Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 22/2010/TT-BCT áp dụng giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép do Bộ Công thương ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    468285
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu22/2010/TT-BCT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Công thương
    Ngày ban hành20/05/2010
    Người kýNguyễn Thành Biên
    Ngày hiệu lực 05/07/2010
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ CÔNG THƯƠNG
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    --------------

    Số: 22/2010/TT-BCT  

    Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2010

     

    THÔNG TƯ

    ÁP DỤNG GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP

    Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương;
    Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
    Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cấp phép nhập khẩu hàng hóa;
    Bộ trưởng Bộ Công thương quy định việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép như sau:

    Chương 1.

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này quy định việc áp dụng chế độ cấp phép nhập khẩu tự động đối với việc nhập khẩu thép quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.

    2. Sản phẩm thép nhập khẩu trong các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này và được thực hiện theo các quy định quản lý hiện hành:

    a) Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh;

    b) Hàng nhập khẩu phi mậu dịch;

    c) Hàng nhập khẩu để trực tiếp phục vụ sản xuất, gia công (kể cả hàng nhập khẩu để lắp ráp, sửa chữa, bảo hành).

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân nhập khẩu và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    Chương 2.

    CẤP VÀ NỘP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG

    Điều 3. Cấp giấy phép nhập khẩu tự động  

    1. Giấy phép nhập khẩu tự động do Bộ Công thương cấp cho thương nhân dưới hình thức xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu cho mỗi lô hàng.

    2. Giấy phép nhập khẩu tự động có giá trị thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bộ Công thương xác nhận.

    Điều 4. Cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu tự động

    Cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu tự động (sau đây gọi là Cơ quan cấp Giấy phép) là các Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực trực thuộc Bộ Công thương, bao gồm:

    - Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hà Nội: 25 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; và

    - Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hồ Chí Minh: 35 - 37 Bến Chương Dương, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

    Điều 5. Trách nhiệm của người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động

    Người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động có trách nhiệm:

    1. Đăng ký hồ sơ thương nhân với Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 7;

    2. Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động cho Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 9;

    3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với những khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động.

    Điều 6. Trách nhiệm của Cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu tự động

    Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm:

    1. Hướng dẫn người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động nếu được yêu cầu;

    2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động;

    3. Cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đúng thời hạn theo quy định tại Điều 10.

    Điều 7. Đăng ký hồ sơ thương nhân

    1. Người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động phải đăng ký hồ sơ thương nhân với Cơ quan cấp Giấy phép khi đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động lần đầu tiên và chỉ được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu tự động khi đã đăng ký hồ sơ thương nhân. Hồ sơ thương nhân bao gồm:

    a) Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động và con dấu của thương nhân (Phụ lục số 02);

    b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: 01 bản sao (có dấu sao y bản chính của thương nhân);

    c) Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế: 01 bản sao (có dấu sao y bản chính của thương nhân).

    2. Mọi thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho Cơ quan cấp Giấy phép bằng văn bản.

    Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động

    1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động bao gồm:

    a) Đơn đăng ký nhập khẩu tự động: 02 bản theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Hợp đồng nhập khẩu: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

    c) Hóa đơn thương mại: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

    d) L/C hoặc chứng từ thanh toán hoặc Giấy xác nhận thanh toán qua ngân hàng (có kèm Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 (A) và 04 (B): 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

    đ) Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

    2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, nhập khẩu từ các khu phi thuế quan, thương nhân không phải nộp vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải nhưng phải nộp báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu của đơn đăng ký nhập khẩu đã được xác nhận lần trước theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05.

    Điều 9. Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động

    Khi người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động nộp hồ sơ, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng giấy biên nhận hoặc bằng hình thức văn bản khác cho người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động về việc sẽ thực hiện một trong những hoạt động sau:

    1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ như quy định tại Điều 8.

    2. Trả lại hồ sơ và đề nghị bổ sung chứng từ nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ.

    Điều 10. Cấp Giấy phép nhập khẩu tự động

    1. Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân theo quy định tại Điều 8.

