Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 20/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định 109/2007/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    516491
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu20/2007/TT-BLĐTBXH
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
    Ngày ban hành04/10/2007
    Người kýNguyễn Thị Kim Ngân
    Ngày hiệu lực 31/10/2007
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
    ---------

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 20/2007/TT-BLĐTBXH

    Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2007 

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 109/2007/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHUYỂN DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

    Thực hiện Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi là Nghị định 109/2007/NĐ-CP); sau khi có ý kiến của các Bộ, ngành và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động như sau:

    I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Thông tư này được áp dụng đối với người lao động đang làm việc tại công ty nhà nước, đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nhà nước (sau đây gọi là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước) thực hiện cổ phần hoá theo quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP.

    2. Thời gian được tính để chia số dư Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi bằng tiền theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 109/2007/NĐ-CP và giá trị tài sản dùng cho sản xuất kinh doanh được đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi quy định tại Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 109/2007/NĐ-CP là tổng số năm (đủ 12 tháng) thực tế làm việc của người lao động tại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đó đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

    Phần tháng lẻ của tổng số năm thực tế làm việc để tính chia số dư các quỹ nêu trên do doanh nghiệp quyết định.

    3. Người lao động được mua cổ phần với giá ưu đãi theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định số 109/2007/NĐ-CP là người có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp, bao gồm:

    a) Các chức danh quản lý doanh nghiệp không thuộc đối tượng ký hợp đồng lao động;

    b) Người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn (bao gồm cả người lao động tuyển dụng trước ngày 30/8/1990 mà chưa chuyển sang ký hợp đồng lao động);

    c) Người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; hợp đồng lao độngtheo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

    d) Người lao động đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật, chờ việc theo quyết định của giám đốc doanh nghiệp.

    4. Thời gian được tính để mua cổ phần với giá ưu đãi là tổng thời gian (tính theo số năm đủ 12 tháng, không tính tháng lẻ) thực tế làm việc trong khu vực nhà nước của người lao động đến thời điểm công bố giá trị của doanh nghiệp. Thời gian này không bao gồm thời gian thực tế làm việc đã được tính để mua cổ phần với giá ưu đãi tại doanh nghiệp cổ phần hoá trước đó; thời gian thực tế làm việc đã được tính hưởng chế độ hưu trí; thời gian thực tế làm việc đã được tính để nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần.

    5. Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước của người lao động đến thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp để tính mua cổ phần với giá ưu đãi, bao gồm:

    a) Thời gian người lao động thực tế làm việc tại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang được hưởng lương từ nguồn ngân sách Nhà nước;

    b) Thời gian có hưởng lương từ nguồn doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, ngân sách nhà nước (thời gian đào tạo, công tác…), hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (nghỉ ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp);

    c) Thời gian làm việc theo hình thức nhận khoán sản phẩm, khối lượng công việc trong thời gian này mà doanh nghiệp 100% vốn nhà nước có trả lương và có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của pháp luật.

    6. Thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp là thời điểm khoá sổ kế toán, lập báo cáo tài chính để xác định giá trị doanh nghiệp.

    7. Thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp là ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định công bố giá trị doanh nghiệp.

    II. GIẢI QUYẾT CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI THỜI ĐIỂM CÔNG BỐ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

    Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc công bố giá trị doanh nghiệp, Ban Chỉ đạo cổ phần hoá doanh nghiệp chỉ đạo Tổ giúp việc lập phương án sử dụng lao động (trong phương án cổ phần hoá), trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 109/2007/NĐ-CP và giải quyết chế độ cho người lao động như sau:

    1. Lập phương án sử dụng lao động

    a) Lập danh sách lao động của doanh nghiệp cổ phần hoá tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp theo biểu mẫu số 1 đính kèm Thông tư này, bao gồm:

    - Lao động không thuộc đối tượng ký hợp đồng lao động (Thành viên Hội đồng quản trị, Thành viên chuyên trách Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước; Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ);

    - Lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn (bao gồm cả lao động tuyển dụng trước ngày 30/8/1990 nhưng chưa chuyển sang ký hợp đồng lao động);

    - Lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

    - Lao động làm việc theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng.

