc thực hiện kế hoạch giảm nguy cơ.

    e) Bước 6. Chuẩn bị xét nghiệm HIV:

    - Tìm hiểu việc chuẩn bị xét nghiệm HIV của đối tượng tư vấn;

    - Liệt kê các lợi ích khi biết tình trạng huyết thanh;

    - Xác định sự sẵn sàng làm xét nghiệm HIV của đối tượng tư vấn;

    - Nếu đối tượng tư vấn đồng ý xét nghiệm HIV, giải thích để họ lựa chọn hình thức xét nghiệm HIV vô danh hoặc ghi tên. Nếu chọn hình thức ghi tên thì kết quả xét nghiệm HIV phải được thông báo và cung cấp cho đối tượng tư vấn bằng phiếu trả lời kết quả xét nghiệm theo quy định. Nếu chọn hình thức vô danh thì kết quả xét nghiệm HIV chỉ được thông báo trực tiếp cho đối tượng tư vấn và giúp đối tượng tư vấn biết tình trạng HIV của mình (không trả kết quả xét nghiệm bằng phiếu hoặc thông báo qua điện thoại).

    g) Đưa phiếu hẹn:

    - Bảo đảm đối tượng tư vấn biết thời gian nhận kết quả xét nghiệm;

    - Hướng dẫn cho đối tượng tư vấn các cách liên lạc với tư vấn viên;

    - Giới thiệu chuyển tiếp;

    - Giới thiệu, hướng dẫn và khuyến khích đối tượng tư vấn đến những dịch vụ chuyển tiếp thích hợp;

    - Hoàn thành phiếu thu thập thông tin đối tượng tư vấn;

    - Hướng dẫn đối tượng tư vấn sang phòng lấy máu.

    2. Tư vấn sau xét nghiệm

    a) Tư vấn cho người có kết quả xét nghiệm HIV dương tính

    - Bước 1. Thông báo kết quả xét nghiệm dương tính:

    + Tư vấn sâu để đối tượng hiểu rõ về kết quả xét nghiệm;

    + Động viên họ và trao đổi về cách sống tích cực;

    - Bước 2. Xác định nguồn hỗ trợ:

    + Xác định một người mà người được tư vấn có thể chia sẻ thông tin về kết quả xét nghiệm và người sẽ hỗ trợ cho người được tư vấn về sống chung với HIV/AIDS;

    + Xác định và giới thiệu cho người được tư vấn các dịch vụ chuyển tiếp cần thiết.

    - Bước 3. Trao đổi về cách tiết lộ kết quả xét nghiệm và giới thiệu vợ, chồng, người chuẩn bị kết hôn hoặc bạn nghiện chích chung bơm kim tiêm:

    + Giúp đối tượng tư vấn thông báo cho vợ, chồng, người chuẩn bị kết hôn hoặc bạn nghiện chích chung bơm kim tiêm về tình trạng nhiễm HIV của mình;

    + Đưa ra một phương án giới thiệu vợ, chồng, người chuẩn bị kết hôn hoặc bạn nghiện chích chung bơm kim tiêm tới dịch vụ TVXNTN.

    - Bước 4. Giải quyết các vấn đề liên quan đến giảm nguy cơ:

    Hỗ trợ đối tượng tư vấn cách giảm nguy cơ lây nhiễm HIV sang vợ, chồng, người chuẩn bị kết hôn, bạn nghiện chích chung bơm kim tiêm và người khác.

    b) Tư vấn cho đối tượng có kết quả xét nghiệm HIV âm tính

    - Bước 1. Thông báo kết quả xét nghiệm âm tính:

    + Tư vấn sâu để đối tượng được tư vấn hiểu rõ về kết quả xét nghiệm và ý nghĩa của giai đoạn cửa sổ;

    + Nhấn mạnh việc đối tượng tư vấn cần phải giải quyết các vấn đề liên quan tới việc giảm nguy cơ để duy trì tình trạng không nhiễm HIV.

    - Bước 2. Xem xét lại kế hoạch giảm nguy cơ:

    + Đánh giá nỗ lực của người được tư vấn trong việc thực hiện kế hoạch giảm nguy cơ;

    + Xác định nguồn hỗ trợ và những trở ngại trong việc thực hiện kế hoạch giảm nguy cơ.

    - Bước 3. Xây dựng lại kế hoạch giảm nguy cơ:

    Xây dựng kế hoạch mới hoặc sửa đổi lại kế hoạch cũ dựa trên những khó khăn, thách thức và thành công của người được tư vấn.

    - Bước 4. Trao đổi về cách tiết lộ kết quả xét nghiệm và giới thiệu vợ, chồng, người chuẩn bị kết hôn hoặc bạn nghiện chích chung bơm kim tiêm:

    Khuyến khích đối tượng tư vấn trao đổi với vợ, chồng, người chuẩn bị kết hôn hoặc bạn nghiện chích chung bơm kim tiêm về tình trạng HIV của mình và giới thiệu họ tới dịch vụ TVXNTN.

    3. Tư vấn hỗ trợ tiếp tục

    a) Chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống của người được tư vấn;

    b) Tư vấn hỗ trợ đối tượng tư vấn và giới thiệu các dịch vụ y tế và hỗ trợ tâm lý khác nếu cần.

    Chương IV.

    TIÊU CHUẨN CỦA CƠ SỞ TƯ VẤN, XÉT NGHIỆM HIV TỰ NGUYỆN

    Điều 9. Tiêu chuẩn nhân sự của cơ sở tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện

    1. Nhân sự: Mỗi cơ sở TVXNTN cần bảo đảm có đủ các vị trí nhân sự sau:

    a) Cán bộ phụ trách

    - Tiêu chuẩn lựa chọn

    + Có trình độ đại học chuyên ngành y tế hoặc xã hội;

    + Có chứng nhận đã qua tập huấn về TVXNTN;

    + Có chứng nhận đã qua tập huấn về giám sát hoạt động TVXNTN;

    + Có ít nhất 6 tháng kinh nghiệm làm công tác TVXNTN.

    - Số lượng: 01 người.

    b) Tư vấn viên:

    - Tiêu chuẩn lựa chọn

    + Có trình độ từ trung cấp chuyên ngành y tế hoặc xã hội trở lên và có kiến thức về HIV/AIDS.

    + Có chứng nhận đã qua tập huấn về TVXNTN;

    - Số lượng: Có ít nhất 2 tư vấn viên kiêm nhiệm hoặc 01 tư vấn viên chuyên trách.

    c) Kỹ thuật viên lấy máu:

    - Tiêu chuẩn lựa chọn: Điều dưỡng viên hoặc kỹ thuật viên xét nghiệm.

    - Số lượng: Ít nhất 01 kỹ thuật viên lấy máu chuyên trách hoặc 02 kỹ thuật viên lấy máu làm kiêm nhiệm.

    d) Nhân viên hành chính:

    - Tiêu chuẩn: Tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên.

    - Số lượng: 01 nhân viên hành chính chuyên trách

    Điều 10. Tiêu chuẩn cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của cơ sở tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện

    Một cơ sở TVXNTN phải có ít nhất 3 phòng bố trí theo nguyên tắc di chuyển một chiều, bắt đầu vào là phòng đón tiếp, tiếp đến phòng tư vấn và cuối cùng là phòng lấy máu xét nghiệm. Cụ thể như sau:

    1. Phòng đón tiếp

    a) Có diện tích tối thiểu 10m2, bảo đảm sạch sẽ, thông thoáng.

    b) Trang thiết bị

    - Có ít nhất 05 ghế cho đối tượng tư vấn ngồi đợi (tùy vào số lượng đối tượng tư vấn có thể trang bị thêm);

    - Bàn, ghế làm việc cho nhân viên hành chính, tủ đựng tài liệu có khóa;

    - Điện thoại để bàn;

    - Bảng phân công lịch làm việc của cơ sở TVXNTN;

    - Giá đựng tài liệu và tài liệu truyền thông;

    - Thiết bị truyền hình để truyền thông;

    - Các trang bị cụ thể khác tùy theo nhu cầu.

