Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 02/2014/TT-NHNN quy định về tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    322189
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu02/2014/TT-NHNN
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanNgân hàng Nhà nước
    Ngày ban hành07/01/2014
    Người kýĐào Minh Tú
    Ngày hiệu lực 20/02/2014
    Tình trạng Còn hiệu lực

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 02/2014/TT-NHNN

    Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ TIÊU HỦY TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG

    Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;

    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng,

    Chương 1.

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về việc tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng (gọi tắt là tiền in, đúc hỏng) bằng các chất liệu giấy cotton, polymer và kim loại.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Hội đồng tiêu hủy tiền in, đúc hỏng (gọi tắt là Hội đồng tiêu hủy).

    2. Các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).

    3. Cơ sở in, đúc tiền trong nước và tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. “Tiền in hỏng” là các loại sản phẩm tiền in không đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

    2. “Tiền đúc hỏng” là các loại sản phẩm tiền đúc không đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

    3. “Giấy in tiền hỏng” là các loại giấy in tiền không đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể:

    a) Giấy bị lãi trong quá trình sản xuất, đóng gói và vận chuyển của nhà cung cấp như không đảm bảo các thông số kỹ thuật (về kích thước, chất lượng,...) bị ẩm, kết dính, bị rách, mất góc;

    b) Giấy bị hỏng trong quá trình bảo quản như bị nhãn do độ ẩm cao, bị ướt, bị rách không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để in;

    c) Giấy bị hỏng trong quá trình in do lỗi của thiết bị, lỗi vận hành máy móc như bị rách, bị quấn lô, nghiền nát, bị dây bẩn;

    d) Giấy đã in bị hỏng loại ra tại các công đoạn sản xuất do không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật;

    đ) Giấy in tiền hỏng do những nguyên nhân khác.

    4. “Kim loại đúc tiền hỏng” là kim loại đúc tiền không đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể:

    a) Kim loại đúc tiền bị lỗi do quá trình sản xuất, đóng gói và vận chuyển của nhà cung cấp như không đảm bảo thông số kỹ thuật (về kích thước, hình dạng, chất lượng,...);

    b) Kim loại đúc tiền bị hỏng trong quá trình bảo quản như cong, vênh, bị oxy hóa hoen gỉ, bết cục không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để đúc;

    c) Kim loại đúc tiền bị hỏng trong quá trình in do lỗi của thiết bị, lỗi vận hành máy móc;

    d) Kim loại đúc tiền đã đúc bị hỏng loại ra tại các công đoạn sản xuất do không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật;

    đ) Kim loại đúc tiền hỏng do những nguyên nhân khác.

    5. “Kho tiêu hủy” là kho được sử dụng để bảo quản các loại tiền in, đúc hỏng trong quá trình tiêu hủy theo yêu cầu của Hội đồng tiêu hủy.

    6. “Kho phế liệu tiêu hủy” là kho được sử dụng để bảo quản phế liệu thu hồi trong quá trình tiêu hủy theo yêu cầu của Hội đồng tiêu hủy.

    Điều 4. Quyết định tiêu hủy tiền in, đúc hỏng

    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thời gian, địa điểm, số lượng từng loại tiền in, đúc hỏng tiêu hủy; quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tại cơ sở in, đúc tiền.

    Điều 5. Nguyên tắc tiêu hủy tiền in, đúc hỏng

    Việc tổ chức tiêu hủy tiền in, đúc hỏng thực hiện theo nguyên tắc sau:

    1. Đảm bảo tuyệt đối an toàn tài sản và bí mật Nhà nước.

    2. Sau khi tiêu hủy, tiền in, đúc hỏng phải trở thành phế liệu và không thể sử dụng lại được.

    Đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng bằng chất liệu polymer, sau khi cắt hủy xong cơ sở in, đúc tiền thực hiện hủy hoàn toàn (thủy phân, nung ở nhiệt độ cao hoặc phương pháp khác) trước khi bán cho các cơ sở thu mua phế liệu.

    3. Tiền in hỏng đem tiêu hủy phải là những hình đã được cắt góc hoặc đánh dấu hỏng. Giấy in tiền hỏng bị rách phải can dán đủ mảnh cùng loại, trường hợp thiếu mảnh phải có biên bản của cơ sở in, đúc tiền. Tiền đúc hỏng và kim loại đúc tiền hỏng đem tiêu hủy phải là những miếng đã được đánh dấu hỏng.

    4. Tiền in, đúc hỏng tiêu hủy theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phải được kiểm đếm 100% và tiêu hủy đúng với số lượng thực tế sau kiểm đếm.

    5. Việc giao nhận, kiểm đếm, cắt hủy tiền in, đúc hỏng phải được thực hiện trong các gian phòng riêng biệt có cửa, khóa đảm bảo an toàn theo quy định hiện hành về chế độ giao nhận, bảo quản tiền của Ngân hàng Nhà nước.

    Điều 6. Giám sát tiêu hủy tiền in, đúc hỏng

    1. Quá trình tiêu hủy tiền in, đúc hỏng từ khâu giao nhận từ kho của cơ sở in, đúc tiền đến kho của Hội đồng tiêu hủy cho đến khi tiền in, đúc hỏng được cắt và hủy thành phế liệu phải chịu sự giám sát của Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng (gọi tắt là Hội đồng giám sát) theo quy định hiện hành.

    2. Công đoạn hủy hoàn toàn (thủy phân, nung ở nhiệt độ cao hoặc phương pháp khác) đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng bằng chất liệu polymer do Giám đốc cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm tổ chức giám sát.

    Chương 2.

    BỘ MÁY TIÊU HỦY TIỀN IN, ĐÚC HỎNG

    Điều 7. Bộ máy tiêu hủy tiền in, đúc hỏng

    Hội đồng tiêu hủy do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập theo đề nghị của Vụ Tổ chức cán bộ. Thành phần của Hội đồng tiêu hủy gom:

    a) Chủ tịch: Giám đốc cơ sở in, đúc tiền;

    b) Các ủy viên:

    - Trưởng phòng Kế toán - Tài chính cơ sở in, đúc tiền (là ủy viên thư ký Hội đồng tiêu hủy);

    - Trưởng phòng Kiểm toán - Kiểm soát nội bộ cơ sở in, đúc tiền;

    - Trưởng phòng Kho cơ sở in, đúc tiền;

    - Trưởng phòng Bảo vệ cơ sở in, đúc tiền;

    - Một chuyên viên Vụ Tài chính - Kế toán (là kế toán Hội đồng tiêu hủy);

    - Một chuyên viên Cục Phát hành và Kho quỹ.

