Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 69/2007/NĐ-CP về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng thương mại Việt Nam

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    523416
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu69/2007/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành20/04/2007
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 28/05/2007
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ******

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 69/2007/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2007 

     

    NGHỊ ĐỊNH

    VỀ VIỆC NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI MUA CỔ PHẦN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 tháng 02 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 15 tháng 6 năm 2003;
    Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 15 tháng 6 năm 2004;
    Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

    Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;
    Căn cứ vào các cam kết quốc tế của Việt Nam;
    Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Chương 1:

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Nghị định này quy định việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng thương mại Việt Nam (sau đây gọi tắt là ngân hàng Việt Nam) chưa được niêm yết chứng khoán.

    2. Khi ngân hàng Việt Nam niêm yết chứng khoán, nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phân của ngân hàng Việt Nam theo các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và phải tuân thủ tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định tại Điều 4 Nghị định này.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Các ngân hàng Việt Nam bao gồm:

    a) Ngân hàng thương mại Nhà nước được cổ phần hóa;

    b) Ngân hàng thương mại cổ phần.

    2. Nhà đầu tư nước ngoài.

    3. Các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng Việt Nam.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị đính này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. "Nhà đầu tư nước ngoài” bao gồm:

    a) "Tổ chức nước ngoài” là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài và hoạt động, kinh doanh tại nước ngoài hoặc/và tại Việt Nam;

    b) "Cá nhân nước ngoài" là người mang quốc tịch nước ngoài, cư trú tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam.

    2. "Tổ chức tín dụng nước ngoài" là tổ chức nước ngoài, bao gồm: ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính nước ngoài, các tổ chức tài chính nước ngoài khác hoạt động chủ yếu và thường xuyên trong lĩnh vực ngân hàng.

    3. “Cổ đông nước ngoài hiện hữu” là nhà đầu tư nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép mua cổ phần và đã sở hữu cổ phần tại các ngân hàng thương mại cổ phần trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

    Quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông nước ngoài hiện hữu được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    4. "Nhà đầu tư chiến lược nước ngoài” là tổ chức tín dụng nước ngoài có uy tín, có năng lực tài chính và khả năng hỗ trợ ngân hàng Việt Nam trong phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, nâng cao năng lực quản trị, điều hành và áp dụng công nghệ hiện đại; có lợi ích chiến lược phù hợp với chiến lược phát triển của ngân hàng Việt Nam, đáp ứng các tiêu chí cụ thể do ngân hàng Việt Nam quy định.

    5. Người có liên quan của một tổ chức, cá nhân bao gồm:

    a) Công ty mẹ của tổ chức đó, công ty có cùng công ty mẹ với tổ chức đó;

    b) Người hoặc tổ chức quản lý công ty mẹ, người hoặc tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ của tổ chức đó;

    c) Công ty trực thuộc hoặc công ty con của tổ chức đó;

    d) Người quản lý, thành viên Ban kiểm soát, người hoặc tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý của tổ chức đó;

    đ) Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên của tổ chức đó;

    e) Vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị em ruột (và vợ, chồng của những người này) của người quản lý, thành viên Ban kiểm soát, cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên của tổ chức đó;

    g) Vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột (và vợ, chồng của những người này) của cá nhân đó;

    h) Cá nhân được uỷ quyền đại diện cho những người quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản này đối với chính những người uỷ quyền và đối với người liên quan của người uỷ quyền và người được uỷ quyền.

    Điều 4. Nguyên tắc sờ hữu cổ phần dối với nhà đầu tư nước ngoài

    1. Tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài (bao gồm cả cổ đông nước ngoài hiện hữu) và người có liên quan của các nhà đầu tư nước ngoài đó không vượt quá 30% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt Nam.

    2. Mức sở hữu cổ phần của một nhà đầu tư nước ngoài không phải là tổ chức tín dụng nước ngoài và người có liên quan của nhà đầu tư nước ngoài đó không vượt quá 5% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt Nam.