    b) Lập danh sách lao động đủ điều kiện nghỉ hưu (theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc) tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp;

    c) Lập danh sách lao động sẽ chấm dứt hợp đồng lao động, bao gồm: hết hạn hợp đồng lao động; tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp;

    d) Lập danh sách lao động không bố trí được việc làm ở công ty cổ phần tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp;

    đ) Lập danh sách lao động sẽ chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần, bao gồm:

    - Số lao động đang thực hiện hợp đồng lao động còn thời hạn (bao gồm cả số lao động đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động) mà không thuộc đối tượng quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 mục II Thông tư này;

    - Số lao động đang nghỉ theo các chế độ bảo hiểm xã hội (ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) mà hợp đồng lao động còn thời hạn.

    Danh sách lao động từ điểm a đến điểm đ trên đây do doanh nghiệp cổ phần hoá tự lập và tổng hợp vào phương án sử dụng lao động theo biểu mẫu số 2 đính kèm Thông tư này.

    2. Giải quyết chính sách đối với người lao động

    a) Đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo điểm b khoản 1 mục II Thông tư này thì Giám đốc doanh nghiệp cổ phần hoá và cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội (gọi tắt là cơ quan Bảo hiểm xã hội) giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định của pháp luật.

    b) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo điểm c khoản 1 mục II Thông tư này thì Giám đốc doanh nghiệp cổ phần hoá giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao động (nguồn kinh phí lấy từ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, nếu còn thiếu thì doanh nghiệp đề nghị Nhà nước hỗ trợ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính) và có trách nhiệm làm đầy đủ các thủ tục để cơ quan Bảo hiểm xã hội giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định của pháp luật.

    c) Đối với số lao động không bố trí được việc làm theo điểm d khoản 1 mục II Thông tư này thì giải quyết như sau:

    - Người lao động thuộc đối tượng của Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư thì giải quyết theo quy định tại Nghị định số 110/2007/NĐ-CP và Thông tư số 18/2007/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước.

    - Người lao động không thuộc đối tượng của Nghị định số 110/2007/NĐ-CP thì được hưởng chế độ trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động (Điều 17 Bộ luật Lao động). Nguồn kinh phí lấy từ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, nếu còn thiếu thì đề nghị Nhà nước hỗ trợ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

    d) Đối với người lao động sẽ chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần theo điểm đ khoản 1 mục II Thông tư này thì doanh nghiệp cổ phần hoá có trách nhiệm lập danh sách và làm thủ tục để cơ quan Bảo hiểm xã hội tiếp tục thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội (nếu chưa cấp sổ) theo quy định và chuyển danh sách cùng hồ sơ của người lao động mà doanh nghiệp đang quản lý cho Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty cổ phần.

    đ) Doanh nghiệp cổ phần hoá có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ về bảo hiểm xã hội đối với cơ quan Bảo hiểm xã hội và thanh toán các khoản nợ với người lao động trước khi chuyển sang công ty cổ phần.

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo cổ phần hoá doanh nghiệp:

    a) Chỉ đạo Giám đốc doanh nghiệp phối hợp với Ban chấp hành công đoàn doanh nghiệp thực hiện chia Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi cho người lao động theo quy định;

    b) Chỉ đạo Tổ giúp việc xây dựng phương án sử dụng lao động, xác định số lao động cần thiết theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, xác định số lao động không bố trí được việc làm, số lao động chấm dứt hợp đồng lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp, đưa ra Đại hội công nhân viên chức hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức doanh nghiệp lấy ý kiến, hoàn chỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giải quyết các chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật;

    c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giải quyết xong các chính sách đối với người lao động, Ban chỉ đạo cổ phần hoá doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần cho các cơ quan có thẩm quyền (mẫu số 3 đính kèm Thông tư này). Báo cáo làm thành 8 bản gửi: Cơ quan phê duyệt phương án cổ phần hoá; Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Bộ Tài chính; Sở Lao động-Thương binh và Xã hội; Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp; Công đoàn ngành Trung ương (nếu có); Cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội; một bản lưu tại công ty cổ phần.