    2. Trường hợp thương nhân có đăng ký hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động qua hệ thống mạng Internet theo quy định tại Điều 12, Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của thương nhân theo quy định tại Điều 8.

    Điều 11. Cấp lại, sửa đổi và thu hồi Giấy phép nhập khẩu tự động

    1. Trong trường hợp Giấy phép nhập khẩu tự động bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, thương nhân có văn bản giải trình đề nghị Bộ Công thương cấp lại Giấy phép, kèm theo đơn đăng ký. Bộ Công thương xem xét, cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động nếu Giấy phép đã cấp còn thời hạn hiệu lực. Trường hợp Giấy phép đã cấp không còn hiệu lực, thương nhân có văn bản đề nghị Bộ Công thương hủy bỏ Giấy phép bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng và nộp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động mới.

    Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp lại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động.

    2. Trong trường hợp cần điều chỉnh một hoặc một số nội dung của Giấy phép nhập khẩu tự động đã được Bộ Công thương xác nhận, thương nhân có văn bản giải trình, đề nghị Bộ Công thương sửa đổi, kèm theo các chứng từ liên quan, đơn đăng ký mới đã được chỉnh sửa và hoàn trả Giấy phép nhập khẩu tự động đã được xác nhận (bản gốc);

    Giấy phép nhập khẩu tự động sửa đổi được Bộ Công thương cấp trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân đề nghị bổ sung, sửa đổi.

    3. Trong trường hợp Giấy phép nhập khẩu tự động đã cấp không đúng quy định, Bộ Công thương sẽ thu hồi Giấy phép và thông báo cho các cơ quan liên quan.

    Điều 12. Đăng ký cấp Giấy phép nhập khẩu tự động qua mạng Internet

    Thương nhân có thể lựa chọn đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép nhập khẩu tự động qua mạng Internet trước khi nộp hồ sơ theo quy trình sau:

    1. Thương nhân phải khai báo các thông tin về hồ sơ thương nhân qua mạng Internet theo hệ thống phần mềm do Bộ Công thương quy định và gửi hồ sơ thương nhân về địa điểm đăng ký cấp phép nhập khẩu tự động khi đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động lần đầu. Hồ sơ thương nhân bao gồm:

    a) Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động và con dấu của thương nhân (Phụ lục số 02);

    b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: 01 bản sao (có dấu sao y bản chính của thương nhân);

    c) Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế: 01 bản sao (có dấu sao y bản chính của thương nhân).

    2. Sau khi được cấp tài khoản truy cập hệ thống phần mềm, thương nhân tiến hành khai báo thông tin về hồ sơ đăng ký nhập khẩu tự động qua hệ thống phần mềm do Bộ Công thương quy định. Tình trạng xử lý việc cấp phép nhập khẩu tự động sẽ được thể hiện trực tuyến trên hệ thống phần mềm.

    3. Bộ Công thương thẩm định thông tin qua giao diện trên mạng Internet và thông báo cho thương nhân kết quả thẩm định qua mạng Internet.

    4. Sau khi nhận được thông báo chấp nhận của Bộ Công thương về việc thông tin hồ sơ khai báo qua mạng Internet đã đầy đủ, hợp lệ, thương nhân nộp bộ hồ sơ tại Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 8.

    5. Thương nhân chịu trách nhiệm trang bị máy tính kết nối mạng Internet và các thiết bị ngoại vi theo quy định của Bộ Công thương trước khi đăng ký theo chế độ cấp phép nhập khẩu tự động qua mạng Internet.

    Điều 13. Nộp Giấy phép nhập khẩu tự động

    Khi làm thủ tục nhập khẩu, thương nhân phải nộp hoặc xuất trình kèm theo phiếu trừ lùi (trường hợp hàng hóa nhập khẩu được xác nhận theo thời gian) cho cơ quan Hải quan Giấy phép nhập khẩu tự động đã được Bộ Công thương xác nhận cùng với bộ hồ sơ nhập khẩu theo quy định hiện hành và phải tuân thủ các quy định hiện hành về cửa khẩu thông quan hàng hóa, chính sách mặt hàng nhập khẩu, hàng hóa quản lý chuyên ngành và hàng hóa kinh doanh có điều kiện.