    3. Mức sở hữu cổ phần của một tổ chức tín dụng nước ngoài và người có liên quan của tổ chức tín dụng nước ngoài đó không vượt quá 10% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt Nam.

    4. Mức sở hữu cổ phần của nhà đầu tư chiến lược nước ngoài và người có liên quan của nhà đầu tư chiến lược nước ngoài đó không vượt quá 15% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt Nam.

    Trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ căn cứ đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, quyết định mức sở hữu cổ phần của một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài và người có liên quan của nhà đầu tư chiến lược nước ngoài đó vượt quá 15%, nhưng không được vượt quá 20% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt Nam.

    5. Trường hợp tổ chức tín dụng nước ngoài nắm giữ trái phiếu chuyển đổi, khi chuyển đổi trái phiếu sang cổ phiếu phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

    6. Tổng mức sở hữu cổ phần của các tổ chức tín đụng nước ngoài tại một ngân hàng thương mại nhà nước được cổ phần hoá như tổng mức sở hữu cổ phần của các ngân hàng Việt Nam tại ngân hàng thương mại nhà nước đó. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy định này.

    7. Ngân hàng Việt Nam quyết định tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài tại ngân hàng nhưng không vượt quá các tỷ lệ quy định tại Điều này.

    Điều 5. Thẩm quyền chấp thuận việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng Việt Nam

    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng Việt Nam theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Điều 6. Tham gia quản trị tại ngân hàng Việt Nam

    1. Một tổ chức tín dụng nước ngoài chỉ được là nhà đầu tư chiến lược tại một ngân hàng Việt Nam.

    2. Một tổ chức tín dụng nước ngoài chỉ được tham gia Hội đồng quản trị tại không quá hai ngân hàng Việt Nam.

    Điều 7. Đồng tiền sử dụng trong giao địch mua, bán cổ phần

    Đồng tiền sử dụng trong giao dịch mua, bán cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài tại ngân hàng Việt Nam là đồng Việt Nam.

    Chương 2:

    NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    Mục 1: HÌNH THỨC, GÍA, THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHƯƠNG ÁN BÁN CỔ PHẦN CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

    Điều 8. Hình thức bán cổ phần

    1. Ngân hàng thương mại nhà nước bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện cổ phần hoá.

    2. Ngân hàng thương mại cổ phần bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài khi tăng vốn điều lệ.

    3. Cổ đông của ngân hàng Việt Nam có thể chuyển nhượng cổ phần của mình cho nhà đầu tư nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận mua cổ phần tại ngân hàng đó.

    Điều 9. Giá bán cổ phần

    1. Giá bán cổ phần của ngân hàng thương mại nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá cho nhà đầu tư nước ngoài được xác định thông qua đấu giá theo quy định hiện hành.

    2. Giá bán cổ phần của ngân hàng thương mại cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài được xác định thông qua đấu giá hoặc theo thoả thuận giữa các bên.

    3. Giá chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông của ngân hàng Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài được xác định theo thoả thuận giữa các bên.

    Điều 10. Thẩm quyền quyết định phương án bán cổ phần

    1. Ngân hàng thương mại nhà nước lập phương án cổ phần hoá, trong đó có việc bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

    2. Ngân hàng thương mại cổ phần lập phương án tăng vốn điều lệ, trong đó có việc bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài, trình Đại hội đồng cổ đông quyết định.

    3. Cổ đông của ngân hàng Việt Nam quyết định việc chuyển nhượng cổ phần của mình cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng Việt Nam đó.

    Mục 2: ĐIỀU KIỆN MUA, BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

    Điều 11. Điều kiện bán cổ phần

    1. Ngân hàng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    a) Vốn điều lệ tối thiểu đạt 1.000 tỷ đồng;

    b) Có tình hình tài chính lành mạnh, đáp ứng các điều kiện liên quan của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    c) Có bộ máy quản trị, điều hành, hệ thống kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ hoạt động có hiệu quả;

    d) Không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt do vi phạm các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng trong thời gian 24 tháng đến thời điểm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét.

