Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 61/2007/QĐ-BGTVT Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    512134

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu61/2007/QĐ-BGTVT
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanBộ Giao thông vận tải
    Ngày ban hành24/12/2007
    Người kýHồ Nghĩa Dũng
    Ngày hiệu lực 16/01/2008
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    *****

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    *******

    Số: 61/2007/QĐ-BGTVT

    Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2007

     

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT PHẢI CÓ CHỨNG CHỈ AN TOÀN VÀ ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN

    BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 06 năm 2005;
    Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
    Căn cứ Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;
    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Vận tải
    ,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn ”.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

    Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    VP Chính phủ (để b/c);
    Các Bộ LĐTB&XH, GD&ĐT, Công an;
    Các TCTy Đường sắt Việt Nam, Thép Việt Nam, Hóa
    chất Việt Nam, Tập đoàn Than và khoáng sản Việt Nam;
    UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Website Chính phủ;
    - Công báo;
    - Lưu: VT, Vtải.

    BỘ TRƯỞNG




    Hồ Nghĩa Dũng

     

    QUY ĐỊNH

    VỀ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT PHẢI CÓ CHỨNG CHỈ AN TOÀN VÀ ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 61 /2007/QĐ - BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải )

    Chương 1:

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

    Quy định này quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn.

    Điều 2.Đối tượng áp dụng

    1. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh đường sắt trên mạng đ­ường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng có kết nối ray hoặc không kết nối ray với đường sắt quốc gia.

    2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Quy định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    Chương 2:

    LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT PHẢI CÓ CHỨNG CHỈ AN TOÀN, MẪU CHỨNG CHỈ AN TOÀN VÀ CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN

    Điều 3.Loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn

    Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn còn hiệu lực bao gồm các loại hình sau đây:

    1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;

    2. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt.

    Điều 4.Chứng chỉ an toàn

    1. Chứng chỉ an toàn là giấy chứng nhận do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp kinh doanh đường sắt có đủ các điều kiện an toàn theo quy định để được tham gia kinh doanh đường sắt.

    2. Mẫu chứng chỉ an toàn quy định tại Phụ lục 1 của Quy định này.

    3. Chứng chỉ an toàn có thời hạn hiệu lực là 05 ( năm ) năm. Trước khi hết thời hạn hiệu lực của chứng chỉ an toàn là 01 tháng, doanh nghiệp phải làm hồ sơ gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để được đổi chứng chỉ an toàn mới.

    Điều 5.Cơ quan quản lý và cấp chứng chỉ an toàn

    Cục Đường sắt Việt Nam là cơ quan quản lý và cấp chứng chỉ an toàn cho các doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Quy định này.

    Chương 3:

    ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN VÀ THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN

    Điều 6.Điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

    1. Về cơ sở vật chất, kỹ thuật

    a) Kết cấu hạ tầng đường sắt phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật đã công bố, bảo đảm chạy tàu an toàn, đúng công lệnh tốc độ và công lệnh tải trọng theo quy định.

    b) Các phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt phục vụ công tác duy tu, sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt của doanh nghiệp hoặc do doanh nghiệp đi thuê phải phù hợp với kết cấu hạ tầng đường sắt và có đủ giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực.

    2. Về nhân lực

    a) Phải có một lãnh đạo doanh nghiệp phụ trách công tác an toàn có trình độ đại học về chuyên ngành công trình đường sắt và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm quản lý trực tiếp về kết cấu hạ tầng đường sắt.

    b) Các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu phải có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh. Riêng đối với chức danh lái phương tiện chuyên dùng đường sắt phải có giấy phép lái phương tiện chuyên dùng đường sắt.

    3. Về tổ chức quản lý, duy tu, sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt

    a) Có phương án bố trí nhân lực tuần cầu, tuần hầm, tuần đường, gác cầu chung, gác hầm, gác đường ngang và duy tu, sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và đặc điểm của kết cấu hạ tầng đường sắt do doanh nghiệp hiện đang quản lý.

    b) Có kế hoạch, có quy trình quản lý, duy tu, sửa chữa và bảo trì chất lượng kỹ thuật của kết cấu hạ tầng đường sắt.

    c) Có đầy đủ hồ sơ quản lý kỹ thuật kết cấu hạ tầng đường sắt đúng quy định.

    d) Có đầy đủ biên bản nghiệm thu chất lượng kỹ thuật của kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định.

