Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 66/2009/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    488957
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu66/2009/TT-BTC
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày ban hành30/03/2009
    Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
    Ngày hiệu lực 14/05/2009
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    ----------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    --------------

    Số: 66/2009/TT-BTC

    Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2009

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP HỘ CHIẾU, THỊ THỰC, GIẤY TỜ VỀ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH VÀ CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

    Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;
    Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
    Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
    Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
    Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
    Căn cứ Quyết định số 875/TTg ngày 21/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về Việt Nam;

    Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ cho người Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam như sau:

    Điều 1. Quy định chung

    1. Thông tư này quy định đối với khoản lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ cho người Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam (gọi chung là lệ phí xuất nhập cảnh) do các cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng tổ chức thu tại Việt Nam.

    2. Công dân Việt Nam khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng cấp hộ chiếu (bao gồm cấp mới và cấp lại do bị hư hỏng hoặc bị mất hộ chiếu), giấy tờ có liên quan đến việc cấp hộ chiếu (nếu có) và người nước ngoài khi được các cơ quan này cấp thị thực; hoặc người Việt Nam và người nước ngoài khi được các cơ quan này cấp các loại giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh hoặc cư trú tại Việt Nam phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này; Trừ những trường hợp được miễn nộp lệ phí sau đây:

    a) Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân.

    b) Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam, được miễn lệ phí trên cơ sở có đi có lại.

    c) Người nước ngoài mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ hoặc hộ chiếu phổ thông do nước ngoài cấp và được miễn thu lệ phí thị thực theo các Hiệp định, Thỏa thuận giữa Việt Nam và nước mà người nước ngoài đó là công dân hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.

    d) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam.

    e) Những người thuộc diện được miễn thu lệ phí theo quyết định cụ thể của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

    Những trường hợp được miễn thu lệ phí quy định trên đây, cơ quan thu lệ phí phải đóng dấu "miễn thu lệ phí" (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp.

    Trường hợp người Việt Nam và người nước ngoài đã nộp lệ phí cấp hộ chiếu, giấy tờ có liên quan gắn liền việc cấp hộ chiếu và thị thực nhưng không đủ điều kiện được cấp những giấy tờ này thì cơ quan thu lệ phí thực hiện hoàn trả số tiền lệ phí đã thực nộp khi có thông báo không đủ điều kiện được cấp bằng nguồn tiền thu lệ phí xuất nhập cảnh. Tiền lệ phí không được hoàn trả lại nếu đương sự từ chối không nhận kết quả xử lý hồ sơ.

    3. Mức thu lệ phí xuất nhập cảnh được quy định cụ thể tại Biểu mức thu lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

    Lệ phí xuất nhập cảnh thu bằng Việt Nam đồng. Đối với mức thu quy định bằng đôla Mỹ (USD) thì được thu bằng USD hoặc thu bằng Việt Nam đồng trên cơ sở quy đổi từ USD ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua, bán ngoại tệ bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền lệ phí.

    Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng

    1. Cơ quan thuộc Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và Bộ Quốc phòng thực hiện cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về xuất cảnh, nhập cảnh hoặc cư trú quy định tại Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 và Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ, tổ chức thu lệ phí xuất nhập cảnh (dưới đây gọi chung là cơ quan thu lệ phí xuất nhập cảnh) theo quy định:

    a) Niêm yết công khai tại nơi thu lệ phí về đối tượng thu, mức thu theo đúng quy định tại Thông tư này. Khi thu tiền phải cấp biên lai thu lệ phí cho người nộp tiền (biên lai nhận tại cơ quan thuế địa phương nơi cơ quan thu đóng trụ sở chính và được quản lý, sử dụng theo chế độ hiện hành).

    b) Mở tài khoản tạm giữ tiền thu lệ phí xuất nhập cảnh tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở chính; hàng ngày hoặc chậm nhất là sau một ngày phải lập bảng kê, gửi tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và quản lý theo đúng chế độ tài chính hiện hành.

    c) Đăng ký, kê khai, nộp lệ phí với cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở chính; thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu lệ phí và quyết toán thu, nộp tiền thu lệ phí với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

    2. Cơ quan thu lệ phí được trích 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được trong kỳ để chi phí cho công việc thu lệ phí theo nội dung cụ thể sau:

    a) Chi mua hoặc in ấn hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ khác về xuất nhập cảnh; các loại biểu mẫu liên quan phục vụ cho việc thu lệ phí xuất nhập cảnh.