    2. Cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và các quy định tại Thông tư này.

    3. Hội đồng quản trị, người sử dụng lao động của công ty cổ phần có trách nhiệm:

    a) Tiếp nhận số lao động quy định tại điểm đ khoản 1 mục II Thông tư này và toàn bộ hồ sơ có liên quan của người lao động chuyển sang;

    b) Tiếp tục thực hiện những cam kết trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể đã được ký kết trước đó với người lao động theo quy định của pháp luật;

    c) Trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển sang khi người lao động đó mất việc làm, thôi việc tại công ty cổ phần, kể cả khoản trợ cấp cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trước đó và thời gian người lao động làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nhưng chuyển đến công ty 100% vốn nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm;

    d) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với người lao động do công ty cổ phần tuyển dụng mới.

    4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp của các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Đổi mới và phát triển doanh nghiệp của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng quyết định thành lập có trách nhiệm phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công đoàn ngành Trung ương hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện những quy định của Nghị định số 109/2007/NĐ-CP, và các văn bản pháp luật có liên quan đối với người lao động; tổng hợp tình hình và báo cáo về Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp (Văn phòng Chính phủ), Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.

    V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

    2. Thông tư này thay thế Thông tư số 13/2005/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 02 năm 2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.

    Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để nghiên cứu giải quyết./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Văn phòng BCĐTW về phòng,chống tham nhũng ;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Sở LĐ-TB&XH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
    - Liên minh Hợp tác xã Việt Nam;
    - Công báo; Website Chính phủ;
    - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
    - Các đơn vị thuộc Bộ;
    - Lưu: VT, PC, LĐVL (25 b).

    BỘ TRƯỞNG



      

    Nguyễn Thị Kim Ngân

     

     

    Mẫu số 1

     

    Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2007/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 10 năm 2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

    TÊN CƠ QUAN
    CÓ THẨM QUYỀN

    TÊN DOANH NGHIỆP

    DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

    TẠI THỜI ĐIỂM CÔNG BỐ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

     

    Số TT

    Họ và tên

    Năm sinh

    Chức danh công việc đang làm

     

    Trình độ chuyên môn nghiệp vụ

    Hiện đang thực hiện loại hợp đồng lao động

    Thời điểm tuyển dụng vào doanh nghiệp

    Tổng số năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước

    (năm)

    Nơi ở hiện nay

    Nam

    Nữ

    A

    B

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7 

    8

    1

    Trần Văn A

    1954

     

    Giám đốc

    Đại học kinh tế

    K

    9/1976

    31

    .. ……….

    2

    Chu Thị B

     

    1963

    Quản đốc

    TC may

    A

    4/1992

    24

    …………

    3

    Lê Văn C

    1957

     

    ………

    ……….

    …..

    ……..

    …….

    …………

    4

    Đinh Văn D

    1982

     

    ………

    ………..

    …..

    ……..

    ……..

    …………

    ….

    ………………..

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    NGƯỜI LẬP BIỂU

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Ngày..…tháng……năm 20..…

    GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP

    (Ký tên, đóng dấu)

     

    Hướng dẫn ghi mẫu số 1:

    - Cột 4: Nếu là viên chức thì ghi trình độ đào tạo và ngành chuyên môn; nếu là công nhân thì ghi nghề và bậc thợ;

    - Cột 5: Nếu thuộc chức danh không phải ký hợp động lao động (HĐLĐ) ghi ký hiệu là (K); HĐLĐ không xác định thời hạn được ghi ký hiệu (A); HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 03 tháng đến 36 tháng ghi ký hiệu là (B); HĐLĐ dưới 03 tháng hoặc bằng miệng được ghi ký hiệu (C); tuyển dụng theo chế độ biên chế nhà nước, nhưng chưa chuyển sang ký hợp đồng lao động được ghi ký hiệu (D);

    - Cột 6: Ghi tháng, năm được tuyển dụng vào doanh nghiệp;

    - Cột 8: Ghi cụ thể địa phương (từ số nhà trở lên), điện thoại (nếu có).

     

     

    Mẫu số 2

     

    Ban hành kèm theo Thông tư số  20/2007/TT-BLĐTBXH ngày  04  tháng 10  năm 2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

    TÊN CƠ QUAN
    CÓ THẨM QUYỀN

      TÊN DOANH NGHIỆP

    PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

     

    TT

    NỘI  DUNG

    TỔNG  SỐ

    GHI CHÚ

    I

    Tổng số lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá.

