Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    485858
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu34/2009/TT-BNNPTNT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Ngày ban hành10/06/2009
    Người kýHứa Đức Nhị
    Ngày hiệu lực 25/07/2009
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ NÔNG NGHIỆP
    VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ----------

    Số: 34/2009/TT-BNNPTNT

    Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2009

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN LOẠI RỪNG

    Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tiêu chí xác định và phân loại rừng như sau:

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về tiêu chí xác định rừng và hệ thống phân loại rừng phục vụ cho công tác điều tra, kiểm kê, thống kê rừng, quy họach bảo vệ và phát triển rừng, quản lý tài nguyên rừng và xây dựng các chương trình, dự án lâm nghiệp.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý rừng và đất lâm nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định tại thông tư này.

    2. Áp dụng cho toàn bộ diện tích rừng, bao gồm cả rừng tập trung và cây rừng trồng phân tán trên phạm vi toàn quốc.

    Chương II

    TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN LOẠI RỪNG

    Điều 3. Tiêu chí xác định rừng

    Một đối tượng được xác định là rừng nếu đạt được cả 3 tiêu chí sau:

    1. Là một hệ sinh thái, trong đó thành phần chính là các loài cây lâu năm thân gỗ, cau dừa có chiều cao vút ngọn từ 5,0 mét trở lên (trừ rừng mới trồng và một số loài cây rừng ngập mặn ven biển), tre nứa,…có khả năng cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các giá trị trực tiếp và gián tiếp khác như bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và cảnh quan.

    Rừng mới trồng các loài cây thân gỗ và rừng mới tái sinh sau khai thác rừng trồng có chiều cao trung bình trên 1,5 m đối với loài cây sinh trưởng chậm, trên 3,0 m đối với loài cây sinh trưởng nhanh và mật độ từ 1.000 cây/ha trở lên được coi là rừng.

    Các hệ sinh thái nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có rải rác một số cây lâu năm là cây thân gỗ, tre nứa, cau dừa,… không được coi là rừng.

    2. Độ tàn che của tán cây là thành phần chính của rừng phải từ 0,1 trở lên.

    3. Diện tích liền khoảnh tối thiểu từ 0,5 ha trở lên, nếu là dải cây rừng phải có chiều rộng tối thiểu 20 mét và có từ 3 hàng cây trở lên.

    Cây rừng trên các diện tích tập trung dưới 0,5 ha hoặc dải rừng hẹp dưới 20 mét được gọi là cây phân tán.

    Điều 4. Phân loại rừng theo mục đích sử dụng

    1. Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu và bảo vệ môi trường.

    2. Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường.

    3. Rừng sản xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường.

    Điều 5. Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành

    1. Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên.

    a) Rừng nguyên sinh: là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, thiên tai; Cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định.

    b) Rừng thứ sinh: là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi.

    - Rừng phục hồi: là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt;

    - Rừng sau khai thác: là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác.

    2. Rừng trồng: là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm:

    a) Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng;

    b) Rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có;

    c) Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác.

    Theo thời gian sinh trưởng, rừng trồng được phân theo cấp tuổi, tùy từng loại cây trồng, khoảng thời gian quy định cho mỗi cấp tuổi khác nhau.

    Điều 6. Phân loại rừng theo điều kiện lập địa

    1. Rừng núi đất: là rừng phát triển trên các đồi, núi đất.

    2. Rừng núi đá: là rừng phát triển trên núi đá, hoặc trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt.

    3. Rừng ngập nước: là rừng phát triển trên các diện tích thường xuyên ngập nước hoặc định kỳ ngập nước.

    a) Rừng ngập mặn: là rừng phát triển ven bờ biển và các cửa sông lớn có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ.

    b) Rừng trên đất phèn: là rừng phát triển trên đất phèn, đặc trưng là rừng Tràm ở Nam Bộ.

    c) Rừng ngập nước ngọt: là rừng phát triển ở nơi có nước ngọt ngập thường xuyên hoặc định kỳ.

