Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 37/2010/TT-BTC hướng dẫn về phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính do Bộ Tài chính ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    470937
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu37/2010/TT-BTC
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày ban hành18/03/2010
    Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
    Ngày hiệu lực 02/05/2010
    Tình trạng Hết hiệu lực
    THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

    BỘ TÀI CHÍNH
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ---------

    Số: 37/2010/TT-BTC

    Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2010

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỰ IN TRÊN MÁY TÍNH

    Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH 12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 và văn bản hướng dẫn thi hành;
    Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và văn bản hướng dẫn thi hành;
    Căn cứ Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;
    Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn;
    Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
    Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính (sau đây được hiểu là chứng từ khấu trừ) như sau:

    PHẦN A - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Đối tượng và điều kiện áp dụng

    Tổ chức trả các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, có đủ các điều kiện sau đây được tự in chứng từ khấu trừ để cấp cho cá nhân bị khấu trừ thuế:

    - Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;

    - Đã đăng ký thuế và có mã số thuế;

    - Có trang thiết bị máy tính và phần mềm bảo vệ;

    - Trong thời gian 01 năm trở về trước không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế từ 02 lần trở lên;

    Điều 2. Mẫu chứng từ khấu trừ tự in

    - Nội dung chứng từ khấu trừ phải có đủ các chỉ tiêu theo mẫu chứng từ khấu trừ chuẩn đính kèm Thông tư này.

    - Chứng từ khấu trừ phải có ký hiệu và ký hiệu được sử dụng các chữ cái trong 20 chữ cái tiếng Việt in hoa (A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y), ký hiệu gồm 02 chữ cái và năm in phát hành. (Ví dụ: AB/2010/T, trong đó AB là ký hiệu; 2010 là năm phát hành chứng từ; T là chứng từ tự in).

    - Chứng từ khấu trừ được đánh số thứ tự liên tục theo dãy số tự nhiên, tối đa không quá 07 chữ số trong 01 ký hiệu.

    - Mỗi số chứng từ khấu trừ gồm 02 liên:

    Liên 1: Lưu tại tổ chức trả thu nhập.

    Liên 2: Giao cho người bị khấu trừ tiền thuế.

    - Những nội dung đặc thù, biểu tượng của đơn vị có thể được đưa vào mẫu chứng từ khấu trừ. Trường hợp tổ chức trả thu nhập cần sử dụng chứng từ khấu trừ in song ngữ thì in tiếng Việt trước, tiếng nước ngoài sau.

    PHẦN B - NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ TỰ IN TRÊN MÁY TÍNH

    Điều 3. Thủ tục đăng ký sử dụng và lưu hành chứng từ khấu trừ tự in

    1- Thủ tục đăng ký mẫu chứng từ khấu trừ tự in.

    a) Tổ chức trả thu nhập có nhu cầu sử dụng chứng từ khấu trừ tự in phải nộp hồ sơ cho Cục thuế tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức trả thu nhập đóng trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:

    - Công văn đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ tự in (theo mẫu đính kèm Thông tư này).

    - Mẫu chứng từ khấu trừ dự kiến tự in theo đúng hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư này.

     - Giấy chứng nhận đăng ký thuế có xác nhận sao y bản chính của tổ chức trả thu nhập;

    - Giải pháp kỹ thuật in chứng từ khấu trừ từ máy tính.

    b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký sử dụng chứng từ tự in hợp lệ của tổ chức trả thu nhập, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đối chiếu với tình hình thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân của đơn vị, ra thông báo chấp thuận việc đăng ký chứng từ khấu trừ; trường hợp không đủ điều kiện thì thông báo nêu rõ lý do không chấp thuận để tổ chức trả thu nhập biết.

    2- Thông báo lưu hành chứng từ khấu trừ.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận của Cục thuế tỉnh, thành phố, tổ chức trả thu nhập phải thông báo phát hành chứng từ khấu trừ tại trụ sở làm việc của mình. Thông báo phát hành chứng từ khấu trừ phải nêu rõ về hình thức, kích thước, lô gô của mẫu chứng từ khấu trừ.