    2. Phòng tư vấn:

    a) Có diện tích tối thiểu của phòng tư vấn là 07m2, bảo đảm kín đáo, thông thoáng và đủ ánh sáng;

    b) Trang thiết bị:

    - 01 bàn làm việc (kích thước tối thiểu 0,8m x 1m) và 3 ghế;

    - Tủ đựng tài liệu;

    - Các vật dụng liên quan khác phục vụ việc tư vấn của tư vấn viên.

    3. Phòng lấy máu

    a) Có diện tích tối thiểu 7m2, bảo đảm thông thoáng, khô ráo và đủ ánh sáng;

    b) Trang thiết bị:

    - Một bộ bàn ghế làm việc (1 bàn, 2 ghế);

    - Tủ đựng tài liệu (có khóa);

    - Áo choàng (blouse) và mũ cho kỹ thuật viên;

    - Bàn đá hoặc Inox để lấy máu;

    - Tường ốp gạch men trắng cao ít nhất là 150cm tính từ mặt sàn;

    - Bồn rửa có đường cung cấp nước sạch và dẫn nước thải trực tiếp;

    - Các trang thiết bị, vật dụng phục vụ việc lấy máu gồm: bơm kim tiêm, găng tay, bông, cồn, đầu côn, ống lấy máu, giá đựng mẫu huyết thanh;

    - Tủ đựng vật dụng lấy máu xét nghiệm;

    - Tủ lạnh bảo mẫu máu, phích, bình lạnh để vận chuyển mẫu máu;

    - Hộp cứng đựng các vật dụng sắc nhọn đã sử dụng để loại bỏ;

    - Thùng đựng rác thải y tế, thùng đựng rác sinh hoạt;

    - Nội quy về an toàn phòng xét nghiệm và hướng dẫn xử trí khi bị phơi nhiễm nghề nghiệp treo lên tường;

    - Các vật dụng cần thiết khác theo yêu cầu.

    Chương V.

    QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ TƯ VẤN, XÉT NGHIỆM HIV TỰ NGUYỆN

    Điều 11. Vị trí, biển hiệu của cơ sở tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện

    1. Vị trí của cơ sở TVXNTN: Cơ sở TVXNTN có thể đặt trong hoặc ngoài các cơ sở y tế nhưng cần bảo đảm các yêu cầu sau:

    a) Thuận tiện cho việc tiếp cận của đối tượng tư vấn;

    b) Bảo đảm các nguyên tắc của dịch vụ TVXNTN.

    2. Biển hiệu

    a) Tên: Cơ sở tư vấn, xét nghiệm tự nguyện;

    b) Kích thước: Phù hợp với vị trí và địa điểm của cơ sở tư vấn.

    Điều 12. Nội dung hoạt động của cơ sở tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện

    1. Tư vấn trước, sau khi xét nghiệm HIV; tư vấn hỗ trợ tiếp tục: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Hướng dẫn này.

    2. Lấy mẫu máu và gửi đến các phòng xét nghiệm HIV của các cơ sở y tế gần nhất để xét nghiệm sàng lọc HIV.

    3. Giới thiệu chuyển tiếp:

    a) Dịch vụ chăm sóc y tế: Phòng khám lao, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, điều trị nhiễm trùng cơ hội, điều trị ARV cho người nhiễm HIV, phòng

    lây truyền HIV từ mẹ sang con;

    b) Dịch vụ hỗ trợ xã hội: Dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, dịch vụ về pháp luật, các trung tâm cai nghiện, chăm sóc người nhiễm HIV tại cộng đồng;

    c) Các dịch vụ khác: Câu lạc bộ người nhiễm HIV; chương trình trao đổi, cung cấp bơm kim tiêm; chương trình bao cao su và tổ chức bảo trợ xã hội (tôn giáo, từ thiện)…

    Điều 13. Quy định về sổ sách, biểu mẫu báo cáo

    1. Sổ đăng ký tư vấn: Mẫu sổ đăng ký tư vấn và việc ghi chép sổ đăng ký tư vấn thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1.

    2. Sổ xét nghiệm: Mẫu sổ xét nghiệm và việc ghi chép sổ xét nghiệm thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2.

    3. Bộ mã số vô danh: Mẫu bộ mã số vô danh và việc ghi chép bộ mã số vô danh thực hiện theo quy định tại Phụ lục 3.

    4. Phiếu hẹn: Mẫu phiếu hẹn và việc ghi chép phiếu hẹn thực hiện theo quy định tại Phụ lục 4.

    5. Phiếu giới thiệu chuyển tiếp: Mẫu phiếu giới thiệu chuyển tiếp và việc ghi chép mẫu phiếu giới thiệu chuyển tiếp thực hiện theo quy định tại Phụ lục 5.

    6. Phiếu đồng ý xét nghiệm HIV có ghi tên: Mẫu phiếu đồng ý xét nghiệm HIV có ghi tên và việc ghi chép phiếu đồng ý xét nghiệm có ghi tên thực hiện theo quy định tại Phụ lục 6.

    7. Phiếu xét nghiệm HIV: Mẫu phiếu xét nghiệm HIV và việc ghi chép phiếu xét nghiệm HIV thực hiện theo quy định tại Phụ lục 7.

    8. Phiếu thu thập thông tin đối tượng tư vấn: Mẫu phiếu thu thập thông tin đối tượng tư vấn và việc ghi chép phiếu thu thập thông tin đối tượng tư vấn thực hiện theo quy định tại Phụ lục 8.

    9. Biểu mẫu báo cáo hoạt động TVXNTN, báo cáo danh sách người nhiễm HIV: Mẫu biểu báo cáo hoạt động TVXNTN, mẫu báo cáo danh sách người nhiễm HIV và việc ghi chép các mẫu này thực hiện theo quy định tại Phụ lục 9.

    Điều 14. Nhiệm vụ của nhân viên cơ sở tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện

    1. Cán bộ phụ trách

    a) Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của cơ sở TVXNTN;

    b) Hỗ trợ các tư vấn viên giải quyết những vấn đề, khó khăn liên quan đến công tác TVXNTN;

    c) Giám sát các hoạt động chuyên môn, hành chính và quản lý trang thiết bị;

    d) Ghi chép và báo cáo kết quả hoạt động và danh sách người nhiễm hàng tháng.

    2. Tư vấn viên:

    a) Tư vấn cho đối tượng tư vấn theo đúng quy trình TVXNTN đã được đào tạo;

    b) Tham gia đầy đủ hoạt động giám sát, bảo đảm chất lượng tư vấn và chịu sự giám sát của cán bộ phụ trách gồm quan sát buổi tư vấn, giao ban và thảo luận trường hợp;

    c) Ghi chép và quản lý các phiếu, biểu mẫu;

    d) Các nhiệm vụ cụ thể khác do cán bộ phụ trách phân công.

    3. Kỹ thuật viên lấy máu:

    a) Lấy máu, bảo quản và chuyển mẫu bệnh phẩm, theo dõi và tiếp nhận phiếu kết quả xét nghiệm từ phòng xét nghiệm;

    b) Tuân thủ quy tắc về an toàn và vệ sinh phòng lấy mẫu xét nghiệm, dụng cụ xét nghiệm, thực hiện các quy định về dự phòng phổ cập;

    c) Ghi chép và quản lý sổ xét nghiệm;

    d) Các nhiệm vụ cụ thể khác do cán bộ phụ trách phân công.

