Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn thực hiện trích xuất phạm nhân để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử do Bộ Công an – Bộ Quốc phòng – Tòa án nhân dân tối cao – Viện kiếm sát nhân dân tối cao ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    340603
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu04/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC
    Loại văn bảnThông tư liên tịch
    Cơ quanBộ Công An, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
    Ngày ban hành30/05/2013
    Người kýĐặng Quang Phương, Lê Quý Vương, Nguyễn Thành Cung, Nguyễn Hải Phong
    Ngày hiệu lực 15/07/2013
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG - TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 04/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC

    Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2013

     

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

    HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TRÍCH XUẤT PHẠM NHÂN ĐỂ PHỤC VỤ ĐIỀU TRA, TRUY TỐ, XÉT XỬ

    Để thi hành đúng quy định của Luật Thi hành án hình sự về thực hiện trích xuất phạm nhân ra khỏi trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ phục vụ điều tra, truy tố, xét xử; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiếm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện trích xuất phạm nhân để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử như sau:

    Chương 1.

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư liên lịch này hướng dẫn thi hành quy định thực hiện trích xuất phạm nhân ra khỏi trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử và chế độ giam giữ, quản lý đối với phạm nhân trong thời gian được trích xuất.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự các cấp, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trích xuất phạm nhân.

    2. Phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ; người bị kết án tù mà bản án đã có hiệu lực pháp luật, đã có quyết định thi hành án của Tòa án đang giam giữ tại các trại tạm giam, nhà tạm giữ (sau đây gọi chung là phạm nhân).

    Điều 3. Nguyên tắc trích xuất phạm nhân

    1. Trích xuất phạm nhân chỉ được thực hiện khi có lệnh trích xuất bằng văn bản của người có thẩm quyền; trích xuất phải đúng người, đúng thời hạn ghi trong lệnh trích xuất, đúng quy định của Luật Thi hành án hình sự và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này.

    2. Việc áp giải, quản lý, giam giữ và các chế độ, chính sách đối với phạm nhân trong thời gian trích xuất phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Thi hành án hình sự, hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Chương 2.

    THỦ TỤC TRÍCH XUẤT, THẨM QUYỀN RA LỆNH TRÍCH XUẤT, GIAO NHẬN VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ PHẠM NHÂN ĐƯỢC TRÍCH XUẤT

    Điều 4. Gửi văn bản yêu cầu trích xuất

    1. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân để phục vụ điều tra, truy tố thì việc gửi văn bản yêu cầu trích xuất phạm nhân được thực hiện như sau:

    a) Trường hợp phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý thì phải gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng;

    b) Trường hợp phạm nhân thuộc trại tạm giam do Công an cấp tỉnh quản lý; phạm nhân do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện trực tiếp quản lý thì phải gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh quản lý trại tạm giam, nhà tạm giữ đó;

    c) Trường hợp phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do cấp quân khu và tương đương (gọi chung là cấp quân khu) quản lý thì phải gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quản lý trại giam, trại tạm giam đó.

    2. Cơ quan, người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự Trung ương khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân để phục vụ xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cấp quân khu nơi đã xét xử sơ thẩm để ra lệnh trích xuất hoặc đề nghị ra lệnh trích xuất.

    3. Cơ quan, người tiến hành tố tụng thuộc Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất phạm nhân đến Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cùng cấp nơi cơ quan yêu cầu trích xuất có trụ sở để ra lệnh trích xuất hoặc đề nghị ra lệnh trích xuất phạm nhân.

    4. Cơ quan, người tiến hành tố tụng thuộc cấp quân khu, cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng cấp khu vực khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân thì gửi văn bản đến Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cơ quan yêu cầu trích xuất có trụ sở để ra lệnh trích xuất hoặc đề nghị ra lệnh trích xuất.