    b) Chi mua văn phòng phẩm, công tác phí (đi lại, lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

    c) Chi sửa chữa công cụ, phương tiện phục vụ cho công việc thu lệ phí.

    d) Chi trả tiền công, các khoản đóng cho lao động hợp đồng (nếu có) theo chế độ quy định. Chi bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ cho công chức, viên chức thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành.

    e) Chi mua sắm vật tư, công cụ, thiết bị làm việc và các khoản chi thường xuyên khác liên quan trực tiếp đến việc thu lệ phí.

    f) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi; mức trích lập 2 (hai) quỹ tối đa không quá 3 (ba) tháng tiền lương thực hiện trong năm của bộ phận trực tiếp thu lệ phí xuất nhập cảnh nếu số thu cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng tiền lương thực hiện trong năm nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước.

    g) Chi cho việc lưu trữ, trục xuất người nước ngoài cư trú trái phép tại Việt Nam về nước.

    h) Chi phí khác phục vụ công tác quản lý xuất nhập cảnh do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định.

    Toàn bộ số tiền lệ phí xuất nhập cảnh được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định.

    Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng thực hiện điều hòa số tiền được trích (30% trên tổng số tiền thực thu được) giữa các đơn vị thu lệ phí xuất nhập cảnh thuộc nội bộ ngành để đảm bảo chi phí phục vụ cho việc thu lệ phí xuất nhập cảnh.

    3. Tổng số tiền lệ phí xuất nhập cảnh thực thu được, sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại điểm 2 Điều này, số còn lại (70%) nộp vào ngân sách nhà nước (theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 2750, tiểu mục 2752 của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành). Số nộp ngân sách nhà nước được phân cấp cho các cấp ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

    4. Việc lập và chấp hành dự toán thu – chi, quyết toán thu – chi tiền thu lệ phí xuất nhập cảnh thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

    Điều 3. Tổ chức thực hiện

    1. Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng thực hiện thu, nộp lệ phí xuất nhập cảnh theo đúng quy định tại Thông tư này.

    2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký; thay thế Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam, Thông tư số 60/2005/TT-BTC ngày 01/8/2005 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 37/2003/TT-BTC và Thông tư số 88/2007/TT-BTC ngày 19/7/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 37/2003/TT-BTC.

    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Công báo;
    - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
    - Website Chính phủ;
    - Website Bộ Tài chính;
    - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Lưu VT, CST (CST 3).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Đỗ Hoàng Anh Tuấn

     

    PHỤ LỤC

    BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP HỘ CHIẾU, THỊ THỰC VÀ CÁC LOẠI GIẤY TỜ VỀ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH VÀ CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính)

    I. MỨC THU ĐỐI VỚI CÔNG DÂN VIỆT NAM.

    TT

    Tên lệ phí

    Mức thu

    (Đồng)

    1

    Hộ chiếu:

     

     + Cấp mới

    200.000

     + Cấp lại do bị hư hỏng hoặc bị mất

    400.000

     + Gia hạn

    100.000

    2

    Giấy thông hành:

    100.000

    a)

    Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào hoặc Việt Nam - Cămpuchia:

    50.000

    b)

     Giấy thông hành xuất nhập cảnh cho nhân viên mậu dịch, cán bộ vùng biên giới Việt Nam sang vùng biên giới của Trung Quốc:

    50.000

    c)

    Giấy thông hành xuất nhập cảnh cho dân cư ở các xã biên giới Việt nam qua lại các xã biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam:

    5.000

    3

    Cấp giấy phép xuất cảnh

    200.000

    4

    Cấp công hàm xin thị thực nhập cảnh nước đến

    10.000

    5

    Cấp công hàm xin thị thực quá cảnh nước thứ ba

    5.000

    6

    Cấp tem AB

    50.000

    7

    Cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự

    100.000

    Ghi chú phụ lục I:

    1. Trường hợp bổ sung, sửa đổi nội dung của hộ chiếu, giấy thông hành thì thu bằng 25% mức thu tương ứng cùng loại.

    2. Trẻ em đi cùng thân nhân có hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu thu bằng 25% mức thu tương ứng cùng loại. 

