Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 16/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, cấp và quản lý chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    363908
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu16/2012/TT-BGTVT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Giao thông vận tải
    Ngày ban hành25/05/2012
    Người kýĐinh La Thăng
    Ngày hiệu lực 01/08/2012
    Tình trạng Hết hiệu lực
    THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 16/2012/TT-BGTVT

    Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2012

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, CẤP VÀ QUẢN LÝ CHỨNG CHỈ THẨM TRA VIÊN AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

    Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

    Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

    Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đào tạo, cấp và quản lý Chứng chỉ Thẩm tra viên an toàngiao thông đường bộ như sau:

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về đào tạo, cấp và quản lý Chứng chỉ Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thôngtư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo, cấp và quản lý Chứng chỉ Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Thẩm tra an toàn giao thông đường bộ là việc Tổ chức tư vấn tiến hành nghiên cứu, phân tích các tài liệu có liên quan (Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật xây dựng công trình, hồ sơ hoàn công công trình, hồ sơ quản lý tuyến đường, hồ sơ các vụ tai nạn giao thông) và tiến hành kiểm tra hiện trường để phát hiện các khả năng tiềm ẩn tai nạn giao thông hoặc đánh giá nguyên nhân gây tai nạn giao thông và đề xuất giải pháp khắc phục nhằm bảo đảm giao thông trên tuyến an toàn, thông suốt.

    2. Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ là người được đào tạo và được cấp Chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ.

    3. Chủ nhiệm thẩm tra an toàn giao thông đường bộ là Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ, chịu trách nhiệm chủ trì thực hiện việc thẩm tra an toàn giao thông công trình đường bộ.

    4. Cơ sở đào tạo là Tổ chức thực hiện việc đào tạo Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ.

    Chương II

    CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU ĐÀO TẠO

    Điều 4. Mục tiêu, yêu cầu

    1. Mục tiêu

    Đào tạo đội ngũ Thẩm tra viêncó đủ năng lực thực hiện công tácthẩm tra an toàngiao thông đườngbộ.

    2. Yêucầu

    Nội dung chương trình và tài liệu đàotạo bảo đảm cho học viên:

    a) Nắm vững quy định của Luật Giao thông đườngbộ và các vănbản hướng dẫn thi hành liênquan đến an toàngiao thông, thẩmtra an toàngiao thông đườngbộ;

    b) Nắm được quy định,yêu cầu của cácquy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật liênquan đến an toàngiao thông đườngbộ;

    c) Nắm được trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của Thẩm tra viênan toàngiao thông đườngbộ và Chủ nhiệm thẩm tra an toàngiao thông đườngbộ.

    Điều 5. Chương trình đào tạo

    Chương trình khung đào tạo Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.

    Điều 6. Tài liệu giảng dạy

    Tài liệu giảng dạy do cơ sở đào tạo biên soạn, phù hợp với chương trình khung đào tạo theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

    Chương III

    TỔ CHỨC ĐÀO TẠO VÀ CẤP CHỨNG CHỈ

    Điều 7. Cơ sở đào tạo

    1. Được thành lập theo quy định của pháp luật.

    2. Có đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và tài liệu giảng dạy phù hợp với chương trình đào tạo theo quy định tại Thông tư này.

    3. Được Tổng cục Đường bộ Việt Nam chấp thuận.

    Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở đào tạo

    1. Tổ chức đào tạo theo đúng nội dung chương trình đào tạo.

    2. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền.

    3. Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam về công tác đào tạo của năm trước.

    4. Lập và lưu trữ hồ sơ theo quy định.

    5. Thu học phí theo nguyên tắc lấy thu bù chi và sử dụng kinh phí đào tạo theo quy định hiện hành.

    Điều 9. Chấp thuận cơ sở đào tạo

    1. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục chấp thuận cơ sở đào tạo theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.

    2. Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập thành 01 (một) bộ, bao gồm:

    a) Công văn đề nghị chấp thuận cơ sở đào tạo Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ;

    b) Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc quy định chức năng, nhiệm vụ, hoặc đăng ký hoạt động khoa học (bản sao có chứng thực);

    c) Kê khai về cơ sở vật chất;

    d) Danh sách giáo viên (có kê khai về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong hoạt động nghề nghiệp) kèm theo bản sao hợp đồng giảng dạy hoặc hợp đồng lao động;

    đ) Tài liệu giảng dạy (dự thảo).