    4. Nhân viên hành chính:

    a) Đón tiếp, làm thủ tục đăng ký tư vấn;

    b) Ghi chép và quản lý sổ đăng ký tư vấn, bộ mã số vô danh, thẻ tiếp thị, tờ rơi quảng cáo và các tài liệu phục vụ hoạt động TVXNTN;

    c) Các nhiệm vụ cụ thể khác do cán bộ phụ trách phân công.

    Chương VI.

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 15. Trách nhiệm thực hiện

    1. Bộ Y tế:

    a) Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng tài liệu và hướng dẫn tổ chức tập huấn về TVXNTN;

    b) Hướng dẫn triển khai hoạt động TVXNTN;

    c) Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động TVXNTN. Thẩm định các cơ sở TVXNTN nếu đạt chuẩn quốc gia trình Lãnh đạo Bộ Y tế ký quyết định công nhận;

    d) Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện hoạt động TVXNTN trên toàn quốc định kỳ hàng năm hoặc đột xuất;

    đ) Thu thập, phân tích số liệu báo cáo của các cơ sở TVXNTN trên toàn quốc.

    2. Viện khu vực (Ban điều hành dự án phòng, chống HIV/AIDS khu vực):

    a) Hỗ trợ kỹ thuật về TVXNTN cho các tỉnh thuộc địa bàn phụ trách;

    b) Tham gia tổ chức tập huấn về TVXNTN;

    c) Thu thập, phân tích số liệu báo cáo của các cơ sở TVXNTN của các tỉnh thuộc địa bàn phụ trách;

    d) Định kỳ hoặc đột xuất thực hiện việc kiểm tra, giám sát các cơ sở TVXNTN;

    đ) Tham gia đánh giá các cơ sở TVXNTN theo các quy định tại Điều 15 chương VI của Hướng dẫn này.

    3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

    a) Chỉ đạo Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động của các cơ sở TVXNTN hàng quí hoặc đột xuất và thực hiện báo cáo lên các cấp theo quy định;

    b) Chỉ đạo các đơn vị liên quan thành lập các cơ sở TVXNTN. Tùy theo tình hình dịch HIV/AIDS của tỉnh để quyết định vị trí và số lượng cơ sở TVXNTN, mỗi tỉnh có ít nhất 2 cơ sở TVXNTN hoặc trung bình 1-3 huyện có 1 cơ sở TVXNTN;

    c) Quy định việc giới thiệu chuyển tiếp, tiếp nhận đối tượng tư vấn giữa cơ sở TVXNTN và các cơ sở y tế, dịch vụ xã hội liên quan khác trên địa bàn tỉnh;

    d) Chỉ đạo và phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc truyền thông quảng cáo hoạt động TVXNTN trên địa bàn tỉnh;

    đ) Thẩm định và cho phép hoạt động TVXNTN đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và đáp ứng đủ các quy định của Hướng dẫn này.

    4. Cơ sở tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện:

    a) Tổ chức hoạt động TVXNTN theo các quy định tại Hướng dẫn này;

    b) Báo cáo hoạt động TVXNTN theo quy định.

    Điều 16. Chế độ báo cáo

    1. Thực hiện báo cáo hoạt động tư vấn, xét nghiệm tự nguyện theo biểu số 11 của biểu mẫu số 3 ban hành kèrn theo Quyết định số 26/2006/QĐ-BYT ngày 6/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế báo cáo và biểu mẫu báo cáo hoạt động phòng chống HIV/AIDS.

    2. Thực hiện báo cáo danh sách các trường hợp nhiễm HIV mới phát hiện trong tháng theo Biểu mẫu số 2 ban hành kèm theo Quyết định 1418/2000/QĐ-BYT ngày 05/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Thường quy giám sát HIV/AIDS tại Việt Nam.

     

     

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Trịnh Quân Huấn

     

    BIỂU MẪU

    SỬ DỤNG TRONG TƯ VẤN XÉT, NGHIỆM HIV TỰ NGUYỆN
    (Ban hành kèm theo Hướng dẫn tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện ngày 22 tháng 02 năm 2007)

     

    MỤC LỤC

    Nội dung

    Phụ lục 1. Sổ đăng ký tư vấn

    Phụ lục 2. Sổ xét nghiệm

    Phụ lục 3. Bộ Mã số vô danh

    Phụ lục 4. Mẫu phiếu hẹn

    Phụ lục 5. Mẫu phiếu giới thiệu chuyển tiếp

    Phụ lục 6. Mẫu phiếu đồng ý xét nghiệm HIV ghi tên

    Phụ lục 7. Mẫu phiếu xét nghiệm HIV

    Phụ lục 8. Mẫu phiếu thu thập thông tin đối tượng tư vấn

    Phục lục 9. Biểu mẫu báo cáo hoạt động, báo cáo danh sách người nhiễm HIV

    Phụ lục 11. Sơ đồ quy trình tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện


    PHỤ LỤC 1

    SỔ ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

     

    (ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN)

    (Tên cơ sở tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện)

    (Mã số:______________)

     

     

     

    SỔ ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

     

     

     

    Từ ........ /....... /200       đến ......... /........ /200

     

     

    STT

    Ngày

    Mã đối tượng tư vấn

    Họ và tên đối tượng tư vấn

    Giờ đăng ký

    Giờ bắt đầu tư vấn

    Tuổi

    Giới

    Xét nghiệm

    Kết quả XN

    Dịch vụ giới thiệu

    Tên tư ván viên

    Mã tư vấn viên

    Nam

    Nữ

    Có

    Không

    Dương tính

    Âm tính

    01

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    02

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    03

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    04

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    05

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    06

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    07

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    08

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    09

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    10

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    11

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    12

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mã dịch vụ giới thiệu:

    0: Không giới thiệu

    1: Chăm sóc, điều trị HIV

    2: Chăm sóc STI

    3: Chăm sóc lao

    4: Dự phòng lây truyền mẹ con

    5: KHHGĐ

    6 : Chăm sóc y tế khác

    7: Tiếp cận cộng đồng

    8: Nhóm hỗ trợ

    9:Cai nghiện cộng đòng

    10: Tư vấn giảm nguy cơ bổ sung

    88: Khác

     

    PHỤ LỤC 2

    SỔ XÉT NGHIỆM

     

    (ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN)

    (Tên cơ sở tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện)

    (Mã số:______________)

     

     

     

     

    SỔ XÉT NGHIỆM

     

     

     

    Từ ........ /....... /200       đến ......... /........ /200

     

     

    STT

    Ngày

    Mã đối tượng tư vấn

    Họ và tên đối tượng tư vấn

    Loại sinh phẩm xét nghiệm

    Kết luận

    Tên kỹ thuật viên lấy máu

    Xét nghiệm lần 1

    Xét nghiệm lần 2

    Xét nghiệm lần 3

    Loại

    Dương tính

    Âm tính

    KR

    Loại

    Dương tính

    Âm tính

    KR

    Loại

    Dương tính

    Âm tính

    KR

    Dương tính

    Âm tính

    01

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    02

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    03

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    04

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    05

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    06

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    07

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    08

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    09

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    10

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    11

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    PHỤ LỤC 3

    BỘ MÃ SỐ VÔ DANH

    Hình thức của bộ mã số là một bộ gồm 6 băng giấy hình chữ nhật, chiều rộng khoảng 0,8cm và chiều dài khoảng 2,5cm đến 3cm. Băng giấy này phải có một mặt dính để có thể dán cố định vào các loại phiếu khác. Mặt còn lại của băng giấy sẽ được in mã số. Mã số trên 6 băng giấy của cùng một bộ phải giống nhau.

    Mã số được in trên mỗi băng giấy của một bộ mã số sẽ gồm 11 ký tự:

    - 03 ký tự đầu là 03 chữ cái đại diện cho tỉnh, ví dụ như Đà Nẵng là DNG (xem mã qui định cho từng tỉnh/thành phố để có mã số cụ thể).