    đ) Có các phương án cứu viện, cứu nạn khi xảy ra tai nạn, sự cố.

    Điều 7.Điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt

    1. Về cơ sở vật chất, kỹ thuật

    a) Phương tiện giao thông đường sắt của doanh nghiệp hoặc do doanh nghiệp đi thuê phải phù hợp với kết cấu hạ tầng đường sắt và có đủ giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực.

    b) Bố trí được phòng bán vé, phòng đợi tàu, ke khách, ke hàng, bãi hàng và các trang thiết bị đủ tiêu chuẩn để phục vụ công tác vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý, bao gửi.

    2. Về nhân lực

    a) Phải có một lãnh đạo doanh nghiệp phụ trách công tác an toàn có trình độ đại học về chuyên ngành vận tải đường sắt và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm quản lý về vận tải đường sắt.

    b) Các nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu phải có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh, có đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của pháp luật về lao động và được huấn luyện nghiệp vụ an toàn lao động theo quy định của pháp luật.

    3. Về tổ chức vận tải

    Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải có các phương án sau đây:

    a) Phương án tổ chức chạy tàu với hành trình chạy tàu đã đăng ký, bảo đảm đúng biểu đồ chạy tàu đã công bố;

    b) Phương án sắp xếp bố trí nhân lực phục vụ trên tàu khách, tàu hàng, nhân lực ở ga phù hợp với đặc điểm của đoàn tàu và của ga;

    c) Phương án bảo đảm an toàn chạy tàu;

    d) Phương án cứu viện, cứu nạn khi có tai nạn, sự cố.

    Điều 8.Thủ tục cấp chứng chỉ an toàn

    1. Doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ an toàn gửi về Cục Đường sắt Việt Nam.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ an toàn gồm có:

    a) Công văn đề nghị cấp chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Quy định này;

    b) Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn theo loại hình của doanh nghiệp được quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy định này.

    3. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ an toàn, chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp về tính hợp lệ của hồ sơ và các vấn đề phải bổ sung vào hồ sơ, nếu cần.

    4. Cục Đường sắt Việt Nam có nhiệm vụ thẩm tra điều kiện cấp chứng chỉ an toàn, ra quyết định và cấp chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Điều 9.Thu hồi chứng chỉ an toàn

    1. Doanh nghiệp bị thu hồi tạm thời chứng chỉ an toàn trong các trường hợp sau đây:

    a) Để xảy ra tai nạn nghiêm trọng do nguyên nhân chủ quan gây nên mà doanh nghiệp không có biện pháp khắc phục, bổ cứu kịp thời;

    b) Một trong các điều kiện để được cấp chứng chỉ an toàn của doanh nghiệp không bảo đảm đúng quy định.

    2. Doanh nghiệp bị thu hồi vĩnh viễn chứng chỉ an toàn khi doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt hoặc cấp có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động kinh doanh đường sắt của doanh nghiệp.

    3. Khi doanh nghiệp bị thu hồi tạm thời chứng chỉ an toàn, doanh nghiệp vẫn được tham gia kinh doanh đường sắt, nhưng phải có trách nhiệm kịp thời khắc phục hậu quả tai nạn, khắc phục các nguyên nhân để xảy ra tai nạn hoặc bổ sung các điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn chưa bảo đảm theo loại hình của doanh nghiệp được quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy định này.

    4. Trong thời gian bị thu hồi tạm thời chứng chỉ an toàn, hoạt động kinh doanh đường sắt của doanh nghiệp chịu sự giám sát như sau:

    a) Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam giám sát về an toàn đối với doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam bị thu hồi tạm thời chứng chỉ an toàn;

    b) Cục Đường sắt Việt Nam giám sát về an toàn đối với doanh nghiệp không thuộc Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam bị thu hồi tạm thời chứng chỉ an toàn.