    2. Bộ phận giúp việc Hội đồng tiêu hủy do Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy quyết định trưng tập gồm một số công nhân, bảo vệ của cơ sở in, đúc tiền, lập thành các tổ tương ứng với từng công đoạn tiêu hủy tiền in, đúc hỏng để trực tiếp thực hiện công tác tiêu hủy.

    3. Thủ kho Hội đồng tiêu hủy do Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy cử, có trách nhiệm bảo quản số tiền in, đúc hỏng trong kho tiêu hủy.

    4. Kế toán Hội đồng tiêu hủy có trách nhiệm ghi sổ sách, lập báo cáo kế toán liên quan trong quá trình tiêu hủy tiền in, đúc hỏng.

    Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tiêu hủy

    1. Tổ chức thực hiện các công đoạn: giao nhận, kiểm đếm, cắt hủy của quá trình tiêu hủy tiền in, đúc hỏng.

    2. Phát hiện tồn tại, thiếu sót trong quá trình tiêu hủy tiền in, đúc hỏng; tiếp nhận đề nghị giải quyết vướng mắc trong quá trình tiêu hủy tiền in, đúc hỏng của các đơn vị liên quan, tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước biện pháp xử lý.

    3. Tổ chức tổng kết, đánh giá và đề xuất hình thức khen thưởng trong công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng.

    4. Đề nghị các đơn vị liên quan có hình thức xử lý phù hợp đối với cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.

    5. Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước kết quả công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng.

    6. Bảo quản, lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan trong quá trình tiêu hủy tiền in, đúc hỏng.

    Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy

    1. Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tiêu hủy theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

    2. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên thuộc Bộ máy Hội đồng tiêu hủy quy định tại Điều 7 Thông tư này.

    3. Cử cán bộ quản lý chìa khóa “Kho tiêu hủy” và “Kho phế liệu tiêu hủy” theo quy định hiện hành về chế độ quản lý kho của cơ sở in, đúc tiền.

    4. Trang cấp phương tiện làm việc, bảo hộ lao động và vật dụng cần thiết khác phục vụ công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng.

    5. Đề nghị cơ sở in, đúc tiền có biện pháp xử lý đối với các cá nhân liên quan đến số tiền in, đúc hỏng thừa, thiếu phát hiện trong quá trình tiêu hủy tiền in, đúc hỏng và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Hội đồng giám sát kết quả xử lý.

    Chương 3.

    QUY TRÌNH TIÊU HỦY TIỀN IN, ĐÚC HỎNG

    Điều 10. Các công đoạn tiêu hủy tiền in, đúc hỏng

    1. Đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng bằng chất liệu cotton và tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng, quy trình tiêu hủy gồm 03 công đoạn:

    a) Công đoạn giao nhận do Tổ giao nhận thực hiện;

    b) Công đoạn kiểm đếm do Tổ kiểm đếm thực hiện;

    c) Công đoạn cắt hủy do Tổ cắt hủy thực hiện.

    2. Đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng bằng chất liệu polymer, quy trình tiêu hủy gồm 04 công đoạn: giao nhận, kiểm đếm, cắt hủy theo quy định tại khoản 1 Điều này và công đoạn hủy hoàn toàn do cơ sở in, đúc tiền thực hiện.

    Điều 11. Công đoạn giao nhận

    1. Căn cứ số lượng từng loại tiền in, đúc hỏng đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép tiêu hủy, Giám đốc cơ sở in, đúc tiền làm thủ tục xuất kho, giao tiền in, đúc hỏng cho Hội đồng tiêu hủy theo kế hoạch của Hội đồng tiêu hủy.

    2. Tổ giao nhận thực hiện việc nhận tiền in, đúc hỏng do cơ sở in, đúc tiền giao theo trình tự:

    a) Căn cứ phiếu xuất kho của cơ sở in, đúc tiền, Tổ trưởng Tổ giao nhận thực hiện nhận tiền in, đúc hỏng theo phương thức:

    Tiền in hỏng giao nhận theo gói (đủ 10 bó = 10.000 hình) nguyên niêm phong; giấy in tiền hỏng giao nhận theo gói (đủ 500 tờ to) nguyên niêm phong; tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng nhận theo thùng nguyên niêm phong (đủ số lượng thỏi, miếng theo quy cách đóng thùng của cơ sở in, đúc tiền); trường hợp gói, thùng tiền không đủ số lượng theo quy cách thì nhận theo số thực tế nguyên niêm phong;

    b) Kiểm tra niêm phong gói, thùng tiền phải đủ các yếu tố quy định như: họ tên, chữ ký người đóng gói, thùng niêm phong; ngày, tháng, năm đóng gói, thùng niêm phong; số lượng, chủng loại tiền in, đúc hỏng;

    c) Trường hợp có thừa, thiếu, nhầm lẫn, xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này;

    d) Lập biên bản giao nhận giữa cơ sở in, đúc tiền và Hội đồng tiêu hủy trong ngày có xác nhận của giám sát viên tại Tổ giao nhận (theo Mẫu biểu số 01 đính kèm Thông tư này).

    3. Bàn giao tiền in, đúc hỏng đã nhận từ kho cơ sở in, đúc tiền cho Tổ kiểm đếm. Lập biên bản giao nhận giữa Tổ giao nhận và Tổ kiểm đếm trong ngày có xác nhận của giám sát viên tại từng tổ (theo Mẫu biểu số 07 đính kèm Thông tư này).

    Điều 12. Công đoạn kiểm đếm

    1. Tổ trưởng Tổ kiểm đếm nhận tiền in, đúc hỏng của Tổ giao nhận theo trình tự quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

    2. Tiền in hỏng được kiểm đếm bằng máy đếm tiền hoặc đếm bằng tay đối với số tiền bị bết dính. Giấy in tiền hỏng được đếm bằng tay, hai người cùng đếm hai đầu góc của gói giấy in tiền. Tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng được kiểm đếm bằng máy đếm tiền hoặc đếm bằng tay đối với số tiền bị hoen gỉ, bết cục.

