Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 26/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    489548
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu26/2009/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành16/03/2009
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 01/04/2009
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    --------------

    Số: 26/2009/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2009

     

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 14 tháng 11 năm 2008;
    Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Chương 1.

    PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

    Điều 2. Đối tượng chịu thuế

    1. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

    a) Đối với tàu bay, du thuyền quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại sử dụng cho mục đích dân dụng.

    b) Đối với xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng theo quy định tại điểm g, khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm cả condensate.

    c) Đối với hàng mã quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học và dùng để trang trí.

    d) Đối với kinh doanh đặt cược quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm: đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật.

    2. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.

    Điều 3. Đối tượng không chịu thuế

    Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

    1. Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm:

    a) Hàng viện trợ nhân đạo, hàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh;

    b) Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

    c) Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định mức quy định của pháp luật.

    2. Đối với hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng chuyển khẩu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm:

    a) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;

    b) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;

    c) Hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền;

    d) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam.

    3. Đối với tàu bay, du thuyền là loại sử dụng vào mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách và kinh doanh du lịch.

    Trường hợp tàu bay, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách và kinh doanh du lịch thì phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

    4. Đối với xe ô tô quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông.

    5. Đối với điều hòa nhiệt độ là loại có công suất từ 90.000 BTU trở xuống theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay.

    Chương 2.

    CĂN CỨ TÍNH THUẾ

    Điều 4. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

    Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

    1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

    Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

    =

    Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng

    1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

    Trong đó, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

    a) Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán ra. Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định và chỉ hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng.

    b) Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra.

    Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định.

    2. Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

    Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.

    Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.

    3. Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế không loại trừ giá trị vỏ bao bì, vỏ chai.

    Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai mà số tiền đặt cược tương ứng với giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế tiêu thụ đặc biệt.

    4. Đối với hàng hóa gia công thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán hàng hóa của cơ sở giao gia công bán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán.

    5. Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá bán tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của cơ sở sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất.

    6. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của hàng hóa theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

    7. Đối với dịch vụ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh dịch vụ bán ra.

    a) Đối với kinh doanh gôn giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền phí chơi gôn và tiền ký quỹ (nếu có). Trường hợp có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

    b) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng trừ (-) đi số tiền trả thưởng cho khách hàng.

    c) Đối với kinh doanh đặt cược giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé đặt cược đã trừ tiền trả thưởng.

    d) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh  thu của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm.

    đ) Đối với kinh doanh xổ số giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    8. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt lá giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, khuyến mại các hàng hóa, dịch vụ này.

    9. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng.

    a) Giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.

    b) Thời điểm phát sinh doanh thu đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mưa, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    Điều 5. Thuế suất

    Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

    1. Đối với xe ô tô loại thiết kế vừa chở người vừa chở hàng quy định tại các điểm 4d, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng.

    2. Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học hoặc điện quy định tại điểm 4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất có tỷ lệ xăng pha trộn không quá 70% tổng số nhiên liệu sử dụng và loại xe kết hợp động cơ điện với động cơ xăng (xe hybrid) có tỷ lệ xăng sử dụng theo tiêu chuẩn nhà sản xuất không quá 70% số năng lượng sử dụng so với loại xe chạy xăng tiết kiệm nhất, có cùng số chỗ ngồi và cùng dung tích xi lanh có mặt trên thị trường Việt Nam.

    3. Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện quy định tại các điểm 4e, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất chạy hoàn toàn bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện.

    Chương 3.

    HOÀN THUẾ, KHẤU TRỪ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

    Điều 6. Hoàn thuế

    Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

    1. Đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:

    a) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài;

    b) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật.

    c) Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất khi tái xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số hàng thực tế tái xuất khẩu;

    d) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với số hàng xuất khẩu trả lại nước ngoài;

    đ) Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc để phục vụ công việc khác trong thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật và đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, khi tái xuất khẩu được hoàn thuế.

    Trường hợp hàng tạm nhập để tái xuất khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tế đã tái xuất.

    2. Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hóa thực tế xuất khẩu.

    3. Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu của các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều này được thực hiện theo quy định như đối với việc giải quyết hoàn thuế nhập khẩu của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

    4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa.