    Điều 10.Cấp lại chứng chỉ an toàn

    1. Chứng chỉ an toàn cấp lại cho các doanh nghiệp bị mất, bị thu hồi tạm thời trong các trường hợp sau đây:

    a) Có đầy đủ chứng cứ xác nhận việc bị mất chứng chỉ an toàn;

    b) Chứng minh được doanh nghiệp đã khắc phục nguyên nhân của vụ tai nạn và có đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn tiếp theo;

    c) Khi đã có đủ điều kiện theo loại hình của doanh nghiệp được quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy định này;

    d) Khi được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt hoặc cấp có thẩm quyền cho phép khôi phục lại hoạt động kinh doanh đường sắt.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ an toàn bao gồm:

    a) Công văn đề nghị cấp lại chứng chỉ an toàn;

    b) Các báo cáo chứng minh các điều kiện đã được bổ sung đầy đủ theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 11.Đổi chứng chỉ an toàn

    1. Chứng chỉ an toàn được đổi trong các trường hợp sau:

    Chứng chỉ an toàn bị hư hỏng, nhàu nát;

    Chứng chỉ an toàn hết hạn sử dụng.

    2. Hồ sơ đề nghị đổi chứng chỉ an toàn bao gồm:

    Công văn đề nghị đổi chứng chỉ an toàn;

    Bản chính chứng chỉ an toàn bị hư hỏng, nhàu nát hoặc đã hết hạn sử dụng.

    Điều 12.Lệ phí

    Các doanh nghiệp được cấp mới, cấp lại, đổi chứng chỉ an toàn phải nộp lệ phí cho cơ quan cấp chứng chỉ an toàn theo quy định của pháp luật.

    Chương 4:

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 13.Điều khoản chuyển tiếp

    Trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày Quy định này có hiệu lực, các doanh nghiệp theo quy định tại Điều 3 của Quy định này, hiện đang hoạt động kinh doanh đường sắt phải hoàn tất các thủ tục để được cấp chứng chỉ an toàn.

    Điều 14.Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt

    1. Chịu trách nhiệm về tính chính xác trong các bản báo cáo thuyết minh của hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ an toàn theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy định này.

    2. Quản lý chứng chỉ an toàn và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

    3. Duy trì, bảo đảm các điều kiện về an toàn trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh.

    Điều 15.Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam

    1. Thông báo cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng phải có chứng chỉ an toàn, hướng dẫn việc thực hiện các thủ tục cấp chứng chỉ an toàn.        

    2. Tổ chức thẩm tra điều kiện cấp chứng chỉ an toàn của doanh nghiệp và cấp chứng chỉ an toàn theo quy định.

    3. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện Quy định này.

    4. Chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan hàng năm tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định này tại các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

    5. Tổng hợp các vấn đề phát sinh báo cáo Bộ Giao thông vận tải để giải quyết.

    6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc cấp mới, đổi, cấp lại và thu hồi chứng chỉ an toàn./.

     

     

    BỘ TRƯỞNG




    Hỗ Nghĩa Dũng

     

    PHỤ LỤC 1

    MẪU GIẤY CHỨNG CHỈ AN TOÀN (MẶT TRƯỚC)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    *******

     

     

     

    CHỨNG CHỈ AN TOÀN

     

     

     

     

     

    MẪU GIẤY CHỨNG CHỈ AN TOÀN (MẶT SAU)

     

    Ghi chú:: Màu sắc và hoa văn trên Giấy chứng chỉ an toàn do Cục Đường sắt Việt Nam quy định cụ thể

     

     

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
    *****

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    *******

     

    CỤC TRƯỞNG CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

    CẤP CHO: (TÊN DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ)

    ĐỊA CHỈ: (ĐỊA CHỈ CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ)

    CHỨNG CHỈ AN TOÀN

    Về đã có đủ điều kiện theo quyết định số 61/2007/QĐ – BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng bộ giao thông vận tải.

