Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 70/2013/QĐ-TTg công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    327528
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu70/2013/QĐ-TTg
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanThủ tướng Chính phủ
    Ngày ban hành19/11/2013
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 10/01/2014
    Tình trạng Hết hiệu lực

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 70/2013/QĐ-TTg

    Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2013

     

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC PHÂN LOẠI CẢNG BIỂN VIỆT NAM

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quảnlý cảng biển và luồng hàng hải;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

    Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam,

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Quyết định này quy định về tiêu chí phân loại cảng biển và trách nhiệm công bố danh mục phân loại cảng biển Việt Nam.

    2. Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác sử dụng cảng biển Việt Nam.

    3. Quyết định này không áp dụng đốivới việc xếp loại doanh nghiệp quản lý, khai thác cảng biển tại Việt Nam.

    Điều 2. Mục đích của phân loại cảng biển Việt Nam

    1. Xây dựng cơ chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển cảng biển phát huy tiềm năng, lợi thế, điều kiện và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

    2. Tổ chức quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng và quản lý khai thác cảng biển phù hợp với Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế, thông lệ hàng hải quốc tế có liên quan.

    3. Quyết định việc đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp, mở rộng cảng biển để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

    4. Góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững chủ quyền của Việt Nam trên các vùng biển và hải đảo phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    5. Các mục đích khác phù hợp với phát triển kinh tế, xã hội và quốc phòng, an ninh quốc gia.

    Điều 3. Tiêu chí và nội dung phân loại cảng biển Việt Nam

    1. Tiêu chí phân loại cảng biển Việt Nam gồm:

    a) Đặc điểm vùng hấp dẫn của cảng biển, bao gồm các tiêu chí về diện tích, dân số, loại đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, dịch vụ hàng hải và hạ tầng giao thông kết nối với cảng biển;

    b) Vai trò, chức năng và tầm ảnh hưởng của cảng biển đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, liên vùng hoặc cả nước;

    c) Quy mô và công năng của cảng biển, bao gồm các tiêu chí về loại hàng hóa và sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển; tổng chiều dài bến cảng, trọng tải tàu tiếp nhận tại thời điểm hiện tại và theo quy hoạch;

    d) Xu hướng đầu tư xây dựng để phát triển cảng biển tập trung, tránh dàn trải, tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ có 01 cảng biển theo quy định tại Điều 59 Bộ luật hàng hải Việt Nam.

    2. Nội dung phân loại cảng biển Việt Nam

    a) Cảng biển loại I là cảng biển đặc biệt quan trọng phục vụ chủ yếu cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng. Đối với cảng biển loại I có vai trò là cảng cửa ngõ hoặc cảng trung chuyển quốc tế, phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước được ký hiệu là cảng biển loại IA;

    b) Cảng biển loại II là cảng biển quan trọng phục vụ chủ yếu cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương;

    c) Cảng biển loại III là cảng biển chuyên dùng phục vụ chủ yếu cho hoạt động của doanh nghiệp.

    Điều 4. Trách nhiệm thực hiện

    1. Bộ Giao thông vận tải

    a) Tổ chức lập, công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam theo các quy định tại Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quản lý cảng biển và luồng hàng hải và Quyết định này;

    b) Công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam vào tháng 01 hàng năm;

    c) Tổng hợp, công bố danh mục các cảng biển đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung, điều chỉnh nhưng chưa cập nhật vào quy hoạch phát triển cảng biển vào quý I hàng năm;

    d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác, sử dụng cảng biển phù hợp với quy định của Quyết định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    2. Các Bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    a) Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện thủ tục đất đai trong quy hoạch phát triển cảng biển và giao các khu vực biển cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và khai thác, sử dụng cảng biển theo quy định;

    b) Các Bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về hàng hải, hoạt động tại cảng biển và vùng nước cảng biển; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng và khai thác, sử dụng cảng biển theo quy định của pháp luật;

    c) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bảo đảm quỹ đất, vùng nước để xây dựng phát triển cảng biển theo quy hoạch đã được phê duyệt.

    Điều 5. Hiệu lực thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số 16/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam.

    2. Ban hành kèm theo Quyết định này 03 Phụ lục, bao gồm:

    a) Phụ lục I: Danh mục phân loại cảng biển loại I và cảng biển loại II;

    b) Phụ lục II: Danh mục phân loại cảng dầu khí ngoài khơi;

    c) Phụ lục III: Bảng tiêu chí đánh giá, phân loại cảng biển, bến cảng.