    Chương 3.

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 14. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2010 và hết hiệu lực vào 31 tháng 12 năm 2010.

    Điều 15. Trách nhiệm thi hành

    Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, thương nhân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công thương bằng văn bản để kịp thời xử lý./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Tổng cục Hải quan;
    - Công báo;
    - Website Chính phủ;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Vụ, Cục thuộc Bộ Công thương;
    - Vụ Pháp chế;
    - Các Sở Công thương;
    - Website Bộ Công thương;
    - Lưu: VT, XNK (15).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Thành Biên

     

    PHỤ LỤC SỐ 01

    DANH MỤC SẢN PHẨM THÉP ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ CẤP PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG
    (Kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010 áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép của Bộ Công thương)

    Mã hàng

    Mô tả hàng hóa

     

     

     

     

    Chương 72

    Sắt và thép

    7209

     

     

     

    Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa dát phủ, mạ hoặc tráng 

     

     

     

     

    - Ở dạng cuộn, không được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):

    7209

    15

    00

    00

    - - Có chiều dày từ 3mm trở lên

    7209

    16

    00

    00

    - - Có chiều dày trên 1mm đến dưới 3mm

    7209

    17

    00

    00

    - - Có chiều dày từ 0,5mm đến 1mm

    7209

    18

     

     

    - - Có chiều dày dưới 0,5mm

    7209

    18

    20

    00

    - - - Có hàm lượng carbon dưới 0.6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 0.17mm

    7209

    18

    90

    00

    - - - Loại khác

     

     

     

     

    - Ở dạng không cuộn, không được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):

    7209

    25

    00

    00

    - - Có chiều dày từ 3mm trở lên

    7209

    26

    00

    00

    - - Có chiều dày trên 1mm đến dưới 3mm

    7209

    27

    00

    00

    - - Có chiều dày từ 0,5mm đến 1mm

    7209

    28

     

     

    - - Có chiều dày dưới 0,5mm

    7209

    28

    10

    00

    - - - Có hàm lượng carbon dưới 0.6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 0.17mm

    7209

    28

    90

    00

    - - - Loại khác

    7209

    90

     

     

    - Loại khác:

    7209

    90

    10

    00

    - - Hình lượn sóng

    7209

    90

    90

    00

    - - Loại khác

    7211

     

     

     

    Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, chưa phủ, mạ hoặc tráng

    7211

    23

     

     

    - - Có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng:

    7211

    23

    10

    00

    - - - Dạng lượn sóng

    7211

    23

    20

    00

    - - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm

    7211

    23

    30

    00

    - - - Loại khác, chiều dày không quá 0,17mm

    7211

    23

    90

    00

    - - - Loại khác

    7211

    29

     

     

    - - Loại khác

    7211

    29

    10

    00

    - - - Dạng lượn sóng

    7211

    29

    20

    00

    - - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm

    7211

    29

    30

    00

    - - - Loại khác, chiều dày không quá 0,17mm

    7211

    29

    90

    00

    - - - Loại khác

    7211

    90

     

     

    - - Loại khác

    7211

    90

    10

    00

    - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm

    7211

    90

    20

    00

    - - - Dạng lượn sóng có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng

    7211

    90

    30

    00

    - - - Loại khác, chiều dày không quá 0,17mm

    7211

    90

    90

    00

    - - - Loại khác

    7213

     

     

     

    Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng

    7213

    91

    00

     

    - - Có đường kính mặt cắt ngang hình tròn dưới 14mm

    7213

    91

    00

    20

    - - - Thép cốt bê tông

    7213

    99

    00

     

    - - Loại khác

    7211

    99

    00

    20

    - - - Thép cốt bê tông

     

    PHỤ LỤC SỐ 02

    ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép)

    …., ngày…. tháng …. năm…….

    Kính gửi: Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực …..

    - Tên thương nhân:................................................................................................................

    - Địa chỉ: ..............................................................................................................................

    - Điện thoại: ...............................................  Fax: ..................................................................

    - Đăng ký kinh doanh số: .......................................................................................................

