Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư liên tịch 16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người do Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    340818

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT
    Loại văn bảnThông tư liên tịch
    Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế
    Ngày ban hành27/05/2013
    Người kýVũ Văn Tám, Nguyễn Thanh Long
    Ngày hiệu lực 15/07/2013
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ Y TẾ - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT

    Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2013

     

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

    HƯỚNG DẪN PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG BỆNH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI

    Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ;

    Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

    Căn cứ Pháp lệnh Thú y;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng và Cục trưởng Cục Thú y;

    Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định việc phối hợp trong giám sát, điều tra, xử lý ổ dịch, truyền thông, đào tạo, nghiên cứu khoa học về phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người giữa các đơn vị của ngành y tế và ngành nông nghiệp. Danh mục các bệnh lây truyền từ động vật sang người được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 2. Nội dung phối hợp

    1. Giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    2. Tổ chức điều tra, xử lý ổ dịch bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    3. Truyền thông phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    4. Đào tạo và nghiên cứu khoa học về phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    Điều 3. Nguyên tắc thực hiện phối hợp

    1. Bình đẳng, tôn trọng và hỗ trợ lẫn nhau vì mục đích chung là bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

    2. Bảo đảm tính chủ động, kịp thời và liên tục đối với tất cả các hoạt động phối hợp.

    Chương II

    GIÁM SÁT BỆNH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI

    Điều 4. Nội dung phối hợp trong giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người

    1. Trao đổi các thông tin về ca bệnh, ổ dịch trên động vật hoặc trên người:

    a) Các thông tin về trường hợp bệnh, ổ dịch trên động vật:

    - Ngày phát hiện trường hợp bệnh, ổ dịch đầu tiên nghi ngờ mắc bệnh hoặc đã xác định mắc bệnh có thể lây sang người;

    - Tên, loài động vật mắc bệnh;

    - Địa điểm ghi nhận các trường hợp bệnh, ổ dịch trên động vật, số mắc, chết, số đàn lây nhiễm;

    - Triệu chứng lâm sàng của động vật nghi ngờ hoặc xác định mắc bệnh lây truyền từ động vật sang người;

    - Kết quả xét nghiệm: ngày xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm, số mẫu xét nghiệm, số xét nghiệm dương tính, âm tính;

    - Đặc điểm chăn nuôi động vật bị mắc bệnh;

    - Các biện pháp phòng, chống đã triển khai;

    - Đề xuất, kiến nghị các biện pháp giải quyết tiếp.

    b) Các thông tin về trường hợp bệnh, ổ dịch trên người:

    - Ngày khởi phát, ngày ghi nhận trường hợp bệnh, ổ dịch trên người đầu tiên bị nghi ngờ hoặc đã xác định là mắc bệnh lây truyền từ động vật sang người;

    - Địa điểm, số trường hợp mắc, chết;

    - Triệu chứng chính của các trường hợp mắc, chết;

    - Kết quả xét nghiệm: ngày xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm, số mẫu xét nghiệm, số xét nghiệm dương tính, âm tính;

    - Các yếu tố nguy cơ;

    - Các biện pháp phòng, chống đã triển khai;

    - Đề xuất, kiến nghị các biện pháp giải quyết tiếp.

    2. Chia sẻ mẫu bệnh phẩm:

    a) Tất cả các mẫu bệnh phẩm của động vật nghi ngờ mắc bệnh có thể lây truyền sang người hoặc của người nghi ngờ mắc bệnh lây truyền từ động vật được thu thập trong quá trình giám sát, điều tra ổ dịch phải được cung cấp cho cơ quan thú y hoặc y tế khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan thú y hoặc y tế cùng cấp;

    b) Thời gian thực hiện việc chia sẻ mẫu bệnh phẩm: trong vòng 48 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu.

    Điều 5. Phương thức, thời hạn trao đổi thông tin trong giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người

    1. Việc trao đổi thông tin trong giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người trong trường hợp đột xuất hoặc theo định kỳ phải được thực hiện bằng văn bản.