    4. Rừng trên đất cát: là rừng trên các cồn cát, bãi cát.

    Điều 7. Phân loại rừng theo loài cây

    1. Rừng gỗ: là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây thân gỗ.

    a) Rừng cây lá rộng: là rừng có cây lá rộng chiếm trên 75% số cây.

    - Rừng lá rộng thường xanh: là rừng xanh quanh năm;

    - Rừng lá rộng rụng lá: là rừng có các loài cây rụng lá toàn bộ theo mùa chiếm 75% số cây trở lên;

    - Rừng lá rộng nửa rụng lá: là rừng có các loài cây thường xanh và cây rụng lá theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%.

    b) Rừng cây lá kim: là rừng có cây lá kim chiếm trên 75% số cây.

    c) Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim: là rừng có tỷ lệ hỗn giao theo số cây của mỗi loại từ 25% đến 75%.

    2. Rừng tre nứa: là rừng chủ yếu gồm các loài cây thuộc họ tre nứa như: tre, mai, diễn, nứa, luồng, vầu, lô ô, le, mạy san, hóp, lùng, bương, giang, v.v….

    3. Rừng cau dừa: là rừng có thành phần chính là các loại cau dừa.

    4. Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa

    a) Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa: là rừng có cây gỗ chiếm > 50% độ tàn che;

    b) Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ: là rừng có cây tre nứa chiếm > 50% độ tàn che..

    Điều 8. Phân loại rừng theo trữ lượng

    1. Đối với rừng gỗ

    a) Rừng rất giàu: trữ lượng cây đứng trên 300 m3/ha;

    b) Rừng giàu: trữ lượng cây đứng từ 201- 300 m3/ha;

    c) Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha;

    d) Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha;

    đ) Rừng chưa có trữ lượng: rừng gỗ đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha.

    2. Đối với rừng tre nứa: Rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính và cấp mật độ     

    a) Nứa

    Trạng thái

    D (cm)

    N (cây/ha)

    Nứa to

    ≥ 5

     

    - Rừng giàu (dày)

     

    ≥ 8.000

    - Rừng trung bình

     

    5.000 - 8.000

    - Rừng nghèo (thưa)

     

    < 5.000

    Nứa nhỏ

    < 5

     

    - Rừng giàu (dày)

     

    ≥ 10.000

    - Rừng trung bình

     

    6.000 - 10.000

    - Rừng nghèo (thưa)

     

    < 6.000

    b) Vầu

    Trạng thái

    D (cm)

    N (cây/ha)

    Vầu to

    ≥ 6

     

    - Rừng giàu (dày)

     

    ≥ 3.000

    - Rừng trung bình

     

    1.000 – 3.000

    - Rừng nghèo (thưa)

     

    < 1.000

    Vầu nhỏ

    < 6

     

    - Rừng giàu (dày)

     

    ≥ 5.000

    - Rừng trung bình

     

    2.000 - 5.000

    - Rừng nghèo (thưa)

     

    < 2.000

    c) Tre, luồng

    Trạng thái

    D (cm)

    N (cây/ha)

    Tre, luồng to

    ≥ 6

     

    - Rừng giàu (dày)

     

    ≥ 3.000

    - Rừng trung bình

     

    1.000 – 3.000

    - Rừng nghèo (thưa)

     

    < 1.000

    Tre, luồng nhỏ

    < 6

     

    - Rừng giàu (dày)

     

    ≥ 5.000

    - Rừng trung bình

     

    2.000 - 5.000

    - Rừng nghèo (thưa)

     

    < 2.000

    d) Lồ ô

    Trạng thái

    D (cm)

    N (cây/ha)

    Lồ ô to

    ≥ 5

     

    - Rừng giàu (dày)

     

    ≥ 4.000

    - Rừng trung bình

     