    3. Thực hiện kiểm đếm, xác định số lượng, chủng loại tiền in, đúc hỏng:

    Đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng: cắt dây buộc bó tiền để kiểm đếm hình, tờ (không được làm rách niêm phong); kiểm đếm xong, nếu đủ số lượng, chủng loại mới xé niêm phong cũ;

    Đối với tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng: mở thùng, hộp tiền kim loại (không làm rách niêm phong); cắt giấy quấn thỏi tiền kim loại, kiểm đếm miếng; kiểm đếm xong nếu đủ số lượng, chủng loại mới xé niêm phong cũ.

    4. Trường hợp có thừa, thiếu, nhầm lẫn, xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này.

    5. Đóng bó (gói, túi, bao) và niêm phong mới:

    a) Đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng

    Đối với tiền in hỏng: 100 hình xếp thành một thếp, 10 thếp đóng thành 01 bó. Đối với giấy in tiền hỏng: 500 tờ to xếp thành 1 gói.

    Dùng đoạn dây không có nối, buộc một vòng ngang, một vòng dọc bó, gói tiền; dán niêm phong mới đè lên nút buộc, niêm phong ghi đầy đủ các yếu tố: ngày, tháng, năm; loại tiền; số lượng; họ tên, chữ ký người kiểm đếm. Trường hợp không đủ số lượng để đóng bó, gói thì niêm phong theo số lượng thực tế;

    b) Đối với tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng

    1.000 miếng đóng vào một túi vải, 10 túi đóng vào 01 bao. Dùng đoạn dây không có nối buộc chặt miệng túi, đầu bao và dán niêm phong đè lên nút buộc (tách riêng để 2 đầu dây cách nhau), niêm phong ghi đầy đủ các yếu tố: ngày, tháng, năm loại tiền; số lượng; họ tên, chữ ký người kiểm đếm. Trường hợp không đủ số lượng để đóng túi, bao thì niêm phong theo số lượng thực tế.

    6. Xuất giao tiền in, đúc hỏng đã kiểm đếm cho Tổ cắt hủy.

    7. Lập biên bản giao nhận giữa Tổ kiểm đếm và Tổ cắt hủy có xác nhận của giám sát viên tại từng tổ (theo Mẫu biểu số 07 đính kèm Thông tư này).

    8. Cuối ngày, số tiền in, đúc hỏng chưa kiểm đếm hết phải được cho vào lồng sắt có khóa, niêm phong (ghi rõ tiền in, đúc hỏng chưa kiểm đếm hết; ngày, tháng năm; tên tổ gửi; loại tiền; số lượng; họ tên, chữ ký người gửi; chữ ký xác nhận của giám sát viên tại Tổ kiểm đếm), vào sổ giao nhận (theo Mẫu biểu số 06 đính kèm Thông tư này) và gửi vào kho tiêu hủy để bảo quản.

    Số tiền in, đúc hỏng đã kiểm đếm nhưng chưa giao hết cho Tổ cắt hủy phải được cho vào lồng sắt có khóa, niêm phong (ghi rõ tiền in, đúc hỏng đã kiểm đếm nhưng chưa giao cho Tổ cắt hủy; ngày, tháng năm; tên tổ; loại tiền; số lượng; họ tên, chữ ký Tổ trưởng; chữ ký xác nhận của giám sát viên tại Tổ kiểm đếm), lập biên bản giao nhận (theo Mẫu biểu số 08 đính kèm Thông tư này) và bàn giao lại cho Hội đồng tiêu hủy.

    9. Lập biên bản kết quả kiểm đếm trong ngày gửi Hội đồng tiêu hủy có chữ ký của giám sát viên tại tổ (theo Mẫu biểu số 12 đính kèm Thông tư này).

    Điều 13. Công đoạn cắt hủy

    1. Tổ cắt hủy nhận của Tổ kiểm đếm các loại tiền in, đúc hỏng đã kiểm đếm, đóng bó và niêm phong mới theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư này.

    2. Trường hợp có nghi vấn thừa, thiếu, nhầm lẫn, xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này.

    3. Tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng được đưa vào máy cắt hủy để cắt thành mảnh phế liệu có chiều rộng tối đa 01 cm, chiều dài tối đa 20cm.

    Tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng được đưa vào máy hủy chuyên dùng để cắt thành mảnh phế liệu (ít nhất 03 mảnh tùy kích thước đồng tiền). Trường hợp sử dụng phương pháp dập hủy định dạng hoặc nung chảy hoàn toàn thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

    4. Cuối ngày, số tiền in, đúc hỏng chưa cắt hủy hết phải được cho vào lồng sắt có khóa, niêm phong (ghi rõ tiền in, đúc hỏng chưa cắt hủy hết; ngày, tháng năm; tên tổ gửi; loại tiền; số lượng; họ tên, chữ ký người gửi; chữ ký xác nhận của giám sát viên tại Tổ cắt hủy), vào sổ giao nhận (theo Mẫu biểu số 06 đính kèm Thông tư này) và gửi vào kho tiêu hủy để bảo quản.

    5. Phế liệu thu hồi sau tiêu hủy được đóng bao, khâu kín miệng bao, đưa vào kho phế liệu tiêu hủy để bảo quản.

    6. Tổ cắt hủy lập biên bản kết quả cắt hủy trong ngày có xác nhận của giám sát viên (theo Mẫu biểu số 13 đính kèm Thông tư này). Cuối đợt tiêu hủy tiền in, đúc hỏng, Hội đồng tiêu hủy lập báo cáo tổng hợp kết quả cắt hủy có xác nhận của Hội đồng giám sát (theo Mẫu biểu số 15, 16 đính kèm Thông tư này).

    7. Hội đồng tiêu hủy lập biên bản giao nhận, bàn giao toàn bộ phế liệu đã cắt hủy, đóng bao trong ngày cho cơ sở in, đúc tiền có xác nhận của Hội đồng giám sát (theo Mẫu biểu số 14 đính kèm Thông tư này).

    Điều 14. Công đoạn hủy hoàn toàn

    Đối với phế liệu đã cắt nhỏ bằng chất liệu polymer, Giám đốc cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm xây dựng quy trình cụ thể và tổ chức thực hiện công đoạn hủy hoàn toàn.

