Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư liên tịch 12/2011/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-BQP-BCA Quy định trao đổi, quản lý, sử dụng thông tin dữ liệu về phòng, chống tham nhũng do Thanh tra Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    372969
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu12/2011/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-BQP-BCA
    Loại văn bảnThông tư liên tịch
    Cơ quanBộ Công An, Bộ Quốc phòng, Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thanh tra Chính phủ
    Ngày ban hành15/12/2011
    Người kýTrần Văn Tú, Đặng Văn Hiếu, Lê Minh Khái, Trần Đức Lượng, Nguyễn Thành Cung, Lê Hữu Thể
    Ngày hiệu lực 01/02/2012
    Tình trạng Hết hiệu lực

    THANH TRA CHÍNH PHỦ-VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO-TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO-KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC-BỘ QUỐC PHÒNG-BỘ CÔNG AN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 12/2011/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-BQP-BCA

    Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2011

     

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

    QUY ĐỊNH VIỆC TRAO ĐỔI, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

    Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2007);

    Căn cứ Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng;

    Để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng; tăng cường phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chức năng về phòng, chống tham nhũng; xây dựng, quản lý và sử dụng có hiệu quả Hệ thống dữ liệu chung về phòng, chống tham nhũng, Liên ngành: Thanh tra Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thống nhất quy định việc trao đổi, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu về phòng, chống tham nhũng giữa các cơ quan như sau:

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định việc trao đổi, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu về phòng, chống tham nhũng giữa Thanh tra Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với Thanh tra Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong việc trao đổi, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu về phòng, chống tham nhũng.

    Điều 3. Nguyên tắc trao đổi, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu

    1. Tuân thủ các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng và pháp luật về bí mật nhà nước; đảm bảo tính chính xác, khách quan, đầy đủ và kịp thời.

    2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả, tính thống nhất và đồng bộ trong trao đổi, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu về phòng, chống tham nhũng.

    Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, quản lý và sử dụng thông tin

    1. Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng, quản lý và sử dụng Hệ thống dữ liệu chung về phòng, chống tham nhũng (sau đây gọi là Hệ thống dữ liệu chung) phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng; Chủ trì việc tổ chức đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm về công tác trao đổi, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu về phòng, chống tham nhũng.

    2. Thanh tra Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cung cấp cho Hệ thống dữ liệu chung thông tin về kết quả hoạt động phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng, tài sản tham nhũng theo quy định của pháp luật và Thông tư này.

    3. Thanh tra Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm bố trí cán bộ, điều kiện vật chất, kỹ thuật để đảm bảo cho việc trao đổi, quản lý, sử dụng thông tin, dữ liệu về phòng, chống tham nhũng, đồng thời chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện đúng các quy định về trao đổi, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu về phòng, chống tham nhũng; kịp thời phối hợp tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện.

    Điều 5. Nội dung cung cấp thông tin, dữ liệu

    1. Thanh tra Chính phủ cung cấp cho Hệ thống dữ liệu chung thông tin, tài liệu sau: Báo cáo tổng hợp của ngành Thanh tra về công tác phòng, chống tham nhũng; kết quả các cuộc thanh tra đã phát hiện có dấu hiệu tham nhũng; số tiền, tài sản tham nhũng do các cơ quan thanh tra kiến nghị thu hồi; kết quả phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động giải quyết tố cáo; kết quả nghiên cứu, điều tra xã hội học và tài liệu khác liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng. Danh mục nội dung thông tin thể hiện tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

    2. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp cho Hệ thống dữ liệu chung thông tin về kết quả xử lý tội phạm tham nhũng, thông tin về số tiền, tài sản tham nhũng được Viện kiểm sát nhân dân các cấp đề nghị thu hồi, tạm giữ, phong tỏa. Danh mục nội dung thông tin được thể hiện tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

    3. Tòa án nhân dân tối cao cung cấp cho Hệ thống dữ liệu chung thông tin về việc xét xử sơ thẩm, phúc thẩm của Tòa án nhân dân các cấp đối với các tội phạm về tham nhũng, thông tin về số tiền, tài sản tham nhũng được Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm tuyên tịch thu sung quỹ Nhà nước. Danh mục nội dung thông tin được thể hiện tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.