    Điều 4. Sử dụng chứng từ khấu trừ tự in

    1- Tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người nhận thu nhập tại đơn vị theo quy định và cấp chứng từ khấu trừ cho người nhận thu nhập có số thuế đã bị khấu trừ.

    2- Chứng từ khấu trừ phải sử dụng theo đúng thứ tự, từ số nhỏ đến số lớn (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch), không được dùng bỏ cách số thứ tự, trùng số liệu, trùng ký hiệu.

    3- Trường hợp chứng từ khấu trừ lập sai nội dung nhưng chưa giao cho người nộp thuế cần hủy bỏ chứng từ khấu trừ thì gạch chéo để huỷ bỏ và phải lưu đầy đủ các liên của số chứng từ khấu trừ.

    4- Trường hợp lập lại chứng từ khấu trừ.

    Những trường hợp chứng từ khấu trừ đã được lập và giao cho người nộp thuế, sau đó phát hiện sai phải lập lại chứng từ khấu trừ thay thế thì tổ chức trả thu nhập phải lập biên bản ghi rõ nội dung sai, số, ngày chứng từ khấu trừ đã lập sai có chữ ký xác nhận của người nhận thu nhập, đồng thời yêu cầu người có thu nhập nộp lại liên chứng từ đã lập sai (liên giao cho người bị khấu trừ) cho tổ chức trả thu nhập để lưu cùng với biên bản. Sau khi đã thu hồi chứng từ khấu trừ lập sai, tổ chức trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ mới thay thế để giao cho người nộp thuế và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số chứng từ khấu trừ huỷ bỏ.

    Điều 5. Báo cáo về việc sử dụng chứng từ khấu trừ tự in

    Tổ chức trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ tự in trên máy vi tính thực hiện báo cáo về việc sử dụng chứng từ như sau:

    1- Hàng quý thực hiện báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ (theo phụ lục đính kèm Thông tư này) chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

    2- Tổ chức trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ khi sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động, phải báo cáo quyết toán sử dụng chứng từ khấu trừ đã phát hành với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động.

    Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức trả thu nhập đã được phép sử dụng chứng từ khấu trừ tự in

    1- Khi thay đổi hình thức chứng từ khấu trừ tự in, tổ chức trả thu nhập phải thông báo với Cục thuế tỉnh, thành phố nơi đăng ký sử dụng chứng từ và cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập mẫu chứng từ khấu trừ mới.

    2- Thực hiện mở sổ sách theo dõi, bảo quản, lưu giữ chứng từ khấu trừ đã in, đã sử dụng theo quy định của pháp luật về Thuế và pháp luật về Kế toán - thống kê.

    3- Xuất trình chứng từ khấu trừ đã sử dụng cho cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi kiểm tra.

    4- Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ theo quy định.

    5- Lưu giữ dữ liệu về chứng từ khấu trừ theo quy định của Luật giao dịch điện tử và Luật kế toán.

    Điều 7. Trách nhiệm đối với cơ quan thuế

    Cơ quan thuế các cấp phải thực hiện theo dõi quản lý tổ chức trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ tự in:

    1- Lưu giữ hồ sơ: Đăng ký tự in chứng từ khấu trừ của các tổ chức trả thu nhập; công văn chấp thuận việc đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ của cơ quan thuế.

    2- Thực hiện huỷ bỏ hiệu lực việc chấp thuận sử dụng chứng từ khấu trừ khi phát hiện tổ chức trả thu nhập đưa chứng từ khấu trừ ra sử dụng nhưng có sai phạm.

    3- Thực hiện kiểm tra, đối chiếu số thuế đã khấu trừ trên chứng từ khấu trừ thuế khi người nộp thuế cung cấp với các tài liệu đã thể hiện trong các tờ khai khấu trừ thuế, các báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ của tổ chức trả thu nhập.