    Chương 4.

    XỬ LÝ THỪA, THIẾU; HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO THỐNG KÊ

    Điều 15. Xử lý thừa, thiếu, nhầm lẫn trong giao nhận, kiểm đếm, cắt hủy

    1. Trường hợp có thừa, thiếu, nhầm lẫn trong công đoạn giao nhận: Tổ giao nhận nhận bó, gói, thùng tiền có thừa, thiếu, nhầm lẫn theo số lượng thực tế nguyên niêm phong, đồng thời lập 03 liên biên bản thừa, thiếu, nhầm lẫn (theo Mẫu biểu số 05 đính kèm Thông tư này). Thủ kho cơ sở in, đúc tiền giữ 01 liên, vào sổ sách và báo cáo Giám đốc cơ sở in, đúc tiền để xử lý; 01 liên đính kèm bó, gói, thùng tiền có thừa, thiếu, nhầm lẫn; 01 liên gửi Hội đồng tiêu hủy vào cuối ngày làm việc.

    2. Trường hợp có thừa, thiếu, nhầm lẫn trong công đoạn kiểm đếm: người kiểm đếm ghi vào mặt sau niêm phong cũ số thừa, thiếu hoặc sai mệnh giá; ký xác nhận; đồng thời báo cho giám sát viên kiểm tra, ký xác nhận vào mặt sau của niêm phong cũ.

    Cuối ngày làm việc, Tổ kiểm đếm căn cứ vào niêm phong có thừa, thiếu, nhầm lẫn; lập bảng kê (theo Mẫu biểu số 09 đính kèm Thông tư này) và biên bản thừa, thiếu, nhầm lẫn gửi Hội đồng tiêu hủy (theo Mẫu biểu số 10 đính kèm Thông tư này).

    3. Trong công đoạn cắt hủy, trường hợp có nghi vấn, cán bộ cắt hủy kiểm tra lại; nếu có thừa, thiếu báo cáo Hội đồng tiêu hủy, Hội đồng giám sát để lập biên bản, tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý.

    4. Cuối đợt tiêu hủy tiền in, đúc hỏng, căn cứ vào biên bản thừa, thiếu, nhầm lẫn kèm bảng kê niêm phong có thừa, thiếu hàng ngày của các tổ gửi đến, Hội đồng tiêu hủy lập biên bản tổng hợp tình hình thừa, thiếu, nhầm lẫn (theo Mẫu biểu số 11 đính kèm Thông tư này); đồng thời yêu cầu cơ sở in, đúc tiền xử lý các trường hợp nêu trên.

    Điều 16. Sổ sách theo dõi, hạch toán và báo cáo kết quả tiêu hủy tiền in, đúc hỏng của Hội đồng tiêu hủy

    1. Tại mỗi tổ công tác phải mở và thực hiện ghi chép các loại sổ sách theo dõi việc nhập kho, xuất kho, kiểm đếm, giao nhận, cắt hủy, gửi/nhập lại kho hàng ngày.

    2. Kế toán phải thực hiện ghi chép đầy đủ kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn kho tiền in, đúc hỏng vào các loại sổ chi tiết, tổng hợp theo đúng quy định (theo Mẫu biểu số 02A, 02B, 02C, 02D, 03A, 03B, 04A, 04B đính kèm Thông tư này).

    3. Kết thúc đợt tiêu hủy tiền in, đúc hỏng, Hội đồng tiêu hủy lập báo cáo kết quả tiêu hủy tiền in, đúc hỏng có xác nhận của Hội đồng giám sát (theo Mẫu biểu số 17 đính kèm Thông tư này) để báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và gửi các đơn vị liên quan: Hội đồng giám sát, Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Tài chính - Kế toán, Cục Phát hành và Kho quỹ, cơ sở in, đúc tiền.

    4. Các loại biên bản chứng từ, sổ sách, báo cáo dùng trong công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng phải có đủ chữ ký của các thành phần được quy định cụ thể tại Phụ lục mẫu biểu báo cáo đính kèm Thông tư này và được quản lý theo chế độ “Mật” "

    Điều 17. Theo dõi, hạch toán công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng tại cơ sở in, đúc tiền

    Cơ sở in, đúc tiền phải hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước số lượng tiền in, đúc hỏng xuất để tiêu hủy. Các chi phí trong công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng được hạch toán vào chi phí, các khoản thu bán phế liệu đã tiêu hủy được hạch toán vào thu nhập của đơn vị.

    Chương 5.

    TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC TIÊU HỦY TIỀN IN, ĐÚC HỎNG

    Điều 18. Trách nhiệm của Giám đốc cơ sở in, đúc tiền

    1. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Vụ Kiểm toán nội bộ) cho phép tiêu hủy từng loại tiền in, đúc hỏng kèm theo hồ sơ tài liệu liên quan.

    2. Tổ chức thực hiện công đoạn hủy hoàn toàn đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng bằng chất liệu polymer và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

    3. Tổ chức quản lý, bán toàn bộ phế liệu thu hồi sau tiêu hủy.

    4. Tổ chức theo dõi, hạch toán tại cơ sở in, đúc tiền theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

    5. Xử lý kỷ luật, yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với cá nhân thuộc cơ sở in, đúc tiền có hành vi vi phạm quy định tại Thông tư này.

    Điều 19. Trách nhiệm của Vụ Kiểm toán nội bộ

    1. Tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận tính chính xác, đầy đủ về mặt số lượng của từng loại tiền in, đúc hỏng tại hồ sơ trình tiêu hủy của cơ sở in, đúc tiền theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này.

    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc số liệu chưa chính xác cần yêu cầu cơ sở in, đúc tiền bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc chỉnh sửa để đảm bảo số liệu chính.

    2. Gửi Cục Phát hành và Kho quỹ văn bản xác nhận và hồ sơ trình tiêu hủy của cơ sở in, đúc tiền đã kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ tài liệu của cơ sở in, đúc tiền.

    Điều 20. Trách nhiệm của Cục Phát hành và Kho quỹ

    Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định về thời gian, địa điểm, số lượng từng loại tiền in, đúc hỏng để tiêu hủy trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận của Vụ Kiểm toán nội bộ.

