Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 184/2009/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    480660
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu184/2009/TT-BTC
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày ban hành15/09/2009
    Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
    Ngày hiệu lực 30/10/2009
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    --------------

    Số: 184/2009/TT-BTC

    Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2009

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, LỆ PHÍ ĐỘC QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

    Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
    Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
    Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 và Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 21/01/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
    Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản như sau:

    Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí

    1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định tại Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định tại Thông tư này.

    2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép thăm dò khoáng sản phải nộp lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản theo quy định tại Thông tư này.

    Trường hợp trả lại giấy phép thăm dò hoặc trả lại một phần diện tích độc quyền thăm dò khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thì không phải nộp lệ phí độc quyền thăm dò đối với thời gian còn lại từ ngày giấy phép thăm dò chấm dứt hiệu lực.

    Điều 2. Mức thu lệ phí

    1. Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản được quy định cụ thể như sau:

    a) Đối với hoạt động khảo sát: 2.000.000 đồng/1 giấy phép.

    b) Đối với hoạt động thăm dò:

    - Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;

    - Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;

    - Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.

    c) Đối với hoạt động chế biến khoáng sản: mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép.

    d) Đối với hoạt động khai thác: mức thu được quy định tại biểu đính kèm Thông tư này.

    đ) Khai thác tận thu: mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.

    Trường hợp cấp gia hạn giấy phép, cấp lại giấy phép khi chuyển nhượng, thừa kế thì người được gia hạn giấy phép, người được chuyển nhượng, thừa kế phải nộp lệ phí tính bằng 50% mức lệ phí tương ứng với các mức thu nêu trên.

    2. Mức thu lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 07/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 như sau:

    a) Mức thu:

    Số TT

    Năm

    Mức thu (đồng/ha/năm)

    1

    Năm thứ 1

    50.000

    2

    Năm thứ 2

    80.000

    3

    Năm thứ 3 và thứ 4 trở đi

    100.000

    b) Số tiền lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản phải nộp đối với mỗi giấy phép tính theo diện tích và thời gian ghi trên giấy phép (kể cả thời gian gia hạn của giấy phép). Để đơn giản khi tính thu, mức thu lệ phí đối với giấy phép được tính như sau:

    - Giấy phép có thời hạn đến 12 tháng thì tính theo mức thu của năm thứ nhất. Trường hợp gia hạn thì khi cấp giấy phép gia hạn, mức thu được tính như sau:

    + Thời gian gia hạn đến 6 tháng thì tính mức thu bằng 1/2 mức thu của năm thứ hai;

    + Thời hạn gia hạn đến 12 tháng thì tính mức thu bằng mức thu của năm thứ hai.

    - Giấy phép có thời hạn trên 12 tháng, mức thu được tính như sau:

    Giấy phép có thời hạn đến 18 tháng thì tính theo mức thu của năm thứ nhất cộng với 1/2 mức thu của năm thứ 2;

    Giấy phép có thời hạn đến 24 tháng thì tính theo mức thu của năm thứ nhất cộng mức thu của  năm thứ hai;

    Trường hợp gia hạn (giấy phép có thời hạn trên 24 tháng) thì khi cấp giấy phép gia hạn, mức thu sẽ được tính như sau:

    Gia hạn thêm từ 2 đến 12 tháng: tính bằng mức thu của năm thứ 3;

    Gia hạn thêm trên 12 đến 18 tháng; tính bằng mức thu của năm thứ 3 cộng với 1/2 mức thu của năm thứ 3;

    Gia hạn thêm trên 18 tháng: tính bằng mức thu của năm thứ 3 và năm thứ 4.

    3. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp lệ phí bằng ngoại tệ thì thu theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền.

    Điều 3. Tổ chức thu, nộp lệ phí

    1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và thu lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản.

    2. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện đăng ký, kê khai, nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

    3. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Trường hợp ủy quyền thu thì tổ chức được ủy quyền thu lệ phí được để lại 5% số lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí và nộp 95% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

    Điều 4. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Thông tư này thay thế Thông tư số 20/2005/TT-BTC ngày 16/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và Thông tư số 18/2003/TT-BTC ngày 10/01/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn.