    5. Việc hoàn thuế quy định tại điểm d khoản 1 Điều 8 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:

    a) Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

    b) Hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

    c) Hoàn thuế trong trường hợp số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp lớn hơn số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo quy định của pháp luật.

    Điều 7. Khấu trừ thuế

    1. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.

    2. Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện khi kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

    Chương 4.

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 8. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2009; các quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt tại Nghị định này áp dụng đối với mặt hàng rượu, bia có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

    2. Nghị định này thay thế Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2003 và Điều 1 Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ, trừ quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng rượu, bia được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009.

    Điều 9. Hướng dẫn thi hành.

    1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - UB Giám sát tài chính QG;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ngân hàng Chính sách Xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: Văn thư, KTTH (5b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ----------

    No. 26/2009/ND-CP

    Hanoi, March 16, 2009

     

    DECREE

    DETAILING A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ON EXCISE TAX

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
    Pursuant to the November 14, 2008 Law on Excise Tax;
    Pursuant to the November 29, 2006 Law on Tax Administration;
    At the proposal of the Minister of Finance, DECREES:

    Chapter I

    SCOPE AND OBJECTS OF APPLICATION

    Article 1. Scope of regulation

    This Decree details and guides a number of articles of the Law on Excise Tax.

    Article 2. Taxable objects

    1. Excise tax-liable objects are specified in Article 2 of the Law on Excise Tax.

    a/Aircraft and yachts specified at Point f, Clause 1, Article 2 of the Law on Excise Tax are those for civil use.

    b/ Gasoline of all kinds, naphtha, reformade components and other components for mixing gasoline, specified at Point g. Clause 1, Article 2 of the Law on Excise Tax, includes also condensates.

    c/ Votive gilt papers and votive objects specified at Point j. Clause 1, Article 2 of the Law on Excise Tax exclude those which are children's toys, teaching aids and decorative objects.

    d/ Betting business specified at Point d. Clause 2, Article 2 of the Law on Excise Tax covers betting for sports and entertainment activities and other forms of betting as prescribed by law.

    2. Excise tax-liable goods specified in Clause 1, Article 2 of the Law on Excise Tax are complete commodities, excluding component sets used for assembling these commodities.

    Article 3. Non-taxable objects

    Objects not liable to excise tax are specified in Article 3 of the Law on Excise Tax.

    1. Imported goods not liable to excise tax mentioned at Point a. Clause 2, Article 3 of the Law on Excise tax include:

    a/ Goods imported as humanitarian aid or nonrefundable aid, including also goods imported with non-refundable aid as approved by competent agencies; goods provided as humanitarian assistance or urgent relief for overcoming consequences of wars, natural disasters or epidemics;

    b/ Overseas organizations' or individuals' gifts for state agencies, political organizations, sociopolitical organizations, socio-political-professional organizations, social organizations, socio-professional organizations or people's armed forces units;

    c/ Donations or gifts for individuals in Vietnam within the law-prescribed quotas.

    2. Goods transited or transported via Vietnamese border gates or borders and goods transported to and from border gate as specified at Point b. Clause 2, Article 3 of the Law on Excise Tax include:

    a/ Goods transported from exporting countries to importing countries via Vietnamese border gates but procedures for their import into and export from Vietnam are not carried out;

    b/ Goods transported from exporting countries to importing countries via Vietnamese border gates and brought into bonded warehouses but procedures for their import into and export from Vietnam are not carried out;

    c/ Goods transited or transported via Vietnamese border gates or borders under agreements signed between the Vietnamese Government and foreign governments or between agencies and representatives authorized by the Vietnamese Government and foreign governments;

    d/ Goods transported from exporting countries to importing countries not via Vietnamese border gates.

    3. Aircraft and yachts are those used for commercial transportation of cargos, passengers and tourists.

    Aircraft and yachts not used for commercial transportation of cargos, passengers and tourists are liable to excise tax under the Law on Excise Tax and the Finance Ministry's guidance.

    4. Cars specified in Clause 4, Article 3 of the Law on Excise Tax include cars which, according to manufacturer standards, are designed to be used as ambulances, prison vans or hearses; cars designed with both seats and standing places for transporting 24 or more people; and cars operating in recreation, entertainment and sports areas which neither are registered for circulation nor move on roads.