    2.000 - 4.000

    - Rừng nghèo (thưa)

     

    < 2.000

    Lồ ô nhỏ

    < 5

     

    - Rừng giàu (dày)

     

    ≥ 6.000

    - Rừng trung bình

     

    3.000 - 6.000

    - Rừng nghèo (thưa)

     

    < 3.000

    Điều 9. Đất chưa có rừng

    1. Đất có rừng trồng chưa thành rừng: là đất đã trồng rừng nhưng cây trồng có chiều cao trung bình chưa đạt 1,5 m đối với các loài cây sinh trưởng chậm hay 3,0 m đối với các loài cây sinh trưởng nhanh và mật độ < 1.000 cây/ha.

    2. Đất trống có cây gỗ tái sinh: là đất chưa có rừng quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp, thực vật che phủ gồm cây bụi, trảng cỏ, lau lách và cây gỗ tái sinh có chiều cao 0,5 m trở lên đạt tối thiểu 500 cây/ha.

    3. Đất trống không có cây gỗ tái sinh: là đất chưa có rừng quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp gồm đất trống trọc, đất có cây bụi, trảng cỏ, lau lách, chuối rừng, chít, chè vè v.v…

    4. Núi đá không cây: là núi đá trọc hoặc núi đá có cây nhưng chưa đạt tiêu chuẩn thành rừng.

    Chương III

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 10. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

    Các quy định về tiêu chí xác định và phân loại rừng trước đây trái với quy định tại thông tư này đều bãi bỏ.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các địa phương, các tổ chức, cá nhân báo cáo, phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Phó Thủ tướng TT CP Nguyễn Sinh Hùng;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ;
    - Cục Kiểm tra VB Bộ Tư pháp;
    - UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc TƯ;
    - Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&PTNT;
    - Các cơ quan đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT;
    - Website Chính phủ;
    - Website Bộ NN&PTNT;
    - Công báo Chính phủ;
    - Lưu: VT, KHCN.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Hứa Đức Nhị

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom – Happiness
    ----------

    No. 34/2009/TT-BNNPTNT

    Ha Noi, June 10, 2009

     

    CIRCULAR

    ON CRITERIA FOR FOREST IDENTIFICATION AND CLASSIFICATION

    THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT

    Pursuant to the Government's Decree No. 01/2008/ND-CP of January 3, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Rural Development;
    Pursuant to the 2004 Law on Forest Protection and Development;
    The Ministry of Agriculture and Rural Development guides criteria for forest identification and classification as follows:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation

    This Circular provides for criteria for identification of forests and the forest classification system in service of forest survey, inventory and statistics, forest protection and development planning, forest resource management and formulation of forestry programs and projects.

    Article 2. Subject of application

    1. Organizations and individuals engaged in the management of forests and forest land shall implement this Circular.

    2. This Circular applies to all forest areas, including consolidated forests and scattered forest trees nationwide.

    Chapter II

    CRITERIA FOR FOREST IDENTIFICATION AND CLASSIFICATION

    Article 3. Criteria for forest identification

    An area will be identified as a forest if it meets all the following 3 criteria:

    1. Being an ecosystem of which the major component is perennial timber trees, bamboos and palms of all kinds of a height of at least 5 meters (except new forest plantations which comply with separate regulations below and some species of coastal submerged forest trees and bamboos with a height of less than 5 meters at maturity), and capable of providing timber and non-timber forest products and bringing about other direct and indirect values such as biodiversity conservation, environmental protection and landscape.

    New forest plantations of timber trees and newly regenerated forests after exploitation of forest plantations will be identified as forests if they reach the average height of over 1.5 meters for slow-growing trees (for example, pine trees and some indigenous trees) and over 3 meters for fast-growing trees (such as wattle and eucalyptus) and a density of at least 1,000 trees per hectare.

    Agricultural and aquacultural ecosystems with scattered perennial timber trees, bamboos or palms will not be regarded as forests.