    1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của doanh nghiệp có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:

    TT

    Họ và tên

    Chức vụ

    Mẫu chữ ký

    Mẫu dấu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký trên Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động.

    2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:

    TT

    Họ và tên

    Chức danh

    Phòng (Công ty)

    Số Chứng minh thư

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    được ủy quyền tới liên hệ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động tại Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực…

    Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký, ủy quyền này.

     

     

    CÔNG TY ………

    (Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền)

     

    (Ký tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC SỐ 03

    ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép)

    TÊN THƯƠNG NHÂN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    --------------

    Số:
    V/v Đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động

    …., ngày…. tháng …. năm……

     

    Kính gửi: Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực …………..

    - Tên thương nhân:.............................................................................................................

    - Địa chỉ: .............................................................................................................................

    - Điện thoại: ...............................................  Fax: ...............................................................

    - Đăng ký kinh doanh số: ...................................................................................................

    Đề nghị Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực …………………. xác nhận đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động quy định tại Thông tư số     /2010/TT-BCT ngày    tháng    năm 2010 của Bộ Công thương, chi tiết về lô hàng như sau:

    STT

    Tên hàng

    Mã HS
    (10 số)

    Nước xuất khẩu

    Số lượng hoặc khối lượng

    Trị giá (USD)

    1

    …

    …

     

    …

    …

    2

    …

    …

     

    …

    …

    …

    …

    …

     

    …

    …

    Hợp đồng nhập khẩu số: …. ngày … tháng …. năm ……….

    Hóa đơn thương mại số: …. ngày … tháng …. năm ……….

    Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải số: …. ngày … tháng …. năm ……….

    Chứng từ thanh toán số …. ngày … tháng …. năm … hoặc LC số …. ngày … tháng …. năm….

    Tổng số lượng/khối lượng: .........................

    Tổng trị giá (USD): .....................................

    (Quy đổi ra USD trong trường hợp thanh toán bằng các ngoại tệ khác)

    Cửa khẩu nhập khẩu: .................................

    (Trường hợp nhập khẩu từ khu phi thuế quan, đề nghị ghi rõ)

    Thời gian dự kiến làm thủ tục nhập khẩu:

    (Ghi dự kiến từ ngày … tháng ... nào? đến ngày… tháng …. nào?)   

    Đăng ký có giá trị 30 ngày kể từ ngày Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực ………….. ký xác nhận./.

     

    Đã đăng ký tại (tên Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực),
    Ngày … tháng …. năm 20….

    Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
    (Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC SỐ 04 (A)

    GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép)

    TÊN THƯƠNG NHÂN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    --------------

    Số:

    …., ngày…. tháng …. năm……

     

    GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG

    Kính gửi: Ngân hàng …………..

    Để hoàn thiện bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động theo Thông tư số     /2010/TT-BCT ngày    tháng    năm 2010 của Bộ Công thương, Công ty …………. (Ghi rõ tên, địa chỉ, đăng ký kinh doanh số ….) đề nghị Ngân hàng ………. xác nhận thanh toán qua ngân hàng cho lô hàng nhập khẩu tự động của công ty chúng tôi cụ thể như sau:

    1. Chi tiết lô hàng:

    1.1. Hợp đồng nhập khẩu số: .................................................................................................

    1.2. Hóa đơn thương mại số: .................................................................................................

    1.3. Phương thức thanh toán: ................................................................................................

    1.4. Tổng giá trị hợp đồng:.......................................................................... (Bằng chữ và bằng số)

    2. Nội dung đề nghị xác nhận:

    2.1. Công ty chúng tôi hiện có tài khoản số…….. tại Ngân hàng ...............................................

    2.2. Tại thời điểm xác nhận, số dư trên tài khoản là .................................................................

    2.3. Thời hạn thanh toán qua ngân hàng chậm nhất là ngày: .....................................................

    3. Cam kết của công ty:

    3.1. Đảm bảo đủ số tiền thanh toán cho người bán và phải thực hiện thanh toán qua Ngân hàng xác nhận thanh toán. Nếu Công ty vi phạm cam kết này, Ngân hàng có quyền từ chối xác nhận cho những lô hàng sau đó mà không phải chịu trách nhiệm về các chi phí hoặc tổn thất phát sinh khác (nếu có).

