Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 26/2011/TT-BKHCN quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    377017
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu26/2011/TT-BKHCN
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
    Ngày ban hành04/10/2011
    Người kýTrần Việt Thanh
    Ngày hiệu lực 20/11/2011
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 26/2011/TT-BKHCN

    Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2011

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU, THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

    Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

    Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

    Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

    Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BNV ngày 21/10/2009 của Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

    Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa như sau:

    Chương 1.

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng cho công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa đang công tác trong các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    Chương 2.

    QUY ĐỊNH VỀ MẪU MÃ, KIỂU DÁNG, HÌNH THỨC, MÀU SẮC, SỬ DỤNG PHÙ HIỆU, TRANG PHỤC KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG

    Điều 3. Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng

    Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng (hình 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) là một hình tròn viền ngoài màu vàng, có nền màu đỏ tươi; phía trong có 02 bông lúa màu vàng tươi, phía dưới nối 02 gốc bông lúa có hình vành khuyên viền màu trắng, nền màu xanh nước biển, bên trong có chữ KSVCL (viết tắt của cụm từ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG) màu trắng; ở giữa có hình mỏ neo màu vàng; phía trên hình mỏ neo có hình cánh én màu vàng; trên hình cánh én có biểu trưng hình tròn viền nền màu trắng, phía trên mang dòng chữ CHẤT LƯỢNG TẠO THỊNH VƯỢNG, phía dưới hình tròn mang dòng chữ PROSPERITY THROUGH QUALITY, giữa hình tròn là hình chữ S, bên trái chữ S màu đỏ và màu vàng, bên phải chữ S màu xanh nước biển và màu đỏ.

    Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng được in trên một số loại giấy tờ, biểu mẫu, phương tiện công tác chuyên dùng, vật lưu niệm và các biểu trưng khác của ngành; được gắn trên mũ kê pi, mũ mềm kiểm soát viên chất lượng; hoặc một phần của biểu tượng (hình lồng 02 bông lúa, mỏ neo, cánh én bên trên có biểu trưng chất lượng tạo thịnh vượng hình tròn, giữa là hình chữ S, bên trái chữ S màu đỏ và màu vàng, bên phải chữ S màu xanh nước biển và màu đỏ) được gắn trên phù hiệu kiểm soát viên chất lượng.

    Điều 4. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ

    Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng được gắn trên mũ kê pi và mũ mềm.

    1. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ kê pi (hình 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) gồm cành tùng kép bằng kim loại có màu trắng bạc bao lấy biểu tượng kiểm soát viên chất lượng được đúc nổi có hình tròn đường kính 35mm, chiều cao 5mm.

    2. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ mềm kê pi (hình 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) là biểu tượng kiểm soát viên chất lượng được đúc nổi có hình tròn đường kính 29mm, chiều cao 3mm.

    Điều 5. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên ve áo

    Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng được đeo trên ve áo trang phục kiểm soát viên chất lượng gồm có hai phần.

    1. Một phần phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên phù hiệu ve áo (hình 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này), bao gồm 02 bông lúa màu vàng bao lấy hình tròn màu trắng, ở giữa có hình mỏ neo màu vàng, phía trên hình mỏ neo có hình cánh én màu vàng; phía trên hình cánh én có biểu trưng hình tròn viền nền màu trắng mang dòng chữ CHẤT LƯỢNG TẠO THỊNH VƯỢNG, phía dưới hình tròn mang dòng chữ PROSPERITY THROUGH QUALITY giữa hình tròn là hình chữ S, bên trái chữ S màu đỏ và màu vàng, bên phải chữ S màu xanh nước biển và màu đỏ.

    2. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên ve áo (hình 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) có hình bình hành, góc nhọn là 450, góc tù là 1350, chiều dài 75mm, chiều cao 32mm; nền màu xanh nước biển; ở giữa có một phần của biểu tượng kiểm soát viên chất lượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, được làm bằng kim loại dập nổi.