    5. Air-conditioners are those of a capacity of 90,000 BTU or less which, according to manufacturer standards, are designed only to be fitted aboard means of transport, such as cars, train carriages, ships, boats or aircraft.

    Chapter II

    TAX BASES

    Article 4. Excise taxed prices

    Excise taxed prices of excise tax-liable goods and services are specified in Article 6 of the Law on Excise Tax.

    1. For domestically produced goods, the excise taxed price is determined as follows:

    Excise taxed price

    =

    Selling price exclusive of value-added tax

    Selling price exclusive of value-added tax

     

     

    1 + Excise tax rate

     

     

    Of which, the selling price exclusive of value-added tax is determined under the law on value-added tax.

    a/ In case an excise tax-liable goods producer sells goods via its dependent cost-accounting establishments, the price serving as a basis for excise tax calculation is the selling price set by such an establishment. For a producer that sells goods via its agents selling goods at prices set by the producer for commissions only, the price serving as a basis for determining the excise taxed price is the commission-inclusive selling price set by that producer.

    b/ In case an excise tax-liable goods producer sells goods via trading establishments, the price serving as a basis for excise tax calculation is the selling price set by that producer, which must not be 10% lower than the average selling price set by such a trading establishment.

    If the producer's selling price is 10% lower than the selling price set by the trading establishment, the excise taxed price shall be fixed by the tax agency.

    2. For imported goods, the excise taxed price is determined as follows:

    Excise taxed price = Import-duty calculation price + Import duty.

    The import-duty calculation price is determined under the law on import duty and export duty. For imported goods eligible for import duty exemption or reduction, the taxed price is exclusive of the exempted or reduced import duty amount.

    3. For excise tax-liable goods, the taxed price is inclusive of the tare value.

    For bottled beer, if a deposit is made for bottles, producers and customers shall make quarterly finalization of such deposit and include the deposit sum equivalent to the value of irrecoverable bottles in excise taxed turnover.

    4. For excise tax-liable processed goods, the taxed price is the selling price set by the processing-ordering establishment or the selling price of products of the same or similar kind at the time of goods sale.

    5. For goods produced in the form of business cooperation between a producer and an owner of goods trademarks (brands) or production technologies, the excise taxed price is the selling price set by that owner.

    6. For goods sold on installment or deferred payment, the excise taxed price is the one-off selling price of such goods, exclusive of the installment or deferred payment interest.

    7. For services, the excise taxed price is the service charge set by the service provider.

    a/ For golf business, it is the selling price of membership cards or golf-playing tickets, inclusive of golf playing charge and deposit (if any). In case of trading in other goods or services not liable to excise tax, such goods or services are not liable to excise tax.

    b/ For casino or prized video game business, it is the turnover from such business minus (-) the prize paid to customers.

    c/ For betting business, it is the turnover from the sale of betting tickets minus the prizes.

    d/ For dance hall, massage parlor and karaoke bar business, it is the turnover from such business, inclusive of turnover from catering services and other associated services.

    e/ For lottery business, it is the turnover from the sale of tickets of lotteries permitted for business under law.

    8. For goods and services used for barter, internal consumption, donation or sales promotion, their excised tax price is the excise taxed price of goods or services of the same or similar kind at the time of barter, internal consumption, donation or sales promotion.

    9. Excise taxed prices of goods and services specified in this Article are inclusive of revenues in addition to goods selling prices or service charges (if any) enjoyed by production and business establishments.

    a/ Taxed prices are calculated in Vietnam dong. In case taxpayers have foreign currency turnover, such foreign currency turnover must be converted into Vietnam dong at the average exchange rate on the inter-bank foreign currency market announced by the State Bank of Vietnam at the time of turnover generation, for determination of taxed prices.

    b/ For goods, the time of turnover generation is the time of transfer of the right to own or use the goods to the purchaser, regardless of whether or not money has been collected; for services, the time of turnover generation is the time of completing service provision or the time of making a service provision invoice, regardless of whether or not money has been collected.

    Article 5. Tax rates

    Excise tax rates comply with the Excise Tariff specified in Article 7 of the Law on Excise Tax.