    4. Kiểm toán Nhà nước cung cấp cho Hệ thống dữ liệu chung thông tin về: Số cuộc kiểm toán đã thực hiện; số vụ, việc chuyển đến cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý; số tiền, tài sản bị quản lý và sử dụng sai được cơ quan Kiểm toán Nhà nước phát hiện, kiến nghị thu hồi; các văn bản quy phạm pháp luật do Kiểm toán Nhà nước kiến nghị hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung; kết quả thực hiện kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước. Danh mục nội dung thông tin được thể hiện tại Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này.

    5. Bộ Quốc phòng cung cấp cho Hệ thống dữ liệu chung thông tin về số vụ án, số bị can bị khởi tố, điều tra, bị đề nghị truy tố về các tội phạm về tham nhũng do các cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân thực hiện, thông tin về số tiền, tài sản bị tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng được các cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân đề nghị thu hồi, tạm giữ, phong tỏa. Danh mục nội dung thông tin được thể hiện tại Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này.

    6. Bộ Công an cung cấp cho Hệ thống dữ liệu chung thông tin về số vụ án, số bị can bị khởi tố, điều tra, bị đề nghị truy tố về các tội phạm về tham nhũng do các cơ quan điều tra thuộc Công an nhân dân thực hiện, thông tin về số tiền, tài sản bị tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng được các cơ quan điều tra trong Công an nhân dân đề nghị thu hồi, tạm giữ, phong tỏa. Danh mục nội dung thông tin được thể hiện tại Phụ lục số 6 kèm theo Thông tư này.

    Điều 6. Hình thức trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu

    Việc trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu thực hiện dưới hình thức văn bản hành chính hoặc thông điệp dữ liệu điện tử (có giá trị pháp lý như nhau). Thanh tra Chính phủ là đầu mối tiếp nhận và xử lý thông tin do các bộ, ngành cung cấp phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng và Hệ thống dữ liệu chung.

    Điều 7. Kỳ thống kê thông tin và thời hạn thực hiện việc trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu

    1. Thông tin hàng tháng: Thống kê thông tin, số liệu tính từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng, cung cấp chậm nhất vào ngày 20 tháng sau.

    2. Thông tin cả năm: Thống kê thông tin, số liệu tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, cung cấp chậm nhất vào ngày 20/01 năm sau.

    3. Thông tin đột xuất: Trong trường hợp Quốc hội, Chính phủ, Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng hoặc các cơ quan khác có thẩm quyền yêu cầu báo cáo, cung cấp thông tin thuộc danh mục chỉ tiêu thông tin quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc các thông tin khác có liên quan nhưng theo kỳ thống kê và thời hạn khác với các quy định tại khoản 1 của điều này thì các bộ, ngành, cơ quan liên quan chủ động cung cấp theo yêu cầu của các cơ quan đó, đồng thời cung cấp cho hệ thống dữ liệu chung và các cơ quan chức năng. Trường hợp yêu cầu báo cáo, cung cấp thông tin được gửi đến Thanh tra Chính phủ thì Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị các cơ quan liên quan cung cấp thông tin.

    Điều 8. Quản lý, sử dụng thông tin, dữ liệu

    1. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm áp dụng các biện pháp chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật cần thiết để bảo mật Hệ thống dữ liệu chung, bảo đảm sự chia sẻ thông tin, dữ liệu chính xác, kịp thời, hiệu quả cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được quy định tại Thông tư này.

    2. Thanh tra Chính phủ cung cấp cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mã số truy cập và mật khẩu để khai thác thông tin từ Hệ thống dữ liệu chung thông qua mạng điện tử. Các cơ quan có trách nhiệm bảo mật mã số, mật khẩu được cung cấp.

    3. Ngoài các cơ quan ban hành Thông tư Liên tịch này, Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm chia sẻ thông tin cho các cơ quan, người có thẩm quyền sau để sử dụng, khai thác thông tin từ Hệ thống dữ liệu chung:

    a) Các cơ quan Trung ương của Đảng;

    b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc của Quốc hội, các ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội;

    c) Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước;

    d) Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ;

    đ) Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng.