    Điều 6. Tổ chức thực hiện

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính QG;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Cục Hàng hải Việt Nam;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: Văn thư, KTN (3b).

    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

     

    PHỤ LỤC I

    DANH MỤC PHÂN LOẠI CẢNG BIỂN LOẠI I VÀ CẢNG BIỂN LOẠI II
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)

    TT

    Tên cảng biển

    Phân loại cảng biển

    Thuộc địa phận tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    1

    Cảng biển Quảng Ninh

    Cảng biển loại I

    Quảng Ninh

    2

    Cảng biển Hải Phòng

    Cảng biển loại IA

    Hải Phòng

    3

    Cảng biển Hải Thịnh

    Cảng biển loại II

    Nam Định

    4

    Cảng biển Thái Bình

    Cảng biển loại II

    Thái Bình

    5

    Cảng biển Nghi Sơn

    Cảng biển loại I

    Thanh Hóa

    6

    Cảng biển Nghệ An

    Cảng biển loại I

    Nghệ An

    7

    Cảng biển Hà Tĩnh

    Cảng biển loại I

    Hà Tĩnh

    8

    Cảng biển Quảng Bình

    Cảng biển loại II

    Quảng Bình

    9

    Cảng biển Quảng Trị

    Cảng biển loại II

    Quảng Trị

    10

    Cảng biển Thừa Thiên Huế

    Cảng biển loại I

    Thừa Thiên Huế

    11

    Cảng biển Đà Nẵng

    Cảng biển loại I

    Đà Nẵng

    12

    Cảng biển Kỳ Hà

    Cảng biển loại II

    Quảng Nam

    13

    Cảng biển Dung Quất

    Cảng biển loại I

    Quảng Ngãi

    14

    Cảng biển Quy Nhơn

    Cảng biển loại I

    Bình Định

    15

    Cảng biển Vũng Rô

    Cảng biển loại II

    Phú Yên

    16

    Cảng biển Khánh Hòa

    Cảng biển loại IA

    Khánh Hòa

    17

    Cảng biển Cà Ná

    Cảng biển loại II

    Ninh Thuận

    18

    Cảng biển Bình Thuận

    Cảng biển loại II

    Bình Thuận

    19

    Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh

    Cảng biển loại I

    Thành phố Hồ Chí Minh

    20

    Cảng biển Vũng Tàu

    Cảng biển loại IA

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    21

    Cảng biển Đồng Nai

    Cảng biển loại I

    Đồng Nai

    22

    Cảng biển Bình Dương

    Cảng biển loại II

    Bình Dương

    23

    Cảng biển Tiền Giang

    Cảng biển loại II

    Tiền Giang

    24

    Cảng biển Bến Tre

    Cảng biển loại II

    Bến Tre

    25

    Cảng biển Đồng Tháp

    Cảng biển loại II

    Đồng Tháp

    26

    Cảng biển Cần Thơ

    Cảng biển loại I

    Cần Thơ

    27

    Cảng biển An Giang

    Cảng biển loại II

    An Giang

    28

    Cảng biển Vĩnh Long

    Cảng biển loại II

    Vĩnh Long

    29

    Cảng biển Năm Căn

    Cảng biển loại II

    Cà Mau

    30

    Cảng biển Kiên Giang

    Cảng biển loại II

    Kiên Giang

    31

    Cảng biển Trà Vinh

    Cảng biển loại II

    Trà Vinh

     

    PHỤ LỤC II

    DANH MỤC PHÂN LOẠI CẢNG DẦU KHÍ NGOÀI KHƠI
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)

    TT

    Tên cảng

    Phân loại cảng biển

    Thuộc địa phận tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    1

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Hồng Ngọc

    Cảng biển loại III

    Bình Thuận

    2

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Đen

    Cảng biển loại III

    Bình Thuận

    3

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sử Tử Vàng

    Cảng biển loại III

    Bình Thuận

    4

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rồng Đôi

    Cảng biển loại III

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    5

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rạng Đông

    Cảng biển loại III

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    6

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Lan Tây

    Cảng biển loại III

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    7

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Đại Hùng

    Cảng biển loại III

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    8

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Chí Linh

    Cảng biển loại III

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    9

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Ba Vì

    Cảng biển loại III

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    10

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Vietsopetro 01

    Cảng biển loại III

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    11

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Chim Sáo

    Cảng biển loại III

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    12

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Tê Giác Trắng

    Cảng biển loại III

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    13

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc

    Cảng biển loại III

    Cà Mau

     

    PHỤ LỤC III

    BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI CẢNG BIỂN, BẾN CẢNG
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)

