Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 79/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    336800
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu79/2013/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành19/07/2013
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 05/09/2013
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: 79/2013/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2013

     

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỐNG KÊ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

    Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

    Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê,

    Chương 1.

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.

    2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê quy định tại Nghị định này bao gồm:

    a) Vi phạm các quy định về điều tra thống kê;

    b) Vi phạm các quy định về báo cáo thống kê;

    c) Vi phạm các quy định về phổ biến và sử dụng thông tin thống kê;

    d) Vi phạm các quy định về lưu trữ tài liệu thống kê.

    Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính

    1. Cá nhân, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê, điều tra thống kê;

    2. Cá nhân, tổ chức phổ biến và sử dụng thông tin thống kê;

    3. Cá nhân, tổ chức được điều tra thống kê.

    4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm thuộc công vụ, nhiệm vụ trong lĩnh vực thống kê được giao thì không bị xử phạt vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

    5. Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống kê được giao thì không bị xử phạt vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý hành chính.

    Điều 3. Các biện pháp khắc phục hậu quả

    Các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại Nghị định này bao gồm:

    1. Buộc hủy bỏ báo cáo thống kê.

    2. Buộc đình chỉ cuộc điều tra thống kê, thu hồi phiếu, biểu điều tra thống kê; buộc hủy bỏ quyết định điều tra, phương án điều tra; buộc hủy bỏ phiếu, biểu điều tra thống kê và buộc hủy kết quả điều tra thống kê.

    3. Buộc khôi phục lại phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê còn khả năng khôi phục.

    4. Buộc đính chính nguồn gốc những thông tin thống kê đã trích dẫn, phổ biến, đăng tải.

    Điều 4. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức

    Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức thì bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm.

    Chương 2.

    HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

    Điều 5. Vi phạm quy định trong các hoạt động điều tra thống kê nhà nước

    1. Cảnh cáo đối với hành vi trì hoãn việc thực hiện yêu cầu của điều tra viên thống kê theo quy định của phương án điều tra thống kê;

    2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Nộp chậm phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp đối tượng điều tra tự ghi thông tin vào phiếu, biểu điều tra theo hướng dẫn của điều tra viên (viết gọn là phương pháp điều tra gián tiếp) dưới 05 ngày so với thời hạn quy định của phương án điều tra thống kê;

    b) Nộp không đủ phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp điều tra gián tiếp, so với quy định của phương án điều tra thống kê;

    c) Ghi không đủ các thông tin có phát sinh vào phiếu, biểu điều tra theo quy định của phương án điều tra thống kê.

    3. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp chậm phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp điều tra gián tiếp từ 05 ngày đến dưới 10 ngày so với thời hạn quy định của phương án điều tra thống kê.

    4. Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Ghi sai lệch thông tin ban đầu do cá nhân, tổ chức được điều tra thống kê đã cung cấp vào phiếu điều tra;

    b) Tự ý ghi thông tin vào phiếu, biểu điều tra thống kê mà không tiến hành điều tra thực tế tại đơn vị được điều tra thống kê theo quy định của phương án điều tra thống kê;

    c) Ghi không trung thực, sai sự thật các thông tin có phát sinh vào phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp điều tra gián tiếp;

    d) Nộp chậm phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp điều tra gián tiếp từ 10 ngày trở lên so với thời hạn quy định của phương án điều tra thống kê.

    5. Phạt tiền từ trên 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Không thực hiện hoặc cản trở việc thực hiện điều tra thống kê;

    b) Khai man hoặc ép buộc người khác khai man thông tin trong điều tra thống kê;

    c) Sau 15 ngày công bố kết quả điều tra, không gửi cơ sở dữ liệu cuộc điều tra cho cơ quan thống kê có thẩm quyền thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung theo quy định;

    d) Không cung cấp trực tuyến nội dung và số liệu điều tra thống kê tới thiết bị truy xuất theo yêu cầu của cơ quan tiến hành điều tra hoặc người thực hiện điều tra thống kê do phương án điều tra thống kê quy định.

    6. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

    Buộc thu hồi phiếu điều tra đối với hành vi vi phạm tại điểm a, b, c khoản 4 và điểm b khoản 5 của Điều này.

    Điều 6. Vi phạm quy định về điều tra thống kê ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước

    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không gửi kết quả điều tra cho cơ quan thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung theo quy định đối với điều tra thống kê ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước có sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước.