    2. Trường hợp khẩn cấp có thể trao đổi trực tiếp, điện thoại, fax hoặc thư điện tử nhưng trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện ca bệnh, ổ dịch ở người hoặc động vật nghi ngờ mắc bệnh lây truyền từ động vật sang người phải gửi văn bản theo Phụ lục 2 hoặc theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Việc trao đổi thông tin theo định kỳ tháng, quý, năm về tình hình bệnh lây truyền từ động vật sang người thực hiện theo Phụ lục 4 hoặc theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 6. Phân công đơn vị đầu mối thực hiện trao đổi thông tin trong giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người

    1. Cấp trung ương: Cục Y tế dự phòng và Cục Thú y.

    2. Cấp khu vực:

    a) Khu vực miền Bắc: Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương và Cơ quan Thú y vùng 1, Cơ quan Thú y vùng 2 chịu trách nhiệm trao đổi thông tin trong giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người đối với các tỉnh thuộc khu vực được giao phụ trách theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Khu vực miền Trung: Viện Pasteur Nha Trang và Cơ quan Thú y vùng 3, Cơ quan Thú y vùng 4 chịu trách nhiệm trao đổi thông tin trong giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người đối với các tỉnh thuộc khu vực được giao phụ trách theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Khu vực Tây Nguyên: Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên và Cơ quan Thú y vùng 5 chịu trách nhiệm trao đổi thông tin trong giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người đối với các tỉnh thuộc khu vực được giao phụ trách theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;

    d) Khu vực miền Nam: Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh và Cơ quan Thú y vùng 6, Cơ quan Thú y vùng 7 chịu trách nhiệm trao đổi thông tin trong giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người đối với các tỉnh thuộc khu vực được giao phụ trách theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Cấp tỉnh: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) và Chi cục Thú y tỉnh.

    4. Cấp huyện: Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là huyện) hoặc Trung tâm Y tế dự phòng huyện (đối với các huyện đã có Trung tâm Y tế dự phòng độc lập) và Trạm Thú y huyện.

    5. Cấp xã: Trạm y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) và Ban chăn nuôi - thú y xã.

    Chương III

    ĐIỀU TRA Ổ DỊCH, XỬ LÝ Ổ DỊCH

    Điều 7. Thành lập Đội điều tra, xử lý ổ dịch

    1. Khi phát hiện động vật nghi mắc bệnh lây truyền từ động vật sang người, cơ quan thú y có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập Đội điều tra, xử lý ổ dịch, gồm các thành phần sau:

    a) Lãnh đạo chính quyền địa phương;

    b) Đại diện cơ quan thú y;

    c) Đại diện cơ quan y tế dự phòng;

    d) Đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan khác.

    2. Khi phát hiện người bệnh nghi ngờ hoặc xác định mắc bệnh lây truyền từ động vật sang người, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đang điều trị có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trong vòng 24 giờ đến cơ quan y tế dự phòng cùng cấp để thông báo bằng văn bản cho cơ quan thú y cùng cấp thành lập Đội điều tra, xử lý ổ dịch theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

    Điều 8. Điều tra, xử lý ổ dịch, báo cáo tình hình bệnh dịch

    1. Điều tra ổ dịch:

    a) Điều tra nguồn lây;

    b) Xác định hành vi nguy cơ;

    c) Lấy mẫu từ người nghi ngờ mắc bệnh, người bệnh, động vật nghi ngờ truyền bệnh sang người và tiến hành xét nghiệm xác định;

    c) Tiến hành xử lý ổ dịch.

    2. Xử lý ổ dịch:

    a) Việc xử lý ổ dịch trên người thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

    b) Việc xử lý ổ dịch trên động vật thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    3. Báo cáo kết quả điều tra, xử lý ổ dịch:

    a) Báo cáo kết quả với cơ quan cấp trên và chính quyền sở tại ngay sau khi kết thúc điều tra, xử lý ổ dịch;

    b) Việc công bố thông tin tình hình bệnh dịch trên người và trên động vật được thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Chương IV

    TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG, CHỐNG BỆNH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI

    Điều 9. Nội dung truyền thông

    1. Nội dung truyền thông:

    a) Tên loại bệnh, dịch truyền nhiễm;

    b) Đường lây bệnh truyền nhiễm;

    c) Các yếu tố, hành vi nguy cơ;

    d) Biện pháp phòng, chống.

    2. Các thông điệp truyền thông phải có sự thống nhất giữa các đơn vị y tế và nông nghiệp về nội dung, phương thức truyền thông.

    Điều 10. Phân công thực hiện truyền thông

    1. Trường hợp có ổ dịch trên động vật có khả năng lây truyền sang người nhưng chưa phát hiện ca bệnh trên người: Chi cục Thú y tỉnh là đơn vị đầu mối, phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh xây dựng thông điệp truyền thông về phòng, chống dịch bệnh và triển khai truyền thông.