    4. Trong trường hợp Thanh tra Chính phủ sử dụng các thông tin, dữ liệu từ Hệ thống dữ liệu chung để xây dựng các báo cáo về phòng, chống tham nhũng gửi cơ quan có thẩm quyền thì đồng gửi cho các cơ quan tham gia Thông tư này.

    Điều 9. Đơn vị đầu mối thực hiện viên cung cấp, trao đổi thông tin

    1. Các cơ quan chức năng phân công đơn vị trực thuộc làm đầu mối cung cấp, trao đổi thông tin theo quy định của Thông tư này như sau:

    a) Thanh tra Chính phủ: Cục Chống tham nhũng.

    b) Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Vụ Thống kê Tội phạm.

    c) Tòa án nhân dân tối cao: Vụ Thống kê Tổng hợp.

    d) Kiểm toán Nhà nước: Vụ Tổng hợp.

    đ) Bộ Quốc phòng: Thanh tra Bộ Quốc phòng.

    e) Bộ Công an: Thanh tra Bộ Công an.

    2. Các đơn vị, tổ chức là đầu mối quy định tại Khoản 1 điều này có trách nhiệm phân công cụ thể lãnh đạo đơn vị và bộ phận chức năng thực hiện các nhiệm vụ về trao đổi, cung cấp, quản lý thông tin, dữ liệu; mở và đăng ký với Thanh tra Chính phủ hộp thư điện tử, số fax, số điện thoại được sử dụng cho việc trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu.

    Điều 10. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư Liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2012 và thay thế Thông tư Liên tịch số 2462/2007/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-BQP-BCA ngày 19/11/2007 của Thanh tra Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan phản ánh về Thanh tra Chính phủ để phối hợp với các bộ, ngành liên quan xem xét, hướng dẫn, điều chỉnh cho phù hợp.

     

    KT. VIỆN TRƯỞNG
    VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
    PHÓ VIỆN TRƯỞNG




    Lê Hữu Thể

    KT. CHÁNH ÁN
    TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
    PHÓ CHÁNH ÁN




    Trần Văn Tú

    KT. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
    PHÓ TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC




    Lê Minh Khái

    KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
    THỨ TRƯỞNG




    Thượng tướng Nguyễn Thành Cung

    KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
    THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC




    Thượng tướng Đặng Văn Hiếu

    KT. TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ
    PHÓ TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ




    Trần Đức Lượng

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - VP BCĐ Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Tòa án NDTC, Viện Kiểm sát NDTC, Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Cổng TTĐT của TTCP; Công báo;
    - Các cục, vụ, đơn vị thuộc TTCP;
    - Lưu: Văn thư, Cục IV-TTCP (5b)

     

     

    PHỤ LỤC 1

    (Kèm theo Thông tư Liên tịch số 12/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-BQP-BCA ngày 15/12/2011 của Thanh tra Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an)

    THÔNG TIN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG CỦA NGÀNH THANH TRA THÁNG … NĂM …

    (Do Thanh tra Chính phủ cung cấp)

    1. Các văn bản do Thanh tra Chính phủ ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng.

    2. Số cuộc thanh tra đã tiến hành; số cuộc thanh tra phát hiện dấu hiệu tham nhũng.

    3. Số vụ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đã phát hiện dấu hiệu tham nhũng.

    4. Số vụ, việc đã được chuyển cho cơ quan điều tra, kiểm sát đề nghị xử lý tiếp theo quy định của pháp luật liên quan đến hành vi tham nhũng.

    - Thanh tra Chính phủ chuyển:

    - Thanh tra bộ, ngành chuyển:

    - Thanh tra địa phương chuyển:

    5. Số người bị cơ quan Thanh tra các cấp đề nghị xử lý hành chính do có hành vi tham nhũng:

    6. Số người đứng đầu bị kết luận thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng:

    7. Số tiền, tài sản bị quản lý, sử dụng sai được cơ quan thanh tra kiến nghị thu hồi, tạm giữ.

    8. Số tiền, tài sản bị quản lý, sử dụng sai đã được cơ quan thanh tra tạm giữ;

    9. Số tiền, tài sản bị tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng đã được cơ quan thanh tra kiến nghị thu hồi, yêu cầu bồi thường.

