Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 05/2012/TT-BGTVT quy định thời giờ làm việc, nghỉ ngơi đối với thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    367690
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu05/2012/TT-BGTVT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Giao thông vận tải
    Ngày ban hành06/03/2012
    Người kýĐinh La Thăng
    Ngày hiệu lực 20/04/2012
    Tình trạng Hết hiệu lực
    THU VI?N PHÁP LU?T

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 05/2012/TT-BGTVT

    Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2012

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM

    Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007;

    Căn cứ Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

    Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Căn cứ Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên 78 sửa đổi 2010 mà Việt Nam là thành viên;

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam,

    Chương 1.

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    Thông tư này quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, áp dụng cho thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. “Thời giờ làm việc” là khoảng thời gian thuyền viên phải thực hiện nhiệm vụ của mình trên tàu.

    2. “Thời giờ nghỉ ngơi” là khoảng thời gian ngoài thời giờ làm việc trên tàu; thuật ngữ này không bao gồm các khoảng thời gian nghỉ giải lao.

    Chương 2.

    THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM

    Điều 3. Thời giờ làm việc

    1. Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam theo ca và được duy trì 24 giờ liên tục trong ngày, kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ.

    2. Thời giờ làm việc tối đa:

    a) 14 giờ làm việc trong 24 giờ liên tục;

    b) 72 giờ làm việc trong 7 ngày liên tục.

    3. Trường hợp khẩn cấp liên quan đến an ninh, an toàn của tàu, của những người trên tàu, hàng hóa, giúp đỡ tàu khác hoặc cứu người bị nạn trên biển, thuyền trưởng có quyền yêu cầu thuyền viên thực hiện giờ làm việc bất kỳ thời gian nào cần thiết. Ngay sau khi thực hiện xong nhiệm vụ trong trường hợp khẩn cấp và khi tình hình trở lại bình thường, thuyền trưởng phải bảo đảm mọi thuyền viên đã thực hiện xong nhiệm vụ này trong thời giờ được phép nghỉ ngơi của họ được hưởng đủ thời giờ nghỉ ngơi theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.

    4. Thời giờ làm việc của thuyền viên ở trên tàu phải lập thành bảng theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này. Bảng ghi thời giờ làm việc của thuyền viên ở trên tàu phải được lập bằng hai ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Anh và thông báo tại nơi dễ thấy. Thuyền viên phải được phát bản sao bảng ghi thời giờ làm việc của họ và có chữ ký của thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền kiểm soát và chữ ký của thuyền viên.

    Điều 4. Thời giờ nghỉ ngơi

    1. Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu:

    a) 10 giờ nghỉ ngơi trong 24 giờ liên tục;

    b) 77 giờ nghỉ ngơi trong 7 ngày liên tục.

    2. Số giờ nghỉ ngơi trong 24 giờ liên tục được chia tối đa thành hai giai đoạn, một trong hai giai đoạn đó ít nhất phải kéo dài 6 giờ và khoảng cách giữa hai giai đoạn nghỉ liên tiếp không được quá 14 giờ.

    3. Trong trường hợp khẩn cấp hoặc trong các hoạt động quan trọng khác như: tập trung, luyện tập cứu hỏa, cứu sinh hoặc luyện tập khác theo quy định, thuyền trưởng có thể bố trí thời giờ nghỉ ngơi không theo quy định tại khoản 1 của Điều này nhưng việc bố trí đó phải hạn chế tối đa việc ảnh hưởng đến thời giờ nghỉ ngơi, không gây ra mệt mỏi cho thuyền viên và phải bố trí nghỉ bù để bảo đảm thời giờ nghỉ ngơi đó không dưới 70 giờ trong khoảng thời gian 7 ngày:

    a) Việc áp dụng ngoại lệ đối với thời giờ nghỉ ngơi quy định tại điểm b, khoản 1 của Điều này không được thực hiện trong khoảng thời gian hai tuần liên tiếp. Khoảng thời gian giữa hai giai đoạn áp dụng ngoại lệ không được ít hơn hai lần khoảng thời gian của giai đoạn đã áp dụng ngoại lệ trước đó;

    b) Thời giờ nghỉ ngơi quy định tại điểm a, khoản 1 của Điều này có thể được chia tối đa thành ba giai đoạn, một trong số ba giai đoạn đó không được dưới 6 giờ và một trong hai giai đoạn còn lại không được dưới một giờ. Khoảng thời gian giữa hai giai đoạn nghỉ liền kề không được vượt quá 14 giờ. Việc áp dụng ngoại lệ không được vượt quá hai giai đoạn 24 giờ trong khoảng thời gian 7 ngày.