    PHẦN C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 8. Điều khoản thi hành

    1- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

    2- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức trả thu nhập phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để nghiên cứu giải quyết./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;
    - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - VP Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
    - HĐND, UBND, Sở TC, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Công báo;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Website Chính phủ;
    - Các đơn vị thuộc Bộ ;
    - Website Bộ Tài chính;
    - Lưu: VT, TCT (VT, TNCN).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG





    Đỗ Hoàng Anh Tuấn

     


     

    Mẫu số (form No):

    Ký hiệu (Serial No):

    Số (No):

     

    TÊN TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ---------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence – Freedom – Happiness

     

    CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

    (Liên 1: Lưu)

    CERTIFICATE OF PERSONAL INCOME TAX WITHHOLDING

    (Original 1: For checking)

     

    I. THÔNG TIN TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP(Information of the income paying organization)

    [01] Tên tổ chức trả thu nhập (Name of the income paying organization): .................................................................................................................................................

    [02] Mã số thuế:

    (Tax identification number)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    [03] Địa chỉ (Address):

    [04] Điện thoại (Telephone number):

    II. THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ (Information of taxpayer)

    [05] Họ và tên (Full name):...............................................................................................

    [06] Mã số thuế:

    (Tax identification number)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    [07] Quốc tịch (Nationality):..............................................................................................

    [08] Cá nhân cư trú (Resident individual)  [09] Cá nhân không cư trú (Non-resident individual)

    [10] Địa chỉ hoặc điện thoại liên hệ (Contact Address or Telephone Number):..................................................................................................................................................

    Trường hợp không có mã số thuế thì ghi thông tin cá nhân theo 2 chỉ tiêu [11] & [12] dưới đây:

    If Taxpayer does not have Tax identification number, please fill in 2 following items [11] & [12] :

    [11] Số CMND hoặc số hộ chiếu (ID/Passport Number): .........................................................

    [12] Nơi cấp (Place of issue):.........................................[13] Ngày cấp (Date of issue):..................................

    III. THÔNG TIN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ(Information of personal income tax withholding)

    [14] Khoản thu nhập (Type of income):......................................................................................

    [15] Thời điểm trả thu nhập (Time of income payment): tháng (month) ............ năm (year): ..........

    [16] Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ(Total taxable income to be withheld): .........................

    [17] Tổng thu nhập tính thuế (Total tax calculation income)

    [18] Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ (Amount of personal income tax withheld): ...................

     

     

    ……, ngày (date)…… tháng (month)…… năm (year) ………

    ĐẠI DIỆN TỔ CHỨCTRẢ THU NHẬP

    (Income paying organization)

    Ký, đóng dấu (ghi rõ họ, tên và chức vụ)

    (Signature, seal, full name and designation)

     

    Đơn vị:........
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ---------

    Số:.................................

    V/v đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN tự in trên máy tính

     

    ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ
    THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỰ IN

    Kính gửi: Cục thuế tỉnh, thành phố ........................................................................

     

    I/ Tên tổ chức trả thu nhập đăng ký tự in chứng từ khấu trừ..............................................

    Mã số thuế ............................... Số điện thoại...............................................

    Ngành nghề kinh doanh.................................................................................

    Địa chỉ ............................................................................................................

    Phường xã..................................Quận , huyện, thị xã....................................

    Tên người đại diện hợp pháp:...................................Điện thoại:...............

    Địa chỉ: ...........................................................................................................

    Căn cứ Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính, chúng tôi nhận thấy đã đáp ứng được đầy đủ các điều kiện sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính. Đề nghị Cục thuế chấp thuận cho chúng tôi sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính. 

    II- Chúng tôi xin cam kết:

    Nếu được Cục thuế chấp thuận sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính, đơn vị chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các quy định về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính. Nếu sai phạm đơn vị chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

     

     

    ……, ngày …… tháng …… năm ……

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
    CỦA TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP

    Ký, đóng dấu (ghi rõ họ, tên và chức vụ)

     

    Các giấy tờ kèm theo:

    - Mẫu chứng từ khấu trừ

    - Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

    - Giải pháp kỹ thuật in chứng từ khấu trừ từ máy tính

     


    BẢNG KÊ SỬ DỤNG CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

    Quý …… Năm..........

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính)

     

    Tổ chức chi trả thu nhập:..............................................................................................................

    Mã số thuế:.....................................................................................................................................