    2. Trường hợp phát hiện người bị nghi ngờ hoặc đã được xác định mắc bệnh lây truyền từ động vật sang người: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh là đơn vị đầu mối, phối hợp với Chi cục Thú y tỉnh xây dựng thông điệp truyền thông về phòng, chống dịch bệnh và triển khai truyền thông.

    Chương V

    ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ PHÒNG, CHỐNG BỆNH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI

    Điều 11. Phối hợp trong tổ chức đào tạo, tập huấn

    1. Thống nhất xây dựng khung chương trình đào tạo, tập huấn về nội dung phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    2. Phối hợp tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn theo kế hoạch đã được phê duyệt.

    3. Cử cán bộ theo đề nghị của ngành y tế hoặc nông nghiệp tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn.

    Điều 12. Phối hợp trong nghiên cứu khoa học

    1. Chia sẻ thông tin, số liệu liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu theo đề nghị bằng văn bản của các cơ quan thuộc ngành y tế hoặc nông nghiệp.

    2. Cử cán bộ tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học do ngành y tế hoặc ngành nông nghiệp thực hiện.

    3. Thông báo kết quả nghiên cứu về các bệnh lây truyền từ động vật sang người cho các đơn vị y tế hoặc nông nghiệp sau khi được nghiệm thu chính thức.

    Chương VI

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 13. Trách nhiệm của Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế

    1. Đầu mối của Bộ Y tế phối hợp với Cục Thú y - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai các hoạt động phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    2. Chỉ đạo toàn bộ các hoạt động về phối hợp giữa ngành y tế và nông nghiệp trong phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người đối với các đơn vị trong ngành y tế.

    3. Phối hợp với Cục Thú y - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, đề xuất sửa đổi các hướng dẫn giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người; xây dựng và phát triển các kế hoạch hoạt động phối hợp trong phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    4. Định kỳ 6 tháng một lần, tổ chức họp giao ban với Cục Thú y - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan để đánh giá hoạt động phối hợp trong giám sát phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    Điều 14. Trách nhiệm của Cục Thú y - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    1. Đầu mối của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế triển khai các hoạt động phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    2. Chỉ đạo toàn bộ các hoạt động về phối hợp giữa ngành y tế và nông nghiệp trong phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người đối với các đơn vị trong ngành nông nghiệp.

    3. Phối hợp với Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế xây dựng, đề xuất sửa đổi các hướng dẫn giám sát bệnh lây truyền từ động vật sang người; xây dựng và phát triển các kế hoạch hoạt động phối hợp trong phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    4. Định kỳ 6 tháng một lần, phối hợp với Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế và các đơn vị liên quan tổ chức họp giao ban để đánh giá hoạt động phối hợp trong giám sát phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    Điều 15. Trách nhiệm của Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh

    1. Đầu mối phối hợp với các đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này trong việc triển khai các hoạt động phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người thuộc khu vực được giao phụ trách.

    2. Chỉ đạo, hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật, tổ chức kiểm tra, giám sát, xác minh tác nhân gây bệnh lây truyền từ động vật sang người tại các đơn vị y tế ở các tuyến thuộc khu vực được giao phụ trách.

    3. Phối hợp với các đơn vị thuộc ngành nông nghiệp thực hiện các nghiên cứu khoa học về các bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    4. Phối hợp với các Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng và các đơn vị thuộc ngành nông nghiệp trong phòng, chống các bệnh do ký sinh trùng, côn trùng lây truyền từ động vật sang người tại khu vực được giao phụ trách.

    5. Đề xuất các mô hình phối hợp trong giám sát, phòng và chống các bệnh lây truyền từ động vật sang người; xây dựng nội dung tài liệu đào tạo, tập huấn.

    6. Thu thập, phân tích, đánh giá, lưu trữ số liệu giám sát các bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    7. Thực hiện chia sẻ thông tin, phối hợp tổ chức điều tra, xử lý ổ dịch, chia sẻ mẫu bệnh phẩm, triển khai các biện pháp phòng, chống dịch, phối hợp trong đào tạo và nghiên cứu khoa học.

    8. Định kỳ 3 tháng một lần, tổ chức họp giao ban với các đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này và các đơn vị liên quan để đánh giá hoạt động phối hợp trong giám sát phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người thuộc khu vực được giao phụ trách.