    II. MỨC THU ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI.

    TT

    Tên lệ phí

    Mức thu

    1

    Cấp thị thực có giá trị một lần

    25 USD

    2

    Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:

     

    a)

    Có giá trị dưới 6 tháng

    50 USD

    b)

    Có giá trị từ 6 tháng trở lên

    100 USD

    3

    Chuyển đổi thị thực:

     

    a)

    Từ một lần thành nhiều lần, trong thời hạn thị thực gốc:

     

     

    - Có giá trị dưới 6 tháng

    25 USD

     

    - Có giá trị từ 6 tháng trở lên

    75 USD

    b)

    Từ một lần thành nhiều lần, vượt quá thời hạn thị thực gốc:

     

     

    - Có giá trị dưới 6 tháng

    50 USD

     

    - Có giá trị từ 6 tháng trở lên

    100 USD

    4

    Chuyển ngang giá trị thị thực, tạm trú từ hộ chiếu cũ đã hết hạn sử dụng sang hộ chiếu mới.

    10 USD

    5

    Sửa đổi, bổ sung các nội dung khác đã ghi trong thị thực

    10 USD

    6

    Cấp thẻ tạm trú:

     

    a)

    Có giá trị đến 1 năm

    60 USD

    b)

    Có giá trị trên 1 năm đến 2 năm

    80 USD

    c)

    Có giá trị trên 2 năm đến 3 năm

    100 USD

    7

    Gia hạn chứng nhận tạm trú.

    10 USD

    8

    Cấp thẻ thường trú (nhưng không thu đối với cấp đổi)

    100 USD

    9

    Cấp giấy thông hành hồi hương; giấy chứng nhận hồi hương

    100 USD

    10

    Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của Việt Nam.

    10 USD

    11

    Cấp thẻ du lịch (đối với khách du lịch Trung Quốc)

    10 USD

    12

    Cấp giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam (theo quy chế quản lý người nước ngoài quá cảnh vào Việt Nam tham quan, du lịch).

    5 USD/người

    13

    Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu

    200.000 VNĐ

    Ghi chú: Đối với trường hợp bị mất, hư hỏng các giấy tờ nêu trên phải cấp lại áp dụng mức thu như cấp mới.

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF FINANCE
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ----------

    No. 66/2009/TT-BTC

    Hanoi, March 30, 2009

     

    CIRCULAR

    PRESCRIBING THE REGIME ON COLLECTION, REMITTANCE, MANAGEMENT AND USE OF FEES ON PASSPORTS, VISAS AND PAPERS ON ENTRY, EXIT, TRANSIT AND RESIDENCE IN VIETNAM

    Pursuant to the Ordinance on Charges and Fees;
    Pursuant to the Government's Decree No. 57/ 2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the Ordinance on Charges and Fees, and Decree No. 24/2006/ND-CP of March 6, 2006, amending and supplementing a number of articles of the Government's Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002;
    Pursuant to the Ordinance on Foreigners’ Entry, Exit and Residence in Vietnam and the Government's Decree No. 21/2001/ND-CP of May 28, 2001, detailing the Ordinance on Foreigners' Entry, Exit and Residence in Vietnam;
    Pursuant to the Government's Decree No. 136/ 2007/ND-CP of August 17,2007, on entry and exit of Vietnamese citizens;
    Pursuant to the Government's Decree No. 118/ 2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
    Pursuant to the Prime Minister s Decision No 875/TTg of November 21, 1996, on settlement of repatriation by Vietnamese citizens residing overseas;

    The Ministry of Finance prescribes the regime on collection, remittance, management and use of fees on passports, visas and papers granted to Vietnamese and foreigners on entry, exit, transit and residence in Vietnam as follows:

    Article 1. General provisions

    1. This Circular prescribes fees on passports visas and papers granted to Vietnamese and foreigners on entry, exit, transit and residence in Vietnam (below collectively referred to as immigration fees), which are collected in Vietnam by agencies of the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of Public Security and the Ministry of Defense.