    3.2. Tự chịu các chi phí phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung khai báo trên, về mọi khiếu nại, tổn thất phát sinh do việc chúng tôi đề nghị Ngân hàng phát hành văn bản xác nhận này.

    3.3. Chỉ sử dụng văn bản này để hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động.

     

    Đính kèm:

    Bản sao Hợp đồng nhập khẩu

    Bản sao hóa đơn thương mại

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
    (Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC SỐ 04 (B)

    GIẤY XÁC NHẬN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép)

    TÊN THƯƠNG NHÂN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    --------------

    Số:

    …., ngày…. tháng …. năm……

     

    GIẤY XÁC NHẬN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG

    Theo Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng số ………. cho lô hàng nhập khẩu tự động theo Hợp đồng nhập khẩu số ………. của công ty ………. (tên, địa chỉ, đăng ký kinh doanh số), Ngân hàng xác nhận như sau:

    1. Công ty ……….hiện có tài khoản số ……….tại Ngân hàng chúng tôi. Tại thời điểm xác nhận, số dư trên tài khoản là ……….

    2. Công ty ……….đã cam kết sẽ sử dụng tài khoản trên tại Ngân hàng chúng tôi để thanh toán cho lô hàng theo hợp đồng nhập khẩu số: ………., có tổng giá trị lô hàng là: ………………. (Ghi số tiền bằng chữ và bằng số), theo phương thức thanh toán là:

    3. Thời gian thanh toán qua ngân hàng chậm nhất là ngày:........................................................

    4. Giấy xác nhận này chỉ có hiệu lực đến hết ngày ………. (Ghi ngày cam kết thanh toán cuối cùng của Công ty) và chỉ để hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động. Nếu Công ty ….. không thực hiện thanh toán qua ngân hàng sau thời hạn nêu trên thì Ngân hàng có quyền từ chối xác nhận cho những lô hàng sau đó mà không phải chịu trách nhiệm về các chi phí hoặc tổn thất phát sinh khác (nếu có).

    5. Đây không phải là cam kết thanh toán của ngân hàng đối với người bán.

     

     

    ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG
    (Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC SỐ 05 

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHẬP KHẨU
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép)

    TÊN THƯƠNG NHÂN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    --------------

    Số:

    …., ngày…. tháng …. năm……

     

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHẬP KHẨU

    (Đối với hàng hóa nhập khẩu được xác nhận đăng ký nhập khẩu theo thời gian)

    Kính gửi: Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực ………

    Căn cứ Thông tư số     /2010/TT-BCT ngày       tháng     năm 2010 của Bộ Công thương về việc áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng, thương nhân báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu như sau:

    Tên hàng

    Mã HS
    (10 số)

    Số đăng ký (do Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực ….. cấp khi xác nhận đăng ký nhập khẩu)

    Số tờ khai hải quan

    Số lượng/ khối lượng

    Trị giá (USD)

    Số lượng nhập khẩu lũy kế tới thời điểm báo cáo

    Trị giá nhập khẩu lũy kế tới thời điểm báo cáo (USD)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Thương nhân cam đoan những kê khai trên đây là đúng.

     

     

    Người đại diện theo pháp luật của Thương nhân
    (Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------

    No. 22/2010/TT-BCT

    Hanoi, May 20, 2010

     

    CIRCULAR

    ON THE APPLICATION OF AUTOMATIC IMPORT LICENSES TO A NUMBER OF STEEL PRODUCTS

    Pursuant to the Government's Decree No. 189/2007/ND-CP of December 27, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;
    Pursuant to the Government's Decree No. 12/ 2006/ND-CP of January 23, 2006, detailing the Commercial Law regarding international goods trading and goods trading agency, processing and transit with foreign parties;
    Pursuant to the Prime Minister's Decision No. 41/2005/QD-TTg of March 2, 2005, promulgating the Regulation on goods import licensing;
    The Minister of Industry and Trade provides the application of regulations on automatic import licensing to a number of steel products as follows:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation

    1. This Circular provides the application of regulations on automatic import licensing to the import of steel products specified in attached Appendix No. 01.