    Điều 16. Trách nhiệm của các Cơ quan thú y vùng

    1. Đầu mối phối hợp với các đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này trong việc triển khai các hoạt động phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người thuộc khu vực được giao phụ trách.

    2. Chỉ đạo, hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật, tổ chức kiểm tra, giám sát, xác minh tác nhân gây bệnh lây truyền từ động vật sang người tại các đơn vị nông nghiệp ở các tuyến thuộc khu vực được giao phụ trách.

    3. Phối hợp với các đơn vị thuộc ngành y tế thuộc khu vực phụ trách thực hiện các nghiên cứu khoa học về các bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    4. Đề xuất các mô hình phối hợp trong giám sát, phòng, chống; xây dựng nội dung tài liệu đào tạo, tập huấn.

    5. Thu thập, phân tích, đánh giá, lưu trữ số liệu giám sát các bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    6. Thực hiện chia sẻ thông tin, phối hợp tổ chức điều tra, xử lý ổ dịch, chia sẻ mẫu bệnh phẩm, triển khai các biện pháp phòng, chống dịch, phối hợp trong đào tạo và nghiên cứu khoa học.

    7. Định kỳ 3 tháng một lần, phối hợp với các đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này và các đơn vị liên quan tổ chức họp giao ban để đánh giá hoạt động phối hợp trong giám sát phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người thuộc khu vực được giao phụ trách.

    Điều 17. Trách nhiệm của Sở Y tế

    1. Chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện các hoạt động về phối hợp giữa ngành y tế và nông nghiệp trong phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    2. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc các đơn vị thực hiện phối hợp giữa ngành y tế, nông nghiệp trong phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người trên địa bàn phụ trách.

    3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch hoạt động chung trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đề xuất Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các hoạt động ưu tiên.

    Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    1. Chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện các hoạt động về phối hợp giữa ngành y tế và nông nghiệp trong phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    2. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc các đơn vị thực hiện phối hợp giữa ngành y tế, nông nghiệp trong phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người trên địa bàn phụ trách.

    3. Phối hợp với Sở Y tế xây dựng các kế hoạch hoạt động chung trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đề xuất Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các hoạt động ưu tiên.

    Điều 19. Trách nhiệm của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh

    1. Là đơn vị đầu mối, tham mưu cho Sở Y tế triển khai thực hiện các hoạt động phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người trên địa bàn phụ trách.

    2. Thực hiện việc giám sát, phòng và chống bệnh lây truyền từ động vật sang người: chia sẻ thông tin, phối hợp tổ chức điều tra, xử lý ổ dịch, chia sẻ mẫu bệnh phẩm, triển khai các biện pháp phòng, chống dịch, phối hợp trong đào tạo và nghiên cứu khoa học.

    3. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các đơn vị trong ngành y tế tuyến huyện, xã triển khai các hoạt động phối hợp trong phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    4. Định kỳ 3 tháng một lần, tổ chức họp giao ban với các Chi cục Thú y tỉnh và các đơn vị liên quan để đánh giá hoạt động phối hợp trong giám sát, phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    Điều 20. Trách nhiệm của Chi cục Thú y tỉnh

    1. Là đơn vị đầu mối, tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện các hoạt động phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người trên địa bàn phụ trách.

    2. Thực hiện việc giám sát, phòng và chống bệnh lây truyền từ động vật sang người: chia sẻ thông tin, phối hợp tổ chức điều tra, xử lý ổ dịch, chia sẻ mẫu bệnh phẩm, triển khai các biện pháp phòng, chống dịch, phối hợp trong đào tạo và nghiên cứu khoa học.

    3. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các đơn vị trong ngành nông nghiệp tuyến huyện, xã triển khai các hoạt động phối hợp trong phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    4. Định kỳ 3 tháng một lần phối hợp với các Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh và các đơn vị liên quan tổ chức họp giao ban để đánh giá hoạt động phối hợp trong giám sát phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.

    Chương VII

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 21. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2013.

    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời để Liên Bộ nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp.