    - 2 ký tự tiếp theo là số thứ tự phòng tư vấn được mở tại tỉnh, phòng tư vấn đầu tiên là 01.

    - 5 ký tự tiếp theo là số thứ tự đối tượng tư vấn đến để xin tư vấn, xét nghiệm. đối tượng tư vấn đầu tiên có mã số là 00001, đối tượng tư vấn thứ hai có mã số 00002...

    Số lượng mỗi bộ mã số là 06 miếng dùng để dán vào:

    - 01 cho sổ đăng ký tư vấn

    - 01 cho phiếu thu thập thông tin đối tượng tư vấn

    - 01 cho phiếu hẹn

    - 01 cho sổ xét nghiệm

    - 01 cho ống máu

    - 01 cho mẫu huyết thanh chuyển đi khẳng định (với nơi chưa được phép khẳng định)

    Bộ mã số sẽ có hình thức như sau:

    DNG-01-00001

    DNG-01-00001

    DNG-01-00001

    DNG-01-00001

    DNG-01-00001

    DNG-01-00001

    Lưu ý: DNG là mã tỉnh cho Đà Nẵng, hai ký tự 01 tiếp theo là mã phòng tư vấn nghĩa là phòng số tư vấn số 1, nếu sau này triển khai thêm phòng tư vấn số 2 thì sẽ có mã phòng là 02. 5 ký tự cuối 00001 là mã số đối tượng tư vấn tính từ người đầu tiên trở đi.

    Mã số đối tượng tư vấn này KHÔNG BAO GIỜ được lặp lại. Dãy mã số này sẽ tịnh tiến liên tục. Nếu đặt in mã số tư vấn nhiều lần, lần tiếp theo phải thông báo cho nhà in biết để in số tiếp theo.

    6 miếng mã số giống nhau phải được in trên một trang mã theo hàng ngang như trên.

     

    DANH SÁCH MÃ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

    TT

    Tỉnh/Thành phố

    Mã

    TT

    Tỉnh/Thành phố

    Mã

    1

    An Giang

    AGI

    33

    Khánh Hòa

    KHA

    2

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    VTB

    34

    Kiên Giang

    KGI

    3

    Bạc Liêu

    BLI

    35

    Kon Tum

    KTU

    4

    Bắc Kan

    BKA

    36

    Lai Châu

    LCA

    5

    Bắc Giang

    BGI

    37

    Lâm Đồng

    LDG

    6

    Bắc Ninh

    BNI

    38

    Lạng Sơn

    LSN

    7

    Bến Tre

    BTR

    39

    Lào Cai

    LCA

    8

    Bình Dương

    BDU

    40

    Long An

    LAN

    9

    Bình Định

    BDI

    41

    Nam Định

    NDH

    10

    Bình Phước

    BPC

    42

    Nghệ An

    NAN

    11

    Bình Thuận

    BTN

    43

    Ninh Bình

    NBI

    12

    Cà Mau

    CMU

    44

    Ninh Thuận

    NTH

    13

    Cao Bằng

    CBA

    45

    Phú Thọ

    PTH

    14

    Cần Thơ

    CTH

    46

    Phú Yên

    PYE

    15

    Đà Nẵng

    DNG

    47

    Quảng Bình

    QBI

    16

    Đắc Lắc

    DLA

    48

    Quảng Nam

    QNA

    17

    Đăk Nông

    DKN

    49

    Quảng Ngãi

    QNG

    18

    Điện Biên

    DBI

    50

    Quảng Ninh

    QNH

    19

    Đồng Nai

    DNA

    51

    Quảng Trị

    QTR

    20

    Đồng Tháp

    DTP

    52

    Sóc Trăng

    STG

    21

    Gia Lai

    GLA

    53

    Sơn La

    SLA

    22

    Hà Giang

    HGI

    54

    Tây Ninh

    TNI

    23

    Hà Nam

    HNA

    55

    Thái Bình

    TBH

    24

    Hà Nội

    HNO

    56

    Thái Nguyên

    TNG

    25

    Hà Tây

    HTY

    57

    Thanh Hóa

    THA

    26

    Hà Tĩnh

    HTI

    58

    Thừa Thiên - Huế

    TTH

    27

    Hải Dương

    HDU

    59

    Tiền Giang

    TGG

    28

    Hải Phòng

    HPG

    60

    Trà Vinh

    TVH

    29

    Hậu Giang

    HAG

    61

    Tuyên Quang

    TQU

    30

    Hòa Bình

    HBI

    62

    Vĩnh Long

    VLG

    31

    TP Hồ Chí Minh

    HCM

    63

    Vĩnh Phúc

    VPH

    32

    Hưng Yên

    HYE

    64

    Yên Bái

    YBA

     

    PHỤ LỤC 4

    PHIẾU HẸN

    - Kích thước 6cm x 10cm

    - In trên giấy bìa cứng như kiểu danh thiếp (mặt sau phải để trống để Tư vấn viên ghi kế hoạch giảm nguy cơ)

     

    PHỤ LỤC 5

    PHIẾU GIỚI THIỆU CHUYỂN TIẾP

    - Kích thước 6cmx10 cm, in trên giấy bìa cứng như kiểu danh thiếp

    - Có thể bổ sung thêm thông tin về thời gian làm việc

    - Mỗi loại phiếu giới thiệu chuyển tiếp nên có một màu khác nhau để dễ phân biệt.

     

    PHỤ LỤC 6

    PHIẾU ĐỒNG Ý XÉT NGHIỆM HIV GHI TÊN

     

    Họ và tên tôi là:......................................... Mã số đối tượng tư vấn: .............................

    Năm sinh:..................................................... Giới tính:...............................

     Hiện cư trú tại:.........................................................................................................................

    ..........................................................................................................................................................

    CMTND số:...............................cấp ngày......../ ........./...........tại……………………...................

    hoặc GPLX số:...............................cấp ngày......../ ........./...........tại………………….......................

    Sau khi được tư vấn đầy đủ, rõ ràng về các biện pháp phòng tránh HIV và lợi ích của việc làm xét nghiệm HIV có ghi tên, tôi hoàn toàn tự nguyện lựa chọn hình thức xét nghiệm HIV có ghi tên tại cơ sở tư vấn, xét nghiệm tự nguyện.

    Tôi tự nguyện, đồng ý cung cấp họ và tên, năm sinh, và địa chỉ nơi cư trú để được làm xét nghiệm HIV có ghi tên.

    Tôi đồng ý việc Cơ sở tư vấn, xét nghiệm tự nguyện có quyền từ chối trả kết quả xét nghiệm HIV cho tôi nếu tôi không cung cấp đủ các thông tin nhằm xác định kết quả xét nghiệm HIV đó đúng là kết quả xét nghiệm HIV của tôi.

    Tôi cam kết nhữngthông tin tôi cung cấp trong PHIẾUĐỒNG Ý XÉT NGHIỆM HIV GHI TÊN này là hoàn toàn đúng sự thật.

     

    ...................., ngày........ tháng ....... năm 200
    Đối tượng tư vấn
    (Ký và ghi rõ họ tên)

    Tư vấn viên
    (Ký và ghi rõ họ tên)

     

    PHỤ LỤC 7.

    PHIẾU XÉT NGHIỆM HIV

     

    1. Phần dành cho đơn vị gửi mẫu xét nghiệm HIV

    Đơn vị gửi mẫu xét nghiệm: .............................................................................................

    Họ tên đối tượng tư vấn:............................................................ Tuổi .........Giới: Nam/Nữ

    Mã số đối tượng tư vấn: .....................................................................................................

    Chất gửi xét nghiệm: ..........................................................................................................

    Ngày lấy mẫu: ..........................................Ngày gửi mẫu:...................................................