    Điều 6. Cầu vai kiểm soát viên chất lượng gắn trên vai áo

    Cầu vai kiểm soát viên chất lượng được mang trên vai áo trang phục kiểm soát viên chất lượng để phân biệt các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    1. Cầu vai cơ bản:

    a) Cúc gắn trên cầu vai bằng kim loại, đường kính 15mm là phù hiệu kiểm soát viên chất lượng (hình 3 phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này); được gắn ở đầu nhọn của cấp hiệu.

    b) Cầu vai cơ bản của ngạch kiểm soát viên có hình thang đứng, viền xung quanh màu vàng, nền cầu vai màu xanh lá cây, một đầu bằng, đầu kia nhọn ở phía mút, chiều cao 130mm, đáy lớn 45mm; đáy nhỏ 40mm chung với đáy của tam giác cân có chiều cao 10mm (hình 6 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

    2. Quy định cầu vai cho từng ngạch kiểm soát viên chất lượng

    a) Cầu vai ngạch kiểm soát viên trung cấp chất lượng (hình 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) có viền xung quanh màu vàng, nền cầu vai màu xanh nước biển (cùng màu với nền phù hiệu kiểm soát viên chất lượng đeo ở ve áo).

    b) Cầu vai ngạch kiểm soát viên chất lượng (hình 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) có viền xung quanh màu vàng, nền cầu vai màu xanh lam.

    c) Cầu vai ngạch kiểm soát viên chính chất lượng (hình 9 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) có viền xung quanh màu vàng, nền cầu vai màu nâu đất.

    d) Cầu vai ngạch kiểm soát viên cao cấp chất lượng (hình 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) có viền xung quanh màu vàng, nền cầu vai màu đỏ.

    Điều 7. Quần áo đồng phục

    Trang phục kiểm soát viên chất lượng gồm: áo, quần (xuân - hè, thu - đông), mũ kê pi, mũ mềm, cà vạt, thắt lưng, giầy, tất, áo đi mưa, cặp đựng tài liệu và một số trang phục niên hạn khác.

    1. Quần:

    a) Quần màu xanh đen may kiểu âu phục nam, nữ; dùng chung cả xuân - hè, thu - đông.

    b) Đối với nữ kiểm soát viên chất lượng làm công tác kiểm soát chất lượng tại cửa khẩu, có thể sử dụng váy màu xanh đen, dài quá gối và xẻ thân sau.

    2. Áo xuân - hè: may kiểu bludông cổ bẻ, màu trắng cộc tay hoặc dài tay, một hàng khuy nhựa màu trắng; ngực có 02 túi nổi ngoài, nắp túi hình cánh dơi, giữa túi có đường gân nổi; thân sau có cầu vai, cầu vai có 02 đỉa để đeo cấp hiệu; đai áo có xẻ sườn cài 02 cúc.

    3. Áo thu - đông: áo và các khuy trên áo có màu xanh đen

    a) Áo nam: may kiểu áo vét, cổ hai ve to để đeo phù hiệu; hai thân trước có 04 túi nổi ngoài, nắp túi hình cánh dơi, giữa túi có đường gân nổi; một hàng khuy nhựa đường kính 22mm; thân sau có cầu vai, cầu vai có 02 đỉa để đeo cấp hiệu.

    b) Áo nữ: may kiểu áo vét, cổ hai ve to; hai thân trước có 02 túi nổi ngoài phía dưới, nắp túi hình cánh dơi; một hàng khuy nhựa đường kính 22mm; thân sau có cầu vai, cầu vai có 02 đỉa để đeo cấp hiệu.

    c) Áo mặc trong áo thu - đông là áo sơ mi màu trắng, dài tay, cổ đứng để thắt cà vạt dùng cho cả nam và nữ.

    4. Áo chống rét màu xanh đen, kiểu măng tô san, cổ hai ve to để đeo phù hiệu; có 02 túi chéo, chìm ở bên hông, có đai thắt; một hàng khuy nhựa đường kính 22mm; thân sau có cầu vai, cầu vai có 02 đỉa để đeo cấp hiệu.