    2. Having a canopy cover of at least 0.1 for trees which constitute its major component.

    3. Having forest plots of at least 0.5 hectare each or forest tree strips of at least 20 meters in width and be composed of at least 3 tree lines.

    Consolidated forest trees on areas of less than 0.5 hectare and forest strips of less than 20 meters in width are called scattered trees.

    Article 4. Classification of forests based on use purposes

    1. Protection forests are forests used mainly for protection of water sources and soil, prevention of erosion and desertification, restriction of natural disasters, climate regulation and environmental protection.

    2. Special-use forests are forests used mainly for nature conservation, preservation of standard specimens of the national ecosystems and forest biological gene sources; scientific research; protection of historical and cultural relics and landscape preservation for recreation and tourism purposes in combination with environmental protection.

    3. Production forests are forests used mainly for production and sale of timber and non-timber forest products in combination with environmental protection.

    Article 5. Classification of forests based on

    1. Natural forests are forests which exist in the nature or are restored through natural regeneration, including:

    a/ Primary forests, which are forests not yet or less influenced by humans or natural disasters and having a relatively stable structure.

    b/ Secondary forests, which are forests influenced by humans or natural disasters, leading to changes in their structure, including:

    - Restored forests, which are forests formed through natural regeneration on land areas already deforested due to milpa cultivation, forest fires or exhaustive exploitation;

    - Post-exploitation forests, which are forests undergone exploitation of timber or other forest products

    2. Forest plantations are forests formed through plantation, including:

    a/ Forest plantations on land without forests;

    b/ Forest plantations on lands after exploitation of existing forest plantations:

    c/ Forests naturally regenerated after exploitation of forest plantations.

    Based on growth time, forest plantations are classified according to age levels. Depending on each tree species, the time period prescribed for each age level may vary.

    Article 6. Classification of forests based on geographical conditions

    1. Soil mountain forests are forests growing on soil hills and mountains.

    2. Rocky mountain forests are forests growing on rocky mountains or rocky areas without or with a sparse soil surface.

    3. Floodplain forests are forests growing on regularly or periodically flooded areas, including:

    a/ Saline-submerged forests, which are forests growing on coastal areas and big estuaries regularly or periodically flooded with saline water.

    b/ Alkaline soil forests, which are forests growing on alkaline soil such as cajuput forests in the southern region.

    c/ Freshwater-submerged forests, which are forests growing on areas regularly or periodically flooded with freshwater.

    4. Dune forests are forests growing on sand dunes or sand banks.

    Article 7. Classification of forests based on tree species

    1. Timber forests are forests mainly consisting of timber trees

    a/ Broadleaf forests are forests in which broadleaf trees account for more than 75% of the total number of trees.

    - Evergreen broadleaf forests are forests which remain green throughout the year;

    - Deciduous broadleaf forests are forests with trees which shed all leaves during certain seasons accounting for 75% or more of the total number of trees;

    - Semi-deciduous broadleaf forests are mixed forests of evergreen trees and deciduous trees each accounting for between 25% and 75% of the total number of trees.

    b/ Needleleaf forests are forests with needleleaf trees accounting for more than 75% of the total number of trees.

    c/ Mixed forests of broadleaf trees and needleleaf trees are forests with each kind of these trees accounting for between 25% and 75% of the total number of trees.

    2. Bamboo forests are forests consisting of tree species of the bamboo family.

    3. Palm forests are forests with the major component of palm trees of all kinds.

    4. Mixed forests of bamboos and timber trees

    a/ Timber tree-bamboo mixed forests are forests with timber trees accounting for more than 50% of their canopy;

    b/ Bamboo-timber tree mixed forests are forests with bamboo trees accounting for more than 50% of their canopy.

