Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 110/2008/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc – bản đồ do Bộ Tài chính ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    495582
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu110/2008/TT-BTC
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày ban hành21/11/2008
    Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
    Ngày hiệu lực 20/12/2008
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    -------

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------

    Số: 110/2008/TT-BTC

    Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2008

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐO ĐẠC - BẢN ĐỒ

    Căn cứ Nghị quyết số 08/2008/NQ-CP ngày 31/3/2008 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2008;
    Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
    Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;   
    Sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên Môi trường tại Công văn số 3075/BTNMT-TC ngày 15/8/2008, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ như sau:

    I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

    1. Thông tư này áp dụng đối với việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc, bản đồ do Nhà nước quản lý tại Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Cục Đo đạc và bản đồ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có khai thác, sử dụng tư liệu đo đạc bản đồ tại Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Cục Đo đạc và bản đồ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    II. MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐO ĐẠC - BẢN ĐỒ:

    1. Mức thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ được quy định cụ thể tại Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

    3. Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ có trách nhiệm:

    a) Mở tài khoản "tạm giữ tiền phí" tại Kho bạc nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản tạm giữ tiền phí và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp;

    b) Thực hiện các qui định về chứng từ thu phí, đồng tiền thu phí, đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, quyết toán phí, hạch toán, hạch toán kế toán phí và công khai chế độ thu phí theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. Nộp phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 37 mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

    4. Tiền thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ được quản lý, sử dụng như sau:

    a) Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ được trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền còn lại 40% nộp ngân sách nhà nước theo qui định của Mục lục ngân sách hiện hành.

    b) Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ được sử dụng số tiền phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ để lại theo tỷ lệ (%) quy định tại tiết a, điểm này để chi dùng cho các nội dung sau:

    - Chi tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành; các khoản đóng góp theo qui định đối với người lao động như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn;

    - Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như : văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí; in (mua) tờ khai, giấy phép, các loại ấn chỉ khác theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

    - Chi phí mua nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ công tác bảo quản, sử dụng tư liệu (thiết bị bảo quản, vật tư, hoá chất,...); chi phí trực tiếp cho việc tiếp nhận, thu thập, chỉnh lý tư liệu; bảo quản; xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức sử dụng tư liệu phục vụ cho việc thu phí;

    - Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí; 

    - Chi khác phục vụ trực tiếp công tác thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ.

    5. Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ phải quản lý, sử dụng số tiền phí được để lại nêu trên đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo đúng quy định. 

    6. Hàng năm, đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ phải lập dự toán thu - chi số tiền phí để lại gửi cơ quan quản lý ngành cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ tiền phí. Đồng thời phải quyết toán thu, chi theo thực tế, nếu chưa chi hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. 

    7. Việc quyết toán phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ thực hiện cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước. Cơ quan tài chính quyết toán số chi từ nguồn thu phí để lại cho đơn vị theo quy định tại điểm 4 mục II Thông tư này.

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 

    Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Việc thực hiện thu phí, quản lý sử dụng và nộp ngân sách nhà nước theo qui định tại Thông tư này áp dụng từ ngày 01/01/2009.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Công báo;
    - Website chính phủ;
    - Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
    - Website Bộ Tài chính;
    - Lưu: VT, CST (CST3).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Đỗ Hoàng Anh Tuấn

     

    BIỂU MỨC THU

    PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐO ĐẠC - BẢN ĐỒ

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 110 /2008/TT-BTC ngày 21 / 11 /2008 của Bộ Tài chính)

    TT

    LOẠI TƯ LIỆU

    ĐƠN VỊ

    MỨC THU PHÍ

    (đồng)

    I

    Bản đồ in trên giấy

     

     

    1

    Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 và lớn hơn

    Tờ

    80.000

    2

    Bản đồ tỷ lệ 1/25.000

    Tờ

    85.000

    3

    Bản đồ tỷ lệ 1/50.000

    Tờ

    90.000

    4

    Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 và nhỏ hơn

    Tờ

    110.000

    5

    Bản đồ hành chính Việt Nam

    Bộ

    650.000

    II

    Bản đồ in ploter

     

     

     

    Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở (không phân biệt tỷ lệ)

    Tờ A1

    80.000

    III

    Bản đồ số dạng Vector

     