    Địa chỉ:............................................................................................................................................

    Điện thoại:.......................................................................................................................................

    SỐ TT

    KÝ HIỆU CHỨNG TỪ

    SỐ CHỨNG TỪ

    HỌ VÀ TÊN NGƯỜI BỊ KHẤU TRỪ THUẾ

    MÃ SỐ THUẾ (HOẶC SỐ CMND; SỐ HỘ CHIẾU)

    SỐ TIỀN THUẾ

    GHI CHÚ

    Số

    Ngày tháng năm

    1

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

     

     

     

    5

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng cộng số tiền thuế đã cấp chứng từ khấu trừ thuế:  .......................

    (Bằng chữ:.....................................................................................................................................................................)

     

     

    ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC CHI TRẢ THU NHẬP

    Ký, đóng dấu (ghi họ, tên và chức vụ)

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF FINANCE
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------

    No. 37/2010/TT-BTC

    Hanoi, March 18, 2010

     

    CIRCULAR

    GUIDING THE ISSUANCE, USE AND MANAGEMENT OF CERTIFICATES OF PERSONAL INCOME TAX WITHHOLDING PRINTED OUT FROM COMPUTERS BY INCOME PAYERS

    Pursuant to November 21, 2007 Law No. 04/2007/QH12 on Personal Income Tax, and guiding documents;
    Pursuant to November 29, 2006 Law No. 78/2006/QH11 on Tax Administration, and guiding documents;
    Pursuant to the Government’s Decree No. 100/2008/ND-CP of September 8, 2008, detailing a number of articles of the Law on Personal Income Tax;
    Pursuant to the Government’s Decree No. 89/2002/ND-CP of November 7, 2002, stipulating the printing, issuance, use and management of invoices;
    Pursuant to the Government’s Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
    The Ministry of Finance specifically guides the issuance, use and management of certificates of personal income tax withholding printed out from computers by income payers (below construed as withholding certificates) as follows:

    Part A: GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Subjects and conditions of application

    An organization that pays incomes liable to personal income tax, withholds personal income tax and fully meets the following conditions may itself print withholding certificates for issuance to individuals subject to tax withholding:

    - Having the legal entity status as prescribed by law;

    - Having made tax registration and a tax identification number;

    - Being furnished with computers and protection software;

    - Not being sanctioned for tax law violations more than one time in the proceeding year.

    Article 2. Form of self-printed withholding certificate

    - A withholding certificate must have all the criteria specified in the standard withholding certificate form enclosed with this Circular.

    - A withholding certificate must bear a sign consisting of any 2 of 20 Vietnamese letters in the upper case (A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y) and the year of printing and issuance and the letter T (For example: AB/2010/T, in which AB is the sign; 2010 is the year of issuance; T denotes “tu in” (document printed by the income payer).

    - Withholding certificates shall be given continuous ordinal numbers with not more than 7 numerals in a sign.

    - A withholding certificate is made in two originals:

    Original 1: to be kept at the income-paying organization.

    Original 2: to be handed to the person subject to tax withholding.

    - Peculiar items and the logo of the income payer may be included in the withholding certificate form. In case income payers need to use bilingual withholding certificates, they shall print items in Vietnamese before those in a foreign language.

    Part B: PROVISIONS ON ISSUANCE, USE AND MANAGEMENT OF WITHHOLDING CERTIFICATES PRINTED OUT FROM COMPUTERS

    Article 3. Procedures for registering for the use and circulation of self-printed withholding certificates

    1. Procedures for registering forms of self-printed withholding certificates

    a/ An income-paying organization wishing to use self-printed withholding certificates shall submit a dossier to the provincial-level Tax Department of the locality where it is headquartered. Such a dossier comprises the following papers:

    - A written request for registration for the use of self-printed withholding certificates (according to a form enclosed with this Circular).

    - The sample form of self-printed withholding certificate under the guidance in Article 2 of this Circular.