     

     

     

    - Lao động không thuộc diện ký hợp đồng lao động (Thành viên HĐQT, Chủ tịch HĐTV, Chủ tịch công ty, thành viên chuyên trách Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng, )

     

     

    - Lao động làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn

     

     

    - Lao động làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 03 tháng đến 36 tháng

     

     

    - Lao động làm việc theo mùa vụ hoặc một công việc nhất định dưới 03 tháng

     

     

    II

    Số lao động sẽ nghỉ việc tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp

     

     

    1

    Số lao động đủ điều kiện hưu theo chế độ hiện hành

     

     

     

    - Theo Nghị định số 152/2006/NĐ-CP

     

     

    - Theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP

     

     

    2

    Số lao động sẽ chấm dứt hợp đồng lao động, chia ra:

     

     

     

    - Hết hạn hợp đồng lao động

     

     

    - Tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động

     

     

    - Lý do theo quy định của pháp luật

     

     

    3

    Lao động chờ nghỉ việc theo quyết định của Giám đốc

     

     

    4

    Số lao động không bố trí được việc làm tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá, chia ra:

     

     

     

    - Số lao động thực hiện theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP

     

     

    - Số lao động thực hiện theo Bộ luật Lao động

     

     

    III

    Số lao động còn hạn hợp đồng lao động sẽ chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần

     

     

    1

    Số lao động mà hợp đồng lao động còn thời hạn

     

     

    2

    Số lao động nghỉ theo ba chế độ bảo hiểm xã hội, chia ra:

     

     

     

    - Ốm đau

     

     

    - Thai sản

     

     

    - Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

     

     

    3

    Số lao động đang tạm hoãn hợp đồng lao động, chia ra:

     

     

     

    - Nghĩa vụ quân sự

     

     

    - Nghĩa vụ công dân khác

     

     

    - Bị tạm giam, tạm giữ

     

     

    - Do hai bên thoả thuận (không quá 03 tháng)

     

     

     

     

    NGƯỜI LẬP BIỂU

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Ngày….…tháng……năm 20..…

    GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP

    (Ký tên, đóng dấu)

     

     

    Mẫu số 3

     

    Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2007/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 10 năm 2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

    TÊN CƠ QUAN
    CÓ THẨM QUYỀN

    BCĐ CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP (TÊN DOANH NGHIỆP)

    BÁO CÁO CHỈ TIÊU TỔNG HỢP CỔ PHẦN HOÁ

    DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC

     

    TT

    NỘI  DUNG

    ĐƠN VỊ

    TỔNG  SỐ

    GHI CHÚ

    1

    Vốn điều lệ

    Đồng

     

     

     

     a) Tỷ lệ cổ phần của nhà nước

    %

     

     

     

     b) Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động

    %

     

     

     

     c) Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài doanh nghiệp

    %

     

     

    2

    Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

    Đồng

     

     

    3

    Tổng số cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp

    Cổ phần

     

     

     

    a) Tổng giá trị được ưu đãi

    Đồng

     

     

    b) Tỷ trọng so với tổng vốn nhà nước

    %

     

     

    4

    Tổng số lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa

    Người

     

     

     

    a) Số lao động sẽ chuyển  sang công ty cổ phần

    Người

     

     

    b) Số lao động không bố trí được việc làm

    Người

     

     

    c) Số lao động chấm dứt hợp đồng lao động

    Người

     

     

    5

    Kinh phí chi trả cho lao động dôi dư

    Đồng

     

     

     

    a) Từ nguồn của doanh nghiệp

    Đồng

     

     

    b) Từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

    Đồng

     

     

    6

    Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo Bộ luật Lao động

    Đồng

     

     

     

     

    NGƯỜI LẬP BIỂU

    (Ký, ghi rõ họ tên)

           Ngày….…tháng……năm 20..…

         TM. BAN CHỈ ĐẠO

    CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP

        (Ký tên, đóng dấu)

     

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu20/2007/TT-BLĐTBXH
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
                              Ngày ban hành04/10/2007
                              Người kýNguyễn Thị Kim Ngân
                              Ngày hiệu lực 31/10/2007
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