    2. Phạt tiền từ trên 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi điều tra thống kê ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước tiến hành điều tra để thu thập những thông tin ngoài phạm vi chức năng, lĩnh vực hoạt động khi chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó.

    3. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi điều tra ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước không có quyết định điều tra, phương án điều tra hoặc lợi dụng điều tra thống kê làm phương hại đến lợi ích quốc gia mà chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

    4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc hủy bỏ cuộc điều tra thống kê, thu hồi phiếu, biểu điều tra thống kê đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

    b) Buộc hủy bỏ quyết định điều tra, phương án điều tra, phiếu, biểu điều tra thống kê và các kết quả đã thực hiện điều tra đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

    Điều 7. Vi phạm quy định về sử dụng mẫu biểu báo cáo thống kê

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lập báo cáo thống kê không đúng với mẫu biểu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    2. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

    Buộc hủy bỏ báo cáo thống kê lập không đúng quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 8. Vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính

    1. Cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kế, báo cáo tài chính năm.

    2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

    3. Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

    4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng; từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

    5. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.

    Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính là sau 15 ngày so với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.

    Điều 9. Vi phạm quy định về yêu cầu đầy đủ của báo cáo thống kê

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đầy đủ số lượng biểu hoặc chỉ tiêu thống kê của chế độ báo cáo thống kê tháng.

    2. Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đầy đủ số lượng biểu hoặc chỉ tiêu thống kê của chế độ báo cáo thống kê quý, 6 tháng, 9 tháng.

    3. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đầy đủ số lượng biểu hoặc chỉ tiêu thống kê của chế độ báo cáo thống kê năm.

    Điều 10. Vi phạm quy định về phương pháp thống kê

    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Lập báo cáo thống kê không đúng quy định về phương pháp tính chỉ tiêu trong báo cáo thống kê;

    b) Lập báo cáo thống kê không đúng quy định về phạm vi thu thập số liệu thống kê.

    2. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

    Buộc hủy bỏ báo cáo thống kế lập không đúng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này.

    Điều 11. Vi phạm quy định về yêu cầu chính xác của báo cáo thống kê

    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi lập báo cáo thống kê không đầy đủ nguồn số liệu theo quy định.

    2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Giả mạo báo cáo thống kê, khai man số liệu trong báo cáo thống kê;

    b) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo thống kê, khai man số liệu trong báo cáo thống kê;

    3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ báo cáo thống kê đối với hành vi vi phạm tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

    Điều 12. Vi phạm quy định về khai thác cơ sở dữ liệu thống kê

    1. Cảnh cáo đối với hành vi trì hoãn việc cung cấp cơ sở dữ liệu thống kê ban đầu cho cơ quan thống kê có thẩm quyền theo quy định.

    2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm việc không cung cấp đầy đủ cơ sở dữ liệu thống kê ban đầu cho cơ quan thống kê có thẩm quyền theo quy định.

    3. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp các điều kiện kỹ thuật để khai thác cơ sở dữ liệu thống kê.

    4. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Không cung cấp cơ sở dữ liệu thống kê ban đầu cho cơ quan thống kê có thẩm quyền theo quy định;

    b) Cản trở việc khai thác cơ sở dữ liệu thống kê.

    Điều 13. Vi phạm quy định về phổ biến thông tin thống kê

    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi phổ biến những số liệu, tài liệu thống kê chưa được phép công bố nhưng không thuộc danh mục bí mật nhà nước.

    2. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi phổ biến thông tin thống kê sai sự thật.

    3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

    Buộc cải chính thông tin thống kê sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đã phổ biến đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

    Điều 14. Vi phạm quy định về sử dụng thông tin thống kê

    1. Cảnh cáo đối với hành vi không ghi rõ nguồn gốc của thông tin thống kê khi phổ biến, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các ấn phẩm.

    2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trích dẫn không đúng nguồn gốc thông tin thống kê khi phổ biến, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các ấn phẩm.

    3. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch các thông tin thống kê đã được cơ quan có thẩm quyền công bố để phổ biến, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các ấn phẩm.

    4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc đính chính nguồn gốc những thông tin thống kê đã trích dẫn, phổ biến, đăng tải đối với hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2 Điều này.

    b) Buộc đính chính những thông tin thống kê đã phổ biến, đăng tải sai sự thật đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này.