     

    Hà Nội, ngày … tháng … năm 2007

     

    CỤC TRƯỞNG
    (Ký tên, đúng dấu)

    Số Quyết định:

    Số đăng ký:

    Thời hiệu của chứng chỉ: Chứng chỉ này có hiệu lực đến hết ngày….. tháng …. năm…..

     

    Ghi chú : Màu sắc và hoa văn trên Giấy chứng chỉ an toàn do Cục Đường sắt Việt Nam quy định cụ thể

     

    PHỤ LỤC 2

    Tên doanh nghiệp đề nghị cấp chứng chỉ………………….
    *****

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    *******

     

    Hà Nội, ngày…….. tháng…….. năm……

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN

    Kính gửi : Cục Đường sắt Việt Nam

    Căn cứ Quyết định số: 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn”.

    Sau khi xem xét các điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, Chúng tôi thấy có đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ an toàn theo quy định.

    Đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam cấp chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp (tên doanh nghiệp).

    Xin gửi kèm theo toàn bộ các bản báo cáo thuyết minh có liên quan đến các điều kiện để được cấp chứng chỉ an toàn theo quy định của “Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn” ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

    Chúng tôi xin cam đoan về tính xác thực của các tài liệu gửi kèm theo và chịu hoàn toàn trách nhiệm.

    Trân trọng cảm ơn !

     

     

    THỦ TRƯỞNG DOANH NGHIỆP
     (Ký tên và đúng dấu)

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF TRANSPORT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ----------

    No. 61/2007/QD-BGTVT

    Hanoi, December 24, 2007

     

    DECISION

    PROMULGATING THE REGULATION ON TYPES OF RAILWAY BUSINESS ENTERPRISES REQUIRED TO HAVE SAFETY CERTIFICATES AND CONDITIONS, ORDER AND PROCEDURES FOR THE GRANT OF SAFETY CERTIFICATES

    THE MINISTER OF TRANSPORT

    Pursuant to the June 14, 2005 Railway Law;
    Pursuant the Governments Decree No. 34/2003/ND-CP of April 4, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Transport;
    Pursuant to the Governments Decree No. 109/2006/ND-CP of September 22, 2006, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Railway Law;
    At the proposal of the director of the Vietnam Railway Administration and the director of the Transport Department,

    DECIDES:

    Article 1. To promulgate together with this Decision the Regulation on types of railway business enterprises required to have safety certificates and conditions, order and procedures for the grant of safety certificates.

    Article 2. This Decision takes effect 15 days after its publication in CONG BAO.

    Article 3. The director of the Office, the Chief Inspector, directors of departments of the Ministry, the director of the Vietnam Railway Administration, heads of concerned agencies and units, and concerned individuals shall implement this Decision.

     

     

    MINISTER OF TRANSPORT




    Ho Nghia Dung

     

    REGULATION

    ON TYPES OF RAILWAY BUSINESS ENTERPRISES REQUIRED TO HAVE SAFETY CERTIFICATES AND CONDITIONS, ORDER AND PROCEDURES FOR THE GRANT OF SAFETY CERTIFICATES
    (Promulgated together with the Transport Ministers Decision No. 61/2007/QD-BGTVT of December 24, 2007)

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation

    This Regulation provides for types of railway business enterprises required to have safety certificates and conditions, order and procedures for the grant of safety certificates.

    Article 2. Subjects of application

    1. This Regulation applies to organizations and individuals conducting railway business on the network of national railways, urban railways or specialized railways connected or not connected with national railways.

    2. In case a treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party contains provisions different from those of this Regulation, the provisions of that treaty prevail.

    Chapter II

    TYPES OF RAILWAY BUSINESS ENTERPRISES REQUIRED TO HAVE SAFETY CERTIFICATES, FORM OF SAFETY CERTIFICATES AND SAFETY CERTIFICATE-GRANTING AGENCY

    Article 3. Types of railway business enterprises required to have safety certificates

    Railway business enterprises of the following types must have valid safety certificates:

    1. Railway transport enterprises;

    2. Railway infrastructure enterprises.

    Article 4. Safety certificates

    1. Safety certificate means a certificate granted by a competent state management agency to railway business enterprises which satisfy all prescribed safety conditions for conducting railway business.

