Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 90/2013/NĐ-CP quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    335279
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu90/2013/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành08/08/2013
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 30/09/2013
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 90/2013/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2013

     

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC GIAO

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13;

    Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ;

    Chính phủ ban hành Nghị định quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao,

    Chương 1.

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định về điều kiện tiếp nhận yêu cầu giải trình; quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình và người giải trình; trình tự, thủ tục của việc giải trình và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các quy định về trách nhiệm giải trình.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Nghị định này áp dụng cho các đối tượng sau:

    1. Các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính nhà nước và người có thẩm quyền trong việc thực hiện trách nhiệm giải trình.

    2. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế; các tổ chức nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; công dân Việt Nam, người nước ngoài sinh sống hoặc làm việc tại Việt Nam có yêu cầu giải trình.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Giải trình là việc cơ quan nhà nước cung cấp, giải thích, làm rõ các thông tin về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó.

    2. Người yêu cầu giải trình là cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải trình về những nội dung liên quan đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

    3. Người giải trình là người đứng đầu cơ quan nhà nước hoặc người được người đứng đầu cơ quan nhà nước ủy quyền thực hiện việc giải trình.

    Điều 4. Nguyên tắc thực hiện và áp dụng pháp luật về trách nhiệm giải trình

    1. Việc thực hiện trách nhiệm giải trình phải theo những nguyên tắc sau đây:

    a) Bảo đảm công khai, minh bạch, đầy đủ, kịp thời và đúng thẩm quyền;

    b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân.

    2. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định về trách nhiệm giải trình thì áp dụng theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó.

    Điều 5. Những nội dung không thuộc phạm vi trách nhiệm giải trình

    1. Người giải trình không có trách nhiệm giải trình đối với các nội dung sau:

    a) Nội dung thông tin liên quan đến bí mật nhà nước;

    b) Những nội dung liên quan đến việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước; trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới;

    c) Nội dung thông tin thuộc bí mật đời tư;

    d) Nội dung thông tin thuộc bí mật kinh doanh;

    đ) Các nội dung đã được giải trình hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết.

    2. Các yêu cầu giải trình sau 90 ngày, kể từ ngày cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi của cơ quan nhà nước tác động trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    Điều 6. Điều kiện tiếp nhận yêu cầu giải trình

    1. Cá nhân yêu cầu giải trình phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc thông qua người đại diện hợp pháp; cơ quan, tổ chức yêu cầu giải trình phải thông qua người đại diện hợp pháp.

    2. Nội dung yêu cầu giải trình liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải trình.

    3. Nội dung yêu cầu giải trình thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan được yêu cầu.

    Chương 2.

    QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI YÊU CẦU GIẢI TRÌNH VÀ NGƯỜI GIẢI TRÌNH

    Điều 7. Quyền của người yêu cầu giải trình

    1. Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện yêu cầu giải trình.

    2. Được rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu giải trình.

    3. Được nhận văn bản giải trình của cơ quan có trách nhiệm giải trình.

    Điều 8. Nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình

    1. Thực hiện các trình tự, thủ tục về yêu cầu giải trình theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

    2. Trình bày rõ ràng, trung thực, có căn cứ về nội dung yêu cầu giải trình.

    3. Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung yêu cầu giải trình.

    Điều 9. Quyền của người giải trình

    1. Yêu cầu người yêu cầu giải trình cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung yêu cầu giải trình.

    2. Yêu cầu người yêu cầu giải trình thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

    3. Bổ sung hoặc đính chính các thông tin trong văn bản giải trình nhằm làm rõ, chính xác và đầy đủ hơn các nội dung giải trình.

    4. Ngoài các trường hợp quy định tại Điều 6 của Nghị định này, khi giải trình trực tiếp, người giải trình có quyền từ chối giải trình trong các trường hợp sau đây:

    a) Người yêu cầu giải trình đang trong tình trạng không kiểm soát được hành vi do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích khác;

    b) Người được ủy quyền, người đại diện không có giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật;

    c) Người yêu cầu giải trình có hành vi gây rối trật tự, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người giải trình.