     

    Tư vấn viên
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Kỹ thuật viên lấy máu
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Cán bộ phụ trách cơ sở TVXNTN
    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    2. Phần dành cho đơn vị xét nghiệm HIV hoặc xét nghiệm HIV khẳng định

    a) Dành cho đơn vị xét nghiệm sàng lọc:

    Đơn vị xét nghiệm: …………...............................................................................................

    Ngày nhận mẫu: .................................Ngày xét nghiệm: …………….................................

    Sinh phẩm sử dụng:…………………………………………………………………………

    Kết quả xét nghiệm (ghi bằng chữ):………………………………………………………...

     

    Người nhận mẫu
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Phụ trách khoa xét nghiệm
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Giám đốc
    (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

     

    b) Dành cho đơn vị xét nghiệm HIV khẳng định:

    Đơn vị xét nghiệm: …………....................................................................................

    Ngày nhận mẫu: ................................Ngày xét nghiệm:............................................

    Kết quả xét nghiệm:

     

    Tên sinh phẩm đã sử dụng

    Kết quả (ghi bằng chữ)

    Lần 1

     

     

    Lần 2

     

     

    Lần 3

     

     

    Kết luận (ghi bằng chữ):......................................................................................................

     

    Người nhận mẫu
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Phụ trách khoa xét nghiệm
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Giám đốc
    (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)


    PHỤ LỤC 8

    PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN ĐỐI TƯỢNG TƯ VẤN

    Mã đối tượng tư vấn: c c c-c c-c c c c c

    Mã tỉnh: c c c      Mã phòng: c c c-c c

    Ngày tư vấn trước XN: ___ / ___ / ___

    Mã TVV: c c c-c c-c c c Thời gian tư vấn:_____phút

    Ngày tư vấn sau XN: ___/ ___/ ___

    Mã TVV: c c c-c c-c c c Thời gian tư vấn:_____phút

    1. Nơi cư trú

    1. cThị trấn/thành phố

    2. c Nông thôn

    3. c Tỉnh khác

    4. c Nước ngoài

    2. Giới tính

    1. c Nam

    2. c Nữ

    3. Tuổi __ __

    4. Số năm đi học __ __

    5. Tình trạng hôn nhân

    1. c Chưa kết hôn

    2. c Đã kết hôn/sống với người yêu

    3. c Đã ly hôn/ly thân

    4. c Goá

    6. Đã xét nghiệm HIV trước đây chưa? Kết quả? (chọn 1)

    0. c Không

    1. c Có, Âm tính

    2. c Có, Dương tính

    3. c Có, Không xác định

    4. c Có, Không nhận kết quả

    88. c Khác (bị mất,vv)

    Ngày làm xét nghiệm: ___/ ___ / ___

    Nơi làm xét nghiệm:___________

    ______________________

    7. Đến cùng bạn tình ngày hôm nay?

    0. c Không

    1. c Có (chỉ khi bạn tình có một mã số riêng) - Mã số của bạn tình:

    c c c-c c-c c c c c c

    8. Từ đâu (ai) đối tượng tư vấn biết về dịch vụ này? Được ai giới thiệu? (đánh dấu các ô thích hợp)

    1. c Nhân viên TCCĐ

    2. c Nhân viên y tế

    3. c Bạn tình. Nếu chọn, tình trạng huyết thanh của bạn tình là:

    c (+)    c (--)    cKhông biết

    4. c Bạn chích chung

    5. c Đối tượng tư vấn khác

    6. c Thông tin đại chúng (Ti vi, đài, báo)

    88. c Khác (nêu cụ thể)_________

    ______________________

    9. Lý do đến dịch vụ hôm nay? (chỉ chọn 1 lý do thích hợp nhất)

    1. c Có hành vi nguy cơ cao (TCMT, MD, đối tượng tư vấn của MD, có nhiều bạn tình)

    2. c Bạn tình của người nhiễm HIV

    3. c Bạn tình của người TCMT, MD, người có nhiều bạn tình, đối tượng tư vấn của MD

    4. c Bị ốm/nhân viên y tế khuyến cáo đến làm xét nghiệm

    5. c Bạn tình khuyến cáo đến làm xét nghiệm

    6. c Bạn chích chung khuyến cáo đến xét nghiệm

    7. c Tai nạn (giẫm phải BKT, đâm kim)

    8. c Tiếp xúc với người nhiễm HIV (hoặc nghi ngờ) (tiếp xúc thông thường, chăm sóc người nhiễm)

    88. c Khác (nêu cụ thể)________________________

    10. Yếu tố nguy cơ (TVV đánh giá và chọn tất cả các yếu tố nguy cơ phù hợp)

    Nguy cơ của bản thân đối tượng tư vấn

    0. c Bản thân không có nguy cơ (chuyển sang phần nguy cơ của bạn tình)

    1. c Tiêm chích ma tuý (TCMT)

    2. c Mại dâm nam hoặc nữ (vì tiền hay ma tuý)

    3. c Có tình dục đồng giới nam

    4. c Có tình dục với nhiều người (không vì tiền hay ma tuý)

    88. c Nguy cơ khác của bản thân (nêu cụ thể)

    ______________________

    Nguy cơ của bạn tình

    0. c Không có bạn tình

    1. c Bạn tình không có nguy cơ

    2. c Bạn tình là người nhiễm HIV

    3. c Bạn tình tiêm chích ma tuý (TCMT)

    4. c Bạn tình là mãi dâm (nam hoặc nữ)

    5. c Bạn tình có tình dục đồng giới nam

    6. c Bạn tình có tình dục với mãi dâm

    7. c Bạn tình có tình dục với nhiều người khác (không vì tiền hay ma tuý)

    88. c Nguy cơ khác của bạn tình (nêu cụ thể)

    ______________________

    Trong vòng 30 ngày vừa qua

    11. Số lượng bạn tình:___ c Không trả lời

    12. Số lần giao hợp âm đạo___ c Không trả lời

    13. Số lần giao hợp hậu môn ___ c Không trả lời

    14. Số lần sử dụng BCS___ c Không trả lời

    Trong vòng 7 ngày vừa qua

    15. Số lần tiêm chích ma tuý___ c Không trả lời

    16. Số lần dùng dụng cụ tiêm chích chung ___ c Không trả lời

    17. Đối tượng tư vấn có triệu chứng STD nào (viêm loét hay tiết dịch ở bộ phận sinh dục, v.v.) trong ba tháng qua không?

    0. c Không

    1. c Có

    18. Bạn tình của đối tượng tư vấn có bị mắc một bệnh STD hoặc đối tượng tư vấn có lo bạn tình của họ bị một bệnh STD nào không?

    0. c Không

    1. c Có

    2. c Không biết

    (nếu “Có”2 câu trên, giới thiệu tới dich vụ khám và điều trị STD)

    19. Đối tượng tư vấn có bị ho hay sốt kéo dài hơn 10 ngày không?

    0. c Không

    1. c Có

    20. Đối tượng tư vấn có sống hoặc làm việc cùng với người nào được chẩn đoán có lao không?

    0. c Không

    1. c Có

    2. c Không biết

    (nếu “Có” 2 câu trên, giới thiệu tới dịch vụ khám và điều trị Lao)

    21. Trình diễn sử dụng BCS? (chọn 1)

    0. c Không

    1. c Có, TVV làm

    2. c Có, đối tượng tư vấn làm

    3. c Có, cả hai làm

    Số BCS đã phát cho đối tượng tư vấn ___

    22. Trình diễn làm sạch BKT? (chọn 1)

    0. c Không

    1. c Có, TVV làm

    2. c Có, đối tượng tư vấn làm

    3. c Có, cả hai làm

    Số bộ sát trùng BKT đã phát

    23. Nếu là phụ nữ, đối tượng tư vấn có thai không?

    0. c Không

    1. c Có

    24. Được giới thiệu đến (TVV đánh giá nhu cầu và đánh dấu các ô thích hợp [có thể >1dịch vụ] và dùng cho cả hai buổi tư vấn)

    0. c Không được giới thiệu

    1. c Dịch vụ chăm sóc và điều trị HIV

    2. c Dịch vụ STD

    3. c Dịch vụ lao

    4. c Dự phòng lây truyền mẹ sang con

    5. c Kế hoạch hoá gia đình

    6. c Các chăm sóc y tế khác

    7. c Chương trình TCCĐ

    8. c Các nhóm hỗ trợ người nhiễm HIV

    9. c Cai nghiện tại cộng đồng

    10. c Tư vấn giảm nguy cơ bổ sung

    88. c Khác (nêu cụ thể)

    ______________________

    25. Đối tượng tư vấn có làm xét nghiệm không?