    2. Đối với các ngân hàng Việt Nam không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể xem xét từng trường hợp cụ thể trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bán cổ phần của các ngân hàng này cho nhà đầu tư nước ngoài.

    Điều 12. Tổ chức tín dụng nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng Việt Nam phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    1. Có tổng tài sản Có tối thiểu tương đương 20 tỷ đô la Mỹ vào năm trước năm đăng ký mua cổ phần.

    2. Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng.

    3. Được các tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế xếp hạng ở mức có khả năng thực hiện các cam kết tài chính và hoạt động bình thường ngay cả khi tình hình, điều kiện kinh tế biến đổi theo chiều hướng không thuận lợi.

    4. Đối với nhà đầu tư chiến lược nước ngoài, ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải có văn bản cam kết về việc hỗ trợ ngân hàng Việt Nam trong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, nâng cao năng lực quản trị, điều hành và áp dụng công nghệ hiện đại.

    Điều 13. Chuyển nhượng cổ phần

    1. Nhà đầu tư chiến lược nước ngoài và người có liên quan chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần thuộc sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác (kể cả trong nước và ngoài nước) tối thiểu sau 5 năm kể từ khi trở thành là nhà đầu tư chiến lược nước ngoài tại một ngân hàng Việt Nam.

    2. Tổ chức tín dụng nước ngoài và người có liên quan sở hữu 10% vốn điều lệ tại một ngân hàng Việt Nam chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần thuộc sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác (kể cả trong nước và ngoài nước) tối thiểu sau 3 năm kể từ khi sở hữu 10% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt Nam.

    Mục 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

    Điều 14. Quyền của nhà đầu tư nước ngoài

    1. Được hưởng các quyền như cổ đông khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần.

    2. Được chuyển đổi ra ngoại tệ các khoản thu nhập từ đầu tư mua cổ phần, các khoản thu từ chuyển nhượng cổ phần để chuyển ra nước ngoài sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    3. Được quyền tham gia Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành của ngân hàng Việt Nam theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần.

    4. Được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Điều 15. Nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài

    1. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ của ngân hàng Việt Nam mà nhà đần tư nước ngoài mua cổ phần.

    2. Bảo đảm tính hợp pháp của nguồn vốn mua cổ phần, tính hợp lệ của hồ sơ xin mua cổ phần theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    3. Chuyển đủ số vốn đã đăng ký mua cổ phần tại ngân hàng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    4. Thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi có thay đổi liên quan đến vốn cổ phần của mình tại ngân hàng Việt Nam.

    Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 16. Trách nhiệm của ngân hàng Việt Nam

    Sau khi có văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, ngân hàng Việt Nam phải thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về việc bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức thực hiện việc bán cổ phần theo đúng quy định của pháp luật.

    Điều 17. Xử lý vi phạm

    Mọi hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    Điều 18. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

    Điều 19. Hướng dẫn thi hành

    1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

     

     

    TM. CHÍNH PHỦ
       THỦ TƯỚNG


     
     
    Nguyễn Tấn Dũng

     

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -----------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------

    No: 69/2007/ND-CP

    Hanoi , April 20, 2007

     

    DECREE

    ON FOREIGN INVESTORS' PURCHASE OF SHARES OF VIETNAMESE COMMERCIAL BANKS

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
    Pursuant to the December 12, 1997 Law on the State Bank of Vietnam and the June 15, 2003 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on the State Bank of Vietnam;
    Pursuant to the December 12, 1997 Law on Credit Institutions and the June 15, 2004 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Credit Institutions;
    Pursuant to the November 29, 2005 Law on Enterprises;
    Pursuant to the June 29, 2006 Law on Securities;
    Pursuant to Vietnam's international commitments;
    At the proposal of the Governor of the State Bank of Vietnam,

    DECREES:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1.- Governing scope

    1. This Decree provides for foreign investors' purchase of shares of Vietnamese commercial banks (below referred to as Vietnamese banks for short) which are not yet listed on the securities market.