    2. Imported steel products listed below are not regulated by this Circular and must comply with current regulations:

    a/ Products which are temporarily imported for re-export, temporarily exported for re-import, transferred from/to border gate or transited;

    b/ Products imported through noncommercial channels:

    c/ Products imported to directly serve production and processing (including those imported for assembly, repair or warranty).

    Article 2. Subjects of application

    This Circular applies to state management agencies, importers and concerned organizations and individuals.

    Chapter II

    GRANT AND SUBMISSION OF AUTOMATIC IMPORT LICENSES

    Article 3. Grant of automatic import licenses

    1. The Ministry of Industry and Trade shall grant automatic import licenses to traders by certifying the import registration application for each goods lot.

    2. An automatic import license is valid for 30 days, counting from the date the Ministry of Industry and Trade gives its certification.

    Article 4. Automatic import licensing agencies

    Automatic import licensing agencies (below referred to as licensing agencies) are regional Import-Export Management Bureaus under the Ministry of Industry and Trade, including:

    - Hanoi Regional Import-Export Management Bureau at 25 Ngo Quyen street. Hoan Kiem district. Hanoi: and.

    - Ho Chi Minh City Regional Import-Export Management Bureau at 35-37 Ben Chuong Duong street. District 1. Ho Chi Minh City.

    Article 5. Responsibilities of applicants for automatic import licenses

    An applicant for an automatic import license shall:

    1. Register his/her/its trader dossier with the licensing agency defined in Article 7:

    2. Submit a license application dossier to the licensing agency defined in Article 9:

    3. Take responsibility before law for the accuracy and truthfulness of declared information relating to his/her/its application.

    Article 6. Responsibilities of licensing agencies

    Licensing agencies shall:

    1. Provide guidance for applicants upon request:

    2. Receive and examine trader dossiers and dossiers of application for automatic import licenses:

    3. Grant automatic import licenses within the time limit specified in Article 10.

    Article 7. Registration of trader dossiers

    1. When applying for the first time for an automatic import license, applicants shall register their trader dossiers with licensing agencies and may be granted such licenses only after they have registered the trader dossiers. A trader dossier comprises:

    a/ Written registration of the specimen signature of the person authorized to sign applications for automatic import licenses and of the trader s seal (made according to the form provided in Appendix No. 02 to this Circular);

    b/ Business registration certificate or investment certificate or business license: one copy (with the trader's true-copy seal):

    c/ Tax identification number registration certificate: one copy (with the trader's true-copy seal).

    2. All modifications in trader dossiers shall be notified in writing to licensing agencies.

    Article 8. Dossiers of application for automatic import licenses

    1. A dossier of application for an automatic import license comprises:

    a/Automatic import registration application: 2 copies made according to the form provided in Appendix No. 03 to this Circular:

    b/ Import contract: one copy (with the trader's true-copy seal);

    c/ Commercial invoice: one copy (with the trader's true-copy seal);

    d/ Letter of credit or payment document or written certification of via-bank payment (enclosed with a written request for via-bank payment certification), made according to the form provided in Appendix No. 04(A) or 04(B) to this Circular: one copy (with the traders true-copy seal):

    e/ Bill of lading or transportation document of the goods lot: one copy (with the trader's true-copy seal);

    2. For goods imported through road border sates or from non-tariff zones, traders are not required to submit bills of lading or transportation documents but shall submit reports on importation for previously certified import registration applications, made according to the form provided in Appendix No. 05 to this Circular.

    Article 9. Submission of dossiers of application for automatic import licenses

    When receiving dossiers of application for automatic import licenses from applicants. officers shall examine the dossiers and notify, in receipts or other written forms, the applicants of either of the following actions to be taken:

    1. Receiving the dossier if it is complete and valid under Article 8:

    2. Returning the dossier and requesting supplementation thereof if the dossier is incomplete or invalid.

    Article 10. Grant of automatic import licenses

    1. An automatic import license shall be granted within seven (7) working days after the licensing agency receives a trader's complete and valid dossier as required in Article 8.