    0. c Không

    1. c Có

    Hình thức xét nghiệm:

    2. c Vô danh

    3. c Có tên

    ______________________

    26. Nếu được xét nghiệm, đối tượng tư vấn có quay lại nhận kết quả không?

    0. c Không

    1. c Có -- Ngày ____/____/_____

    27. Kết quả xét nghiệm?

    1. c Âm tính

    2. c Dương tính

    3. c Không xác định

    88. c Khác (mất, vv)

    ______________________

    28. Đối tượng tư vấn sẽ giới thiệu bạn tình đến TVXNTN?

    0. c Không

    1. c Có -- Bao nhiêu người:

    29. Đối tượng tư vấn sẽ giới thiệu bạn chích chung đến TVXNTN?

    0. c Không

    1. c Có -- Bao nhiêu người:

     


    PHỤ LỤC 9

    BIỂU MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TVXNTN Tên phòng TVXNTN:

    Biểu 1. Báo cáo cáo theo nhóm đối tượng

    TT

    Đối tượng tư vấn

    Số người được tư vấn

    Số người tự nguyện yêu cầu làm xét nghiệm HIV

    Số HIV (+)

    Số người quay lại nhận kết quả xét nghiệm và được tư vấn sau xét nghiệm

    Số người được tư vấn trước xét nghiệm, xét nghiệm, nhận kết quả và tư vấn sau xét nghiệm

    1

    Người nhiễm HIV

     

     

     

     

     

    2

    Người nghiện chích ma tuý

     

     

     

     

     

    3

    Người bán dâm, tiếp viên nhà hàng, khách sạn

     

     

     

     

     

    4

    Người có quan hệ tình dục khác giới

     

     

     

     

     

    5

    Người có quan hệ tình dục đồng giới nam

     

     

     

     

     

    6

    Đối tượng khác (ghi rõ)

     

     

     

     

     

     

    Tổng cộng

     

     

     

     

     

    Biểu 2. Báo cáo đối tượng tư vấn theo độ tuổi

    TT

    Nhóm tuổi

    Số người được tư vấn

    Số người tự nguyện yêu cầu làm xét nghiệm HIV

    Số HIV (+)

    Số người quay lại nhận kết quả xét nghiệm và được tư vấn sau xét nghiệm

    Số người được tư vấn trước xét nghiệm, xét nghiệm, nhận kết quả và tư vấn sau xét nghiệm

    1

    Từ > 15 đến < 24 tuổi

     

     

     

     

     

    2

    Từ > 24 đến < 49 tuổi

     

     

     

     

     

     

    Tổng cộng

     

     

     

     

     

    Biểu 3. Báo cáo danh sách người nhiễm HIV

    BÁO CÁO DANH SÁCH NGƯỜI NHIỄM HIV MỚI PHÁT HIỆN TRONG THÁNG

    Tháng          năm

    Số TT

    Họ tên

    Tuổi

    Nghề nghiệp

    Địa chỉ

    Đối tượng

    Nguy cơ lây nhiễm

    Ngày XN HIV (+)

    Ghi chú

    Nam

    Nữ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    NG
    ƯỜI LẬP BÁO CÁO
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    __________, ngày         tháng    năm
    CÁN BỘ PHỤ TRÁCH
    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    PHỤ LỤC 11

    THU VI?N PHÁP LU?T

    MINISTRY OF HEALTH
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom – Happiness
    ----------

    No: 647/QD-BYT

    Hanoi, February 22, 2007

    DECISION

    ON PROMULGATION OF VOLUNTARY HIV COUNSELING AND TESTING (VCT) GUIDELINES

    MINISTER OF HEALTH

    - Pursuant to the articles 26 and 27 in the Law on HIV/AIDS Prevention and Control passed on June 29, 2006;
    - Pursuant to the Government Decree No. 49/2003/NĐ-CP dated May 15, 2003 assigning roles, responsibilities, authorities and organizational structures for the Ministry of Health;
    - At the proposal of the Director General of Vietnam Administration for HIV/AIDS Control (VAAC),

    DECIIDES

    Article 1. To promulgate a Voluntary HIV Counseling Testing (VCT) Guidelines at this decision.

    Article 2. This decision takes effective from the signing and releasing date.

    Article 3. Chief of Cabinet, Chief Inspector, VAAC Director General, Directors of Departments of the Ministry of Health, chief officers of agencies and organizations belonging to the Ministry of Health, Directors of Provincial Health Services, health chief officers at all other Ministries are responsible for the implementation of this decision.

    Copies to:
    - The list in the article 3 (signed and sealed)
    - Minister of Health Trần Thị Trung Chiến (as a report)
    - Deputy Ministers of Health (for information)
    - Archives at MOH Office, Legislation and VAAC

    FOR THE MINISTER OF HEALTH
    DEPUTY MINISTER




    Trinh Quan Huan

    VOLUNTARY HIV COUNSELING AND TESTING (VCT) GUIDELINES
    (Promulgated at the Decision No. 647/QĐ-BYT dated on February 22, 2007 by the Minister of Health)

    Chapter I

    GENERAL PROVISION

    Article 1. Scope

    These guidelines stipulate contents, operation procedures for VCT services and standards for any VCT clinics.

    Article 2. To whom it applies

    These guidelines shall apply to all health facilities/settings, all those who provide VCT services and testing facilities as well regardless of public or private settings. These guidelines are not applicable to any types of compulsory HIV testing stated by the article No. 28 in the law on HIV/AIDS prevention and control.

    Article 3. Definitions

    1. HIV/AIDS counseling (referred as counseling herein) is a process of exchange and provision with necessary HIV/AIDS knowledge and information between counselors and counselees in order to help counselees make their own informed decisions on problems related to HIV prevention, care and treatment.

    2. Follow-up counseling is on-going HIV/AIDS counseling subject to needs and requests from counselees that aims at solving worries and anxieties related to HIV/AIDS.

    3. Voluntary HIV counseling testing is a combination of both HIV counseling and testing. Clients have the rights to use VCT services on a voluntary basis and to decide by themselves whether anonymous or confidential options.

    4. Anonymous voluntary HIV counseling and testing is an option at which clients do not need to provide any identifying information including their names and contact addresses.

    5. Confidential voluntary HIV counseling and testing is an option at which clients provide their identifying information including names and contact addresses.

    6. HIV testing is the use of techniques to identify HIV status via human blood or/and bio-fluids.

    Article 4. VCT key principles

    1.Confidentiality: any information relating to clients’ use of HIV counseling and testing and HIV test results is not disclosed unless they agree.

    2. Voluntariness: HIV testing shall only be conducted after clients are provided with counseling sessions and agree to be tested. In other words, HIV testing must be clear to clients and they make their own decisions whether or not to take HIV tests.

    3. HIV testing: testing and test results provisions must be in accordance with current protocols and practices requested by the Ministry of Health.