    10. Số tiền, tài sản bị tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng đã được cơ quan thanh tra thu hồi, tạm giữ, phong tỏa.

    11. Các kết quả nghiên cứu, điều tra xã hội học và tài liệu khác trong nước về phòng, chống tham nhũng;

    12. Các thông tin, tài liệu, kinh nghiệm quốc tế về phòng, chống tham nhũng.

     

    PHỤ LỤC 2

    (Kèm theo Thông tư Liên tịch số 12/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-BQP-BCA ngày 15/12/2011 của Thanh tra Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an)

    KẾT QUẢ XỬ LÝ TỘI PHẠM THAM NHŨNG THÁNG … NĂM …

    (Do Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao cung cấp)

    TT

    NỘI DUNG THÔNG TIN

    ĐƠN VỊ TÍNH

    TỘI DANH/ĐIỀU LUẬT CỦA BLHS

    Tham ô tài sản

    Nhận hối lộ

    Lạm dụng chức vụ … chiếm đoạt

    Lợi dụng chức vụ trong khi thi hành …

    Lạm dụng chức vụ trong khi thi hành …

    Lạm dụng chức vụ gây ảnh hưởng …

    Giả mạo trong công tác

    (Điều 278)

    (Điều 279)

    (Điều 280)

    (Điều 281)

    (Điều 282)

    (Điều 283)

    (Điều 284)

    I

    KHỞI TỐ ĐIỀU TRA

     

     

     

     

     

     

     

    1.

    Số vụ

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số bị can

    Bị can

     

     

     

     

     

     

     

    II.

    TRUY TỐ

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.

    Số vụ

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số bị can

    Bị can

     

     

     

     

     

     

     

    III

    GIÁ TRỊ TÀI SẢN THAM NHŨNG, GÂY THIỆT HẠI DO THAM NHŨNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN KIỂM SÁT ĐỀ NGHỊ THU HỒI, TẠM GIỮ, PHONG TỎA

    1.

    Nhà

    m2

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Đất

    m2

     

     

     

     

     

     

     

    3.

    Tiền và tài sản khác quy đổi thành tiền

    Triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: Nguyên tắc xác định tội danh của vụ án tham nhũng trong trường hợp vụ án có nhiều bị can và có bị can phạm nhiều tội khác nhau như sau: Thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất hoặc tội danh có mức hình phạt cao nhất của bị can đầu vụ. Trường hợp bị can đầu vụ phạm nhiều tội có cùng mức độ nghiêm trọng, cùng mức hình phạt thì thống kê theo tội danh nhỏ nhất theo thứ tự trong BLHS.

     

    PHỤ LỤC 3

    (Kèm theo Thông tư Liên tịch số 12/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-BQP-BCA ngày 15/12/2011 của Thanh tra Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an)

    KẾT QUẢ XÉT XỬ TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG THÁNG … NĂM …

    (Do Tòa án Nhân dân Tối cao cung cấp)

    TT

    NỘI DUNG THÔNG TIN

    ĐƠN VỊ TÍNH

    TỘI DANH/ĐIỀU LUẬT

    Tham ô tài sản

    Nhận hối lộ

    Lạm dụng chức vụ … chiếm đoạt

    Lợi dụng chức vụ trong khi thi hành …

    Lạm dụng chức vụ trong khi thi hành …

    Lạm dụng chức vụ gây ảnh hưởng …

    Giả mạo trong công tác

    (Điều 278)

    (Điều 279)

    (Điều 280)

    (Điều 281)

    (Điều 282)

    (Điều 283)

    (Điều 284)

    I

    ÁN PHẢI GIẢI QUYẾT

     

     

     

     

     

     

     

    1.

    Vụ cũ còn lại

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số bị cáo

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Vụ mới thụ lý

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số bị cáo

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    II.

    PHÂN TÍCH ÁN PHẢI GIẢI QUYẾT

     

     

     

     

     

     

    1.

    Chuyển hồ sơ

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số bị cáo

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Đình chỉ

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số bị cáo

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    3.

    Trả hồ sơ cho VKS

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số bị cáo

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    4.

    Đã xét xử

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bị cáo

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    5.

    Số vụ án điểm hoặc xử lưu động

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

    6.

    Số vụ án xử theo thủ tục rút gọn

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

    7.