    5. Văn bản đề nghị ra lệnh trích xuất phạm nhân có các nội dung sau đây:

    a) Tên cơ quan yêu cầu trích xuất;

    b) Họ tên, năm sinh, nơi đăng ký thường trú của phạm nhân;

    c) Ngày bị bắt, tội danh, thời hạn bị phạt tù, theo bản án số, ngày, tháng, năm, của Tòa án;

    d) Quyết định thi hành án số, ngày, tháng, năm của Tòa án;

    đ) Nơi đang giam giữ, chấp hành án phạt tù;

    e) Mục đích trích xuất, thời hạn trích xuất, đơn vị được phân công áp giải và nơi giam giữ sau khi nhận phạm nhân trích xuất, người có thẩm quyền ký tên, đóng dấu cơ quan đề nghị ra lệnh trích xuất.

    Văn bản đề nghị ra lệnh trích xuất phạm nhân phải gửi kèm theo văn bản yêu cầu trích xuất của cơ quan, người tiến hành tố tụng.

    Điều 5. Thẩm quyền ra lệnh trích xuất, đề nghị ra lệnh trích xuất phạm nhân

    1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do Bộ Công an quản lý.

    2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do Bộ Quốc phòng quản lý.

    3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh ra lệnh trích xuất hoặc đề nghị ra lệnh trích xuất như sau:

    a) Ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại tạm giam, nhà tạm giữ do địa phương mình quản lý;

    b) Đề nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý;

    c) Đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh thuộc địa phương khác ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang giam giữ tại trại tạm giam, nhà tạm giữ do Công an địa phương đó quản lý;

    d) Đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do cấp quân khu quản lý.

    4. Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra lệnh trích xuất hoặc đề nghị ra lệnh trích xuất như sau:

    a) Ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do cấp quân khu quản lý;

    b) Đề nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý;

    c) Đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại tạm giam, nhà tạm giữ do Công an địa phương đó quản lý;

    d) Đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu khác ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân thuộc trại giam, trại tạm giam do cấp quân khu đó quản lý.

    Điều 6. Thời hạn trích xuất, gia hạn trích xuất phạm nhân

    1. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng căn cứ vào yêu cầu điều tra, truy tố, xét xử để đề nghị thời hạn trích xuất, gia hạn trích xuất. Thời hạn trích xuất, thời hạn gia hạn trích xuất không được quá thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại của phạm nhân được trích xuất.

    Thời hạn trích xuất, thời hạn gia hạn trích xuất được tính vào thời hạn chấp hành án phạt tù, trừ trường hợp phạm nhân đó bỏ trốn khỏi nơi giam trong thời gian được trích xuất.

    2. Trường hợp hết thời hạn trích xuất, nhưng xét thấy cần gia hạn trích xuất thì chậm nhất là 07 (bảy) ngày trước khi hết thời hạn trích xuất, cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất phải gửi yêu cầu gia hạn trích xuất đến cơ quan đã ra lệnh trích xuất để gia hạn trích xuất. Văn bản yêu cầu gia hạn trích xuất phạm nhân phải nêu rõ lý do gia hạn, thời hạn gia hạn trích xuất.

    3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu trích xuất, yêu cầu gia hạn trích xuất phạm nhân, cơ quan có thẩm quyền phải ra lệnh trích xuất, ra lệnh gia hạn trích xuất. Lệnh trích xuất, lệnh gia hạn trích xuất phải gửi cho nơi giao, nơi nhận phạm nhân được trích xuất và cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để theo dõi.

    4. Trường hợp trong thời gian trích xuất mà Tòa án có thẩm quyền hủy bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để điều tra hoặc xét xử lại đối với phạm nhân được trích xuất thì cơ quan nhận phạm nhân trích xuất không làm đề nghị gia hạn trích xuất mà thực hiện chế độ giam giữ, quản lý phạm nhân được trích xuất theo quy định của pháp luật đối với bị can, bị cáo và người bị tạm giam, tạm giữ. Trường hợp khi Tòa án xét xử lại mà người đó bị xử phạt tù và sau khi có quyết định thi hành án phạt tù thì cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất tiến hành thủ tục đề nghị đưa người bị kết án phạt tù đi chấp hành án theo quy định tại Điều 22 Luật Thi hành án hình sự.