    2. The form of safety certificate is prescribed in Appendix 1 to this Regulation (not printed herein).

    3. A safety certificate is valid for 05 (five) years. One month before the expiration of its safety certificate, the enterprise shall send a dossier to the competent state management agency for renewal of the certificate.

    Article 5. Agency managing and granting safety certificates

    The Vietnam Railway Administration is the agency managing and granting safety certificates to enterprises that satisfy all conditions prescribed in this Regulation.

    Chapter III

    CONDITIONS AND PROCEDURES FOR THE GRANT OF SAFETY CERTIFICATES

    Article 6. Conditions for the grant of safety certificates to railway infrastructure enterprises

    1. Regarding material and technical foundations

    a/ Railway infrastructure must be conformable with announced technical standards so as to ensure safety in train operation in accordance with the prescribed speed and load limits.

    b/ Special railway vehicles used for railway infrastructure maintenance and repair owned or hired by enterprises must be suitable to railway infrastructure and have registration certificates and valid certificates of conformity with quality, technical safety and environmental protection standards.

    2. Regarding human resources

    a/ The leader in charge of safety affairs must possess a university degree in railway facilities and have at least three years experience in managing railway infrastructure.

    b/ Railway personnel directly administering train operation must possess professional diplomas and certificates suitable to their titles. Particularly, drivers of special railway vehicles must possess licenses for driving special railway vehicles.

    3. Regarding the management, maintenance and repair of railway infrastructure

    a/ There must be plans on the arrangement of personnel for bridge, tunnel and track patrol, combined bridge, tunnel and crossroad guard and railway infrastructure maintenance and repair in conformity with technical standards and characteristics of railway infrastructure managed by the enterprise.

    b/ There must be plans for and processes of management, maintenance and repair of railway infrastructure to ensure its technical safety.

    c/ There must be adequate dossiers on technical management of railway infrastructure as prescribed.

    d/ There must be adequate records on take-over tests of railway infrastructure as prescribed.

    e/ There must be plans in response to accidents and incidents.

    Article 7. Conditions for the grant of safety certificates to railway transport enterprises

    1. Regarding material and technical foundations

    a/ Railway vehicles owned or hired by enterprises must be suitable to railway infrastructure and have registration certificates and valid quality, technical safety and environmental protection certificates.

    b/ It is possible to arrange booking offices, waiting lounges, cargo platforms, passenger platforms, cargo sites and other standardized equipment for the transportation of passengers, cargoes, luggage and parcels.

    2. Regarding human resources

    a/ The leader in charge of safety affairs must possess a university degree in railway transport and at least three years experience in railway transport management.

    b/ Railway personnel directly administering train operation must possess professional diplomas and certificates suitable to their titles, be physically fit as prescribed by the labor law and have been trained in labor safety according to law.

    3. Regarding transport

    Railway transport enterprises must work out the following plans:

    a/ Plan on organization of train operations on registered routes in accordance with announced train operation timetables;

    b/ Plan on arrangement of staff working on passenger trains and cargo trains and at railway stations in accordance with the characteristics of each train and station;

    c/ Plan on assurance of train operation safety;

    d/ Plan in response to accidents and incidents.

    Article 8. Procedures for the grant of safety certificates

    1. Enterprises shall send dossiers of application for safety certificates to the Vietnam Railway Administration.

    2. A dossier of application for a safety certificate comprises:

    a/ A written request for the grant of a safety certificate, made according to a set form (not printed herein);

    b/ A report on the satisfaction of conditions for the grant of safety certificates applicable to the enterprise prescribed in Article 6 or 7 of this Regulation.

    3. Within 07 working days after receiving a dossier of application for a safety certificate, the Vietnam Railway Administration shall notify the enterprise of the validity of the dossier and papers to be supplemented to the dossier, if any.