    Điều 10. Nghĩa vụ của người giải trình

    1. Tiếp nhận yêu cầu giải trình thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    2. Hướng dẫn người yêu cầu giải trình thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Nghị định này và các văn bản pháp luật có liên quan.

    3. Giải quyết yêu cầu giải trình theo đúng hình thức, trình tự, thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật có liên quan.

    Chương 3.

    TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN VIỆC GIẢI TRÌNH

    Điều 11. Yêu cầu giải trình

    1. Yêu cầu giải trình được thực hiện bằng văn bản hoặc trực tiếp tại cơ quan nhà nước có trách nhiệm giải trình.

    2. Yêu cầu giải trình bằng văn bản phải đáp ứng các điều kiện sau:

    a) Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt. Trường hợp người nước ngoài có yêu cầu giải trình, thì văn bản yêu cầu giải trình phải được dịch sang tiếng Việt;

    b) Thể hiện rõ nội dung yêu cầu giải trình;

    c) Ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ) của người yêu cầu giải trình.

    3. Yêu cầu giải trình trực tiếp:

    a) Người yêu cầu giải trình trình bày rõ ràng nội dung yêu cầu với cán bộ, công chức tiếp nhận yêu cầu giải trình.

    Trường hợp nhiều người cùng yêu cầu giải trình về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày. Việc cử người đại diện được thể hiện bằng văn bản;

    b) Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt. Trường hợp người nước ngoài yêu cầu giải trình thì người đó phải sử dụng người phiên dịch tiếng Việt của mình trong quá trình thực hiện yêu cầu giải trình;

    c) Cán bộ, công chức tiếp nhận yêu cầu giải trình phải thể hiện trung thực nội dung yêu cầu giải trình bằng văn bản; ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ) của người yêu cầu giải trình;

    d) Người yêu cầu giải trình ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

    Điều 12. Tiếp nhận yêu cầu giải trình

    Việc tiếp nhận yêu cầu giải trình được thực hiện như sau:

    1. Tiếp nhận và vào sổ tiếp nhận yêu cầu giải trình.

    2. Hướng dẫn người yêu cầu giải trình thực hiện đúng hình thức yêu cầu giải trình trong trường hợp chưa đáp ứng theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

    3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu, người giải trình phải thông báo cho người yêu cầu về việc tiếp nhận hoặc từ chối và nêu rõ lý do.

    Trường hợp yêu cầu giải trình không thuộc trách nhiệm thì hướng dẫn người yêu cầu gửi đến đúng cơ quan có trách nhiệm giải trình. Trường hợp nội dung yêu cầu đã được giải trình nhưng có người khác yêu cầu giải trình thì cung cấp bản sao văn bản đã giải trình cho người đó.

    4. Lưu giữ hồ sơ các yêu cầu giải trình đã được tiếp nhận theo quy định của pháp luật về văn thư lưu trữ.

    Điều 13. Thực hiện việc giải trình

    1. Đối với những yêu cầu giải trình trực tiếp có nội dung đơn giản, người giải trình có thể thực hiện giải trình trực tiếp và người yêu cầu giải trình ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào biên bản thực hiện việc giải trình.

    2. Đối với những yêu cầu giải trình khác, người giải trình phải thực hiện như sau:

    a) Nghiên cứu nội dung yêu cầu giải trình;

    b) Thu thập, xác minh thông tin có liên quan;

    c) Làm việc trực tiếp với người yêu cầu giải trình để làm rõ những nội dung có liên quan khi thấy cần thiết. Nội dung làm việc được lập thành biên bản có chữ ký của các bên;

    d) Ban hành văn bản giải trình với các nội dung sau đây:

    - Tên, địa chỉ người yêu cầu giải trình;

    - Nội dung yêu cầu giải trình;

    - Kết quả làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân (nếu có);

    - Các căn cứ pháp lý để giải trình;

    - Nội dung giải trình cụ thể theo từng yêu cầu.

    đ) Gửi văn bản giải trình đến người yêu cầu giải trình. Trong trường hợp cần thiết thì công bố công khai văn bản giải trình theo quy định của pháp luật.