    4. Thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên ở trên tàu phải được lập thành bảng theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư này, Bảng ghi thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên ở trên tàu phải được lập bằng hai ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Anh và thông báo tại nơi dễ thấy. Thuyền viên phải được phát bản sao bảng ghi thời giờ nghỉ ngơi của họ và có chữ ký của thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền kiểm soát và chữ ký của thuyền viên.

    Chương 3.

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 5. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

    2. Bãi bỏ Thông tư số 20/2001/TT-GTVT ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với thuyền viên làm việc trên tàu vận tải đường biển và những quy định trước đây trái với Thông tư này.

    3. Ban hành kèm theo Thông tư này 02 phụ lục sau:

    a) Phụ lục I: Bảng ghi thời giờ làm việc trên tàu;

    b) Phụ lục II: Bảng ghi thời giờ nghỉ ngơi trên tàu.

    Điều 6. Tổ chức thực hiện

    1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này.

    2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 6;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
    - Cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Cục Kiểm soát TTHC (Văn phòng Chính phủ);
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Công báo;
    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Trang thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải;
    - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
    - Lưu: VT, TCCB (Tđt).

    BỘ TRƯỞNG




    Đinh La Thăng

     


    PHỤ LỤC I

    (Kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BGTVT ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    BẢNG GHI THỜI GIỜ LÀM VIỆC TRÊN TÀU
    (TABLE OF SHIPBOARD WORKING ARRANGEMENTS)

    Tên tàu: ……………………                              Số IMO:……………………..             Cảng đăng ký: …………………..                          Ngày:…….....
    Name of ship                                                     IMO Number                                     Port of Registry                                                     Date

    Giờ nghỉ ngơi tối thiểu của thuyền viên được áp dụng phù hợp với Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên, 1978, và những sửa đổi 2010 (Công ước STCW)
    The minimum hours of rest are applicable in accordance with the International Convention and Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers, 1978, as amended 2010 (STCW Convention)

    Giờ nghỉ ngơi tối thiểu: Giờ nghỉ ngơi tối thiểu sẽ không ít hơn: 10 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ liên tục; và 77 giờ trong khoảng thời gian 7 ngày liên tục.
    Minimum Hours of Rest: Minimum Hours of Rest shall not be less than: 10 hours in any 24 hours period; and 77 hours in any 7 days period.

    Chức danh
    Position/Rank

    Giờ làm việc hàng ngày trên biển
    (Scheduled Daily Work Hours at Sea)

    Giờ làm việc hàng ngày trong cảng
    (Scheduled Daily Work Hours in Port)

    Ghi chú
    (Remarks)

    Tổng số giờ nghỉ
    (Total Daily Rest Hours)

    Ca trực
    (Watchkeeping: from-to)

    Làm ngoài giờ
    (Non-Watchkeeping duties: from-to)

    Ca trực
    (Watchkeeping: from-to)

    Làm ngoài giờ
    (Non-Watchkeeping duties: from-to)

    Trên biển
    (At Sea)

    Trong cảng
    (In Port)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú:.........................................................................................................................................................................
    Remarks

     

    Thuyền trưởng ký tên:..........................................................................
    Signature of Master

     

    PHỤ LỤC II

    (Kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BGTVT ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    BẢNG GHI THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI TRÊN TÀU
    (RECORDS OF HOURS OF REST)

    Tên tàu: ……………………                              Số IMO:……………………..             Cờ quốc tịch:...........……………..
    Name of Ship                                                    IMO Number                                   Flag of Ship

    Thuyền viên (họ và tên):..................................
    Seafarer (full name):

    Tháng, năm: .....................................................
    Month and year

    Đánh dấu “X” vào khoảng thời gian nghỉ ngơi, hoặc dùng đường kẻ liên tục
    Please mark periods of rest with an “X”, or using a continuous line

    Giờ
    (Hrs)

    Ngày
    (Date)

    01

    02

    03

    04

    05

    06

    07

    08

    09

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    Giờ nghỉ ngơi/24h
    (Hours of rest/24h)

    Ghi chú
    (Remarks)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tôi cam đoan rằng bảng ghi thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên trên là chính xác.
    I agree that this record is an accurate reflection of the hours of rest of the seafarer concerned.