    5. Áo đi mưa: kiểu áo giống với áo chống rét, màu xanh đen được may bằng vải Vi ni lông không thấm nước.

    Điều 8. Mũ

    1. Mũ kê pi: kiểu mũ kê pi của bộ đội Hải quân có đỉnh và cầu mũ màu trắng; thành mũ màu xanh đen, chính giữa thành mũ phía trước có gắn phù hiệu kiểm soát viên chất lượng đường kính 35mm; có đai kép bằng sợi màu vàng đặt ở phía trước, lưỡi trai bằng nhựa màu đen bóng, quai mũ màu đen.

    2. Mũ mềm: màu xanh đen, phía trên lưỡi trai có gắn phù hiệu kiểm soát viên chất lượng đường kính 29mm.

    Điều 9. Cà vạt

    Kiểu thông thường, màu xanh đen dùng chung cho cả nam và nữ.

    Điều 10. Giầy, dép

    1. Giầy da màu đen, thấp cổ dùng chung cho cả xuân - hè, thu - đông.

    2. Dép có quai hậu, gót cao vừa phải dùng cho trang phục xuân - hè.

    Điều 11. Cặp đựng tài liệu

    Cặp đựng tài liệu được làm bằng da hoặc giả da màu đen, có nắp.

    Điều 12. Trang phục niên hạn khác

    Trang phục niên hạn khác gồm ủng cao su, găng tay cao su, quần áo bảo hộ lao động, áo Blouse trắng, khẩu trang, kính bảo hộ.

    Điều 13. Biển hiệu kiểm soát viên chất lượng

    Biển hiệu kiểm soát viên chất lượng được đeo trước ngực để nhận biết tên, số hiệu của công chức kiểm soát chất lượng khi thi hành công vụ.

    1. Biển hiệu kiểm soát viên chất lượng có hình chữ nhật, dài 85mm, rộng 20mm; được làm bằng kim loại (hình 11 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).

    2. Đường viền ngoài rộng 1,5mm; nền màu xanh đen.

    3. Bên trái là một phần của biểu tượng kiểm soát viên chất lượng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.

    4. Bên phải từ trên xuống dưới là họ tên người mang biển hiệu; số hiệu người mang biển hiệu (trùng với số hiệu ghi trên thẻ kiểm soát viên chất lượng).

    Điều 14. Thẻ kiểm soát viên chất lượng

    Thẻ kiểm soát viên chất lượng được cấp cho công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa để sử dụng và xuất trình khi kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    1. Thẻ kiểm soát viên chất lượng là một loại giấy tờ chứng nhận về hình ảnh, họ tên, năm sinh, chức danh, đơn vị công tác của mỗi công chức làm công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    2. Thẻ được làm bằng bìa cứng có ép Plastic; hình chữ nhật, rộng 70mm, dài 100mm, có 02 đường viền màu xanh coban; nền màu vàng, chính giữa in chìm biểu tượng kiểm soát viên chất lượng đường kính 19mm; chữ in màu đen. Hai mặt của thẻ kiểm soát viên chất lượng được quy định như sau:

    a) Mặt trước:

    Thẻ kiểm soát viên chất lượng mặt trước (hình 12 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); Bên trái từ trên xuống là tên cơ quan cấp thẻ; biểu tượng kiểm soát viên chất lượng đường kính 15mm; ảnh của người được cấp thẻ (ảnh chụp kiểu chứng minh thư 3cm x 4cm mang trang sắc phục kiểm soát viên chất lượng), góc dưới bên phải của ảnh được đóng dấu nổi của cơ quan cấp thẻ;

    Bên phải từ trên xuống in chữ hoa “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”; hàng dưới “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; riêng chữ in hoa “THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG” được in màu đỏ; số, họ tên, năm sinh, chức danh, nơi công tác;

    b) Thẻ kiểm soát viên chất lượng mặt sau (hình 13 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này): Phía trên in chữ hoa “NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC CẤP THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG” được in màu đỏ; nội dung của những quy định; địa danh, ngày, tháng, năm cấp thẻ; chức danh, chữ ký, họ tên người cấp thẻ và đóng dấu.