    Không chọn lọc nội dung

    Có chọn lọc nội dung

    1

    Bản đồ địa hình 1/2.000

    Mảnh

    250.000

    260.000

    2

    Bản đồ địa hình 1/5.000

    Mảnh

    280.000

    290.000

    3

    Bản đồ địa hình 1/10.000

    Mảnh

    420.000

    430.000

    4

    Bản đồ địa hình 1/25.000

    Mảnh

    480.000

    490.000

    5

    Bản đồ địa hình 1/50.000

    Mảnh

    620.000

    630.000

    6

    Bản đồ địa chính cơ sở 1/2.000

    Mảnh

    40.000

    50.000

    7

    Bản đồ địa chính cơ sở 1/5.000

    Mảnh

    40.000

    50.000

    8

    Bản đồ địa chính cơ sở1/10.000

    Mảnh

    45.000

    55.000

    IV

    Bản đồ số dạng Raster

     

     

     

    Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở (không phân biệt tỷ lệ)

    Mảnh

    65.000

    V

    Tư liệu phim ảnh theo công nghệ truyền thống

     

     

    1

    Ảnh in ép kích thước (23x23)cm

    Tờ

    50.000

    2

    Phim in ép kích thước (23x23)cm

    Tờ

    70.000

    3

    Ảnh phóng kích thước (30x30)cm

    Tờ

    70.000

    4

    Ảnh phóng kích thước (50x50)cm

    Tờ

    130.000

    5

    Ảnh phóng kích thước (75x75)cm

    Tờ

    220.000

    VI

    Tư liệu phim ảnh theo công nghệ số

     

     

     

    Phim quét độ phân giải 20µm

    File

    70.000

    VII

    Tư liệu trắc địa

     

     

    1

    Tư liệu trắc địa điểm toạ độ

     

     

    1.1

    Cấp 0

    Điểm

    215.000

    1.2

    Hạng I

    Điểm

    160.000

    1.3

    Hạng II

    Điểm

    130.000

    1.4

    Hạng III, hạng IV

    Điểm

    110.000

    1.5

    Địa chính 1

    Điểm

    100.000

    1.6

    Địa chính 2

    Điểm

    80.000

    2

    Tư liệu trắc địa điểm độ cao

     

     

    2.1

    Hạng I

    Điểm

    100.000

    2.2

    Hạng II

    Điểm

    95.000

    2.3

    Hạng III

    Điểm

    80.000

    2.4

    Hạng IV

    Điểm

    70.000

    3

    Tư liệu trắc địa điểm trọng lực

     

     

    3.1

    Hạng I

    Điểm

    130.000

    3.2

    Hạng II

    Điểm

    100.000

    3.3

    Hạng III

    Điểm

    90.000

    3.4

    Điểm trọng lực chi tiết

    Điểm

    50.000

    VIII

    Tài liệu kỹ thuật ngành

     

     

     

    Quyển tài liệu kỹ thuật ngành

    Trang

    150 đồng/trang

     

    PHPWord

    MINISTRY OF FINANCE
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------

    No. 110/2008/TT-BTC

    Hanoi, November 21, 2008

     

    CIRCULAR

    GUIDING THE COLLECTION, REMITTANCE, MANAGEMENT AND USE OF THE CHARGE FOR REFERENCE TO AND USE OF SURVEY- MAPPING DOCUMENTATION

    Pursuant to the Government’s Resolution No. 08/2008/NQ-CP of March 31, 2008, on its March 2008 regular meeting;
    Pursuant to the Government’s Decree No. 12/2002/ND-CP of January 22, 2002, on survey and mapping activities;
    Pursuant to the Government’s Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees; Decree No. 24/2006/ND-CP of March 6, 2006, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees;
    After obtaining the Ministry of Natural Resources and Environment’s opinions in Official Letter No. 3075/BTNMT-TC of August 15, 2008, the Ministry of Finance hereby guides the charge for reference to and use of survey and mapping documentation as follows:

    I. SCOPE AND SUBJECTS OF APPLICATION

    1. This Circular applies to the collection, remittance, management and use of the charge for reference to and use of State-managed survey - mapping documentation at the Survey and Mapping Information and Data Center under the Survey and Mapping Department of the Ministry of Natural Resources and Environment.