    3. Giấy chấp thuận cơ sở đào tạo Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ có thời hạn 5 năm; mẫu Giấy chấp thuận quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

    4. Khi hết thời hạn ghi trên Giấy chấp thuận, cơ sở đào tạo lập hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm các tài liệu quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều này và công văn đề nghị gia hạn có báo cáo kết quả công tác đào tạo đã thực hiện.

    5. Danh sách Cơ sở đào tạo đã chấp thuận được công khai trên trang thông tin điện tử (Website) của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

    Điều 10. Giáo viên và Học viên

    1. Giáo viên Thẩm tra an toàn giao thông đường bộ phải đáp ứng một trong các tiêu chuẩn dưới đây:

    a) Đủ điều kiện đảm nhận chức danh chủ nhiệm thẩm tra an toàn giao thông đường bộ;

    b) Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giao thông đường bộ và có ít nhất 10 năm kinh nghiệm đối với một trong các lĩnh vực: giảng dạy về an toàn giao thông đường bộ; quản lý nhà nước về an toàn giao thông đường bộ; soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn giao thông đường bộ.

    2. Học viên phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

    a) Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam;

    b) Có năng lực hành vi dân sự; có đủ sức khỏe;

    c) Có trình độ chuyên môn, thời gian làm việc và kinh nghiệm công tác theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

    Điều 11. Tổ chức đào tạo

    1. Tuyển sinh:

    a) Cơ sở đào tạo thông báo tuyển sinh, yêu cầu đối với học viên, dự kiến kế hoạch đào tạo của khóa học (thời gian, địa điểm), kinh phí và các thông tin cần thiết khác;

    b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký học tại Cơ sở đào tạo;

    c) Hồ sơ đăng ký học của Học viên bao gồm:

    - Đơn đăng ký học theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này;

    - 02 (hai) ảnh 4x6cm chụp kiểu chứng minh nhân dân trong thời gian không quá 06 tháng;

    - Bản sao có chứng thực các loại văn bằng;

    - Bản khai kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực đường bộ, có xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp Học viên theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này;

    - Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

    d) Cơ sở đào tạo tiếp nhận và rà soát hồ sơ, bảo đảm học viên đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư này.

    2. Cơ sở đào tạo lập kế hoạch đào tạo, thông báo cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam biết trước khi mở lớp.

    3. Tổ chức đào tạo:

    a) Cơ sở đào tạo tiếp nhận học viên, bố trí lớp học (mỗi lớp không quá 45 học viên);

    b) Phổ biến nội quy, quy định của khoá học và cấp tài liệu cho học viên;

    c) Tổ chức đào tạo theo chương trình, kế hoạch.

    Điều 12. Tổ chức thi

    1. Cơ sở đào tạo thành lập Hội đồng thi bao gồm:

    a) Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Cơ sở đào tạo;

    b) Phó Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Cơ quan tham mưu về an toàn giao thông của Tổng cục Đường bộ Việt Nam;

    c) Uỷ viên Hội đồng gồm 01 (một) công chức của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và 02 (hai) cán bộ của cơ sở đào tạo.

    2. Nhiệm vụ của Hội đồng thi:

    a) Chịu toàn bộ trách nhiệm có liên quan đến quá trình tổ chức thi;

    b) Tổ chức ra đề, bảo mật đề thi;

    c) Kiểm tra xác định danh sách học viên đủ điều kiện dự thi;

    d) Tổ chức thi, chấm thi và báo cáo kết quả thi.

    3. Điều kiện dự thi và cấp Chứng chỉ:

    a) Học viên được dự thi khi tham dự đầy đủ thời lượng của khóa học;

    b) Học viên được cấp Chứng chỉ khi có kết quả thi đạt từ 60/100 điểm trở lên.

    Điều 13. Cấp Chứng chỉ

    1. Cơ sở đào tạo ra quyết định công nhận kết quả thi, trình Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp Chứng chỉ trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thi.

    2. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục cấp Chứng chỉ theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.

    3. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ do Cơ sở đào tạo lập thành 01 bộ, bao gồm:

    a) Tờ trình cấp Chứng chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này;

    b) Quyết định công nhận kết quả thi.

    Điều 14. Trình tự, cách thức thực hiện các thủ tục hành chính

    1. Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Namhoặc thông qua hệ thống bưu chính.

    2. Tổng cục Đường bộ Việt Nam tiếp nhận hồ sơ:

    a) Đối với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đủ theo quy định,Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ, cấp giấy hẹn trả kết quả;

    b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản hướng dẫn hoàn thiện.