    3. Tiêu chuẩn được cấp thẻ kiểm soát viên chất lượng:

    Thẻ kiểm soát viên chất lượng được cấp cho công chức được bổ nhiệm vào ngạch kiểm soát viên chất lượng làm việc tại các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định.

    Điều 15. Những hành vi bị nghiêm cấm

    Nghiêm cấm các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng biểu tượng kiểm soát viên chất lượng, phù hiệu, trang phục và thẻ kiểm soát viên chất lượng trái với quy định của Thông tư này.

    Chương 3.

    QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG

    Điều 16. Quy định chung về trang phục

    Tiêu chuẩn trang phục chung đối với kiểm soát viên chất lượng và niên hạn sử dụng (được tính cho một công chức), cụ thể như sau:

    1. Áo, quần xuân - hè: 01 bộ/01 năm (năm đầu cấp 02 bộ)

    a) Nam: 01 áo cộc tay, 01 quần;

    b) Nữ: 01 áo cộc tay, 01 quần, 01 váy ngắn.

    2. Áo, quần thu - đông: 01 bộ/02 năm (năm đầu được cấp 02 bộ).

    3. Áo sơ mi màu trắng, dài tay, cổ đứng để thắt cà vạt dùng cho cả nam và nữ mặc trong áo thu - đông: 01 chiếc/01 năm (năm đầu được cấp 02 chiếc).

    4. Mũ kê pi, mũ mềm: 01 chiếc/02 năm.

    5. Mũ kê pi lễ phục: 01 chiếc/05 năm.

    6. Cà vạt: 01 chiếc/02 năm.

    7. Giầy da, dép quai hậu: 01 đôi/02 năm.

    8. Găng tay màu trắng: 03 năm cấp/01 lần (sử dụng trong các buổi nghỉ lễ trọng thể).

    a) Đối với đơn vị có biên chế từ 300 người trở lên được cấp 50 đôi/01 lần;

    b) Đối với đơn vị còn lại cấp 30 đôi/01 lần.

    9. Áo đi mưa: 01 chiếc/03 năm hoặc 1 bộ/03 năm.

    10. Tất chân: 02 đôi/01 năm.

    11. Thắt lưng: 01 chiếc/ 02 năm.

    12. Phù hiệu, cầu vai kiểm soát viên chất lượng: khi hỏng thì đổi.

    13. Áo bông: 01 chiếc/04 năm.

    14. Áo len: 01 chiếc/03 năm.

    15. Ủng: 01 đôi/03 năm.

    16. Găng tay len: 01 đôi/02 năm.

    Điều 17. Quy định riêng đối với trang phục trong một số công việc

    Đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng thường xuyên làm nhiệm vụ kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu, kiểm tra phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, làm việc trong phòng thí nghiệm (thuộc Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu)… ngoài tiêu chuẩn trang phục kiểm soát viên chất lượng được quy định tại Điều 16 còn được cấp thêm:

    1. Quần áo bảo hộ lao động: 01 bộ/01 năm.

    2. Găng tay bảo hộ lao động: 01 đôi/01 năm.

    3. Mũ bảo hộ lao động: 01 chiếc/02 năm.

    4. Áo Blouse trắng (làm trong phòng thí nghiệm): 01 chiếc/02 năm.

    Chương 4.

    MAY, CẤP PHÁT, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ TRANG PHỤC KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG

    Điều 18. Kinh phí để may trang phục kiểm soát viên chất lượng

    Kinh phí may trang phục kiểm soát viên chất lượng do các cơ quan bảo đảm trong dự toán ngân sách được nhà nước giao cho các cơ quan hàng năm.

    Điều 19. Cách thức tổ chức may và cấp phát trang phục

    1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa chịu trách nhiệm trang bị, quản lý và cấp phát cho công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa của đơn vị mình.

    2. Thời gian cấp trang phục kiểm soát viên chất lượng hàng năm: Cấp 1 đợt/năm vào tháng 3.

    Chương 5.