    Điều 7. Trả lại phạm nhân được trích xuất

    Hết thời hạn ghi trong lệnh trích xuất, lệnh gia hạn trích xuất hoặc trong thời hạn trích xuất, thời hạn gia hạn trích xuất nhưng không còn nhu cầu trích xuất thì cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất thực hiện như sau:

    1. Gửi thông báo cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cấp quân khu nơi đã ra lệnh trích xuất phạm nhân và áp giải, bàn giao phạm nhân được trích xuất kèm theo tài liệu liên quan cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi đã giao phạm nhân trước khi trích xuất.

    2. Trường hợp phạm nhân được trích xuất để xét xử bằng một bán án khác thì khi bản án đó có hiệu lực pháp luật, đã được tổng hợp hình phạt tù và có quyết định thi hành án, cơ quan nhận phạm nhân trích xuất phải gửi thông báo cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cấp quân khu nơi đã ra lệnh trích xuất phạm nhân và áp giải, bàn giao phạm nhân được trích xuất kèm theo tài liệu liên quan cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi đã giao phạm nhân trước khi trích xuất.

    3. Trường hợp phạm nhân được trích xuất từ trại tạm giam, nhà tạm giữ, sau khi xét xử bằng một bản án khác không thuộc đối tượng phục vụ việc tạm giam, tạm giữ theo quy định tại khoản 2 Điều 171 Luật Thi hành án hình sự thì cơ quan nhận phạm nhân trích xuất phải gửi báo cáo cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để ra quyết định đưa phạm nhân đến trại giam chấp hành án. Cơ quan nhận phạm nhân trích xuất phải thông báo cho cơ quan đã giao phạm nhân trích xuất về việc đã đưa phạm nhân đến trại giam chấp hành án.

    4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn trích xuất, thời hạn gia hạn trích xuất, nhưng cơ quan đã giao phạm nhân được trích xuất không nhận được phạm nhân hoặc không nhận được lệnh gia hạn trích xuất hoặc không nhận được thông báo phạm nhân đã chuyển đến nơi khác chấp hành án thì cơ quan đã giao phạm nhân trích xuất có trách nhiệm gửi thông báo đến cơ quan đã nhận phạm nhân và cơ quan đã ra lệnh trích xuất để đề nghị giao trả phạm nhân hoặc gửi lệnh gia hạn trích xuất.

    Điều 8. Cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho phạm nhân được trích xuất

    1. Hai tháng trước khi phạm nhân được trích xuất hết thời hạn chấp hành án phạt tù (bản án mà phạm nhân đang chấp hành), trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi giao phạm nhân trích xuất phải gửi thông báo ngày phạm nhân chấp hành xong án phạt tù theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Thi hành án hình sự. Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi giao phạm nhân được trích xuất phải cấp giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù cho người được trích xuất và thông báo cho cơ quan nhận người được trích xuất, cơ quan có liên quan. Cơ quan nhận người được trích xuất có trách nhiệm trả tự do ngay cho người đó theo quy định tại Điều 40 Luật Thi hành án hình sự.

    2. Trường hợp phạm nhân được trích xuất đang bị tạm giam để điều tra, truy tố, xét xử về tội phạm khác, mà thời hạn chấp hành án phạt tù đã hết thì trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi giao phạm nhân được trích xuất cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù và gửi đến cơ quan đã ra lệnh trích xuất, nơi nhận phạm nhân trích xuất và các cơ quan theo quy định tại khoản 6 Điều 40 Luật Thi hành án hình sự. Sau khi bản án mới có hiệu lực pháp luật và có quyết định thi hành án, cơ quan nhận và đang quản lý phạm nhân được trích xuất không bàn giao phạm nhân đó cho cơ quan đã giao phạm nhân được trích xuất mà phải tiến hành thủ tục đề nghị cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ra quyết định đưa phạm nhân đi chấp hành án.