    Tên/chữ ký của thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền:..............................................
    Name/Signature of Master of Authorized Person

     

    Chữ ký của thuyền viên (Signature of seafarer):....................................
    Ngày (Date):...........................................................................................

    Bản sao của bảng ghi chép này phải được gửi tới thuyền viên (A copy of this record is to be given to the seafarer).

    THU VI?N PHÁP LU?T

    THE MINISTRY OF TRANSPORT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 05/2012/TT-BGTVT

    Hanoi, March 06th2012

    CIRCULAR

    ON HOURS OF WORK AND REST OF SEAFARERS WORKING ON VIETNAMESE SHIPS

    Pursuant to the Maritime Code of dated June 14th 2005;

    Pursuant to the Labor Code dated June 23rd 1994, the Law on the amendments to the the Labor Code dated November 29th 2006 and the Law on the amendements to Article 73 of the Labor Code dated February 02nd 2007;

    Pursuant to the Government's Decree No. 109/2002/ND-CP dated December 27th 2002 on the amendments to the Government's Decree No. 195/CP dated December 31st 1994 elaborating and providing guidance on the implementation of of the Labor Code on hours of work and rest;

    Pursuant to the Government's Decree No. 51/2008/ND-CP dated April 22nd 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Transport;

    Pursuant to International Convention on Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers 1978, amended in 2010, to which Vietnam is a signatory;

    The Minister of Transport issues Circular on hours of work and rest of seafarers working on Vietnamese ships,

    Chapter 1.

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation and subjects of application

    This Circular specifies the hours of work and hours of rest of seafarers working on Vietnamese ships (hereinafter referred to as seafarers).

    Article 2. Interpretation of terms

    in this Circular, the terms below are construed as follows:

    1. “Hours of work” meas the time during which a seafarer is required to do work on the ship.

    2. “Hours of rest" means the time outside hours of work; this period does not include breaks

    Chapter 2.

    HOURS OF WORK AND REST OF SEAFARERS WORKING ON VIETNAMESE SHIPS

    Article 3. Hours of work

    1. Seafarers shall work by shift. These shifts are maintained throughout 24 hours in a day, including weekends and public holidays.

    2. Maximum hours of work

    a) 14 hours of work in any 24-hour period;

    b) 72 hours of work in any 7-day period.

    3. In an emergency relating to the security and safety of the ship, the people or goods on the ship; in an rescue of another ship or people on the sea; the master is entitled to request seafarers to work anytime. After the tasks in an emergency are performed and the situation is under control, the master shall ensure that the seafarers that perform their task during their rest periods are given adequate compensatory hours of rest as prescribed in Clause 1 Article of this Circular.

    4. The hours of work of seafarers must be specified in the table of shipboard working arrangement according to Appendix I to this Circular. The table of shipboard working arrangement shall be made in both Vietnamese and English, and put up where it is noticeable. Each seafarer shall be given a copy of this table bearing the signature of the master or authorized person the signature of the seafarer.

    Article 4. Hours of rest

    1. Minimum hours of rest:

    a) 10 hours of rest in any 24-hour period;

    b) 77 hours of rest in any 7-day period.

    2. The hours of rest in any 24-hour period shall be divide into 2 periods, one of which shall be at least 6 hours in length and the interval between two consecutive periods of rest shall not exceed 14 hours.

    3. In an emergency or other important events such as musters, firefighting drills, lifeboat drills or other drills, the master may arrange hours of rest without regard to Clause 1 of this Article, but this arrangement must minimize the disturbance of the rest periods, does not induce fatigue. Seafarers shall be granted adequate compensatory rest period to ensure it is not shorter than 70 hours in any 7-day period.

    a) The exeption to hours of rest in Point b Clause 1 of this Article must not be repeated in any 2-week period. The interval between two exceptions shall not be shorter than twice the length of the previous period to which an exception is made;

    The hours of rest in Point a Clause 1 of this Article may be divide into no more than three 3 periods, one of which shall be at least 6 hours in length and one of the two remaining periods shall be at least 1 hour in length. The interval between 2 consecutive periods shall not exceed 14 hours. The exceptions shall not exceed two 24-hour periods in any 7-day period.

    4. The hours of rest of seafarers shall be specified in the Record of hours of rest according to Appendix II to this Circular. This Record shall be made in both Vietnamese and English, and put up in where it is noticeable. Each seafarer shall be given a copy of this Record bearing the signature of the master or authorized person the signature of the seafarer.

    Chapter 3.