    4. The Vietnam Railway Administration shall appraise the satisfaction of conditions for the grant of a safety certificate, issue a decision and grant a safety certificate to the enterprise within 30 days after receiving a valid and complete dossier.

    Article 9. Withdrawal of safety certificates

    1. Enterprises have their safety certificates temporarily withdrawn in the following cases:

    a/ They fail to promptly apply measures to remedy serious accidents caused by subjective factors;

    b/ They fail to satisfy one of the prescribed conditions for the grant of safety certificates.

    2. Enterprises have their safety certificates withdrawn if their railway business registration certificates are withdrawn or they are suspended from doing railway business by competent authorities.

    3. When an enterprise has its safety certificate temporarily withdrawn, it may still conduct railway business but must promptly remedy consequences of the accident or fulfill conditions for the grant of safety certificates prescribed for its type in Article 6 or Article 7 of this Regulation.

    4. During the period of temporary withdrawal of safety certificates, enterprises railway business is placed under supervision as follows:

    a/ The Vietnam Railway Corporation shall conduct safety supervision of enterprises under its management which have their safety certificates temporarily withdrawn;

    b/ The Vietnam Railway Administration shall conduct safety supervision of other enterprises which have their safety certificates temporarily withdrawn.

    Article 10. Re-grant of safety certificates

    1. Safety certificates may be re-granted to enterprises which have their safety certificates lost or temporarily withdrawn in the following cases:

    a/ The enterprise has sufficient grounds to certify the loss of the safety certificate;

    b/ The enterprise can prove that it has remedied the cause of an accident and applied measures to ensure safety in the future;

    c/ The enterprise meets all conditions prescribed in Article 6 or Article 7 of this Regulation;

    d/ The enterprise is re-granted a railway business registration certificate or permitted to resume railway business activities by competent authorities.

    2. A dossier of application for re-grant of a safety certificate comprises:

    a/ A written request for the re-grant of a safety certificate;

    b/ Reports proving the satisfaction of conditions as prescribed in Clause 1 of this Article.

    Article 11. Renewal of safety certificates

    1. A safety certificate is renewed in the following cases:

    a/ It is damaged or rumpled,

    b/ Its validity expires.

    2. A dossier of application for renewal of a safety certificate comprises:

    a/ A written request for renewal of the safety certificate;

    b/ The original safety certificate which is damaged, rumpled or expired.

    Article 12. Fees

    Enterprises with granted, re-granted or renewed safety certificates shall pay fees to the safety certificate-granting agency according to law.

    Chapter IV

    ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

    Article 13. Transitional provisions

    Within 24 months after the effective date of this Regulation, enterprises specified in Article 3 of this Regulation which are conducting railway business must complete procedures for the grant of safety certificates.

    Article 14. Responsibilities of railway business enterprises

    1. To take responsibility for the accuracy of explanation reports in the dossiers of application for safety certificates prescribed in Clause 2, Article 8, of this Regulation.

    2. To manage safety certificates and produce them at the request of competent agencies.

    3. To ensure the satisfaction of safety conditions throughout their production and business activities.

    Article 15. Responsibility of the Vietnam Railway Administration

    1. To notify this Regulation to enterprises required to have safety certificates and guide procedures for the grant of safety certificates.

    2. To appraise enterprises satisfaction of conditions for the grant of safety certificates and grant safety certificates according to regulations.

    3. To implement and direct concerned units to implement this Regulation.

    4. To assume the prime responsibility for, and coordinate with concerned agencies in, organizing annual inspection and examination of the observance of this Regulation by railway business enterprises and handle violations in accordance with law.

    5. To synthesize and report newly arising problems to the Minister of Transport for settlement.

    6. To take responsibility before law and the Minister of Transport for the grant, renewal, re-grant and withdrawal of safety certificates.

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Quyết định 61/2007/QĐ-BGTVT Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu61/2007/QĐ-BGTVT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Giao thông vận tải
                            Ngày ban hành24/12/2007
                            Người kýHồ Nghĩa Dũng
                            Ngày hiệu lực 16/01/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                    Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                  • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                  • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                  • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                  • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