    1. Cars designed for both passenger and cargo transportation as specified at Points 4d and 4g of the Excise Tariff are those designed with 2 or more rows of seats and fixed partitions between passenger compartments and cargo holds.

    2. Cars running on gasoline in combination with bio-fuel or electricity as specified at Point 4e of the Excise Tariff are those which, according to manufacturer standards, are designed to have a mixed gasoline ratio not exceeding 70% of the total used fuel, and hybrid cars which, according to manufacturer standards, are designed to have a consumed gasoline ratio not exceeding 70% of the consumed fuel against the most gasoline-saving cars with the same seats and cylinder capacity on the Vietnamese market.

    3. Cars running on bio-fuel or electricity as specified at Points 4f and 4g of the Excise Tariff are those which, according to manufacturer standards, are designed to run wholly on bio-fuel or electricity.

    Chapter III

    EXCISE TAX REFUND AND DEDUCTION

    Article 6. Tax Refund

    Excise tax refund complies with Article 8 of the Law on Excise Tax.

    1. Goods temporarily imported for re-export as specified at Point a. Clause 1, Article 8 of the Law on Excise Tax include:

    a/ Imported goods for which excise tax has been paid but which are still kept in warehouses or yards at border gates, are under customs supervision and will be re-exported abroad;

    b/ Imported goods for which excise tax has been paid for transfer or sale abroad through Vietnam-based agents; goods imported for sale to foreign firms' vehicles on routes via Vietnamese seaports or to Vietnamese vehicles operating on international routes as prescribed by law;

    c/ Goods temporarily imported for re-export by the method of temporary import for re-export. When they are re-exported, the excise tax amounts have been paid on the volumes of actually exported goods will be refunded;

    d/ Imported goods for which excise tax has been paid. When they are re-exported abroad, the excise tax amounts already paid on the volumes of re-exported goods will be refunded;

    e/ Goods temporarily imported for display at fairs, exhibitions or showrooms or for other purposes in a certain period under law for which excise tax has been paid. When they are re-exported, the paid excise tax amounts will be refunded.

    In case goods temporarily imported for re-export are actually re-exported within the tax payment time limit specified by the law on import duty and export duty, excise tax needs not to be paid on the volumes of actually re-exported goods.

    2. For goods which are raw materials imported for export production and processing, the excise tax amounts already paid on the volumes of raw materials used for the production of actually exported goods will be refunded.

    3. Excise tax refund procedures, dossiers, order and competence for imported goods in cases specified in Clauses 1 and 2 of this Article are similar to those for import duty refund under the law on import duty and export duty.

    4. Production and business establishments shall make tax finalization of overpaid excise tax amounts upon merger, separation, split-up, dissolution, bankruptcy, ownership change, assignment, sale, contracting or lease of state enterprises.

    5. Tax refund specified at Point d. Clause 1, Article 8 of the Law on Excise Tax includes:

    a/ Tax refund under competent agencies' decisions according to law;

    b/ Tax refund under treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting partv:

    c/ Tax refund in case paid excise tax amounts are larger than payable excise tax amounts as prescribed by law.

    Article 7. Tax deduction

    1. Taxpayers that produce excise tax-liable goods from excise tax-liable raw materials may have excise tax amounts paid for raw materials deducted upon the determination of excise tax amounts payable at the stage of production. The deductible excise tax amounts are equal to amounts of excise tax on raw materials used for the production of goods sold.

    2. Excise tax amounts will be refunded upon declaration for excise tax payment.

    Chapter V

    ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

    Article 8. Effect

    1. This Decree takes effect on April 1, 2009; this Decree's excise tax-related provisions applicable to liquor and beer take effect on January 1, 2010.

    2. This Decree replaces the Government's Decree No. 149/2003/ND-CP of December 4, 2003, and Article 1 of Decree No. 156/2005/ND-CP of December 15,2005, except excise tax-related provisions applicable to liquor and beer which remain effective through December 31, 2009.

    Article 9. Implementation guidance

    1. The Ministry of Finance shall guide the implementation of this Decree.

    2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and presidents of provincial-level People's Committees shall implement this Decree.