    IMPLEMENTATION

    Article 5. Effect

    1. This Circular takes effect after 45 days from the day on which it is signed.

    2. The Circular No. 20/2001/TT-GTVT of the Minister of Transport providing guidance on hours of work and rest of seafarers and the regulations at odds with this Circular are annulled.

    3. 02 Appendixes attached to this Circular include:

    a) Appendix I: Table of shipboard working arrangements;

    b) Appendix II: Records of hours of rest.

    Article 6. Implementation

    1. Vietnam Maritime Administration shall cooperate with relevant agencies in the implementation of this Circular.

    2. The Chief of the Ministry Office, the Chief Inspector of the Ministry, Directors of Departments, the Director of Vietnam Maritime Administration, Directors of relevant agencies and involved individual are responsible for the implementation of this Circular.

     

    THE MINISTER




    Dinh La Thang

    APPENDIX I

    (to the Circular No. 05/2012/TT-BGTVT dated March 06th 2012 of the Minister of Transport)

    BẢNG GHI THỜI GIỜ LÀM VIỆC TRÊN TÀU
    (TABLE OF SHIPBOARD WORKING ARRANGEMENTS)

    Tên tàu: …………………… Số IMO:…………………….. Cảng Dăng ký: ………………….. Ngày:…….....
    Name of ship IMO Number Port of Registry Date

    Giờ nghỉ ngơi tối thiểu của thuyền viên Dược áp dụng phù hợp với Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên, 1978, và những sửa Dổi 2010 (Công ước STCW)
    The minimum hours of rest are applicable in accordance with the International Convention and Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers, 1978, as amended 2010 (STCW Convention)

    Giờ nghỉ ngơi tối thiểu: Giờ nghỉ ngơi tối thiểu sẽ không ít hơn: 10 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ liên tục; và 77 giờ trong khoảng thời gian 7 ngày liên tục.
    Minimum Hours of Rest: Minimum Hours of Rest shall not be less than: 10 hours in any 24 hours period; and 77 hours in any 7 days period.

    Chức danh
    Position/Rank

    Giờ làm việc hàng ngày trên biển
    (Scheduled Daily Work Hours at Sea)

    Giờ làm việc hàng ngày trong cảng
    (Scheduled Daily Work Hours in Port)

    Ghi chú
    (Remarks)

    Tổng số giờ nghỉ
    (Total Daily Rest Hours)

     

    Ca trực
    (Watchkeeping: from-to)

    Làm ngoài giờ
    (Non-Watchkeeping duties: from-to)

    Ca trực
    (Watchkeeping: from-to)

    Làm ngoài giờ
    (Non-Watchkeeping duties: from-to)

     

    Trên biển
    (At Sea)

    Trong cảng
    (In Port)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú:
    Remarks

     

    Thuyền trưởng ký tên:..........................................................................
    Signature of Master

    APPENDIX II

    (to the Circular No. 05/2012/TT-BGTVT dated March 06th 2012 of the Minister of Transport)

    BẢNG GHI THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI TRÊN TÀU
    (RECORD OF HOURS OF REST)

    Tên tàu: …………………… Số IMO:…………………….. Cờ quốc tịch:...........……………..
    Name of Ship IMO Number Flag of Ship

    Thuyền viên (họ và tên):..................................
    Seafarer (full name):

    Tháng, năm: .....................................................
    Month and year

    Dánh dấu “X” vào khoảng thời gian nghỉ ngơi, hoặc dùng Dường kẻ liên tục
    Please mark periods of rest with an “X”, or using a continuous line

    Giờ
    (Hrs)

    Ngày
    (Date)

    01

    02

    03

    04

    05

    06

    07

    08

    09

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    Giờ nghỉ ngơi/24h
    (Hours of rest/24h)

    Ghi chú
    (Remarks)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tôi cam Doan rằng bảng ghi thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên trên là chính xác.
    I agree that this record is an accurate reflection of the hours of rest of the seafarer concerned.

    Tên/chữ ký của thuyền trưởng hoặc người Dược ủy quyền:..............................................
    Name/Signature of Master of Authorized Person

     

    Chữ ký của thuyền viên (Signature of seafarer):....................................
    Ngày (Date):...........................................................................................

    Bản sao của bảng ghi chép này phải Dược gửi tới thuyền viên (A copy of this record is to be given to the seafarer).

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu05/2012/TT-BGTVT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Giao thông vận tải
                              Ngày ban hành06/03/2012
                              Người kýĐinh La Thăng
                              Ngày hiệu lực 20/04/2012
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