    Điều 21. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ

    Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định tiêu hủy tiền in, đúc hỏng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

    Điều 22. Trách nhiệm của cán bộ, nhân viên tham gia công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng

    Cán bộ, nhân viên tham gia công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng phải mặc trang phục do Hội đồng tiêu hủy quy định; không mang túi xách, ví tiền, đồ dùng cá nhân vào kho tiêu hủy, các phòng giao nhận, kiểm đếm, cắt hủy. Trong giờ nghỉ giải lao, nghỉ trưa, tất cả cán bộ, nhân viên phải ra khỏi phòng làm việc, Tổ trưởng phụ trách phòng làm việc khóa cửa, thành viên Hội đồng giám sát niêm phong cửa.

    Điều 23. Quyền lợi của cán bộ, nhân viên tham gia công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng

    Các thành viên Hội đồng tiêu hủy và cán bộ, nhân viên tham gia công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng ngoài chế độ tiền lương và phụ cấp còn được hưởng các khoản chi bồi dưỡng trong công tác tiêu hủy theo quy định về mức chi trong công tác tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước. Nếu phải làm thêm giờ được hưởng chế độ làm ngoài giờ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

    Chương 6.

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 24. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 2 năm 2014.

    2. Quyết định số 57/2006/QĐ-NHNN ngày 15/12/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế tiêu hủy tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng tại các nhà máy in tiền hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Điều 25. Tổ chức thực hiện

    Chánh Văn phòng, Cục trưởng, Cục Phát hành và Kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch hội đồng quản trị và Giám đốc cơ sở in, đúc tiền tổ chức thi hành Thông tư này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 25 (để thực hiện);
    - Ban lãnh đạo NHNN;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
    - Công báo;
    - Lưu VP, PHKQ, PC (05 bản)

    KT. THỐNG ĐỐC
    PHÓ THỐNG ĐỐC




    Đào Minh Tú

     

    PHỤ LỤC

    MẪU BIỂU BÁO CÁO DÙNG TRONG CÔNG TÁC TIÊU HỦY TIỀN IN, ĐÚC HỎNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-NHNN ngày 7/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

    Mẫu biểu số 01: Biên bản giao nhận tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng của cơ sở in, đúc tiền giao cho Hội đồng tiêu hủy

    Mẫu biểu số 02A: Phiếu nhập kho tiền in hỏng (giấy in tiền hỏng)

    Mẫu biểu số 02B: Phiếu nhập kho tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng)

    Mẫu biểu số 02C: Phiếu xuất kho tiền in hỏng (giấy in tiền hỏng)

    Mẫu biểu số 02D: Phiếu xuất kho tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng)

    Mẫu biểu số 03A: Sổ theo dõi chi tiết tiền in hỏng (giấy in tiền hỏng)

    Mẫu biểu số 03B: Sổ theo dõi chi tiết tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng)

    Mẫu biểu số 04A: Sổ kế toán tổng hợp tiền in hỏng (giấy in tiền hỏng)

    Mẫu biểu số 04B: Sổ kế toán tổng hợp tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng)

    Mẫu biểu số 05: Biên bản xác nhận số liệu thừa, thiếu, nhầm lẫn tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng

    Mẫu biểu số 06: Sổ giao, nhận tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng giữa Kho tiêu hủy với Tổ ...

    Mẫu biểu số 07: Biên bản giao nhận tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng giữa các tổ

    Mẫu biểu số 08: Biên bản giao nhận tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng giữa Tổ kiểm đếm với Hội đồng tiêu hủy

    Mẫu biểu số 09: Bảng kê thừa, thiếu, nhầm lẫn qua kiểm đếm tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng

    Mẫu biểu số 10: Biên bản xác nhận số liệu thừa, thiếu, nhầm lẫn Tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng qua kiểm đếm

    Mẫu biểu số 11: Bảng tổng hợp tình hình thừa, thiếu, nhầm lẫn qua giao nhận, kiểm đếm trước khi tiêu hủy Mẫu biểu số 12: Biên bản xác nhận kết quả kiểm đếm tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng

    Mẫu biểu số 13: Biên bản xác nhận kết quả kiểm cắt hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng

    Mẫu biểu số 14: Biên bản giao nhận phế liệu thu hồi của Hội đồng tiêu hủy giao cho cơ sở in, đúc tiền

    Mẫu biểu số 15: Biên bản tổng hợp kết quả cắt hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng

    Mẫu biểu số 16: Báo cáo tổng hợp kết quả cắt hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng

    Mẫu biểu số 17: Báo cáo kết quả tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng

     

     

    Mẫu biểu số 01

     

     

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    ------
    -

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ………/HĐTH

     

     

    BIÊN BẢN GIAO NHẬN TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG GIỮA (*) GIAO CHO HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY

    Hôm nay, ngày .... tháng ... năm ..., trước sự chứng kiến của đại diện Hội đồng giám sát, (*) tiến hành bàn giao tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng cho Hội đồng tiêu hủy.

    Bên giao: (*)

    1. Ông (Bà) ………………………….Đại diện Ban lãnh đạo (*)

    2. Ông (Bà) ………………………….Kế toán trưởng

    3. Ông (Bà) ………………………….Thủ kho - Kho số hỏng (người giao)

    Bên nhận: Hội đồng tiêu hủy (HĐTH)

    1. Ông (Bà) ………………………….Đại diện HĐTH

    2. Ông (Bà) ………………………….Thủ kho - Kho tiêu hủy (người nhận)

    3. Ông (Bà) ………………………….Kế toán HĐTH

    Đã giao nhận chi tiết số lượng tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng bao gồm:

    TT

    Chủng loại

    Khổ giấy

    Hình/tờ

    Nguyên gói, thùng

    Hình (miếng) lẻ

    Tổng cộng quy hình (miếng)

    Số lượng

    Quy hình (miếng)

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)=(6)+(7)

    I

    Tiền in hỏng

     

     

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

     

    II

    Giấy in tiền hỏng

     

     

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

    III

    Tiền đúc hỏng

     

     

     

     

     

     

     

    …….

     

     

     

     

     

     

    IV

    Kim loại đúc tiền hỏng

     

     

     

     

     

     

     

    …..

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

    Phương thức giao nhận: Theo gói, thùng nguyên niêm phong; nếu không đủ nguyên gói, thùng, giao nhận theo số lượng thực tế nguyên niêm phong.