    Điều 15. Vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu thống kê

    1. Cảnh cáo đối với hành vi để hư hỏng phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê có chứa thông tin thống kê trong thời hạn lưu trữ theo quy định, nhưng còn khả năng khôi phục.

    2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Để hư hỏng phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê có chứa thông tin thống kê trong thời hạn lưu trữ theo quy định, nhưng không còn khả năng khôi phục;

    b) Để thất lạc phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê có chứa thông tin thống kê;

    c) Hủy bỏ phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê có chứa thông tin thống kê khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định.

    3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

    Buộc khôi phục lại phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê còn khả năng khôi phục đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này.

    Điều 16. Vi phạm quy định về bảo mật thông tin của từng cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin thống kê

    Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng cá nhân, tổ chức khi chưa được sự đồng ý của cá nhân, tổ chức đó.

    Chương 3.

    THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

    Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

    c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

    d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

    c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

    d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.

    Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra và công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thống kê

    1. Thanh tra viên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thống kê đang thi hành công vụ có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 300.000 đồng;

    c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

    2. Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Tổng cục Thống kê có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 21.000.000 đồng;

    c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

    d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.

    3. Chánh Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

    c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

    d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.

    4. Trưởng đoàn thanh tra Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

    c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

    d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.

    Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành khác

    Trong phạm vi thẩm quyền quản lý nhà nước được Chính phủ quy định, Thanh tra viên và Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra chuyên ngành khác có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 và Nghị định này.

    Điều 20. Xác định thẩm quyền xử phạt

    Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh quy định từ Điều 17 đến Điều 19 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức bằng hai lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.

    Điều 21. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

    Khi phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê, người có thẩm quyền phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính.

    Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê là công chức ngành Thống kê đang thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động thống kê và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê đang thi hành công vụ.

    Chương 4.

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 22. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2013 và thay thế Nghị định số 14/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.

    Điều 23. Trách nhiệm thi hành

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách Xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ----------------

    No. 79/2013/ND-CP

    Hanoi, July 19, 2013

     

    DECREE

    ON PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS OF THE LAWS ON STATISTICS

    Pursuant to the Law on Government organization dated December 25, 2001;

    Pursuant to the Law on Handling administrative violations dated June 20, 2012;

    Pursuant to the Law on Statistics dated June 17, 2003;

    At the request of the Minister of Planning and Investment;

    The Government promulgates a Decree on penalties for administrative violations of the laws on statistics,

    Chapter 1.

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation

    1. This Decree specifies the administrative violations, the penalties, and remedial measures for each administrative violation; the powers to impose penalties and fines of certain positions, and the powers to record administrative violations against the law on statistics.

    2. The administrative violations of the laws on statistics include:

    a) Violations against the regulations on statistical surveys;

    b) Violations against the regulations on statistical reports;

    c) Violations against the regulations on the use of statistical information;

    d) Violations against the regulations on statistical documents;

    Article 2. Subjects of penalties

    1. The organizations and individuals that make statistical reports and conduct statistical surveys;

    2. The organizations and individuals that propagate and use statistical information;

    3. The organizations and individuals that are investigated

    4. The officials and civil servants that commit violations while performing their duties and tasks in statistics shall not incur administrative penalties, and shall face disciplinary actions in accordance with the laws on officials and civil servants;

    5. The state agencies that commit violations while performing their tasks in statistics shall not incur administrative penalties, and shall face disciplinary actions in accordance with the laws on administrative management.

    Article 3. Remedial measures

    The other remedial measures in this Decree include:

    1. Invalidating the statistical reports

    2. Suspending the statistical survey, revoking survey forms; invalidating the decision on survey and the survey plan; invalidating the voting, survey forms, and statistical survey results.

    3. Restoring the restorable survey forms and survey reports.

    4. Rectifying the sources of the statistical information that is cited, propagated, or posted.

    Article 4. Fines for organizations and individuals

    The fines in Chapter II of this Decree are incurred by individuals. The fines incurred by organizations are twice as much of the fines incurred by individuals for the same violations.

    Chapter 2.