    QUY ĐỊNH CẤP PHÁT VÀ SỬ DỤNG THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG

    Điều 20. Cấp phát và hướng dẫn sử dụng thẻ kiểm soát viên chất lượng

    Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức cấp thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo mẫu quy định; hướng dẫn sử dụng và quản lý thẻ kiểm soát viên chất lượng.

    Điều 21. Sử dụng thẻ kiểm soát viên chất lượng

    1. Công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sử dụng thẻ kiểm soát viên chất lượng của mình trong khi làm nhiệm vụ theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo quy định của pháp luật.

    2. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn hoặc mượn của người khác trang phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng.

    3. Công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa khi chuyên công tác, thôi việc hoặc khi đủ tuổi nghỉ hưu phải nộp lại thẻ kiểm soát viên chất lượng cho cơ quan quản lý, khi mất thẻ phải báo cho cơ quan công an và cơ quan quản lý biết để xử lý theo thẩm quyền.

    Chương 6.

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 22. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2011.

    Điều 23. Tổ chức thực hiện

    1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp thẻ kiểm soát viên chất lượng cho công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc các Bộ, ngành, địa phương.

    2. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND, Sở KH&CN, Chi cục TCĐLCL các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Công báo; Website Chính phủ;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Trang thông tin điện tử của Bộ;
    - Lưu: VT, TĐC.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Trần Việt Thanh

     

    PHỤ LỤC I

    MẪU BIỂU TƯỢNG CỦA KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

    Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng, phù hiệu kiểm soát viên chất lượng

    Hình 1.

    Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng

     

    Hình 2.

    Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ kêpi

     

    Hình 3.

    Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ mềm kêpi

     

    Hình 4.

    Một phần Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên phù hiệu ve áo

     

    Hình 5.

    Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên ve áo

     

    PHỤ LỤC II

    MẪU BIỂU TƯỢNG CẦU VAI KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

    Cầu vai kiểm soát viên chất lượng

    Hình 6.

    Cầu vai cơ bản ngạch KSV

    Hình 7.

    Cầu vai ngạch KSV trung cấp CL

    Hình 8.

    Cầu vai ngạch KSVCL

     

    Hình 9.

    Cầu vai ngạch KSV chính CL

    Hình 10.

    Cầu vai ngạch KSV Cao cấp CL

     

    PHỤ LỤC III

    MẪU BIỂN HIỆU, THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

    Biển hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng

    Hình 11.

    Biển hiệu thẻ kiểm soát viên chất lượng

     

    Hình 12.

    Thẻ kiểm soát viên chất lượng mặt trước

     

    Hình 13.

    Thẻ kiểm soát viên chất lượng mặt sau

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu26/2011/TT-BKHCN
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                              Ngày ban hành04/10/2011
                              Người kýTrần Việt Thanh
                              Ngày hiệu lực 20/11/2011
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                          • Thông tư 10/2015/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 26/2011/TT-BKHCN quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                            • Thông tư 10/2015/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 26/2011/TT-BKHCN quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                Tải văn bản gốc
                                                Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                Tải văn bản Tiếng Việt
                                                Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 10/2015/TT-BKHCN

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 10/2015/TT-BKHCN

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 10/2015/TT-BKHCN

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 10/2015/TT-BKHCN

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2015/TT-BKHCN

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Thay thế

                                                Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 10/2015/TT-BKHCN

                                                Xem văn bản Thay thế

                                                Xem văn bản Thay thế

                                                Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 10/2015/TT-BKHCN

                                                Xem văn bản Thay thế

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Thay thế

                                                Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 10/2015/TT-BKHCN

                                                Xem văn bản Thay thế

                                                Xem văn bản Thay thế

                                                Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 10/2015/TT-BKHCN

                                                Xem văn bản Thay thế

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Thay thế

                                                Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 10/2015/TT-BKHCN

                                                Xem văn bản Thay thế

                                                Xem văn bản Thay thế

                                                Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 10/2015/TT-BKHCN

                                                Xem văn bản Thay thế

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