    Biên bản được lập thành 03 bản: (*) giữ 01 bản, Hội đồng tiêu hủy 01 bản, Hội đồng giám sát 01 bản.

    Ghi chú:

    - Đối với tiền in hỏng: cột (6) = cột (5) x 10 (bó) x 1.000

    - Đối với giấy in tiền hỏng: cột (6) = cột (5) x 500 (tờ) x cột (4)

    - Đối với tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng: cột (6) = cột (5) x số miếng của 1 thùng.

    - (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

     

    BÊN GIAO

     

    Thủ kho (*)

    Kế toán (*)

    Giám đốc

     

     

    BÊN NHẬN

     

    Thủ kho HĐTH

    Kế toán HĐTH

    Chủ tịch HĐTH

     

    XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG GIÁM SÁT

     

    Mẫu biểu số 02A

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

     

     

    Số:…../HĐTH

     

    PHIẾU NHẬP KHO

    Tiền in hỏng (Giấy in tiền hỏng)

    Nhập tiền in hỏng (Giấy in tiền hỏng) tại Kho tiêu hủy theo biên bản giao nhận số .../HĐTH, ngày... tháng ... năm... của Hội đồng tiêu hủy.

    Tiền in hỏng (Giấy in tiền hỏng) nhập kho bao gồm:

    Stt

    Diễn giải

    Nguyên gói

    Hình lẻ

    Tổng số lượng quy hình

    Số lượng

    Quy hình

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6) = (4) + (5)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

    Hà Nội, ngày .... tháng ... năm....

    Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

    Kế toán HĐTH

    Thủ kho HĐTH

    Đại diện HĐGS

    Chủ tịch HĐTH

     

    Mẫu biểu số 02B

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

     

     

    Số:…../HĐTH

     

    PHIẾU NHẬP KHO

    Tiền đúc hỏng (Kim loại đúc tiền hỏng)

    Nhập tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng) tại Kho tiêu hủy theo biên bản giao nhận số ..../HĐTH, ngày... tháng ... năm... của Hội đồng tiêu hủy.

    Tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng) nhập kho bao gồm:

    Stt

    Diễn giải

    Nguyên thùng

    Miếng lẻ

    Tổng số lượng quy miếng

    Số lượng

    Quy miếng

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6) = (4) + (5)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

    Hà Nội, ngày .... tháng ... năm....

    Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

    Kế toán HĐTH

    Thủ kho HĐTH

    Đại diện HĐGS

    Chủ tịch HĐTH

     

    Mẫu biểu số 02C

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

     

     

    Số:…../HĐTH

     

    PHIẾU XUẤT KHO

    Tiền in hỏng (Giấy in tiền hỏng)

    Xuất tiền in hỏng (giấy in tiền hỏng) tại Kho tiêu hủy kèm theo biên bản giao nhận số .../HĐTH, ngày... tháng ... năm... của Hội đồng tiêu hủy.

    Tiền in hỏng (giấy in tiền hỏng) xuất kho bao gồm:

    Stt

    Diễn giải

    Nguyên gói

    Hình lẻ

    Tổng số lượng quy hình

    Số lượng

    Quy hình

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6) = (4) + (5)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

    Hà Nội, ngày .... tháng ... năm....

    Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

    Kế toán HĐTH

    Thủ kho HĐTH

    Người nhận
    Tổ kiểm đếm
    (Tổ cắt hủy)

    Đại diện HĐGS

    Chủ tịch HĐTH

     

    Mẫu biểu số 02D

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

     

     

    Số:…../HĐTH

     

    PHIẾU XUẤT KHO

    Tiền đúc hỏng (Kim loại đúc tiền hỏng)

    Xuất tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng) tại Kho tiêu hủy kèm theo biên bản giao nhận số .../HĐTH, ngày ... tháng ... năm... của Hội đồng tiêu hủy. Tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng) xuất kho bao gồm:

    Stt

    Diễn giải

    Nguyên thùng

    Miếng lẻ

    Tổng số lượng quy miếng

    Số lượng

    Quy hình

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6) = (4) + (5)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

    Hà Nội, ngày .... tháng ... năm....

    Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

    Kế toán HĐTH

    Thủ kho HĐTH

    Người nhận
    Tổ kiểm đếm
    (Tổ cắt hủy)

    Đại diện HĐGS

    Chủ tịch HĐTH

     

    Mẫu biểu số 03A

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

     

     

    Số trang:………

     

    SỔ THEO DÕI CHI TIẾT

    Tiền in hỏng (giấy in tiền hỏng)

    Loại : ……….

    Tháng……. Năm……

    Đơn vị: Hình

    Ngày Ghi sổ

    Số phiếu

    Diễn giải

    Nhập

    Xuất

    Còn lại

    Xuất

    Nhập

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

    Kế toán HĐTH

    Thủ kho HĐTH

    Chủ tịch HĐTH

     

    Mẫu biểu số 03B

     

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

     

     

    Số trang:………

     

    SỔ THEO DÕI CHI TIẾT

    Tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng)

    Loại:………..

    Tháng .... năm ....

    Đơn vị: Miếng

    Ngày Ghi sổ

    Số phiếu

    Diễn giải

    Nhập

    Xuất

    Còn lại

    Xuất

    Nhập

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

    Kế toán HĐTH

    Thủ kho HĐTH

    Chủ tịch HĐTH

     

    Mẫu biểu số 04A

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

     

     

    Số trang:………

     

    SỔ KẾ TOÁN TỐNG HỢP

    Tiền in hỏng (giấy in tiền hỏng)

    Tháng .... năm ....

    Đơn vị: Hình

    Ngày Ghi sổ

    Số phiếu

    Diễn giải

    Nhập

    Xuất

    Còn lại

    Xuất

    Nhập

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

    Kế toán HĐTH

    Thủ kho HĐTH

    Chủ tịch HĐTH

     

    Mẫu biểu số 04B

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

     

     

    Số trang:………

     

    SỔ KẾ TOÁN TỔNG HỢP

    Tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng)

    Tháng .... năm ....