    4. Referrals: clients should be referred to appropriate HIV/AIDS prevention, care, treatment and support services.

    5. Testing options: anonymous and confidential testing is optional. Clients are free to make their own choices.

    Chapter II

    SEQUENCE AND CONTENTS OF VOLUNTARY HIV COUNSELING AND TESTING

    Article 5. Sequence of VCT

    1. Pre-test counseling session

    2. HIV testing

    3. Post-test counseling session

    4. Follow-up counseling session (subject to needs and requests from clients).

    Article 6. Overall contents of VCT

    1. Pre-test counseling session:

    a. Explain confidentiality.

    b. Provide with HIV/AIDS information. c. Assess client’s risk for HIV infection

    d. Explore options for and negotiate risk reduction.

    đ. HIV test preparation.

    e. Provide benefits/challenges and requests regarding anonymous and confidential testing options.

    g. Proceed necessary procedures for those clients who agree to take HIV tests.

    2. HIV testing: HIV testing shall be conducted in accordance with the Ministry of Health’s guidance on HIV infected confirmation.

    3. Post-test counseling session:

    a. HIV positive test result counseling

    - Review the meaning of the result.

    - Assess and help how client is coping with result and living positively

    - Identify sources of support and provide appropriate referrals regarding mental, psychology, social support, health care, treatment services and PMTCT for pregnant women

    - Discuss and negotiate possible approaches to disclosures of serostatus to partners such as wife, husbands or fiancé

    - Discuss and encourage client to protect others from HIV infection.

    - Encourage and support clients to refer partners for VCT services.

    b. HIV negative test result counseling

    - Review the meaning of the result and window period

    - Review and re-negotiate risk reduction

    - Provide appropriate referrals regarding support services

    - Encourage and support clients to refer partners for VCT services.

    4. Follow-up counseling session is subject to needs and requests from clients who have gone through both pre- and post-test counseling sessions. Follow-up counseling shall focus on the following:

    a. Help client to overcome worries and anxieties related to HIV/AIDS.

    b. Provide thematic counseling upon needs from client.

    c. Provide appropriate referrals regarding support services

    Article 7. VCT contents for specific populations

    Counseling for specific populations must be in line with contents stated in the article 5 above. In addition, the following population-based content should be included:

    1. VCT for pregnant women:

    a. Pre-test counseling session (obstetrics settings can arrange and provide group counseling)

    - HIV transmission risk from an infected mother to her child.

    - Benefits and needs for pregnant women to take HIV tests.

    - PMTCT measures in case the mother is infected with HIV.

    b. Post-test counseling session: if the test is negative, provide counseling content outlined at the 3b at the article 6 of these guidelines. If positive, the following additions should be emphasized:

    - HIV transmission risk from an infected mother to her child and PMTCT measures.

    - Benefits and usage of drugs for prevention of mother-to-child transmission.

    - Needs to access health care facilities that provide PMTCT services during pregnancy, labor and post-maternal care.

    - Benefits and needs for new-born babies to take infection preventing drugs and for

    monitoring measures during post-maternal care.

    - Provide appropriate referrals such as care, treatment and support for mother and the new born.

    2. VCT for most-at-risk populations (MARP)

    a. Drug users

    - Risk for HIV infection through sharing injection paraphernalia.

    - Risk reduction options for HIV prevention through drug injection and sexuality.

    - Drug treatment/rehabilitation and relapse prevention.

    - Family and community roles in support for behavior change, job opportunities and re-integration with family and community.

    b. Sex workers

    - Risk for HIV infection through unsafe sex, especially with sexually transmitted infection (STI) concurrence.

    - Risk reduction options for HIV prevention through sexuality.

    - Risk for HIV infection through additional drug use, especially drug injection.

    - Family and community roles in support for behavior change, job opportunities and re-integration with family and community.

    c. Men having sex with men (MSM)

    - Risk for HIV infection through men having sex with men.

    - Safe sex measures and risk reduction options for HIV prevention including condom and lubricant uses.

    3. VCT for patients at TB, STD clinics and other health care settings

    a. For TB patients: risk for TB infection/development, TB treatment for TB/HIV co- infection, encouragement of TB patients to take HIV test.

    b. For STD patients: risk for HIV infection while having STI concurrence, encourage STD patients to take HIV test.

    c. For patients at other health care settings: except for cases stipulated at the article 28 in the Law on HIV/AIDS Prevention and Control, patients are found suspected for HIV infection, health care workers should refer these patients to VCT services.

    Chapter III

    PROTOCOL FOR VOLUNTARY HIV COUNSELING AND TESTING

    Article 8. VCT protocol

    1. Pre-test counseling session

    Step 1: Introduction and orientation to the session

    - Help client reduce anxiety, build rapport for counseling session and explain about VCT confidentiality and benefits

    - Reach an agreement with the client on the objectives of the session and emphasize that the focus of the session is a discussion of client’s risk for HIV infection.

    - Orient the client to the VCT procedures for the counseling session

    Step 2. Risk assessment

    - Help the client identify and understand what constitutes his or her personal risks

    - Identify risk patterns, circumstances, triggers and vulnerabilities

    Step 3. Explore options for risk reduction

    - Describe client’s successes and challenges in reducing risk

    - Identify examples of feasible risk reduction options and barriers

    - Assess and build client’s competency in communication, safe sex and safe drug injection for HIV prevention

    Step 4. Negotiate risk reduction plan Help client develop a practical, feasible and appropriate risk reduction

    Step 5. Identify support for risk reduction plan

    Help client identify support to implement risk reduction plan.

    Step 6. HIV test preparation

    - Understand how clients may prepare for HIV test results

    - List benefits of knowing serostatus

    - Assess client’s readiness to be tested and receive the test results

    - If accepted to take HIV test, explain with client about benefits and requests about optional anonymous and confidential testing. If confidential option, a paper-based format test result will be provided to client. If anonymous option, test result will be provided verbally to client only (neither no paper-based nor via phone).

    Step 7. Provide an appointment card

    - Provide a mechanism for clients to remember to return for their results

    - Review contact information for client and counselor

    - Provide appropriate referrals

    - Fill-in client intake form

    - Take client to or help locate blood collection room.

    2. Post-test counseling session

    a. HIV positive test result counseling

    Step 1. Provide with HIV positive test result

    - Make sure the client understand the test result

    - Encourage the client to discuss the positive living

    Step 2. Identify sources of support

    - Assess who client would like to tell about his or her positive test results and identify a person who can help the client through the process of dealing with HIV

    - Identify and provide appropriate referrals

    Step 3. Negotiate disclosure and partner referral

    - Help the client to disclose the test results to their sexual partners/fiancés or needle-sharing partners

    - Discuss possible approaches to refer sexual partners/fiancés or needle-sharing partners to VCT services

    Step 4. Risk reduction issues

    Help the client reduce risk of HIV transmission to their sexual partners/fiancés or needle-sharing partners and others.

    b. HIV negative test result counseling

    Step 1. Provide HIV negative test result

    - Make sure the client understand the test result and meaning of window period

    - Emphasize on an importance of risk reduction to maintain HIV infection free status.

    Step 2. Review risk reduction plan

    - Assess the client’s efforts to try out the risk reduction plan

    - Identify sources of support for and barriers to the risk reduction step

    Step 3. Re-negotiate risk reduction plan

    Revise or develop a new plan with the client based on actual barriers, challenges and successes.

    Step 4. Negotiate disclosure and partner referral

    - Help the client disclose the test results to and discuss possible approaches to refer their sexual partners/fiancés or needle-sharing partners to VCT services.

    3. Follow-up counseling session

    - Sympathize with the client about their difficulties.

    - Support and refer the client to appropriate health and socio-psychological services if necessary.