    Điều 14. Thời hạn thực hiện việc giải trình

    Thời hạn thực hiện việc giải trình không quá 15 ngày kể từ ngày ra thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình. Trường hợp có nội dung phức tạp thì có thể gia hạn thời gian giải trình. Thời gian gia hạn thực hiện việc giải trình không quá 15 ngày, kể từ ngày gia hạn và phải thông báo bằng văn bản đến người yêu cầu giải trình.

    Điều 15. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải trình theo yêu cầu

    Người đứng đầu cơ quan nhà nước thông báo bằng văn bản về việc tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc giải trình trong trường hợp cụ thể sau:

    1. Tạm đình chỉ việc giải trình khi cá nhân có yêu cầu giải trình đã chết mà chưa có người kế thừa quyền, nghĩa vụ trong vụ việc yêu cầu giải trình; cơ quan, tổ chức bị chia tách, sáp nhập, giải thể mà chưa có cá nhân, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ trong vụ việc yêu cầu giải trình.

    Người giải trình tiếp tục thực hiện việc giải trình khi lý do của việc tạm đình chỉ không còn.

    2. Đình chỉ việc thực hiện giải trình khi người yêu cầu giải trình rút yêu cầu giải trình.

    Chương 4.

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 16. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước trong tổ chức thực hiện trách nhiệm giải trình

    1. Cụ thể hóa việc thực hiện trách nhiệm giải trình trong Nội quy, Quy chế làm việc của cơ quan phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình.

    2. Tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý thực hiện hiện nghiêm túc các quy định về trách nhiệm giải trình và xử lý trong trường hợp vi phạm quy định về trách nhiệm giải trình.

    Điều 17. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm giải trình

    1. Cơ quan nhà nước cấp trên có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước cấp dưới.

    2. Thanh tra Chính phủ giúp Chính phủ thanh tra, kiểm tra thực hiện trách nhiệm giải trình của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Điều 18. Xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về trách nhiệm giải trình

    Cán bộ, công chức, người đứng đầu cơ quan nhà nước không chấp hành nghiêm quy định về thực hiện trách nhiệm giải trình theo các quy định tại Nghị định này thì tùy tính chất, mức độ mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

    Điều 19. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2013.

    Điều 20. Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện

    1. Tổng Thanh tra Chính phủ phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành Nghị định này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: Văn thư, V.I (3b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG





    Nguyễn Tấn Dũng

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------

    No. 90/2013/ND-CP

    Hanoi, August 08, 2013

     

    DECREE

    REGULATION ON THE ACCOUNTABILITY OF STATE AGENCIES IN IMPLEMENTATION OF THE ASSIGNED TASKS AND POWERS

    Pursuant to December 25, 2001 Law on organization of Government;

    Pursuant to the anti-corruption Law No. 55/2005/QH11 amended and supplemented a number of Articles according to the Law No. 01/2007/QH12 and Law No. 27/2012/QH13;

    At the proposal of General Government Inspector;

    The Government promulgates the Decree prescribing the accountability of state agencies in implementation of the assigned tasks and powers,

    Chapter 1.

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation

    This Decree prescribes on conditions to receive request for explanation; rights and obligations of requester for explanation and the person conducting explanation; the orders of and procedures for explanation and responsibility of relevant agencies, organizations and individuals in implementation of provisions on accountability.

    Article 2. Subjects of application

    This Decree applies to the following subjects:

    1. State administrative agencies, public non-business units under the state administrative agencies and persons competent to implementation of accountability.

    2. State agencies, political organizations, political-social organizations, social organizations, professional - political - social organizations, social – professional organizations, economic organizations; foreign organizations established and operating legally in Vietnam; Vietnamese citizens, foreigners living or working in Vietnam who have request for explanation.

    Article 3. Interpretation of terms

    In this Decree, the following terms will be construed as follows:

    1. Explanation means the provision for, interpretation and clarification of information conducted by state agencies about implementation of their assigned duties and powers and responsibilities in implementation of such duties and powers.

    2. The requesters for explanation include agencies, organizations and individuals who request state agencies, competent persons for explanation about contents related to implementation of their rights and obligations.

    3. The explaining persons include heads of state agencies or persons authorized by heads of state agencies for implementation of explanation.

    Article 4. Principles in implementation and application of law on accountability

    1. Implementation of accountability must comply with the following principles:

    a) Ensuring the disclosure, transparency, sufficiency, timeliness and proper competence;

    b) Protecting the legitimate rights and benefits of State, organizations and individuals.