    Article 8. Classification of forests based on timber reserves

    1. For wood forests:

    a/ Extremely rich forests are forests with a timber reserve of standing trees of over 300 m3/hectare;

    b/ Rich forests are forests with a timber reserve of standing trees of between 201 and 300 m3/hectare;

    c/ Average forests are forests which have a timber reserve of standing trees of between 101 and 200 m3/hectare;

    d/ Poor forests are forests with a reserve of standing trees of between 10 and 100 m3/hectares;

    e/ Forests with no reserve are forests having a timber tree average diameter of less than 8 cm and a timber reserve of standing trees of less than 10 m3/hectare.

    2. For bamboo forests: Forests are classified according to bamboo species, tree diameter and density

    Species of bamboo

    Tree diameter (cm)

    Status

    Density (trees/hectare)

    Neohouzeaua

    Big trees (D≥5)

    - Rich forests (dense)

    ≥ 8,000

     

     

    - Average forests

    5,000 – 8.000

     

     

    - Poor forests (sparse)

    < 5,000

     

    Small trees (D<5)

    - Rich forests (dense)

    ≥ 10,000

     

     

    - Average forests

    6,000 - 10,000

     

     

    - Poor forests (sparse)

    < 6,000

    Arundinaria sp

    Big trees (D≥6)

    - Rich forests (dense)

    ≥ 3,000

     

     

    - Average forests

    1,000-3.000

     

     

    - Poor forests (sparse)

    < 1,000

     

    Small trees (D<6)

    - Rich forests (dense)

    ≥ 5,000

     

     

    - Average forests

    2,000 – 5.000

     

     

    - Poor forests (sparse)

    < 2,000

    Bamboo and dendrocalamus barbatus

    Big trees (D≥6)

    - Rich forests (dense)

    > 3,000

     

     

    - Average forests

    1,000 – 3.000

     

     

    - Poor forests (sparse)

    < 1,000

     

    Small trees (D<6)

    - Rich forests (dense)

    ≥ 5,000

     

     

    - Average forests

    2,000 – 5.000

     

     

    - Poor forests (sparse)

    < 2,000

    Bambusa procera

    Big trees (D≥6)

    - Rich forests (dense)

    ≥ 4,000

     

     

    - Average forests

    2,000 – 4.000

     

     

    - Poor forests (sparse)

    < 2,000

     

    Small trees (D<6)

    - Rich forests (dense)

    > 6.000

     

     

    - Average forests

    3,000 - 6,000

     

     

    - Poor forests (sparse)

    < 3,000

    Article 9. Land without forests planned for forestry

    1. Land with forest plantations not yet constituting forests are land areas with forest plantations reaching an average height of less than 1.5 meters, for slow-growing trees, or 3 meters, for fast-growing trees, and a density of less than 1,000 trees per hectare.

    2. Bare land with regenerated timber trees are land areas without forests covered with brushy plants, grass expanses, canebrakes and regenerated timber trees of a height of at least 0.5 meter and a density of at least 500 trees/ hectare, which are planned for forestry purposes.

    3. Bare land without regenerated timber trees are land areas without forests which are planned for forestry purposes, including bare land and land with brushy plants, grass expanses canebrakes redflower banana, tiger grass and silver grass.

    4. Rocky mountains without trees are bare rocky mountains or rocky mountains with trees which fail to meet criteria for being identified as forests.

    Chapter III

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 10. Effect

    1. This Circular takes effect 45 days from the date of its signing.

    Previous regulations on criteria for forest identification and classification which are contrary to this Circular are annulled.

    2. Localities, organizations and individuals are requested to promptly report any difficulties and problems arising in the course of implementation to the Ministry of Agriculture and Rural Development for consideration, amendment and supplementation.-

     

     

    FOR THE MINISTER OF
    AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
    VICE MINISTER




    Hua Duc Nhi

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu34/2009/TT-BNNPTNT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                              Ngày ban hành10/06/2009
                              Người kýHứa Đức Nhị
                              Ngày hiệu lực 25/07/2009
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