    - A copy of the tax registration certificate certified as a true copy of the original by the income-paying organization;

    - Technical solution for printing withholding certificates from computers.

    b/ Within 5 working days after receiving a valid dossier for registration for the use of self-printed certificates of an income-paying organization, the tax office shall examine the dossier and inspect information declared therein against the actual implementation of the personal income tax regulations by the organization, and issue a notice of registration acceptance. In case the registration conditions are not fully met, the tax office shall clearly notify the reason for non-acceptance to the income-paying organization.

    2. Notification of circulation of withholding certificates

    Within 5 working days after receiving a notice of registration acceptance from the provincial-level Tax Department, the income-paying organization shall notify the issuance of withholding certificates at its working office. Such a notice of withholding certificate issuance must clearly indicate the format, size and logo of the withholding certificate form.

    Article 4. Use of self-printed withholding certificates

    1. Income-paying organizations shall withhold personal income tax of income earners in their payroll according to regulations and issue withholding certificates to these income earners.

    2. Withholding certificates shall be used with continuous ordinal numbers (from those dated January 1 to those dated December 31 of the calendar year) without skipping any number and having identical data and signs.

    3. Certificates improperly made but not yet handed to taxpayers shall be crossed out for cancellation and their originals properly kept.

    4. Cases of remaking withholding certificates

    In case a withholding certificate has been made and handed to the taxpayer but later it is detected to be erroneous and must therefore be remade, the income-paying organization shall make a written record clearly indicating the error, number and date of the erroneous certificate, have it signed by the income earner for verification, and concurrently request the income earner to return the original of the erroneous certificate (the original already handed to the income earner) to the income-paying organization for keeping together with the written record. After recalling the erroneous withholding certificate, the income-paying organization shall make and hand a new one to the taxpayer, and take responsibility before law for the cancelled withholding certificates.

    Article 5. Reports on the use of self-printed withholding certificates

    An income-paying organization using withholding certificates printed out of computers by itself shall report on the use of these certificates as follows:

    1. To make and send quarterly reports on the use of withholding certificates (according to a form provided in an appendix to this Circular) not later than the 30th of the first month of the subsequent quarter.

    2. To make a report on the use of issued withholding certificates to the tax office where is has registered for the use of withholding certificates within 5 working days after the issuance of a decision on its merger, consolidation, dissolution, ownership transformation, bankruptcy or operation termination.

    Article 6. Responsibilities of income-paying organizations permitted to use self-printed withholding certificates

    1. To notify provincial-level Tax Departments with which they have registered for the use of withholding certificates and tax offices directly administrating them of the new withholding certificate forms in case of change of self-printed withholding certificate formats.

    2. To keep books for monitoring and preservation the withholding certificates already printed and used under the tax and accounting-statistic laws.

    3. To produce the issued withholding certificates to tax offices and competent state agencies upon examination.

    4. To report on the use of withholding certificates under regulations.

    5. To keep data on withholding certificates under the Law on E-Transactions and the Law on Accounting.

    Article 7. Responsibilities of tax offices

    Tax offices at all levels shall monitor and administer the income-paying organizations in using self-printed withholding certificates:

    1. Dossier preservation: Registrations for the self-printing of withholding certificates made by income-paying organizations; and tax offices’ written approvals of these registrations.

    2. Invalidation of approvals of the use of withholding certificates upon detection of violations of income-paying organizations in using these certificates.

    3. Checking and comparison of withheld tax amounts indicated in tax withholding certificates supplied by taxpayers against data shown in tax withholding declarations and reports on the use of withholding certificates of income-paying organizations.

    Part C: ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

    Article 8. Implementation provisions

    1. This Circular takes effect 45 days from the date of its signing.

    2. Income-paying organizations should promptly report any problems arising in the course of implementation to the Ministry of Finance (the General Department of Taxation) for consideration and settlement.

     

     

    FOR THE MINISTER OF FINANCE
    DEPUTY MINISTER




    Do Hoang Anh Tuan

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 37/2010/TT-BTC hướng dẫn về phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính do Bộ Tài chính ban hành
    • Thông tư 37/2010/TT-BTC hướng dẫn về phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính do Bộ Tài chính ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu37/2010/TT-BTC
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành18/03/2010
                            Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
                            Ngày hiệu lực 02/05/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