     

     

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
    - Công báo;
    - Website Chính phủ;
    - Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
    - Lưu VT, CST (3).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Đỗ Hoàng Anh Tuấn

     

    BIỂU MỨC THU

    LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
    (ban hành kèm theo Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 09 năm 2009 của Bộ Tài chính)

    STT

    Nhóm hoạt động khai thác khoáng sản

    Mức thu
    (đồng/giấy phép)

    1

    Hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối

     

    1.1

    Có sản lượng khai thác dưới 5.000m3

    1.000.000

    1.2

    Có sản lượng khai thác từ 5.000 m3 đến 10.000 m3

    10.000.000

    1.3

    Có sản lượng khai thác trên 10.000 m3

    15.000.000

    2

    Hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:

     

    2.1

    Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và sản lượng khai thác dưới 100.000 m3/năm

    15.000.000

    2.2

    Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn trừ khoáng sản đã quy định ở mục 1 và 2.1

    20.000.000

    3

    Hoạt động khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; trừ hoạt động quy định tại điểm 1 và 2 của biểu mức thu này

    30.000.000

    4

    Hoạt động khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng

    40.000.000

    5

    Hoạt động khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, 2, 3, 4, 7, 8 của biểu mức thu này.

     

    5.1

    Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

    40.000.000

    5.2

    Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

    50.000.000

    6

    Hoạt động khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2, 3, 4, 7 của biểu mức thu này

    60.000.000

    7

    Hoạt động khai thác khoáng sản quý hiếm

    80.000.000

    8

    Hoạt động khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại

    100.000.000

     

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF FINANCE
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------

    No. 184/2009/TT-BTC

    Hanoi, September 15, 2009

     

    CIRCULAR

    PROVIDING FOR THE COLLECTION, REMITTANCE, MANAGEMENT AND USE OF THE FEE FOR ISSUANCE OF MINING LICENSES AND THE FEE FOR EXCLUSIVE EXPLORATION OF MINERALS

    THE MINISTRY OF FINANCE

    Pursuant to the Government s Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the Ordinance on Charges and Fees; and Decree No. 24/2006/ND-CP of March 6, 2006, amending and supplementing a' number of articles of Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002;
    Pursuant to the Government's Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
    Pursuant to the Government's Decree No. 160/2005/ND-CP of December 27, 2005, detailing the Law on Minerals and the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Minerals; and Decree No. 07/2009/ND-CP of January 21, 2009. amending and supplementing a number of articles of Decree No. 160/2005/ND-CP of December 27, 2005;
    The Ministry of Finance guides the collection, remittance, management and use of the fee for the grant of mining licenses and the fee for exclusive mineral exploration as follows:

    Article 1. Fee payers

    1. When being issued by competent agencies mining licenses under the Law on Minerals and the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Minerals, Vietnamese organizations and individuals and foreigners shall pay the fee for mining licenses under this Circular.

    2. When obtaining licenses for mineral exploration issued by competent state agencies, Vietnamese organizations and individuals and foreigners shall pay the fee for exclusive mineral exploration under this Circular.

    3. A fee payer that returns the exploration license or returns part of the area under exclusive mineral exploration under the license issued by a competent state agency is not required to pay the fee for exclusive mineral exploration for the remaining period, counting from the date the exploration license expires.

    Article 2. Fee rates

    1. The fee rate for a mining license is specified as follows:

    a/ VND 2,000.000/license, for survey activities.

    b/ For exploration activities:

    - VND 4,000,000/license, for a to be-explored area smaller than 100 ha;

    - VND 10,000,000/license, for a to be-explored area of between 100 ha and 50,000 ha;

    - VND 15,000,000/license. for a to be-explored area larger than 50,000 ha.

    c/ VND 10,000,000/license. for mineral processing activities.

    d/ For exploitation activities, fee rates are specified in the Table attached to this Circular.

    e/ VND 5,000,000/license, for salvage exploitation activities.

    In case of extension of licenses or re-issuance of licenses upon transfer or inheritance, persons having their licenses extended or transferees or heirs shall pay the fee at rates equal to 50% of the above corresponding fee rates.

    2. Fee rates for exclusive mineral exploration under Decree No. 07/2009/ND-CP amending and supplementing a number of articles of Decree No. 160/2005/ND-CP of December 27, 2005, are as follows:

    a/ Fee rates:

    No.

    Year

    Fee rate (VND/ha/year)

    1

    First year

    50,000

    2

    Second year

    80,000

    3

    Third and fourth years and afterwards

    100,000

    The payable fee amount for exclusive mineral exploration per license shall be calculated based on the area and duration indicated in the license (including the extended duration). To ensure simplicity, the fee rate for a license is calculated as follows:

    - For a license with a validity duration of up to 12 months, the fee rate shall be calculated based on the fee rate applicable in the first year. Upon the issuance of an extended license, the fee rate is equal to:

    + Half (1/2) of the fee rate applicable in the second year, for an extended duration of up to 6 months;

    + The fee rate applicable in the second year, for an extended duration of up to 12 months.