    2. When submitting dossiers of application for passports (including new and re-granted passports due to damage or loss) and papers related to passport grant (if any) to competent agencies of the Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs or the Ministry of Defense. Vietnamese citizens and foreigners who are granted visas by these agencies, or Vietnamese and foreigners who are granted papers on entry, exit, transit or residence in Vietnam, shall pay fees under this Circular except the following cases of fee exemption:

    a/ Guests (including their spouses and children) of the Party, State, Government and

    National Assembly or personally invited by leaders of the Party, State, Government and National Assembly.

    b/ Employees and staff of foreign diplomatic missions and consulates and representative agencies of Vietnam-based international organizations and their family members (spouses and under 18 children) who are not Vietnamese citizens, do not reside in Vietnam and are exempt from fees on the reciprocity principle.

    c/ Foreigners who bear diplomatic, official or ordinary passports granted by foreign authorities and are exempt from visa fees under treaties or agreements between Vietnam and the countries of citizenship of those foreigners on the reciprocity principle.

    d/ Foreigners who enter Vietnam to provide relief or humanitarian aid to Vietnamese organizations and individuals.

    e/ Persons entitled to fee exemption under specific decisions of the Minister of Foreign Affairs, the Minister of Public Security or the Minister of Defense.

    Fee collecting agencies shall affix the "GRATIS" seal on granted papers in the above cases of fee exemption.

    Fee collecting agencies shall refund fees paid by Vietnamese and foreigners to obtain passports and related papers who are ineligible for such papers when issuing notices of their ineligibility. Fees will not be refunded if applicants reject dossier processing results.

    3. Immigration fees are specified in the fee table attached to this Circular.

    Immigration fees shall be collected in Vietnam dong. Fees in US dollars (USD) may be collected in USD or in Vietnam dong by converting USD into Vietnam dong at the average inter-bank foreign exchange rate announced by the State Bank of Vietnam at the time of fee collection.

    Article 2. Collection, payment, management and use of fees

    1. Agencies of the Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of Defense which grant passports, visas and papers on exit, entry or residence under the Government's Decrees No. 21/2001/ND-CP of May 28, 2001, and No. 136/2007/ND-CP of August 17, 2007, shall collect immigration fees (below collectively referred to as immigration fee collecting agencies) according to the following provisions:

    a/ To publicly post up fee rates and payers prescribed in this Circular at places of fee collection. When collecting fees, to issue receipts to payers (receipts shall be received at tax offices of the localities where fee collecting agencies are headquarted, and managed and used under current regulations).

    b/ To open accounts to temporarily deposit immigration fees at state treasuries of the localities where fee collecting agencies are headquartered; to daily or one day after the deposit at the latest record on fees deposited at state treasury accounts and manage them according to current financial regulations.

    c/ To register, declare and remit fees to tax offices of the localities where they are headquartered; to pay and finalize receipts and finalize collected fees with their managing tax offices in accordance with the Finance Ministry's Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24. 2002, guiding regulations on charges and fees, and the Finance Ministry's Circular No. 45/2006/TT-BTC of May 25, 2006, amending and supplementing Circular No. 63/2002/TT-BTC.

    2. Fee collecting agencies may deduct 30% (thirty per cent) of the total fees collected in a period to cover fee collection expenses, specifically:

    a/ Purchase or printing of forms of passports, visas and other papers on entry-exit; and forms related to immigration fee collection.

    b/ Purchase of stationeries, payment of work-trip allowance (travel, accommodation) according to current standards and norms.

    c/ Repair of devices and equipment for fee collection.

    d/ Pays of, and other amounts (if any) paid for laborers working on a contractual basis according to regulations. Payment of night-work and overtime allowances to full-time fee collectors according to current regulations.

    e/ Procurement of supplies and working devices and equipment and other regular expenses directly related to fee collection.

    f/ Formation of reward and welfare funds; the amounts to form the two funds must not exceed 3 (three) months of salary paid in a year to the immigration fee collection section if the collected amount is higher than the previous year's or equal 2 (two) months of salary paid in a year if the collected amount is lower than or equal to the previous year's.

    g/ Expenses for lodging and expulsion of foreigners illegally residing in Vietnam.

    h/ Other expenses for immigration management as decided by the Minister of Public Security, the Minister of Defense or the Minister of Foreign Affairs.

    Fee collecting agencies shall use all deducted amounts prescribed above for proper purposes with lawful vouchers according to regulations and may carry forward the unused amounts in a year for use in the following year according to regulations.

    The Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of Defense shall balance the deducted amounts (30% of the total collected amounts) among fee collecting units of their ministries to ensure expenses fee: collection.

    3. The remainder (70%) of the collected amounts after the deduction specified at Point 2 of this Article shall be remitted into the state budget (according to the corresponding chapter, category, clause, section 2750 and sub-section 2752 of the current state budget index). The remitted amounts shall be allocated to state budget levels under the State Budget Law.

    4. Expenditures on and revenues from immigration fee collection shall be estimated, implemented and settled under the Finance Ministry's Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24, 2002, guiding regulations on charges and fees.