     

    KT. BỘ TRƯỞNG
    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
    PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
    THỨ TRƯỞNG




    Vũ Văn Tám

    KT. BỘ TRƯỞNG
    BỘ Y TẾ
    THỨ TRƯỞNG





    Nguyễn Thanh Long

     

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Chính phủ (Vụ Khoa giáo văn xã, Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ);
    - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Tổng cục thuộc Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    - Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Y tế các ngành;
    - Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế; Cổng thông tin điện tử Bộ NN&PTNT;
    - Lưu VT, PC: Bộ Y tế, Bộ NN&PTNT.

     

    PHỤ LỤC 1

    DANH MỤC CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI ƯU TIÊN PHỐI HỢP GIỮA NGÀNH Y TẾ VÀ NÔNG NGHIỆP
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 16 /2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 27 /5 /2013)

    DANH MỤC

    Các bệnh lây truyền từ động vật sang người ưu tiên phối hợp giữa ngành y tế và nông nghiệp

    1.   Bệnh Cúm A(H5N1).

    2.   Bệnh Dại.

    3.   Bệnh Liên cầu khuẩn lợn.

    4.   Bệnh Than (nhiệt thán).

    5.   Bệnh Xoắn khuẩn vàng da (leptospirosis).

     

    PHỤ LỤC 2

    MẪU BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP BỆNH HOẶC Ổ DỊCH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ THÚ Y KHI TRAO ĐỔI THÔNG TIN BỆNH DỊCH VỚI CÁC ĐƠN VỊ Y TẾ)
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 27/5/2013)

    Cơ quan chủ quản:........[1]............

    Đơn vị:................[2]......................
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:.........../......[3].....

    ..........[4]........., ngày..... tháng ....năm .........

     

    BÁO CÁO

    TRƯỜNG HỢP BỆNH HOẶC Ổ DỊCH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI

    Kính gửi: ......................[5]..........................

    I. Thông tin trường hợp bệnh hoặc ổ dịch đầu tiên:

    1. Tên, loài động vật mắc bệnh:..............................................................................

    2. Địa điểm phát hiện:...............................................[6].............................................

    3. Họ tên người liên hệ (hộ chăn nuôi, trang trại): ...................... Điện thoại:.........

    4. Ngày phát hiện trường hợp bệnh đầu tiên:........./........../.....................................

    5. Chẩn đoán ban đầu:......................................Nơi chẩn đoán..............................

    6. Chẩn đoán xác định:............................................................................................

    7. Yếu tố dịch tễ:.....................................................................................................

    8. Đặc điểm chăn nuôi:............................................................................................

    9. Ngày lấy mẫu bệnh phẩm:....................../......./....................................................

    10. Ngày gửi xét nghiệm:.................../......../...........................................................

    11. Phương pháp xét nghiệm:................................................................................

    12. Ngày trả và kết quả xét nghiệm:................./......../............................................

    II. Tổng hợp tình hình bệnh hoặc ổ dịch đến thời điểm báo cáo

    1. Tổng số động vật mắc:.......................................................................................

    2. Tổng số động vật chết:.......................................................................................

    3. Tổng số đàn nhiễm bệnh:...................................................................................

    4. Số địa phương ghi nhận ca bệnh: Số tỉnh:.......... Số huyện:.......... Số xã:.........

    5. Số mẫu xét nghiệm:............................................................................................

    6. Phương pháp xét nghiệm:..................................................................................

    7. Số mẫu dương tính:...........................................................................................

    8. Các yếu tố nguy cơ lây truyền sang người:.......................................................

    III. Nhận định tình hình

    ...............................................................................................................................

    IV. Các biện pháp phòng, chống dịch đã triển khai

    ...............................................................................................................................

     

    Nơi nhận:

    -  ..................

    Thủ trưởng đơn vị

    (ký, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC 3

    MẪU BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP BỆNH HOẶC Ổ DỊCH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ Y TẾ KHI TRAO ĐỔI THÔNG TIN BỆNH DỊCH VỚI CÁC ĐƠN VỊ THÚ Y)
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 25/5/2013)

    Cơ quan chủ quản:.......[7]...........

    Đơn vị:...............[8]....................
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:........./.....[9].....

    ..........[10]........, ngày..... tháng ....năm ........

     

    BÁO CÁO

    TRƯỜNG HỢP BỆNH HOẶC Ổ DỊCH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI

    Kính gửi: ......................[11]..........................

    I. Thông tin bệnh nhân đầu tiên:

    1. Họ tên bệnh nhân:................................................... Tuổi:................ Giới:.............

    2. Họ tên người liên hệ (đối với trẻ em):......................................................................

    3. Nghề nghiệp:............................................................................................................