    2. Charge payers: Organizations and individuals that refer to or use survey and mapping documentation at the Survey - Mapping Information and Data Center under the Survey and Mapping Department of the Ministry of Natural Resources and Environment.

    II. LEVELS, COLLECTION, REMITTANCE, MANAGEMENT AND USE OF THE CHARGE FOR REFERENCE TO AND USE OF SURVEY AND MAPPING DOCUMENTATION

    1. Levels of the charge for reference to and use of survey - mapping documentation are specified in the Tariff of the charge for reference to and use of survey - mapping documentation promulgated together with this Circular.

    2. The charge for reference to and use of survey - mapping documentation constitutes a state budget revenue.

    3. Units collecting the charge for reference to and use of survey - mapping documentation shall:

    a/ Open “charge custody accounts” at the State Treasury in localities where they are located, for monitoring and management of collected charge amounts; remit collected charge amounts, on a daily or weekly basis, into these accounts, and separately account these collected charge amounts under accounting regulations applicable to administrative and non-business units;

    b/ Comply with regulations on charge receipts; currency for charge payment; charge registration, declaration, payment, finalization and accounting; and publicity of charge collection regulations under the Ministry of Finance’s Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24, 2002, guiding the implementation of the law on charges and fees; Circular No. 45/2006/TT-BTC of May 25, 2006, amending and supplementing Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24, 2002, guiding the implementation of the law on charges and fees; Circular No. 60/2007/TT-BTC of June 14, 2007, guiding the implementation of the Government’s Decree No. 85/2007/ND-CP of May 25, 2007, detailing the implementation of a number of articles of the Law on Tax Administration; remit collected charge amounts for reference to and use of survey and mapping documentation into the state budget according to the corresponding chapter, category and clause, item 37 of the current State budget index.

    4. Collected charge amounts for reference to and use of survey - mapping documentation shall be managed and used as follows:

    a/ Units collecting the charge for reference to and use of survey and mapping documentation may retain 60% of total collected charge amounts before remitting the remainder (40%) into the State budget according to the current State budget index.

    b/ Units collecting the charge for reference to and use of survey - mapping documentation may use the collected charge amounts for reference to and use of survey - mapping documentation retained at the percentage (%) specified in Item a of this Point, to cover the following expenses:

    - Payment of salaries, wages and allowances of salary or wage nature under current regulations; contributions payable by laborers, such as social insurance and health insurance premiums, trade union dues;

    - Expenses in direct service of the charge collection, such as: stationery and office equipment; telephone, electricity and water charges; working mission allowances; printing (purchase) of declaration forms and other printed forms according to current standards and norms;

    - Expenses for purchase of materials, fuels and supplies for the preservation and use of documentation (preserving equipment, supplies and chemicals); direct expenses for the receipt, collection and correction of documentation; preservation and development of search tools and organization of use of documents for the charge collection;

    - Expenses for purchase, regular repair and overhaul of assets, machinery and equipment in direct service of the charge collection;

    - Other expenses in direct service of the collection of the charge for reference to and use of survey - mapping documentation.

    5. Units collecting the charge for reference to and use of survey - mapping documentation shall manage and use retained charge amounts for proper purposes and with lawful vouchers under regulations.

    6. Annually, units collecting the charge for reference to and use of survey - mapping documentation shall make revenue-expenditure estimates for retained charge amounts, then send them to higher-level branch management agencies, finance and tax offices of the same level, and the State Treasury where they have opened charge custody accounts. At the same time, they shall make revenue-expenditure finalization for actually collected and spent amounts and may carry forward unspent amounts to the subsequent year for further spending under regulations.

    7. The finalization of the charge for reference to and use of survey - mapping documentation shall be made concurrently with the State budget finalization. Finance offices shall make the finalization of collected charge amounts retained and spent by collecting units under Point 4, Section II of this Circular.

    III. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

    This Circular takes effect 15 days after its publication in the Gazette. The charge collection, use management and remittance into the State budget under this Circular are conducted from January 1, 2009.

    Any problems arising during the implementation should be reported to the Ministry of Finance for study and additional guidance.