    Article 3. Organization of implementation

    1. Tax Departments of provinces and centrally run cities and concerned agencies of the Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of Defense shall collect and remit immigration fees according to this Circular.

    2. This Circular takes effect 45 days from the date of its signing and replaces Circular No. 37/ 2003AT-BTC of April 24, 2003, prescribing the regime on collection, remittance, management and use of fees on passports, visas and papers on entry, exit, transit and residence in Vietnam. Circular No. 60/2005AT-BTC of August 1, 2005, amending and supplementing Circular No. 37/2003/TT-BTC, and Circular No. 88/2007/TT-BTC of July 19, 2007, amending and supplementing Circular No. 37/ 2003/TT-BTC.

    In the course of implementation, any arising problems should be reported to the Ministry of Finance for consideration and settlement.

     

     

    FOR THE MINISTER OF FINANCE
    VICE MINISTER




    Do Hoang Anh Tuan

     

    APPENDIX

    TABLE OF FEES ON PASSPORTS, VISAS AND PAPERS ON ENTRY, EXIT, TRANSIT AND RESIDENCE IN VIETNAM
    (To the Finance Ministry's Circular No. 66/2009/TT-BTC of March 30, 2009)

    I. FOR VIETNAMESE CITIZENS

    No.

    Type of fees

    Fee rate (VND)

    1

    Passports:

     

     

    - New

    200,000

     

    - Re-granted due to damage or loss

    400,000

     

    - Extended

    100,000

    2

    Laissez-passers:

     

    a/

    For travel through Vietnam-Laos or Vietnam-Cambodia border

    50,000

    b/

    For travel by Vietnamese state traders and cadres to China's border areas

    50,000

    c/

    For travel by Vietnamese inhabitants of border communes to China's Vietnam-bordering communes

    5,000

    3

    Exit permits

    200,000

    4

    Diplomatic notes of request for entry visas to countries of arrival

    10,000

    5

    Diplomatic notes of request for transit visas to third countries

    5,000

    6

    AB stamps

    50,000

    7

    Written certifications of personnel details

    100,000

    Notes for Section I:

    Fees for supplementation or modification of passports or laissez-passers equal 25% of the respective levels.

    Fees for accompanied children of holders of passports or passport substitute papers equal 25% of the respective levels.

    II. FOR FOREIGNERS AND OVERSEAS VIETNAMESE

    No.

    Type of fees

    Fee rate

    1

    Single-entry visas

    USD 25

    2

    Multiple-entry visas:

     

    a/

    Valid for less than 6 months

    USD 50

    b

    Valid for 6 months or more

    USD 100

    3

    Conversion of visas:

     

    a/

    From single- to multiple-entry visas within the validity of original visas:

     

     

    - Valid for less than 6 months

    USD 25

     

    - Valid for 6 months or more

    USD 75

    b/

    From single- to multiple-entry visas beyond the validity of original visas:

     

     

    - Valid for less than 6 months

    USD 50

     

    - Valid for 6 months or more

    USD 100

    4

    Transfer of validity of visas or temporary residence from expired to new passports

    USD 10

    5

    Modification or supplementation of other visa details

    USD 10

    6

    Temporary residence cards:

     

    a/

    Valid for up to 1 year

    USD 60

    b/

    Valid for between over 1 year and 2 years

    USD 80

    c/

    Valid for between over 2 years and 3 years

    USD 100

    7

    Extension of temporary residence certifications

    USD 10

    8

    Permanent residence cards (not charged for change of cards)

    USD 100

    9

    Laissez-passers for repatriation, repatriation certificates

    USD 100

    10

    Permits for entry into prohibited areas and border areas; permits for Lao citizens to use border laissez-passers for entry into Vietnam's inland provinces

    USD 10

    11

    Tourist cards (for Chinese tourists)

    USD 10

    12

    Permits for sight-seeing or tour in Vietnam (according to the regulation on management of foreigners on transit to Vietnam on sight-seeing or tour)

    USD 5/person

    13

    Immigration permits for foreign permanent residents in Vietnam without passports

    VND 200,000

    Notes: Fees for re-granting the above papers due to loss or damage are the same as for new ones.-

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 66/2009/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
    • Thông tư 66/2009/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu66/2009/TT-BTC
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành30/03/2009
                            Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
                            Ngày hiệu lực 14/05/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