    2. In case a trader makes online registration of the dossier of application for an automatic import license under Article 12. such license shall be granted within 5 working days after the licensing agency receives the trader's complete and valid dossier as required in Article 8.

    Article 11. Re-grant, modification and revocation of automatic import licenses

    I. When an automatic import license is lost, misplaced or damaged, a trader shall give a written explanation to and request the Ministry of Industry and Trade to re-grant the license, enclosed with the registration application. The Ministry of Industry and Trade shall consider the request and re-grant a license if the granted license remains valid. If the granted license is no longer valid, the trader shall request in writing the Ministry of Industry and Trade to cancel the lost, misplaced or damaged license and submit a dossier of application for a new license.

    An automatic import license shall be re-granted within 5 working days alter the Ministry of Industry and Trade receives the trader's complete and valid dossier of request for license re-grant.

    2. When necessary to modify one or some of the contents of an automatic import license which have been certified by the Ministry of Industry and Trade, a trader shall give a written explanation to and request the Ministry of Industry and Trade to modify such contents, enclosed with relevant documents and the modified registration application, and return the original of the certified automatic import license;

    The Ministry of Industry and Trade shall gram a modified automatic import license within 5 working days after receiving the trader's complete and valid dossier of request for license modification.

    3. The Ministry of Industry and Trade shall revoke automatic import licenses granted in contravention of regulations and notify such revocation to concerned agencies.

    Article 12. Online registration for grant of automatic import licenses

    Before submitting dossiers, traders may opt to make online registration for automatic import licensing according to the following process:

    1. When applying for the first time for an automatic import license, traders shall make online declaration of information on trader dossiers via the software system prescribed by the Ministry of Industry and Trade and send such trader dossiers to places of registration for automatic import licensing. A trader dossier comprises:

    a/ Written registration of the specimen signature of the person authorized to sign applications for automatic import licenses and of the traders seal (made according to the form provided in Appendix No. 02 to this Circular);

    b/ Business registration certificate or investment certificate or business license: one copy (with the trader's true-copy seal):

    c/ Tax identification number registration certificate: one copy (with the trader's true-copy seal).

    2. After obtaining accounts for accessing the software system, traders shall declare information on automatic import registration dossiers via the software system prescribed by the Ministry of Industry and Trade. The handling of automatic import licensing will be notified online in this software system.

    3. The Ministry of Industry and Trade shall appraise information though the Internet and inform traders of appraisal results via the Internet.

    4. After receiving the Industry and Trade Ministry's notice that his/her/its online declared dossier is complete and valid, a trader shall submit a dossier set to the licensing agency defined in Article 8.

    5. Before registering online automatic import licensing, traders shall install computers connected to the Internet and peripheral devices under regulations of the Ministry of Industry and Trade.

    Article 13. Submission of automatic import licenses

    When carrying out import procedures, traders shall submit or produce to customs offices automatic import licenses certified by the Ministry of Industry and Trade and import dossiers, enclosed with reconciliation cards (for imports certified in chronological order), and shall comply with current regulations on goods clearance border gates and policies on imports and goods subject to specialized management or conditional business.

    Chapter III

    ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

    Article 14. Effect

    This Circular takes effect on July 5. 2010. and ceases to be effective on December 31. 2010.

    Article 15. Implementation responsibility

    Traders and concerned agencies, organizations and individuals should report in writing any problems arising in the course of implementation of this Circular to the Ministry of Industry and Trade for timely handling.