    ADMINISTRATIVE VIOLATIONS, PENALTIES, AND REMEDIAL MEASURES

    Article 5. Violations against the regulations on state statistical survey

    1. Warnings shall be issued against delay in complying with requests of statistical surveyors according to the statistical survey plan;

    2. A fine of from 300,000 VND to 1,000,000 VND for one of the violations below:

    a) The submission of statistical survey forms, which are filled by the subjects of survey under the instructions of the surveyor (hereinafter referred to as indirect survey method), is 01 - 04 days behind schedule according to the statistical survey plan;

    b) Failing to submit sufficient indirect statistical survey forms according to the statistical survey plan;

    c) Failing to provide sufficient information in the survey forms according to the statistical survey plan.

    3. A fine of from over 1,000,000 VND to 3,000,000 VND for submitting statistical survey forms, which are filled by the subjects of survey under the instructions of the surveyor (hereinafter referred to as indirect survey method) 05  - 09 days behind schedule according to the statistical survey plan.

    4. A fine of from over 3,000,000 VND to 7,000,000 VND for one of the violations below:

    a) Falsifying the information filled in the survey forms by the surveyed organizations and individuals;

    b) Filling the survey forms without carrying out surveys at the surveyed unit according to the statistical survey plan;

    c) Providing inaccurate or false information in the indirect survey forms according to the statistical survey plan;

    d) Submitting indirect survey forms 10 days behind schedule or later, according to the statistical survey plan.

    5. A fine of from over 7,000,000 VND to 10,000,000 VND for one of the violations below:

    a) Failing to carry out or obstructing the statistical survey;

    b) Giving false statement or forcing other people to give false statement during statistical surveys;

    c) Failing to send survey data to competent statistics agencies in the statistics system after 15 days from the day on which the survey result is announced.

    d) Failing to provide the statistical survey data online to access for accessing devices at the request of the survey agency or the statistical surveyors according to the statistical survey plan.

    6. Remedial measures:

    Revoking the survey forms, applicable to the violations in Points a, b, c Clause 4 and Point b Clause 5 of this Article.

    Article 6. Violations against the regulations on state statistical investigation outside the state statistical organization system

    1. A fine of from 10,000,000 VND to 15,000,000 VND for failing to send survey results to statistics agencies in the concentrated system of statistical organizations, applicable to statistical surveys outside the state statistical organization system funded by the state budget.

    2. A fine of from over 15,000,000 VND to 20,000,000 VND for carrying out statistical surveys outside state statistical organization system to collect information beyond the power or authority without the permission of managing authorities.

    3. A fine of from over 20,000,000 VND to 30,000,000 VND for carrying out surveys outside state statistical organization system without decisions on survey, survey plan, or taking advantage of statistical surveys to threaten national interest, which do not constitute criminal offence.

    4. Remedial measures:

    a) Canceling the statistical survey, revoking statistical survey forms, applicable to the violations in Clause 2 and Clause 3 of this Article;

    b) Invalidating the decision on survey, survey plan, statistical survey forms, and the survey results, applicable to the violations in Clause 2 and Clause 3 of this Article.

    Article 7. Violations against the regulations on making statistical reports

    1. A fine of from 1,000,000 VND to 3,000,000 VND for making statistical reports contrary to the form issued by competent authorities.

    2. Remedial measures:

    Invalidating the improper statistical reports in Clause 1 of this Article.

    Article 8. Violations against the regulations on deadline for submitting statistical reports and financial statement

    1. Warnings shall be issued against unpunctual submission of reports ( 01 - 04 days behind schedules for monthly statistical reports; 01 - 09 days for quarterly, biannual, 9-month statistical reports and financial statements; 01 -14 days for annual statistical reports and financial statements).

    2. A fine of from 1,000,000 VND to 3,000,000 VND for unpunctual submission of reports (05 - 09 days behind schedules for monthly statistical reports, 10 - 14 days for quarterly, biannual, 9-month statistical reports and financial statements, 15 - 19 days for annual statistical reports and financial statements).

    3. A fine of from over 3,000,000 VND to 5,000,000 VND for unpunctual submission of reports (10 - 15 days behind schedules for monthly statistical reports, 15 - 19 days for quarterly, biannual, 9-month statistical reports and financial statements, 20 - 29 days for annual statistical reports and financial statements).

    4. A fine of from over 5,000,000 VND to 10,000,000 VND for unpunctual submission of reports (20 - 30 days for quarterly, biannual, 9-month statistical reports and financial statements, 30 - 45 days for annual statistical reports and financial statements).