    Đơn vị: Miếng

    Ngày Ghi sổ

    Số phiếu

    Diễn giải

    Nhập

    Xuất

    Còn lại

    Xuất

    Nhập

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

    Kế toán HĐTH

    Thủ kho HĐTH

    Chủ tịch HĐTH

     

    Mẫu biểu số 05

     

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……../HĐTH

     

     

    BIÊN BẢN XÁC NHẬN SỐ LIỆU THỪA, THIẾU, NHẦM LẪN TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG QUA GIAO NHẬN

    Hôm nay, ngày .... tháng ... năm ..., trước sự chứng kiến của đại diện Hội đồng giám sát, chúng tôi gồm:

    Đại diện (*):

    1. Ông (Bà) …………………………..Chức vụ: …………………………..

    2. Ông (Bà) …………………………..Chức vụ: …………………………..

    Hội đồng tiêu hủy:

    1. Ông (Bà) ………………………….. Chức vụ …………………………..

    2. Ông (Bà) ………………………….. Chức vụ …………………………..

    Cùng nhau lập biên bản xác nhận số liệu thừa thiếu, nhầm lẫn trên cơ sở kết quả giao nhận, cụ thể như sau:

    STT

    Họ và tên trên niêm phong

    Loại sản phẩm

    Thừa

    Thiếu

    Ghi chú

    Số lượng

    Quy Hình (Miếng)

    Số lượng

    Quy Hình (Miếng)

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

    Biên bản lập thành 03 bản:

    - 01 bản đính kèm gói, thùng tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng có thừa, thiếu;

    - 01 bản gửi Hội đồng tiêu hủy;

    - 01 bản gửi Giám đốc cơ sở in, đúc tiền để xử lý.

    Ghi chú: - Trường hợp nhầm lẫn (lẫn loại) được coi như thừa, thiếu

    - (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

    Đại diện (*)

    Tổ trưởng Tổ giao nhận

    Đại diện HĐGS

     

    Mẫu biểu số 06

     

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

     

     

    Số trang:………

     

    SỔ GIAO, NHẬN TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG GIỮA KHO TIÊU HỦY VỚI TỔ…….

    Tháng .... năm ....

    Ngày

    Diễn giải

    Đơn vị tính

    Số lượng gửi

    Số lượng nhận

    Số còn lại

    Ký tên

    Người gửi

    Người nhận

    Giám sát

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú:

    - (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

    - Mẫu biểu này được sử dụng cho Thủ kho Hội đồng tiêu hủy và các tổ có sản phẩm giao gửi.

     

    Mẫu biểu số 07

     

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……../HĐTH

     

     

    BIÊN BẢN GIAO NHẬN TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG GIỮA CÁC TỔ

    Hôm nay, ngày .... tháng ... năm ..., trước sự chứng kiến của đại diện Hội đồng giám sát, Hội đồng tiêu hủy, hai bên tiến hành giao, nhận tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng gồm:

    Bên giao: Ông (Bà) ………………….. Chức vụ …………………..Tổ…………………..

    Bên nhận: Ông (Bà) ………………….. Chức vụ …………………..Tổ …………………..

    Mục đích giao nhận: để kiểm đếm (cắt hủy).

    Đã giao nhận chi tiết số lượng tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng bao gồm:

    TT

    Chủng loại

    Khổ giấy

    Hình/tờ

    Nguyên gói, thùng

    Hình (miếng) lẻ

    Tổng cộng quy hình (miếng)

    Số lượng

    Quy hình (miếng)

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8) = (6) +(7)

    I

    Tiền in hỏng

     

     

     

     

     

     

     

    ……..

     

     

     

     

     

     

    II

    Giấy in tiền hỏng

     

     

     

     

     

     

     

    …….

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

    III

    Tiền đúc hỏng

     

     

     

     

     

     

     

    …….

     

     

     

     

     

     

    IV

    Kim loại đúc tiền hỏng

     

     

     

     

     

     

     

    …….

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

    Phương thức giao nhận: Theo bó, gói, thùng, bao nguyên niêm phong; nếu không đủ nguyên bó, gói, thùng, bao giao nhận theo số thực tế nguyên niêm phong. Trường hợp để trong lồng sắt có khóa và niêm phong của Hội đồng giám sát, giao nhận theo lồng nguyên niêm phong.

    Biên bản được lập thành 03 bản cho bên giao, bên nhận và Hội đồng tiêu hủy.

    Ghi chú:

    - Đối với tiền in hỏng: cột (6) = cột (5) x 10 (bó) x 1.000

    - Đối với giấy in tiền hỏng: cột (6) = cột (5) x 500 (tờ) x cột (4)

    - Đối với tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng: cột (6) = cột (5) x số miếng của 1 thùng.

    - (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

    Đại diện HĐTH

    Đại diện HĐGS

    Người giao

    Người nhận

    Giám sát bên giao

    Giám sát bên nhận

     

     

     

     

     

    Mẫu biểu số 08

     

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……../HĐTH

     

     

    BIÊN BẢN GIAO NHẬN TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG GIỮA TỔ KIỂM ĐẾM VỚI HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY

    Hôm nay, ngày .... tháng ... năm ..., trước sự chứng kiến của đại diện Hội đồng giám sát, Tổ kiểm đếm tiến hành bàn giao lại số tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng đã kiểm đếm cho Hội đồng tiêu hủy.

    Bên giao: Ông (Bà)…………………….. Chức vụ: Tổ trưởng Tổ kiểm đếm

    Bên nhận: Ông (Bà) …………………….. Chức vụ: Thủ kho kho tiêu hủy

                     Ông (Bà) ……………………..Chức vụ: Kế toán tiêu hủy

    Đã giao nhận chi tiết số lượng bao gồm:

    TT

    Chủng loại

    Khổ giấy

    Hình/tờ

    Nguyên gói, thùng

    Hình (miếng) lẻ

    Tổng cộng quy hình (Miếng)

    Số lượng

    Quy hình (Miếng)

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8) = (6)+(7)

    I

    Tiền in hỏng

     

     

     

     

     

     

     

    ……..

     

     

     

     

     

     

    II

    Giấy in tiền hỏng

     

     

     

     

     

     

     

    ……

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

    III

    Tiền đúc hỏng

     

     

     

     

     

     

     

    …….

     

     

     

     

     

     

    IV

    Kim loại đúc tiền hỏng

     

     

     

     

     

     

     

    ………

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

    Phương thức giao nhận: Theo bó, gói, thùng, bao nguyên niêm phong; nếu không đủ nguyên bó, gói, thùng, bao giao nhận theo số thực tế nguyên niêm phong. Trường hợp để trong lồng sắt có khóa, niêm phong của Hội đồng giám sát, giao nhận theo lồng nguyên niêm phong.