    Số vụ có người bào chữa, bảo vệ quyền, lợi ích cho đương sự

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

    III

    ÁN CÒN LẠI

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.

    Số vụ án còn lại

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số bị cáo

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Số vụ tạm đình chỉ

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số bị cáo

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    3.

    Số vụ để quá hạn

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

    IV

    PHÂN TÍCH SỐ BỊ CÁO ĐÃ XÉT XỬ

     

     

     

     

     

     

    1.

    Không có tội

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Miễn trách nhiệm HS hoặc miễn hình phạt

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    3.

    Đưa vào trường giáo dưỡng hoặc giáo dục tại địa phương

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    4.

    Trục xuất

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    5.

    Cảnh cáo

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    6.

    Phạt tiền

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    7.

    Cải tạo không giam giữ

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    8.

    Cho hưởng án treo

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    9.

    Tù từ 3 năm trở xuống

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    10.

    Tù từ 3 năm đến dưới 7 năm

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    11.

    Tù từ 7 năm đến dưới 15 năm

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    12.

    Từ từ 15 năm đến 20 năm

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    13.

    Tù chung thân

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    14.

    Tử hình

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    15.

    Tổng hợp hình phạt từ trên 20 đến 30 năm

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    16.

    Cán bộ công chức

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    17.

    Đảng viên

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    18.

    Tái phạm, tái phạm nguy hiểm

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    19.

    Dân tộc thiểu số

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    20.

    Nữ

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    21.

    Người nước ngoài

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    V.

    ÁP DỤNG HÌNH PHẠT BỔ SUNG

     

     

     

     

     

     

    1.

    Tịch thu tài sản

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Phạt tiền

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    3.

    Trục xuất

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    4.

    Các hình phạt bổ sung khác

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    VI.

    GIÁ TRỊ TÀI SẢN BỊ TUYÊN TỊCH THU HOẶC TRẢ LẠI CHỦ SỞ HỮU

    1.

    Nhà

    m2

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Đất

    m2

     

     

     

     

     

     

     

    3.

    Tiền và tài sản khác được quy đổi thành tiền

    Triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    VII.

    XÉT XỬ PHÚC THẨM

     

     

     

     

     

     

     

    1.

    Số vụ đã xét xử

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số bị cáo

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Số bị cáo bị tăng nặng hình phạt

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    3.

    Số bị cáo được giảm nhẹ hình phạt

    Bị cáo

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú:

    - Các mục từ I đến VI là xét xử sơ thẩm.

    - Nguyên tắc xác định tội danh của vụ án tham nhũng trong trường hợp có nhiều bị cáo phạm các tội khác nhau về tham nhũng được xác định theo tội danh nghiêm trọng nhất của bị cáo đầu vụ. Trường hợp bị cáo đầu vụ phạm nhiều tội về tham nhũng và các tội này có cùng mức độ nghiêm trọng thì thống kê theo tội danh có số thứ tự nhỏ nhất trong Bộ luật Hình sự. Nếu vụ án có nhiều bị cáo, trong đó có bị cáo phạm tội về tham nhũng, có bị cáo phạm các tội khác không phải là tham nhũng thì chỉ thống kê các bị cáo phạm các tội về tham nhũng và việc xác định tội danh trong trường hợp này được áp dụng theo nguyên tắc nêu trên.

     

    PHỤ LỤC 4

    (Kèm theo Thông tư Liên tịch số 12/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-BQP-BCA ngày 15/12/2011 của Thanh tra Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an)

    KẾT QUẢ KIỂM TOÁN THÁNG … NĂM …

    (Do Kiểm toán Nhà nước cung cấp)

    I. Số cuộc kiểm toán:

    1. Theo kế hoạch:

    2. Đã triển khai:

    3. Đã phát hành báo cáo kiểm toán:

    II. Số tiền, tài sản bị quản lý và sử dụng sai được phát hiện, kiến nghị xử lý qua công tác kiểm toán: cung cấp thông tin theo niên độ kiểm toán.