    For the Minister of Industry and Trade

     

     

    DEPUTY MINISTER




    Nguyen Thanh Bien

     

    APPENDIX NO. 01

    LIST OF STEEL PRODUCTS SUBJECT TO AUTOMATIC IMPORT LICENSING
    (To the Industry and Trade Ministry's Circular No. 22/2010/TT-BCT of May 20. 2010, on the application of automatic import licenses to a number of steel products)

    Code

    Code

    Code

    Code

    Description

     

     

     

     

    Chapter 72

    Iron and steel

     

     

     

    7209

     

     

     

    Flat-rolled products of iron or non-alloy steel, of a width of 600 mm or more, cold-rolled (cold-reduced), not clad, plated or coated

     

     

     

     

     

     

     

    - In coils, not further worked than cold-rolled (cold-reduced):

     

     

     

    7209

    15

    00

    00

    - - Of a thickness of 3 mm or more

     

     

     

    7209

    16

    00

    00

    - - Of a thickness exceeding 1 mm but less than 3 nun

     

     

     

    7209

    17

    00

    00

    - - Of a thickness of 0.5 mm or more but not exceeding 1 mm

     

     

     

    7209

    18

     

     

    - - Of a thickness of less than 0.5 mm:

     

     

     

    7209

    18

    20

    00

    - - Containing by weight 0.6% or more of carbon and of a thickness not exceeding 0.17 mm

     

     

     

    7209

    18

    90

    00

    - - - Other

     

     

     

     

     

     

     

    - Not in coils, not further worked than cold-rolled (cold-reduced):

     

     

     

    7209

    25

    00

    00

    - - Of a thickness of 3 mm or more

     

     

     

    7209

    26

    00

    00

    - - Of a thickness exceeding 1 mm but less than 3 mm

     

     

     

    7209

    27

    00

    00

    - - Of a thickness of 0.5 mm or more but not exceeding 1 mm

     

     

     

    7209

    28

     

     

    - - Of a thickness of less than 0.5 mm:

     

     

     

    7209

    28

    10

    00

    - - -Containing by weight 0.6% or more of carbon and of a thickness not exceeding 0.17 mm

     

     

     

    7209

    28

    90

    00

    - - - Other

     

     

     

    7209

    90

     

     

    - Other:

     

     

     

    7209

    90

    10

    00

    - - Corrugated

     

     

     

    7209

    90

    90

    00

    - - Other

     

     

     

    7211

     

     

     

    Flat-rolled products of iron or non-alloy steel, of a width of less than 600 mm, not clad, plated or coated

     

     

     

    7211

    23

     

     

    - - Containing by weight less than 0.25% or more of carbon:

     

     

     

    7211

    23

    10

     

    - - -Corrugated

     

     

     

    7211

    23

    20

     

    - - -Hoop and strip, of a width not exceeding 400 mm

     

     

     

    7211

    23

    30

     

    - - -Other, of a thickness not exceeding 0.17 mm

     

     

     

    7211

    23

    90

     

    - - - Other

     

     

     

    7211

    29

     

     

    - - Other:

     

     

     

    7211

    29

    10

     

    - - -Corrugated

     

     

     

    7211

    29

    20

     

    - - -Hoop and strip, of a width not exceeding 400 mm

     

     

     

    7211

    29

    30

     

    - - -Other, of a thickness not exceeding 0.17 mm

     

     

     

    7211

    29

    90

     

    - - - Other

     

     

     

    7211

    90

     

     

    - - Other

     

     

     

    7211

    90

    10

     

    - - - -Hoop and strip, of a width not exceeding 400 mm

     

     

     

    7211

    90

    20

     

    - Corrugated, containing by weight less than 0.6% of Carbon

     

     

     

    7211

    90

    30

     

    - - -Other, of a thickness not exceeding 0.17 mm

     

     

     

    7211

    90

    90

     

    - - - Other

     

     

     

    7213

     

     

     

    Bars and rods, hot-rolled, in irregularly wound coils, of iron or non-alloy steel

     

     

     

    7213

    91

    00

     

    - - Of circular cross-section measuring less than 14 mm in diameter:

     

     

     

    7213

    91

    00

    20

    - - -Concrete steel

     

     

     

    7213

    99

    00

     

    - - Other:

     

     

     

    7213

    99

    00

    20

    - - -Concrete steel

     

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu22/2010/TT-BCT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Công thương
                              Ngày ban hành20/05/2010
                              Người kýNguyễn Thành Biên
                              Ngày hiệu lực 05/07/2010
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