    4. Nơi ở hiện tại:..........................................[12]...........................................................

    5. Quận/Huyện:........................ Tỉnh: ..........................Số điện thoại: ......................

    6. Ngày khởi phát triệu chứng đầu tiên:....................... /................. /........................

    7. Ngày vào viện:........./.........../...........Ngày tử vong (nếu có): ............/......./...........

    8. Nơi khám bệnh đầu tiên:......................................................................................

    9. Nơi bệnh nhân đang điều trị:................................................................................

    10. Chẩn đoán ban đầu:...........................................................................................

    11. Chẩn đoán xác định:...........................................................................................

    12. Tiền sử: ..............................................................................................................

    13. Yếu tố dịch tễ: .....................................................................................................

    14. Ngày lấy mẫu bệnh phẩm: .................................. Loại bệnh phẩm....................

    15. Ngày gửi xét nghiệm: ................/.........../............................................................

    16. Ngày trả và kết quả xét nghiệm: ........./........../....................................................

    17. Nơi xét nghiệm:.......................... Phương pháp xét nghiệm:..............................

    II. Tổng hợp tình hình bệnh hoặc ổ dịch đến thời điểm báo cáo

    1. Tổng số trường hợp mắc:......................................................................................

    2. Tổng số trường hợp tử vong:.................................................................................

    3. Số địa phương ghi nhận trường hợp bệnh: Số tỉnh:...... Số huyện:......Số xã:.......

    4. Số mẫu xét nghiệm:..............................................................................................

    5. Số mẫu dương tính:.............................................................................................

    6. Các yếu tố nguy cơ:............................................................................................

    III. Nhận định tình hình

    ...............................................................................................................................

    IV. Các biện pháp phòng, chống dịch đã triển khai

    ..............................................................................................................................

     

    Nơi nhận:

    -  ..................

    Thủ trưởng đơn vị

    (ký, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC 4

    MẪU BÁO CÁO BỆNH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI THÁNG/QUÝ/NĂM (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ Y TẾ KHI TRAO ĐỔI THÔNG TIN BỆNH DỊCH VỚI CÁC ĐƠN VỊ THÚ Y)
     (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 27/5/2013)

    Cơ quan chủ quản:.......[13]...........

    Đơn vị:...............[14]...............
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:........./.....[15].....

    ..........[16]........, ngày..... tháng ....năm ........

     

    BÁO CÁO THÁNG/QUÝ/NĂM

    BỆNH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI

    Tháng.... (từ ngày 01 đến ngày 31 hàng tháng)[17]

    Quý.....(từ ngày 01 của tháng đầu quý đến ngày 31 của tháng cuối quý)[18]

    Năm..... (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 các năm)[19]

    Kính gửi: ......................[20]..........................

    I. Tình hình bệnh, dịch

    TT

    Địa phương

    Cúm A (H5N1)

    Dại

    Liên cầu lợn

    Than

    Xoắn khuẩn vàng da

    M[21]

    C[22]

    XN[23] (+)

    M

    C

    XN (+)

    M

    C

    XN (+)

    M

    C

    XN (+)

    M

    C

    XN (+)

    1

    ......[24].......

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    ..........

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    II. Nhận xét, đánh giá:

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................

     

    Nơi nhận:

    -  ..................

    Thủ trưởng đơn vị

    (ký, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC 5

    MẪU BÁO CÁO BỆNH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI THÁNG/QUÝ/NĂM

    (Áp dụng đối với các đơn vị thú y khi trao đổi thông tin bệnh dịch với các đơn vị y tế)

     (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 27/5/2013)

    Cơ quan chủ quản:.......[25]...........

    Đơn vị:................[26]...................
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:........./....[27]......

    .........[28]........., ngày..... tháng ....năm ........

     

    BÁO CÁO THÁNG/QUÝ/NĂM
    BỆNH LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI

    Tháng.... (từ ngày  01 đến ngày 31 hàng tháng)[29]

    Quý.....(từ ngày 01 của tháng đầu quý đến ngày 31 của tháng cuối quý)[30]

    Năm..... (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 các năm)[31]

    Kính gửi: ......................[32]..........................