    3. Tổng cục Đường bộ Việt Nam thẩm định hồ sơ và cấp Chứng chỉ trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

    Chương IV

    QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỨNG CHỈ THẨM TRA VIÊN AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

    Điều 15. Quản lý Chứng chỉ

    1. Chứng chỉ Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ (sau đây gọi là Chứng chỉ) được Tổng Cục Đường bộ Việt Nam cấp và quản lý thống nhất trong phạm vi cả nước; Chứng chỉ có thời hạn 5 năm, mẫu Chứng chỉ theo quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này.

    2. Danh sách Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ được được cấp Chứng chỉ, được công khai trên trang thông tin điện tử (Website) của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

    3. Người được cấp Chứng chỉ có trách nhiệm quản lý và sử dụng Chứng chỉ đúng mục đích.

    4. Không được thuê, mượn, cho thuê, cho mượn Chứng chỉ để hành nghề; không được sửa chữa, tẩy xóa Chứng chỉ.

    Điều 16. Sử dụng Chứng chỉ

    1. Chứng chỉ được sử dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thẩm tra an toàn giao thông đường bộ.

    2. Cá nhân được cấp Chứng chỉ phải xuất trình Chứng chỉ và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

    Điều 17. Đổi Chứng chỉ

    1. Việc đổi Chứng chỉ được thực hiện trong khoảng thời gian từ 01 đến 03 tháng trước khi Chứng chỉ hết giá trị sử dụng. Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ được đổi Chứng chỉ phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:

    a) Trong khoảng thời gian có giá trị sử dụng của Chứng chỉ, phải tham gia thẩm tra an toàn giao thông đường bộ ít nhất 03 (ba) công trình;

    b) Không vi phạm các quy định của pháp luật về thực hiện công tác thẩm tra an toàn giao thông đường bộ.

    2. Thủ tục xin đổi Chứng chỉ:

    a) Trình tự, cách thực thực hiện thủ tục đổi Chứng chỉ theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;

    b) Hồ sơ đề nghị đổi Chứng chỉ do cá nhân lập thành 01 (một) bộ, bao gồm:

    - Đơn đề nghị đổi Chứng chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục VII của Thông tư này;

    - Bản khai kinh nghiệm thực hiện thẩm tra an toàn giao thông, không mắc sai phạm hành nghề trong khoảng thời gian có hiệu lực của Chứng chỉ xin đổi (bản khai có xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý người có Chứng chỉ).

    Điều 18. Cấp lại Chứng chỉ

    1. Trong thời gian Chứng chỉ còn giá trị sử dụng, Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ được cấp lại Chứng chỉ trong các trường hợp Chứng chỉ bị mất, bị hư hỏng.

    2. Thủ tục xin cấp lại Chứng chỉ:

    a) Trình tự, cách thực hiện thủ tục cấp lại Chứng chỉ theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này;

    b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ do cá nhân lập thành 01 (một) bộ, bao gồm:

    - Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục VII của Thông tư này;

    - Chứng chỉ cũ bị hư hỏng.

    3. Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét, cấp lại Chứng chỉ theo thời hạn của Chứng chỉ đã cấp.

    Điều 19. Thu hồi Chứng chỉ

    1. Chứng chỉ bị thu hồi trong trường hợp:

    a) Bị tẩy, xóa, sửa chữa;

    b) Cho thuê, mượn để sử dụng trái quy định;

    c) Phát hiện có sự không trung thực trong Hồ sơ đăng ký học của Học viên;

    d) Phát hiện có sai phạm của Cơ sở đào tạo trong quá trình đào tạo Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ.

    2. Tổng cục Đường bộ Việt Nam thực hiện thu hồi Chứng chỉ.

    3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phát hiện, thông báo về các trường hợp vi phạm.

    Chương VI

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 20. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012.

    Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp

    Chứng chỉ Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ đã được Cục Đường bộ Việt Nam (nay là Tổng cục Đường bộ Việt Nam) cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được đổi thành Chứng chỉ Thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ. Thủ tục đổi Chứng chỉ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Thông tư này.

    Điều 22. Tổ chức thực hiện

    Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 22;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;
    - Uỷ ban An toàn Giao thông quốc gia;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Công báo;
    - Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Website Bộ GTVT;
    - Lưu: VT, TCCB.

    BỘ TRƯỞNG




    Đinh La Thăng

     

     

    FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

     

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu16/2012/TT-BGTVT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Giao thông vận tải
                              Ngày ban hành25/05/2012
                              Người kýĐinh La Thăng
                              Ngày hiệu lực 01/08/2012
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