    2. When a Vietnamese bank is listed on the securities market, foreign investors may purchase shares of that bank in accordance with the law on securities and securities market and shall comply with shareholding percentages specified in Article 4 of this Decree.

    Article 2.- Subjects of application

    1. Vietnamese banks, including:

    a/ Equitized state-owned commercial banks;

    b/ Joint-stock commercial banks.

    2. Foreign investors.

    3. Other organizations and individuals involved in foreign investors' purchase of shares of Vietnamese banks.

    Article 3.- Interpretation of terms

    1. In this Decree, the terms below are construed as follows:

    1. "Foreign investors," including:

    a/ "Foreign organization" means an organization which is set up under foreign law and operates and conducts business activities in a foreign country or/and in Vietnam;

    b/ "Foreign individual" means a person of foreign nationality who resides in a foreign country or in Vietnam.

    2. "Foreign credit institutions" means foreign organizations, including foreign banks, foreign financial companies and other foreign financial organizations, which operate mainly and regularly in the banking domain.

    3. "Existing foreign shareholder" means a foreign investor that is allowed by the State Bank of Vietnam to purchase shares and that owns shares of joint-stock commercial banks before the effective date of this Decree.

    The benefits and obligations of existing foreign shareholders must comply with regulations of the State Bank of Vietnam.

    4. "Foreign strategic investor" means a foreign credit institution which has prestige, financial capacity and ability to assist Vietnamese banks in developing banking products and services, raising administration capacity and applying modern technologies; and which has strategic interests conformable with Vietnamese banks' development strategies and meets specific criteria set by Vietnamese banks.

    5. Affiliated persons of an organization or individual, including:

    a/ The parent company of that organization or company under the same parent company of that organization;

    b/ The parent company-managing person or organization, person or organization competent to appoint manager of the parent company of that organization;

    c/ Dependent company or subsidiary company of that organization;

    d/ Manager, Control Board's member, person or organization competent to appoint manager of that organization;

    e/ Shareholder or shareholder group that owns 10% or more of the total common shares of that organization;

    f/ Husband, wife, father, adoptive father, mother, adoptive mother, child, adopted child, and sibling (and their spouses) of a manager, Control Board's member or shareholder that owns 10% or more of the total common shares of that organization;

    g/ Husband, wife, father, adoptive father, mother, adoptive mother, child, adopted child, and sibling (and their spouses) of that individual;

    h/ Individuals authorized to represent the persons defined at Points a, b, c, d, e, f and g of this Clause for the authorizing persons and affiliated persons of the authorizing persons and authorized persons.

    Article 4.- Shareholding principles applicable to foreign investors

    1. The maximum shareholding percentage for foreign investors (including existing foreign shareholders) and their affiliated persons is 30% of the charter capital of a Vietnamese bank.

    2. The maximum shareholding percentage for a foreign investor other than foreign credit institution or his/her/its affiliated person is 5% of the charter capital of a Vietnamese bank.

    3. The maximum shareholding percentage for a foreign credit institution and its affiliated person is 10% of the charter capital of a Vietnamese bank.

    4. The maximum shareholding percentage for a foreign strategic investor and his/her/its affiliated person is 15% of the charter capital of a Vietnamese bank.

    In special cases, the Prime Minister may, at the proposal of the State Bank of Vietnam, decide to allow a foreign strategic investor or his/her/its affiliated person to hold shares exceeding 15% but not exceeding 20% of the charter capital of a Vietnamese bank.

    5. When a foreign credit institution holds convertible bonds, upon the conversion of bonds into stocks, the shareholding percentages specified in Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article must be complied with.