    1. Các khoản tăng thu ngân sách nhà nước:

    2. Các khoản giảm chi ngân sách nhà nước:

    3. Các khoản phải nộp hoàn trả và quản lý qua ngân sách nhà nước:

    4. Các khoản nợ đọng phát hiện:

    5. Các sai phạm khác:

    III. Số vụ, việc chuyển đến cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý:

    1. Cơ quan thuế để xử lý (điều tra thuế):

    2. Cơ quan thanh tra (Chính phủ, bộ, ngành, địa phương):

    3. Cơ quan điều tra:

    IV. Số người bị cơ quan Kiểm toán kiến nghị cơ quan chức năng xử lý:

    1. Số người bị cơ quan kiểm toán kiến nghị cơ quan chức năng điều tra, xử lý:

    2. Số người bị cơ quan Kiểm toán đề nghị xử lý kỷ luật:

    V. Kết quả thực hiện kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước (tỷ lệ % so với số kiến nghị): cung cấp thông tin theo niên độ kiểm toán

    1. Kết quả thực hiện kiến nghị số tăng thu ngân sách nhà nước:

    2. Kết quả thực hiện kiến nghị số xuất toán thu hồi nộp ngân sách nhà nước, giảm cấp phát:

    3. Kết quả thực hiện kiến nghị về ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước:

    4. Kết quả thực hiện kiến nghị về quyết toán chuyển năm sau:

    5. Kết quả thực hiện các điều chỉnh và giảm trừ khác.

     

    PHỤ LỤC 5

    (Kèm theo Thông tư Liên tịch số 12/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-BQP-BCA ngày 15/12/2011 của Thanh tra Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an)

    KẾT QUẢ XỬ LÝ TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG THÁNG … NĂM …

    (Do Bộ Quốc phòng cung cấp)

    TT

    NỘI DUNG THÔNG TIN

    ĐƠN VỊ TÍNH

    TỘI DANH/ĐIỀU LUẬT CỦA BLHS

    Tham ô tài sản

    Nhận hối lộ

    Lạm dụng chức vụ … chiếm đoạt

    Lợi dụng chức vụ trong khi thi hành …

    Lạm dụng chức vụ trong khi thi hành …

    Lạm dụng chức vụ gây ảnh hưởng …

    Giả mạo trong công tác

    (Điều 278)

    (Điều 279)

    (Điều 280)

    (Điều 281)

    (Điều 282)

    (Điều 283)

    (Điều 284)

    I

    KHỞI TỐ ĐIỀU TRA

     

     

     

     

     

     

     

    1.

    Kỳ trước chuyển sang

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số bị can

    Bị can

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Mới khởi tố

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số bị can

    Bị can

     

     

     

     

     

     

     

    II.

    PHÂN TÍCH BỊ CAN MỚI KHỞI TỐ

     

     

     

     

     

     

    1.

    Sĩ quan cấp tướng

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Sĩ quan cấp tá

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    3.

    Đối tượng khác thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    4.

    Đối tượng không thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    III

    ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA

     

     

     

     

     

     

     

    1.

    Số vụ

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Số Bị can

    Bị can

     

     

     

     

     

     

     

    IV

    CHUYỂN TRUY TỐ

     

     

     

     

     

     

     

    1.

    Số vụ

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Số Bị can

    Bị can

     

     

     

     

     

     

     

    V.

    TÀI SẢN BỊ THAM NHŨNG VÀ GÂY THIỆT HẠI DO THAM NHŨNG

    1.

    Nhà

    m2

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Đất

    m2

     

     

     

     

     

     

     

    3.

    Tiền và tài sản khác quy đổi thành tiền

    Triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    VI.

    GIÁ TRỊ TÀI SẢN ĐÃ THU HỒI, TẠM GIỮ, PHONG TỎA

    1.

    Nhà

    m2

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Đất

    m2

     

     

     

     

     

     

     

    3.

    Tiền và tài sản khác được quy đổi thành tiền

    Triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    VII.

    KẾT LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU

    1.

    Số người đứng đầu đã bị kết luận thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Số người đứng đầu bị khởi tố do thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: Nguyên tắc xác định tội danh của vụ án tham nhũng trong trường hợp có nhiều bị can và có bị can phạm nhiều tội khác nhau như sau: Thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất hoặc tội danh có mức hình phạt cao nhất của bị can đầu vụ. Trường hợp bị can đầu vụ phạm nhiều tội có cùng mức độ nghiêm trọng, cùng mức hình phạt thì thống kê theo tội danh nhỏ nhất theo thứ tự trong Bộ luật Hình sự.