    I. Tình hình bệnh, dịch

    TT

    Địa phương

    Cúm A (H5N1) trên gia cầm

    Số chó dại

    Số lợn mắc liên cầu lợn

    Số gia súc mắc nhiệt thán

    Số gia súc mắc xoắn khuẩn vàng da

    M[33]

    C[34]

    XN[35] (+)

    M

    C

    XN (+)

    M

    C

    XN (+)

    M

    C

    XN (+)

    M

    C

    XN (+)

    1

    .......[36]......

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    ...............

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    II. Nhận xét, đánh giá:

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

     

    Nơi nhận:

    -  ..................

    Thủ trưởng đơn vị

    (ký, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC 6

    PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI PHỤ TRÁCH CÁC TỈNH
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 27/5/2013)

    BẢNG PHÂN CÔNG

    Đơn vị đầu mối phụ trách các tỉnh

    STT

    Tên đơn vị

    Tỉnh được giao phụ trách

    I

    Các đơn vị y tế

    1

    Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương

    Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Yên Bái, Hải Phòng, Thái Bình, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.

    2

    Viện Pasteur Nha Trang

    Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Định, Bình Thuận, Ninh Thuận.

    3

    Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh

    TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Lâm Đồng.

    4

    Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên

    Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Đắc Nông

    II

    Các đơn vị thú y

    1

    Cơ quan thú y vùng 1

    Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Yên Bái.

    2

    Cơ quan thú y vùng 2

    Hải Phòng, Thái Bình, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên.

    3

    Cơ quan thú y vùng 3

    Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.

    4

    Cơ quan thú y vùng 4

    Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Định.

    5

    Cơ quan thú y vùng 5

    Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đắc Nông

    6

    Cơ quan thú y vùng 6

    TP. Hồ Chí Minh, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Bến Tre.

    7

    Cơ quan thú y vùng 7

    Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.

     



    Ghi chú:

    [1] Tên cơ quan chủ quản trực tiếp;

    [2] Tên đơn vị lập báo cáo;

    [3] Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức lập báo cáo;

    [4] Địa danh;

    [5] Cơ quan nhận Báo cáo;

    [6] Ghi rõ số nhà, xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố địa điểm phát hiện bệnh hoặc ổ dịch.

    Ghi chú:

    [7] Tên cơ quan chủ quản trực tiếp;

    [8] Tên đơn vị lập báo cáo;

    [9] Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức lập báo cáo;

    [10] Địa danh;

    [11] Cơ quan nhận Báo cáo;

    Ghi chú:

    [12] Ghi rõ số nhà, xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố địa điểm phát hiện bệnh hoặc ổ dịch.

    [13] Tên cơ quan chủ quản trực tiếp;

    [14] Tên đơn vị lập báo cáo;

    [15] Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức lập báo cáo;

    [16] Địa danh;

    [17] Thời hạn gửi báo cáo tháng: trước ngày 15 của tháng kế tiếp;

    [18] Thời hạn gửi báo cáo quý: trước ngày 15 của quý kế tiếp;

    [19] Thời hạn gửi báo cáo năm: trước ngày 15 tháng 01 của năm kế tiếp;

    [20] Ghi rõ số nhà, xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố địa điểm phát hiện ca bệnh;

    [21] M: số trường hợp mắc;

    [22] C: số trường hợp chết;

    [23] XN(+): số trường hợp xét nghiệm dương tính;

    [24] Địa bàn quản lý trực tiếp của đơn vị báo cáo;

    Ghi chú:

    [25] Tên cơ quan chủ quản trực tiếp

    [26] Tên cơ quan, tổ chức lập báo cáo

    [27] Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức lập báo cáo

    [28] Địa danh

    [29] Thời hạn gửi báo cáo tháng: trước ngày 15 của tháng kế tiếp.

    [30] Thời hạn gửi báo cáo quý: trước ngày 15 của quý kế tiếp.

    [31] Thời hạn gửi báo cáo năm: trước ngày 15 tháng 01 của năm kế tiếp.

    [32] Ghi rõ số nhà, xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố địa điểm phát hiện ca bệnh

    [33] M: số trường hợp mắc

    [34] C: số trường hợp chết

    [35] XN(+): số trường hợp xét nghiệm dương tính

    [36] Địa bàn quản lý trực tiếp của đơn vị báo cáo

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT
                              Loại văn bảnThông tư liên tịch
                              Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế
                              Ngày ban hành27/05/2013
                              Người kýVũ Văn Tám, Nguyễn Thanh Long
                              Ngày hiệu lực 15/07/2013
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