    6. The total number of shares owned by foreign credit institutions in an equitized state-owned commercial bank is the same as that owned by Vietnamese banks at that state-owned commercial bank. The Governor of the State Bank of Vietnam shall guide the implementation of this provision.

    7. Vietnamese banks shall decide on shareholding percentages for foreign investors at the banks, which, however, must not exceed the percentages specified in this Article.

    Article 5.- Competence to approve foreign investors' purchase of shares of Vietnamese banks

    The Governor of the State Bank of Vietnam shall approve in writing foreign investors' purchase of shares of Vietnamese banks in accordance with the provisions of this Decree and relevant provisions of law.

    Article 6.- Participation in administration in Vietnamese banks

    1. A foreign credit institution may become a strategic investor of only one Vietnamese bank.

    2. A foreign credit institution may take part in the Managing Boards of two Vietnamese banks at most.

    Article 7.- Currency used in share purchase and sale transactions

    Currency used in foreign investors' share purchase and sale transactions in Vietnamese banks is Vietnam dong.

    Chapter II

    SPECIFIC PROVISIONS

    Section 1. FORMS, PRICES, AND COMPETENCE TO DECIDE ON ALTERNATIVES FOR, SELLING SHARES TO FOREIGN INVESTORS

    Article 8.- Forms of selling shares

    1. State-owned commercial banks may sell their shares to foreign investors upon equitization.

    2. Joint-stock commercial banks may sell their shares to foreign investors upon increase of their charter capital.

    3. Shareholders of a Vietnamese bank may assign their shares to foreign investors that have been allowed by competent agencies to purchase shares of that bank.

    Article 9.- Share selling prices

    1. The selling prices of shares of a state-owned commercial bank upon its equitization to foreign investors shall be determined through auction according to current regulations.

    2. The selling prices of shares of a joint-stock commercial bank to foreign investors shall be determined through auction or agreed upon by the involved parties.

    3. The prices of assigning shares of shareholders of a Vietnamese bank to foreign investors shall be agreed upon by the involved parties.

    Article 10.- Competence to decide on share-selling alternatives

    1. State-owned commercial banks shall offer equitization alternatives, including the sale of shares to foreign investors, and submit them to the Prime Minister for approval.

    2. Joint-stock commercial banks shall offer alternatives for increasing their charter capital, including the sale of shares to foreign investors, and submit them to the General Council of Shareholders for decision.

    3. Shareholders of a Vietnamese bank may decide to assign their shares to foreign investors in accordance with law and the charter of that bank.

    Section 2. CONDITIONS FOR PURCHASE, SALE AND ASSIGNMENT OF SHARES

    Article 11.- Conditions for sale of shares

    1. A Vietnamese bank that wishes to sell its shares to foreign investors must fully meet the following conditions:

    a/ Having the minimum charter capital of VND 1 trillion;

    b/ Having a healthy financial status meeting relevant conditions set by the State Bank of Vietnam;

    c/ Having an efficient administration and executive apparatus as well as inspection, control and internal audit systems;

    d/ Having not been sanctioned for violations of the regulations on banking operation safety for 24 months counting to the time the State Bank of Vietnam makes consideration.

    2. For Vietnamese banks that fail to fully meet the conditions specified in Clause 1 of this Article, the State Bank of Vietnam may consider on a case-by-case basis and submit to the Prime Minister for decision the sale of shares of those banks to foreign investors.

    Article 12.- A foreign credit institution that wishes to purchase shares of a Vietnamese bank must fully meet the following conditions:

    1. Having the minimum total "Credit" assets of USD 20 billion in the year preceding the year of registration of share purchase.

    2. Having international banking experience.

    3. Being rated by international credit-rating organizations as capable of fulfilling financial commitments and carrying out normal operations even in case of unfavorable economic changes.