     

    PHỤ LỤC 6

    (Kèm theo Thông tư Liên tịch số 12/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-BQP-BCA ngày 15/12/2011 của Thanh tra Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an)

    KẾT QUẢ XỬ LÝ TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG THÁNG … NĂM …

    (Do Bộ Công an cung cấp)

    TT

    NỘI DUNG THÔNG TIN

    ĐƠN VỊ TÍNH

    TỘI DANH/ĐIỀU LUẬT CỦA BLHS

    Tham ô tài sản

    Nhận hối lộ

    Lạm dụng chức vụ … chiếm đoạt

    Lợi dụng chức vụ trong khi thi hành …

    Lạm dụng chức vụ trong khi thi hành …

    Lạm dụng chức vụ gây ảnh hưởng …

    Giả mạo trong công tác

    (Điều 278)

    (Điều 279)

    (Điều 280)

    (Điều 281)

    (Điều 282)

    (Điều 283)

    (Điều 284)

    I

    KHỞI TỐ ĐIỀU TRA

     

     

     

     

     

     

     

    1.

    Kỳ trước chuyển sang

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số bị can

    Bị can

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Mới khởi tố

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số bị can

    Bị can

     

     

     

     

     

     

     

    II.

    PHÂN TÍCH BỊ CAN MỚI KHỞI TỐ

     

     

     

     

     

    1.

    Cán bộ, công chức, viên chức cấp xã

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    3.

    Cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    4.

    Cán bộ, công chức, viên chức ở TW

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    5.

    Sĩ quan cấp tướng trong Công an nhân dân

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    6.

    Sĩ quan cấp tá trong Công an nhân dân

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    7.

    Sĩ quan cấp úy trong Công an nhân dân

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    8.

    Hạ sĩ quan, chiến sỹ trong công an nhân dân

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    9.

    Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong DNNN, đại diện vốn góp của Nhà nước

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    10.

    Đối tượng khác

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    III

    ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA

     

     

     

     

     

     

     

    1.

    Số vụ

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Số Bị can

    Bị can

     

     

     

     

     

     

     

    IV

    CHUYỂN TRUY TỐ

     

     

     

     

     

     

     

    1.

    Số vụ

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Số Bị can

    Bị can

     

     

     

     

     

     

     

    V.

    TÀI SẢN BỊ THAM NHŨNG VÀ GÂY THIỆT HẠI DO THAM NHŨNG

    1.

    Nhà

    m2

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Đất

    m2

     

     

     

     

     

     

     

    3.

    Tiền và tài sản khác quy đổi thành tiền

    Triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    VI.

    GIÁ TRỊ TÀI SẢN DO CƠ QUAN ĐIỀU TRA ĐÃ THU HỒI, TẠM GIỮ, PHONG TỎA

    1.

    Nhà

    m2

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Đất

    m2

     

     

     

     

     

     

     

    3.

    Tiền và tài sản khác được quy đổi thành tiền

    Triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    VII

    KẾT LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU

    1.

    Số người đứng đầu đã bị kết luận thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Số người đứng đầu bị khởi tố do thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng

    Người

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: Nguyên tắc xác định tội danh của vụ án tham nhũng trong trường hợp vụ án có nhiều bị can và có bị can phạm nhiều tội khác nhau như sau: Thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất hoặc tội danh có mức hình phạt cao nhất của bị can đầu vụ. Trường hợp bị can đầu vụ phạm nhiều tội có cùng mức độ nghiêm trọng, cùng mức hình phạt thì thống kê theo tội danh nhỏ nhất theo thứ tự trong BLHS.

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu12/2011/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-BQP-BCA
                              Loại văn bảnThông tư liên tịch
                              Cơ quanBộ Công An, Bộ Quốc phòng, Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thanh tra Chính phủ
                              Ngày ban hành15/12/2011
                              Người kýTrần Văn Tú, Đặng Văn Hiếu, Lê Minh Khái, Trần Đức Lượng, Nguyễn Thành Cung, Lê Hữu Thể
                              Ngày hiệu lực 01/02/2012
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