     

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Nguyen Tan Dung

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Nghị định 26/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu26/2009/NĐ-CP
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanChính phủ
                            Ngày ban hành16/03/2009
                            Người kýNguyễn Tấn Dũng
                            Ngày hiệu lực 01/04/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                            • Thông tư 64/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 26/2009/NĐ-CP về thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành
                            • Thông tư 05/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 26/2009/NĐ-CP và 113/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành
                            • Công văn 17879/BTC-CST về thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ôtô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện do Bộ Tài chính ban hành

                            Hủy bỏ

                              Bổ sung

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                    • Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế

                                    Sửa đổi

                                    • Nghị định 113/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

                                    Đính chính

                                      Thay thế

                                        Điều chỉnh

                                          Dẫn chiếu

                                            Văn bản gốc PDF

                                            Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                            Tải văn bản gốc
                                            Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                            Văn bản Tiếng Việt

                                            Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                            Tải văn bản Tiếng Việt
                                            Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Đối tượng chịu thuế, Người nộp thuế được hướng dẫn bởi Điều 2, Điều 4 Thông tư 64/2009/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/02/2012)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Đối tượng chịu thuế, Người nộp thuế được hướng dẫn bởi Điều 2, Điều 4 Thông tư 05/2012/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 113/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 64/2009/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/02/2012)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 05/2012/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 113/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 113/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 64/2009/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/02/2012)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 05/2012/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 113/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 64/2009/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/02/2012)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 05/2012/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Khoản này được hướng dẫn bởi Công văn 17879/BTC-CST năm 2009

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 64/2009/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/02/2012)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 05/2012/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 64/2009/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/02/2012)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2012/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 113/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                              Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                            • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                               Tư vấn nhanh với Luật sư
                                            -
                                            CÙNG CHUYÊN MỤC
                                            • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                            • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                            • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                            • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                            • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                            • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                            • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                            • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                            • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                            • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                            • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                            • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                            BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                            • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                            • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                            • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                            • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                            • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                            • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                            • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                            • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                            • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                            • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                            • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                            • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                            LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                            • Tư vấn pháp luật
                                            • Tư vấn luật tại TPHCM
                                            • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                            • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                            • Tư vấn pháp luật qua Email
                                            • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                            • Tư vấn luật qua Facebook
                                            • Tư vấn luật ly hôn
                                            • Tư vấn luật giao thông
                                            • Tư vấn luật hành chính
                                            • Tư vấn pháp luật hình sự
                                            • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                            • Tư vấn pháp luật thuế
                                            • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                            • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                            • Tư vấn pháp luật lao động
                                            • Tư vấn pháp luật dân sự
                                            • Tư vấn pháp luật đất đai
                                            • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                            • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                            • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                            • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                            • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                            LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                            • Tư vấn pháp luật
                                            • Tư vấn luật tại TPHCM
                                            • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                            • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                            • Tư vấn pháp luật qua Email
                                            • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                            • Tư vấn luật qua Facebook
                                            • Tư vấn luật ly hôn
                                            • Tư vấn luật giao thông
                                            • Tư vấn luật hành chính
                                            • Tư vấn pháp luật hình sự
                                            • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                            • Tư vấn pháp luật thuế
                                            • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                            • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                            • Tư vấn pháp luật lao động
                                            • Tư vấn pháp luật dân sự
                                            • Tư vấn pháp luật đất đai
                                            • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                            • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                            • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                            • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                            • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                            Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                            Tìm kiếm

                                            Duong Gia Logo

                                            • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                               Tư vấn nhanh với Luật sư

                                            VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                            Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                             Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                            VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                            Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                             Email: danang@luatduonggia.vn

                                            VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                            Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                              Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                            Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                            Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                            • Chatzalo Chat Zalo
                                            • Chat Facebook Chat Facebook
                                            • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                            • location Đặt câu hỏi
                                            • gọi ngay
                                              1900.6568
                                            • Chat Zalo
                                            Chỉ đường
                                            Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                            Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                            Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                            Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                            • Gọi ngay
                                            • Chỉ đường

                                              • HÀ NỘI
                                              • ĐÀ NẴNG
                                              • TP.HCM
                                            • Đặt câu hỏi
                                            • Trang chủ