    TT

    Tiêu chí đánh giá phân loại cảng

    Điểm tối đa

    A

    ĐẶC ĐIỂM VÙNG HẤP DẪN CỦA CẢNG BIỂN

    30

    I

    Diện tích, dân số vùng hấp dẫn

    10

    1

    Diện tích (km2)

    5

     

    Dưới 2.000

    1

     

    Từ 2.000 đến 5.000

    3

     

    Trên 5.000

    5

    2

    Dân số (người)

    5

     

    Dưới 5.000.000

    1

     

    Từ 5.000.000 đến 10.000.000

    3

     

    Trên 10.000.000

    5

    II

    Khu đô thị, khu công nghiệp, dịch vụ hàng hải

    10

    1

    Khu đô thị

    4

     

    Trong vùng hấp dẫn của cảng có:

     

     

    Trong vùng hấp dẫn của cảng có đô thị loại I

    4

     

    Trong vùng hấp dẫn của cảng có đô thị loại II

    2

     

    Trong vùng hấp dẫn của cảng có đô thị loại III

    1

    2

    Khu công nghiệp

    4

     

    Trong vùng hấp dẫn của cảng có KCN đặc biệt quan trọng

    4

     

    Trong vùng hấp dẫn của cảng có KCN quan trọng

    2

    3

    Dịch vụ hàng hải

    2

     

    Cơ sở dịch vụ hàng hải đầy đủ và thuận lợi

    2

     

    Cơ sở dịch vụ hàng hải chưa đầy đủ

    0

    III

    Điều kiện giao thông vận tải

    10

     

    Trong vùng hấp dẫn cảng có sân bay quốc tế

    2

     

    Có tuyến đường sắt tới cảng

    2

     

    Khoảng cách từ cảng tới tuyến quốc lộ dưới 10 km

    2

     

    Có hệ thống giao thông thủy nội địa đến cảng

    2

     

    Khoảng cách từ cảng tới tuyến hàng hải quốc tế dưới 100 hải lý

    2

    B

    VAI TRÒ CỦA CẢNG BIỂN

    40

    1

    Phục vụ phát triển KT - XH cả nước hoặc liên vùng

    30

     

    Phục vụ phát triển KT - XH của vùng

    20

     

    Phục vụ phát triển KT - XH của địa phương

    10

    2

    Định hướng phát triển cảng trung chuyển quốc tế

    10

    3

    Định hướng phát triển cảng cửa ngõ quốc tế

    10

    C

    QUY MÔ CẢNG BIỂN

    30

    I

    Quy mô hiện tại

    15

    1

    Lượng hàng hóa thông qua cảng biển

    7

     

    Dưới 1 triệu tấn/năm

    3

     

    Từ 1 đến 3 triệu tấn/năm

    5

     

    Trên 3 triệu tấn/năm

    7

    2

    Loại, tổng chiều dài, trọng tải

    8

     

    Có bến cảng tổng hợp cho tàu trên 10.000 DWT

    2

     

    Có bến cảng Container cho tàu trên 10.000 DWT

    2

     

    Có bến cảng chuyên dụng cho tàu trên 15.000 DWT

    1

     

    Tổng chiều dài cầu cảng trên 1000 m

    1

     

    Tổng số bến cảng trên 5 bến

    2

    II

    Quy mô theo quy hoạch

    15

    1

    Lượng hàng hóa thông qua cảng biển

    7

     

    Từ 3 đến dưới 5 triệu tấn/năm

    3

     

    Từ 5 đến 10 triệu tấn/năm

    5

     

    Trên 10 triệu tấn/năm

    7

    2

    Loại, tổng chiều dài, trọng tải

    8

     

    Có bến cảng tổng hợp cho tàu trên 20.000 DWT

    2

     

    Có bến cảng Container cho tàu trên 20.000 DWT

    2

     

    Có bến cảng chuyên dụng cho tàu trên 30.000 DWT

    1

     

    Tổng chiều dài cầu cảng trên 2.000 m

    1

     

    Tổng số bến cảng trên 10 bến

    2

     

    Tổng số điểm đánh giá

    100

    Tiêu chí phân loại

    Cảng biển loại I: Đạt từ 50 điểm trở lên.

    Cảng biển loại II: Đạt dưới 50 điểm.

    Cảng biển loại III: Phục vụ chủ yếu hoạt động của doanh nghiệp.

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu70/2013/QĐ-TTg
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                              Ngày ban hành19/11/2013
                              Người kýNguyễn Tấn Dũng
                              Ngày hiệu lực 10/01/2014
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