    5. A fine of from over 10,000,000 VND to 20,000,000 VND for failing to make statistical reports and financial statements.

    Statistical reports and financial statements are considered not submitted if competent statistical agencies do not receive them after 15 days (for monthly statistical reports), or after 30 days (for quarterly, biannual, 9-month statistical reports and financial statements), or after 45 days (for annual statistical reports and financial statements).

    Article 9. Violations against the regulations on sufficiency of statistical reports

    1. A fine of from 1,000,000 VND to 3,000,000 VND for failing to submit sufficient monthly statistics.

    2. A fine of from over 3,000,000 VND to 5,000,000 VND for failing to submit sufficient quarterly, biannual, and 9 months statistics.

    3. A fine of from over 5,000,000 VND to 10,000,000 VND for failing to submit sufficient annual statistics.

    Article 10. Violations against the regulation on statistical methods

    1. A fine of from over 5,000,000 VND to 7,000,000 VND for one of the violations below:

    a) Making statistical reports inconsistently with the methods of calculating criterion in the statistical reports;

    b) Making statistical reports inconsistently with the methods of calculating criterion in the statistical reports;

    2. Remedial measures:

    Invalidating the improper statistical reports in Point a and Point b Clause 1 of this Article.

    Article 11. Violations against the regulations on sufficiency of statistical reports

    1. A fine of from over 5,000,000 VND to 7,000,000 VND for making statistical reports without sufficient sources of information.

    2. A fine of from over 15,000,000 VND to 20,000,000 VND for one of the violations below:

    a) Forging statistical reports, providing false information in statistical reports;

    a) Collaborating with or forcing other people to forge statistical reports or provide false information in statistical reports;

    3. Remedial measures: invalidating the statistical reports, applicable to the violations in Clause 1 and Clause 2 of this Article.

    Article 12. Violations against the regulation on accessing statistical database

    1. Warnings shall be issued against delay in providing the initial statistical database to competent statistical agencies

    2. A fine of from 3,000,000 VND to 5,000,000 VND for failing to provide insufficient initial statistical database to competent statistical agencies.

    3. A fine of from over 5,000,000 VND to 10,000,000 VND for failing to provide technical conditions for accessing the statistical database.

    4. A fine of from over 10,000,000 VND to 15,000,000 VND for one of the violations below:

    a) Failing to provide the initial statistical database to competent statistical agencies;

    b) Obstructing the access to statistical database.

    Article 13. Violations against the regulation on propagating statistical information

    1. A fine of from 10,000,000 VND to 20,000,000 VND for propagating the statistical information and documents that are not allowed to be publicized, which are not in the list of state secrets.

    2. A fine of from over 20,000,000 VND to 30,000,000 VND for propagating false statistical information.

    3. Remedial measures:

    Rectifying the false or confusing information that was propagated, applicable to the violations in Clause 2 of this Article.

    Article 14. Violations against the regulation on using statistical information

    1. Warnings shall be issued against failure to specify the sources of statistical information when propagating or posting it on the media on publications.

    2. A fine of from 5,000,000 VND to 10,000,000 VND for citing incorrect sources of statistical information when propagating or posting it on the media or publications.

    3. A fine of from over 10,000,000 VND to 20,000,000 VND for falsifying the statistical information propagated or posted by competent authorities on the media or publications.

    4. Remedial measures:

    a) Rectifying the sources of the statistical information that is cited, propagated, or posted, applicable to the violations in Clause 1 and Clause 2 of this Article.

    b) Rectifying the false information that was propagated or posted, applicable to the violations in Clause 3 of this Article.

    Article 15. Violations against the regulation on preserving and storing statistical documents

    1. Warnings shall be issued against the damage of survey forms or statistical reports that contain statistical information, but are still restorable.

    2. A fine of from 5,000,000 VND to 10,000,000 VND for one of the violations below:

    a) Damaging survey forms and statistical reports that contain statistical information, but are still restorable;

    b) Losing survey forms and statistical reports that contain statistical information;

    c) Destructing survey forms and statistical reports that contain statistical information before the storage period is over.

    3. Remedial measures:

    Restoring the damaged survey forms or statistical reports that are still restorable, applicable to the violations in Clause 1 of this Article.