    Điều 9. Thủ tục giao nhận, áp giải phạm nhân được trích xuất

    1. Sau khi nhận lệnh trích xuất phạm nhân, cơ quan được giao áp giải phạm nhân được trích xuất phải cử cán bộ mang giấy giới thiệu, Chúng minh Công an nhân dân hoặc Thẻ điều tra viên, Chứng minh sỹ quan, hạ sỹ quan (đối với cán bộ, chiến sỹ thuộc Bộ Quốc phòng) kèm theo lệnh trích xuất đến nhận và áp giải phạm nhân; trường hợp lệnh trích xuất được gửi qua đường cơ yếu thì lệnh đó phải có xác nhận (ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng cơ quan nhận văn bản qua đường cơ yếu.

    2. Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, lập biên bản về việc giao, nhận, ghi sổ theo dõi và bàn giao phạm nhân kèm theo tiền, tài sản lưu ký (nếu có) cho cơ quan nhận, áp giải, quản lý phạm nhân được trích xuất.

    3. Trường hợp phạm nhân có tên trong lệnh trích xuất do bị bệnh nặng, trốn, chết, tạm đình chỉ chấp hành án, đã điều chuyển đến nơi khác hoặc đã được trả tự do theo quyết định của người có thẩm quyền và không thực hiện được việc giao, nhận phạm nhân theo lệnh trích xuất thì đơn vị thực hiện lệnh trích xuất phải thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan yêu cầu trích xuất, cơ quan đề nghị ra lệnh trích xuất và cơ quan ra lệnh trích xuất.

    4. Khi bàn giao phạm nhân được trích xuất cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp huyện để tiếp tục chấp hành án phạt tù phải có bản nhận xét kết quả chấp hành nội quy, quy chế trại tạm giam, nhà tạm giữ và các tài liệu liên quan trong thời gian trích xuất.

    5. Việc tiếp nhận phạm nhân được trích xuất đến trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ để tiếp tục chấp hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Thi hành án hình sự.

    Điều 10. Chế độ giam giữ, quản lý đối với phạm nhân được trích xuất

    Chế độ giam giữ, quản lý đối với phạm nhân được trích xuất được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án hình sự; trường hợp phạm nhân được trích xuất là bị can, bị cáo trong vụ án đang điều tra, truy tố, xét xử thì chế độ giam giữ, quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về tạm giữ, tạm giam.

    Chương 3.

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 11. Hiệu lực thi hành

    Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2013.

    Những hướng dẫn trước đây của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao về trích xuất phạm nhân trái với Thông tư liên tịch này đều bãi bỏ.

    Điều 12. Trách nhiệm thi hành

    Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân, Tòa án Quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát Quân sự chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này.

    Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao để có hướng dẫn kịp thời.

     

    KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
    THỨ TRƯỞNG




    Thượng tướng Nguyễn Thành Cung

    KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
    THỨ TRƯỞNG




    Trung tướng Lê Quý Vương

    KT. CHÁNH ÁN TÒA ÁN
    NHÂN DÂN TỐI CAO
    PHÓ CHÁNH ÁN THƯỜNG TRỰC




    Đặng Quang Phương

    KT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT
    NHÂN DÂN TỐI CAO
    PHÓ VIỆN TRƯỞNG




    Nguyễn Hải Phong

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu04/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC
                              Loại văn bảnThông tư liên tịch
                              Cơ quanBộ Công An, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
                              Ngày ban hành30/05/2013
                              Người kýĐặng Quang Phương, Lê Quý Vương, Nguyễn Thành Cung, Nguyễn Hải Phong
                              Ngày hiệu lực 15/07/2013
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