     

     

    FOR THE MINISTER OF FINANCE
    VICE – MINISTER




    Do Hoang Anh Tuan

     

    TARIFF OF CHARGE

    FOR REFERENCE TO AND USE OF SURVEY - MAPPING DOCUMENTATION
    (Promulgated together with the Ministry of Finance’s Circular No. 110/2008/TT-BTC of November 21, 2008)

    No.

    Types of archive

    Units

    Charge rates (VND)

    Charge rates (VND)

    I

    Maps printed on paper

     

     

     

    1

    Maps of a scale of 1/10,000 and larger scale

    Sheet

    80,000

    80,000

    2

    Maps of a scale of 1/25,000

    Sheet

    85,000

    85,000

    3

    Maps of a scale of 1/50,000

    Sheet

    90,000

    90,000

    4

    Maps of a scale of 1/100,000 and smaller scale

    Sheet

    110,000

    110,000

    5

    Administrative maps of Vietnam

    Set

    650,000

    650,000

    II

    Plotter printed maps

     

     

     

     

    Topographic maps and basic cadastral maps (irrespective of scale)

    A1-size sheet

    80,000

    80,000

    III

    Vector digital maps

     

    Unselected contents

    Selected contents

     

    1

    Topographic maps of a scale of 1/2,000

    Piece

    250,000

    260,000

     

    2

    Topographic maps of a scale of 1/5,000

    Piece

    280,000

    290,000

     

    3

    Topographic maps of a scale of 1/10,000

    Piece

    420,000

    430,000

     

    4

    Topographic maps of a scale of 1/25,000

    Piece

    480,000

    490,000

     

    5

    Topographic maps of a scale of 1/50,000

    Piece

    620,000

    630,000

     

    6

    Basic cadastral maps of a scale of 1/2,000

    Piece

    40,000

    50,000

     

    7

    Basic cadastral maps of a scale of 1/5,000

    Piece

    40,000

    50,000

     

    8

    Basic cadastral maps of a scale of 1/10,000

    Piece

    45,000

    55,000

     

    IV

    Raster digital maps

     

     

     

     

    Topographic maps and basic cadastral maps (irrespective of scale)

    Piece

    65,000

    65,000

    V

    Archive filmed or photographed with traditional technology

     

     

     

    1

    Press-printed photographs of 23 cm x 23 cm

    Sheet

    50,000

    50,000

    2

    Press-printed films of 23 cm x 23 cm

    Sheet

    70,000

    70,000

    3

    Enlarged photographs of 30 cm x 30 cm

    Sheet

    70,000

    70,000

    4

    Enlarged photographs of 50 cm x 50 cm

    Sheet

    130,000

    130,000

    5

    Enlarged photographs of 75 cm x 75 cm

    Sheet

    220,000

    220,000

    VI

    Digitally filmed or photographed documentation

     

     

     

     

    Scanned films of a resolution of 20 μm

    File

    70,000

    70,000

    VII

    Geodetic documents

     

     

     

    1

    Coordinate-point geodetic documentation

     

     

     

    1.1

    Level 0

    Point

    215,000

    215,000

    1.2

    Level I

    Point

    160,000

    160,000

    1.3

    Level II

    Point

    130,000

    130,000

    1.4

    Level III and IV

    Point

    110,000

    110,000

    1.5

    Cadastral 1

    Point

    100,000

    100,000

    1.6

    Cadastral 2

    Point

    80,000

    80,000

    2

    Altitude-point geodetic documentation

     

     

     

    2.1

    Level I

    Point

    100,000

    100,000

    2.2

    Level II

    Point

    95,000

    95,000

    2.3

    Level III

    Point

    80,000

    80,000

    2.4

    Level IV

    Point

    70,000

    70,000

    3

    Gravity-point geodetic documentation

     

     

     

    3.1

    Level I

    Point

    130,000

    130,000

    3.2

    Level II

    Point

    100,000

    100,000

    3.3

    Level III

    Point

    90,000

    90,000

    3.4

    Specific gravity points

    Point

    50,000

    50,000

    VIII

    Branch technical documents

     

     

     

     

    Branch technical document volumes

    Page

    VND 150/page

    VND 150/page

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu110/2008/TT-BTC
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Tài chính
                              Ngày ban hành21/11/2008
                              Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
                              Ngày hiệu lực 20/12/2008
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