    2. In case where other legal documents have provisions on the accountability, provisions of those legal documents shall prevail.

    Article 5. Contents not belong to scope of accountability

    1. The explaining persons are not responsible for explanation about the following contents:

    a) Content of information related to state secret;

    b) Contents related to direction, organization of implementation of tasks, public missions in internal scope of state agencies; in direction and management of the superior administrative agencies with the inferior administrative agencies;

    c) Content of information belonging to private secret;

    d) Content of information belonging to business secret;

    e) Contents which have been explained or accepted for settlement by competent agencies.

    2. The requests for explanation past 90 days, from the day agencies, organizations or individuals receive or know about decisions, acts of state agencies directly affecting to their lawful rights and benefits.

    Article 6. Conditions to receive request for explanation

    1. Individuals requesting for explanation must be capable of civil acts fully or through the lawful representatives; agencies or organizations requesting explanation must perform through their lawful representatives.

    2. Content of request for explanation directly related to the lawful rights and benefits of agencies, organizations, individuals who have request for explanation.

    3. Contents of request for explanation belong to scope of management duty of the requested agencies.

    Chapter 2.

    RIGHTS AND OBLIGATIONS OF THE REQUESTERS FOR EXPLANATION AND THE PERSONS CONDUCTING EXPLANTION

    Article 7. Rights of the requesters for explanation

    1. To conduct by themselves or authorize for other persons with full capacity of civil acts to perform request for explanation.

    2. To be entitled to draw partly or all request for explanation.

    3. To be entitled to receive the written explanation of agencies which have responsibility for explanation.

    Article 8. Obligations of the requesters for explanation

    1. To perform the orders of and procedures for request for explanation as prescribed in this Decree and other relevant legal documents.

    2. To present clearly, honestly, have grounds about content of request for explanation.

    3. To supply information, documents related to content of request for explanation.

    Article 9. Rights of the explaining persons

    1. To suggest the requester for explanation to supply information, documents related to content of request for explanation.

    2. To suggest the requester for explanation to perform properly with the orders and procedures specified in this Decree and other relevant legal documents.

    3. To supplement or correct information in the written explanation aiming to clarify, create the exactness and more sufficiency for contents of explanation.

    4. Apart from cases prescribed in Article 6 of this Decree, when make direct explanation, the explaining persons have rights to refuse for explanation in the following cases:

    a) The requesters for explanation are in status of failing to control acts due to use of alcohols, beers or other stimulants;

    b) The authorized persons, representatives fail to have other lawful papers as prescribed by law;

    c) The requester for explanation has acts that disrupt order, offend honor, dignity of the explaining persons.

    Article 10. Obligations of the explaining persons

    1. To receipt request for explanation under their competence intra as prescribed by law.

    2. To guide the requester for explanation to perform properly with the orders and procedures specified in this Decree and other relevant legal documents.

    3. To solve the request for explanation in accordance with forms, orders, procedures and time limit prescribed in this Decree and other relevant legal documents.

    Chapter 3.

    ORDERS OR AND PROCEDURES FOR IMPLEMENETATION OF EXPLANATION

    Article 11. Request for explanation

    1. The request for explanation is performed in writing or directly at the state agencies which have responsibilities for explanation.

    2. The written request for explanation must meet the following conditions:

    a) Using Vietnamese. In case where foreigners request for explanation, the written request for explanation must be translated into Vietnamese;

    b) To present clearly content of request for explanation;

    c) To inscribe clearly name, address, telephone number (or address of mailbox to contact as necessary) of the requester for explanation.

    3. Request for direct explanation:

    a) The requester for explanation presents clearly content of request with cadres, civil servants who receive request for explanation.

    In case where many persons, at the same time, request for explanation about a same content, they must assign a representative for presenting. The assignment of representative must be made in writing;

    b) Using Vietnamese. In case where a foreigner requests for explanation, he/she must use his/her person to translate into Vietnamese during the course of implementation of request for explanation;

    c) Cadres, civil servants who receive request for explanation must present truthfully content of request for explanation in writing; inscribe clearly name, address, telephone number (or address of mailbox to contact as necessary) of the requester for explanation;

    d) The requester for explanation should sign or press fingerprints to certify on document.