    4. Foreign strategic investors shall, apart from meeting the conditions specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article, commit in writing to assisting Vietnamese banks in developing banking products and services, improving administration capacity and applying modern technologies.

    Article 13.- Assignment of shares

    1. Foreign strategic investors and their affiliated persons may only assign shares under their ownership to other organizations or individuals (both at home and abroad) at least five years after they become foreign strategic shareholders of a Vietnamese bank.

    2. Foreign credit institutions and their affiliated persons that own 10% of the charter capital of a Vietnamese bank may only assign shares under their ownership to other organizations or individuals (both at home and abroad) at least three years after they own 10% of the charter capital of a Vietnamese bank.

    Section 3. RIGHTS AND OBLIGATIONS OF FOREIGN INVESTORS

    Article 14.- Rights of foreign investors

    1. To enjoy the rights like other shareholders as provided for in the charter of the Vietnamese bank where they purchase shares.

    2. To convert into foreign currencies incomes from share purchase investment and revenues from assignment of shares for transfer abroad after fulfillment of financial obligations in accordance with Vietnamese law.

    3. To join Managing Boards, Control Boards or Executive Boards of Vietnamese banks in accordance with law and the charters of the Vietnamese banks where they purchase shares.

    4. To have other lawful rights and interests protected by the State of the Socialist Republic of Vietnam in accordance with Vietnamese law.

    Article 15.- Obligations of foreign investors

    1. To fulfill their obligations in accordance with Vietnamese law and the charters of the Vietnamese banks where they purchase shares.

    2. To ensure the lawfulness of capital sources used for share purchase and the validity of dossiers of application for share purchase in accordance with Vietnamese law.

    3. To fully transfer the amount of capital already registered for the purchase of shares of Vietnamese banks under regulations of the State Bank of Vietnam.

    4. To notify the State Bank of Vietnam of changes in their share capital in Vietnamese banks.

    Chapter III

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 16.- Responsibilities of Vietnamese banks

    After obtaining the Vietnam State Bank Governor's written approval to allow foreign investors to purchase shares, Vietnamese banks shall notify in the mass media the sale of their shares to foreign investors and sell the shares in accordance with law.

    Article 17.- Handling of violations

    All violations of the provisions of this Decree shall, depending on their nature and severity, be handled in accordance with law.

    Article 18.- Implementation effect

    This Decree takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO."

    Article 19.- Implementation guidance

    1. The Governor of the State Bank of Vietnam shall guide the implementation of this Decree.

    2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, presidents of provincial/municipal People's Committees, chairmen of managing boards, and general directors (directors) of Vietnamese banks shall implement this Decree.

     

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Nguyen Tan Dung

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu69/2007/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành20/04/2007
                              Người kýNguyễn Tấn Dũng
                              Ngày hiệu lực 28/05/2007
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 07/2007/TT-NHNN hướng dẫn thi hành Nghị định 69/2007/NĐ-CP về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của Ngân hàng thương mại Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hồ sơ đề nghị bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài được hướng dẫn bởi Điểm 5 Thông tư 07/2007/TT-NHNN (VB hết hiệu lực: 01/02/2015)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Trình tự thủ tục phê duyệt bán cổ phần được hướng dẫn bởi Điểm 8, 9, 10 và 11 Thông tư 07/2007/TT-NHNN (VB hết hiệu lực: 01/02/2015)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Thông tư 07/2007/TT-NHNN (VB hết hiệu lực: 01/02/2015)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hồ sơ mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài được hướng dẫn bởi Điểm 4 Thông tư 07/2007/TT-NHNN (VB hết hiệu lực: 01/02/2015)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Thông tư 07/2007/TT-NHNN (VB hết hiệu lực: 01/02/2015)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 6 Thông tư 07/2007/TT-NHNN (VB hết hiệu lực: 01/02/2015)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 7 Thông tư 07/2007/TT-NHNN (VB hết hiệu lực: 01/02/2015)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                  • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                  • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