    - For a license with a validity duration longer than 12 months, the fee rate shall be calculated as follows:

    For a license with a validity duration of up to 18 months, it is the fee rate applicable in the first year plus half (1/2) of the fee rate applicable in the second year;

    For a license with a validity duration of up to 24 months, it is the fee rate applicable in the first year plus the fee rate applicable in the second year.

    Upon the issuance of an extended license with a validity duration of over 24 months, the fee rate is equal to:

    The fee rate applicable in the third year, for an extended duration of between 2 and 12 months:

    One and a half the fee rate applicable in the third year, for an extended duration of between over 12 and 18 months;

    The fee rate applicable in the third year plus that applicable in the fourth year, for an extended duration of over 18 months.

    3. The fee for mining licenses and the fee for exclusive mineral exploration shall be paid in Vietnam dong. Foreign organizations or individuals that wish to pay fees in foreign currencies shall pay them at the average inter-bank foreign exchange rate announced by the State Bank of Vietnam at the time of payment.

    Article 3. Fee collection and remittance

    1. Agencies competent to issue mining licenses shall collect the fee for mining licenses and the fee for exclusive mineral exploration.

    2. Fee-collecting agencies shall register, declare and remit fees into the state budget under the Finance Ministry's Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24,2002, guiding the law on charges and fees; Circular No. 45/2006/TT-BTC of May 25, 2006. amending and supplementing Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24. 2002: and Circular No. 60/2007AT-BTC of June 14, 2007, guiding a number of articles of the Tax Administration Law and guiding the Governments Decree No. 85/2007/ND-CP of May 25, 2007, which details a number of articles of the Tax Administration Law.

    3. The fee for mining licenses and the fee for exclusive exploration of minerals constitute state budget revenues. Fee-collecting agencies shall remit the whole collected fee amounts into the state budget according to the corresponding chapter, category, clause, item and sub-item of the current State Budget Index. In case of authorized collection, organizations authorized to collect the fees may retain 5% of the collected fee amounts to cover fee collection expenses and shall remit the remainder into the state budget.

    Article 4. Effect

    1. This Circular takes effect 45 days from the date of its signing. This Circular replaces the Finance Ministry's Circular No. 20/2005/TT-BTC of March 16. 2005, guiding the collection, remittance, management and use of the fee for issuance of mining licenses: and Circular No. 18/2003/TT-BTC of January 10, 2003, guiding the collection, remittance, management and use of the fee for exclusive exploration of minerals.

    2. Any problems arising in the course of implementation should be promptly reported to the Ministry of Finance for study and guidance.

     

     

    FOR THE MINISTER OF FINANCE
    DEPUTY MINISTER




    Do Hoang Anh Tuan

     

    TABLE

    OF FEE RATES FOR ISSUANCE OF MINING LICENSES
    (Attached to the Finance Ministry's Circular No. 184/2009/TT-BTC of September 15. 2009)

    No.

    Groups of mining activities

    Fee rate
    (VND million/license)

    1

    Exploitation of sand and gravel on the bed of streams:

     

    1.1

    Of an exploited output of under 5,000 m3

    1

    1.2

    Of an exploited output of between 5,000 m3 and 10,000 m3

    10

    1.3

    Of an exploited output of over 10,000 m3

    15

    2

    Exploitation of minerals for use as ordinary construction materials, without using industrial explosive materials:

     

    2.1

    Exploitation of minerals for use as ordinary construction materials on an area of under 10 ha and of an exploited output of under 100,000 m3/year

    15

    2.2

    Exploitation of minerals for use as ordinary construction, and peat, except minerals listed at Points 1 and 2.1

    20

    3

    Exploitation of minerals for use as cement materials or ordinary construction materials, without using industrial explosive materials, except those mentioned at Points 1 and 2 of this Table

    30

    4

    Exploitation of minerals for use as cement materials or ordinary construction materials, using industrial explosive materials; ashlar facing stones and mineral water

    40

    5

    Exploitation of surface minerals, except minerals listed at Points 1,2, 3, 4, 7 and 8 of this Table:

     

    5.1

    Without using industrial explosive materials

    40

    5.2

    Using industrial explosive materials

    50

    6

    Exploitation of pit minerals, except minerals mentioned at Points 2, 3, 4 and 7 of this Table

    60

    7

    Exploitation of precious and rare minerals

    80

    8

    Exploitation and special and hazardous minerals

    100

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu184/2009/TT-BTC
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Tài chính
                              Ngày ban hành15/09/2009
                              Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
                              Ngày hiệu lực 30/10/2009
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