    Article 16. Violations against the regulation on confidentiality of information of statistical information providers

    A fine of from 20,000,000 VND to 30,000,000 VND for revealing the statistical information associated with names and addresses of providers without their permission.

    Chapter 3.

    POWERS TO IMPOSE ADMINISTRATIVE PENALTIES

    Article 17. The power to impose penalties of Presidents of the People’s Committees

    1. Presidents of district-level People’s Committees are entitled to:

    a) Issue warnings;

    b) Impose fines of up to 15,000,000 VND;

    c) Confiscate the exhibits and instruments for committing violations of which the value does not exceed the fine in Point b Clause 1 of this Article;

    d) Take the remedial measures mentioned in this Decree.

    2. Presidents of provincial People’s Committees are entitled to:

    a) Issue warnings;

    b) Impose fines of up to 30,000,000 VND;

    c) Confiscate the exhibits and instruments for committing violations of which the value does not exceed the fine in Point b Clause 2 of this Article;

    d) Take the remedial measures mentioned in this Decree.

    Article 18. The powers to impose penalties of inspectors and officials assigned to carry out statistical inspections

    1. Inspectors of the Ministry of Planning and Investment and officials assigned to carry out statistical inspections are entitled to:

    a) Issue warnings;

    b) Impose fines of up to 300,000 VND;

    c) Confiscate the exhibits and instruments for committing violations of which the value does not exceed the fine in Point b Clause 1 of this Article;

    2. Directors of provincial Statistical Offices, chief inspectors of inspectorates of the Ministry of Planning and Investment and General Statistics Office are entitled to:

    a) Issue warnings;

    b) Impose fines of up to 21,000,000 VND;

    c) Confiscate the exhibits and instruments for committing violations of which the value does not exceed the fine in Point b Clause 2 of this Article;

    d) Take the remedial measures mentioned in this Decree.

    3. the Chief Inspector of the Ministry of Planning and Investment, and the Director of General Statistics Office are entitled to:

    a) Issue warnings;

    b) Impose fines of up to 30,000,000 VND;

    c) Confiscate the exhibits and instruments for committing violations of which the value does not exceed the fine in Point b Clause 3 of this Article;

    d) Take the remedial measures mentioned in this Decree.

    4. Chief inspectors of inspectorates of provincial Statistical Offices are entitled to:

    a) Issue warnings;

    b) Impose fines of up to 15,000,000 VND;

    c) Confiscate the exhibits and instruments for committing violations of which the value does not exceed the fine in Point b Clause 4 of this Article;

    d) Take the remedial measures mentioned in this Decree.

    Article 19. The power to impose penalties of other inspectorates

    Within the competence delegated by the State and the Government, inspectors and chief inspectors of other inspectorates are entitled to impose penalties for administrative violations against the law on statistics in accordance with the Law on Handling administrative violations No. 15/2012/QH13 and this Decree.

    Article 20. Determination of the power to impose penalties

    The power to impose administrative penalties of the positions from Article 17 to Article 19 of this Decree is applicable to one administrative violation committed by an individual. The power to impose penalties for the violations committed by organizations is twice as much at those incurred by individuals.

    Article 21. The power to make records on administrative violations against the law on statistics

    When an administrative violation against the law on statistics is found, competent persons shall responsively make records on such administrative violation.

    The persons competent to make records on administrative violations against the law on statistics are the statisticians in charge of inspecting, supervising the statistic publishing, and the persons competent to impose penalties for administrative violations against the law on statistics.

    Chapter 4.

    IMPLEMENTATION

    Article 22. Effect

    This Decree takes effect on September 05, 2013 and supersedes the Government's Decree No. 14/2005/ND-CP dated February 04, 2005 on penalties for administrative violations against the law on statistics.

    Article 23. Responsibility for implementation

    Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of Governmental agencies, Presidents of provincial People’s Committees, the organizations and individuals concerned are responsible for the implementation of this Decree./.

     

     

    FOR THE GOVERNMENT
    THE PRIME MINISTER




    Nguyen Tan Dung

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu79/2013/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành19/07/2013
                              Người kýNguyễn Tấn Dũng
                              Ngày hiệu lực 05/09/2013
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                  • Nghị định 65/2015/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, cung cấp, đưa tin, công bố thông tin sai sự thật

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Bổ sung

                                                  Điều này được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 65/2015/NĐ-CP

                                                  Xem văn bản Bổ sung

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