    Chapter IV

    STANDARDS OF A VOLUNTARY COUNSELING AND TESTING CLINIC

    Article 9. Requirements for core personnel at a VCT clinic

    Each a VCT clinic needs to have the following positions:

    a. Person in charge

    - Selection criteria:

    + University degree in either health or social science

    + VCT training certificate for counselors

    + VCT training certificate for supervisors

    + At least 6 month VCT working experience

    - Number of post: 01

    b. Counselor:

    - Selection criteria:

    + At least college degree in either health or social science and HIV/AIDS

    knowledge

    + VCT training certificate for counselors

    - Number of posts: at least 02 part-time or 01 full-time

    c. Blood drawing technician:

    - Selection criteria: be a nurse or a lab technician

    - Number of posts: at least 02 part-time or 01 full-time

    d. Administrative clerk:

    - Selection criteria: high school degree

    - Number of posts: 01 full-time

    Article 10. Requirements for facilities, equipment and instruments for a VCT clinic

    Every VCT clinic should provide appropriate space for at least three rooms. The physical arrangement of a VCT facility is important to allow a convenient flow of clients and counselors during delivery of VCT services, a reception room should be an entry point, then counseling room and last a phlebotomy room as an exit.

    1. Reception room:

    a. 10m2 as a minimum area, clean and well-ventilated b. Equipment/instruments:

    - At least 5 or a number of chairs/benches to seat the expected number of clients on an average day

    - A desk and chair for administrative clerk and a filing cabinet that can be locked.

    - A telephone line

    - A working time table for VCT staff

    - Shelves for educational materials

    - TV and VCR for educational videos

    - Other equipments as needed

    2. Counseling room:

    a. 7m2 as a minimum area, offer privacy, have enough light and is well-ventilated

    b. Equipment/instruments:

    - A desk (size 0.8m x 1.0m) and three chairs

    - Filing cabinet that can be locked

    - Other instruments needed for counseling sessions.

    3. Phlebotomy room: a. 7m2 as a minimum area, have enough light and be well-ventilated b. Equipment/instruments:

    - A desk and two chairs

    - Filing cabinet that can be locked

    - Laboratory coats and cap

    - Stone or inox (stainless) desk for blood drawing

    - Wall with ceramic surface (1.5m high from the floor)

    - Washing sink with safe water tap and direct drainage system

    - Instruments and supplies necessary for blood drawing: syringes/needles, gloves, cotton, alcohol, tip, blood tubes, shelf for serum tubes.

    - Cupboard with glass windows to contain lab instruments

    - Refrigerator for blood sample storage, thermometer flask or cold box for blood sample transportation.

    - Sharps container

    - Container for medical disposals and container for common garbage.

    - Wall safety procedures for lab and how to deal with incidents of professional exposure.

    - Other equipment/instruments as required

    Chapter V

    REQUIREMENTS FOR VOLUNTARY COUNSELING AND TESTING SERVICES OPERATIONS

    Article 11. Location and sign of VCT clinic

    1. Location of a VCT clinic: A VCT clinic can be located inside or outside health care settings but it should meet the following requirements:

    a. Easily accessible for clients

    b. VCT principles/features are ensured

    2. Sign:

    a. Name: Voluntary Counseling and Testing clinic

    b. Size: appropriate with the location of the VCT clinic

    Article 12. Contents for Voluntary Counseling and Testing Services

    1. Pre- and post-test counseling sessions; follow-up counseling session: follow the contents summarized in the article 6 in these guidelines

    2. Blood drawing and transportation to the closest HIV lab in health care settings for HIV screening.

    3. Referrals:

    a. Health care services: TB, STD, OI, ARVs and PMTCT

    b. Social support services: family planning, legal support, drug rehabilitation, community-based care

    c. Other services: PLWHA clubs, syringes and needles exchange and condoms programs, faiths-based support services

    Article 13. Requirements for log books and records

    1. Counselor registration log book: format and how to record are included in the annex 1

    2. Laboratory log book: format and how to record are included in the annex 2

    3. Anonymous client codes: format and how to use are included in the annex 3.

    4. Appointment cards: format and how to use are included in the annex 4.

    5. Referral cards: formats and how to use are included in the annex 5.

    6. Consent form for confidential HIV test: format and how to use are included in the annex 6.

    7. HIV test requesting form: format and how to use are included in the annex 7.

    8. Client intake form: format and how to record are included in the annex 8.

    9. VCT services and HIV positive case-finding report forms: formats and how to record are included in the annex 9.

    Article 14: VCT staff’s duties and tasks

    1. Person in charge:

    a. Be overall responsible for operations of VCT clinic

    b. Help counselors solve problems and difficulties regarding VCT services

    c. Provide supervision over technical aspects, administrative issues and equipments/instruments management

    d. Record and submit a monthly VCT services provision report and an HIV case- finding list

    2. Counselor:

    a.Provide counseling sessions in accordance with VCT protocol provided at training

    b. Fully participate in routine supervision activities for counseling quality assurance including counseling session observation, staff meetings and case review conferences. Be under supervision by the person in charge.

    c. Record and manage forms and cards.

    d. Do other duties and tasks assigned by the person in charge

    3. Blood drawing technician:

    a. Draw blood, storage and transport specimens, follow-up and collect HIV test results from HIV laboratory

    b. Follow lab safety procedures and do lab room hygiene, lab instruments. Take universal precaution steps.

    c. Record and manage lab log book

    d. Do other duties and tasks assigned by the person in charge

    4. Administrative clerk:

    a. Welcome and register clients

    b. Record and manage counselor registration log book, client codes, marketing cards, brochures and other printed materials

    c. Do other duties and tasks assigned by the person in charge

    Chapter VI

    IMPLEMENTATION ARRANGEMENTS

    Article 15: Implementation responsibilities

    1. Ministry of Health:

    a. Collaborate with related agencies to develop VCT training manuals and guide how to provide VCT training

    b. Guide the implementation of VCT services provision

    c. Collaborate with related agencies to develop procedures for granting licenses for VCT services provision

    d. Provide supervision, monitoring and evaluation of VCT services across the country on annual or ad hoc basis

    e. Collect and analyze VCT data submitted by VCT clinics all over country.

    2. Regional public health institutes (HIV regional project executive committees)

    a. Provide technical VCT assistance to their supervised provinces. b. Join the provision of VCT training

    c. Collect and analyze data submitted by VCT clinics within their supervised provinces.

    d. Conduct supervision and monitoring visits on regular or ad hoc basis.

    3. Provincial Departments of Health:

    a. Direct Provincial HIV/AIDS Centers to provide supervision, monitoring and evaluation of VCT services provision on quarterly or ad hoc basis. Submit reports to supervision agencies as required

    b. Direct related units to establish VCT clinics. The decision on the number of and locations of VCT clinics are subject to HIV/AIDS epidemic profile. However, every province should have at least 2 VCT clinics or on an average there should be a VCT clinic for a cluster of one to three districts.

    c. Develop procedures for referrals between VCT clinics and related social and medical/health services available in the province.

    d. Direct and collaborate with related units in communication and advertisement for VCT services available in the province.

    đ. Appraise and permit the operation of VCT services provision run by any private or public organizations that adequately meet requirements stated in these guidelines.

    4. Voluntary Counseling and Testing clinics:

    a. Operate the VCT services provision in accordance with requirements and standards given in these guidelines

    b. Do VCT reporting as required

    Article 16: Reporting requirements

    1. Submit VCT services operation report required by the table 11 in the annex 3 issued by the Minister of Health at the Decision No. 26/2006/QĐ-BYT dated September 6, 2006 regulating reporting formats and procedures for HIV/AIDS prevention and control program.

    2. Submit a monthly new HIV positive case-finding list required by the annex 2 issued by the Minister of Health at the Decision No. 1418/2000/QĐ-BYT dated April 5, 2000 regarding protocol for HIV/AIDS epidemiological surveillance in Vietnam.

    FILE ATTACHED

    <Object: word/embeddings/Microsoft_Office_Word_97_-_2003_Document1.doc>

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu647/QĐ-BYT
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanBộ Y tế
                              Ngày ban hành22/02/2007
                              Người kýTrịnh Quân Huấn
                              Ngày hiệu lực 22/02/2007
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