    Article 12. Receipt of request for explanation

    The receipt of request for explanation is performed as follows:

    1. To receive and record in the receipt book of requests for explanation.

    2. To guide the requester for explanation to perform properly with forms of the request for explanation if it has not yet met as prescribed in Article 11 of this Decree.

    3. Within 05 working days after receiving request, the explaining persons must notify the requester about the receipt or refusal and clearly state reason thereof.

    In case where the request for explanation does not belong to his/her responsibility, he/she must guide the requester to send exactly to agencies which have responsibility for explanation. In case the content of request has been explained but there is other person requests for explanation, this person shall be supplied the written explanation.

    4. Dossiers of requests for explanation which have been received must be stored as prescribed by law on archival.

    Article 16. Implementation of explanation

    1. For requests for direct explanation with simple content, the explaining person may make direct explanation; and the requesters for explanation shall sign or press fingerprints on the minutes of explanation implementation.

    2. For other requests for explanation, the explaining person must perform as follows:

    a) To research content of request for explanation;

    b) To collect, verify the concerned information;

    c) To have a direct meeting with the requester for explanation in order to clarify relevant contents if necessary. Content of the meeting is made into the minutes with signatures of parties;

    d) To issue written explanation with the following contents:

    - Name and address of the requesters for explanation;

    - Content of request for explanation;

    - The result of direct meeting with organizations, individuals (if any);

    - Legal grounds for explanation;

    - Content of specific explanation under each request;

    e) To send the written explanation to the requesters for explanation. In necessary case, publicize the written explanation as prescribed by law.

    Article 14. Time limit for implementation of explanation

    Time limit for implementation of explanation shall not exceed 15 days, from the day issuing the notification about the receipt of request for explanation. In case with complex content, time limit for explanation may be extended. Time limit for extension of implementation of explanation shall not exceed 15 days, from the extended day and have to send a written notification to the requester for explanation.

    Article 15. Temporary suspension, suspension of the explanation at request

    Heads of state agencies shall notify in writing about temporary suspension or suspension of explanation in the following specific cases:

    1. Temporary suspending the explanation when individuals who request for explanation died and not yet have any person to inherit rights and obligations in the cases requested for explanation; agencies, organizations are separated, merged, dissolved but not yet have any individual or organization to inherit rights and obligations in the cases requested for explanation.

    The explaining persons shall continue the explanation when reasons of temporary suspension are no longer.

    2. The implementation of explanation is suspended when the requester for explanation draws the request for explanation.

    Chapter 4.

    ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION AND PROVISIONS OF ENFORCEMENT

    Article 16. Responsibilities of heads of state agencies in organization to perform the accountability

    1. To concretize implementation of the accountability in the internal rules, working regulations of individuals in conformity with their functions, tasks and powers.

    2. To organize, direct, urge, examine cadres, civil servants under their management in strictly perform provisions on accountability and handling cases violating provisions on accountability.

    Article 17. Inspection, examination of the accountability implementation

    1. The superior state agencies shall inspect, examine the accountability implementation of inferior state agencies.

    2. The Government Inspectorate shall help Government in examining, inspecting the accountability implementation of Ministers, ministerial-level agencies, Governmental agencies and People’s Committees of provinces and central-affiliated cities.

    Article 18. Handling of violations in implementation of provisions on accountability

    Cadres, civil servants and heads of state agencies, who fail to comply strictly with provisions on the accountability implementation as prescribed in this Decree, depend on nature and seriousness, shall be handled as prescribed by law on cadres, civil servants.

    Article 19. Effect

    This Decree takes effect on September 30, 2013.

    Article 20. Responsibilities for guide and organization of implementation

    1. The General Government Inspector shall coordinate with the Minister of Internal Affairs in guiding implementation of this Decree.

    2. The Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of Governmental agencies, People’s Committees of provinces and central-affiliated cities, and relevant agencies shall implement this Decree.

     

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    THE PRIME MINISTER




    Nguyen Tan Dung

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu90/2013/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành08/08/2013
                              Người kýNguyễn Tấn Dũng
                              Ngày hiệu lực 30/09/2013
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