    Biên bản được lập thành 03 bản cho bên giao, bên nhận và Hội đồng tiêu hủy.

    Ghi chú:

    - Đối với tiền in hỏng: cột (6) = cột (5) x 10 (bó) x 1.000

    - Đối với giấy in tiền hỏng: cột (6) = cột (5) x 500 (tờ) x cột (4)

    - Đối với tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng: cột (6) = cột (5) x số miếng của 1 thùng.

    - (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

    Đại diện HĐTH

    Đại diện HĐGS

    Người giao

    Người nhận

    Giám sát bên giao

    Giám sát bên nhận

     

     

     

     

     

    Mẫu biểu số 09

     

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

     

     

    BẢNG KÊ

    THỪA, THIẾU, NHẦM LẪN QUA KIỂM ĐẾM TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG

    Ngày ... tháng ... năm ...

    STT

    Họ và tên trên niêm phong

    Loại sản phẩm

    Thừa (hình, miếng)

    Thiếu (hình, miếng)

    Ghi chú

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

    Ghi chú :

    - Trường hợp nhầm lẫn (lẫn loại) được coi như thừa, thiếu.

    - (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

    Tổ trưởng Tổ kiểm đếm

    Đại diện Hội đồng giám sát

     

    Mẫu biểu số 10

     

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……../HĐTH

     

     

    BIÊN BẢN XÁC NHẬN SỐ LIỆU THỪA, THIẾU, NHẦM LẪN TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG QUA KIỂM ĐẾM

    Hôm nay, ngày .... tháng ... năm ..., trước sự chứng kiến của đại diện Hội đồng giám sát, chúng tôi gồm:

    Tổ kiểm đếm Hội đồng tiêu hủy:

    1. Ông (Bà) ………………..Chức vụ …………………………..

    2. Ông (Bà) ………………..Chức vụ ……………….................

    Đại diện Hội đồng giám sát:

    1. Ông (Bà) ………………..Chức vụ …………………………..

    2. Ông (Bà) ………………..Chức vụ ……………….................

    Cùng nhau lập biên bản xác nhận số liệu thừa thiếu, nhầm lẫn, trên cơ sở kết quả kiểm đếm, cụ thể như sau:

    STT

    Họ và tên trên niêm phong

    Loại sản phẩm

    Thừa

    Thiếu

    Ghi chú

    Số lượng

    Quy Hình (Miếng)

    Số lượng

    Quy Hình (Miếng)

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

    Nguyên nhân: ………….(nêu rõ lý do thừa, thiếu, nhầm lẫn).

    Biên bản này lập thành 02 bản:

    - 01 bản gửi Hội đồng tiêu hủy;

    - 01 bản kèm theo bảng kê và niêm phong các bó, gói, thùng, hộp tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng có thừa, thiếu, nhầm lẫn gửi Giám đốc cơ sở in đúc tiền để xử lý.

    Ghi chú:

    - Trường hợp nhầm lẫn (lẫn loại) được coi như thừa, thiếu.

    - (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

    Tổ trưởng Tổ kiểm đếm

    Đại diện HĐTH

    Đại diện HĐGS

     

    Mẫu biểu số 11

     

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

     

     

    BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỪA, THIẾU, NHẦM LẪN TRƯỚC KHI TIÊU HỦY

    Căn cứ các biên bản thừa, thiếu, nhầm lẫn tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng tại các công đoạn giao nhận, kiểm đếm, cắt hủy. Hội đồng tiêu hủy tổng hợp tình hình thừa, thiếu, nhầm lẫn cụ thể như sau:

    STT

    Loại sản phẩm

    Thừa

    Thiếu

    Ghi chú

    Số lượng

    Quy Hình (Miếng)

    Số lượng

    Quy Hình (Miếng)

    (1)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

    Nguyên nhân: ………….(nêu rõ lý do thừa, thiếu, nhầm lẫn).

    Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

     

    ……..., ngày ... tháng ... năm…….

    Kế toán HĐTH

    Chủ tịch HĐTH

     

    Mẫu biểu số 12

     

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……../HĐTH

     

     

    BIÊN BẢN XÁC NHẬN KẾT QUẢ KIỂM ĐẾM TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG

    Hôm nay, ngày .... tháng ... năm ..., trước sự chứng kiến của đại diện Hội đồng giám sát, chúng tôi gồm:

    1. Ông (Bà) ………………………………….Chức vụ: Ủy viên Hội đồng tiêu hủy

    2. Ông (Bà) ………………………………….Chức vụ: Tổ trưởng Tổ kiểm đếm

    Cùng nhau xác nhận số lượng tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng đã kiểm đếm gồm các loại sau:

    STT

    Tên sản phẩm

    Tồn đầu ngày

    Nhận của HĐTH trong ngày

    Tổng số

    Số đã kiểm đếm trong ngày

    Tồn cuối ngày

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5) = (3) + (4)

    (6)

    (7) = (5) – (6)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

    Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền

     

    Tổ trưởng tổ kiểm đếm

    Ủy viên HĐTH

    Đại diện HĐGS

     

    Mẫu biểu số 13

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……../HĐTH

     

     

    BIÊN BẢN XÁC NHẬN KẾT QUẢ CẮT HỦY TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG

    Hôm nay, ngày .... tháng ... năm ..., trước sự chứng kiến của đại diện Hội đồng giám sát, chúng tôi gồm:

    1. Ông (Bà) …………………………………….Chức vụ: Ủy viên Hội đồng tiêu hủy

    2. Ông (Bà) …………………………………….Chức vụ: Tổ trưởng Tổ cắt hủy

    Cùng nhau xác nhận số lượng tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng đã cắt hủy gồm các loại sau:

    STT

    Tên sản phẩm

    Tồn đầu ngày

    Nhận của HĐTH trong ngày

    Tổng số

    Số đã kiểm đếm trong ngày

    Tồn cuối ngày

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5) = (3) + (4)

    (6)

    (7) = (5) – (6)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

    Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

    Tổ trưởng tổ cắt hủy

    Ủy viên HĐTH

    Đại diện HĐGS

     

    Mẫu biểu số 14

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……../HĐTH

     

     

    BIÊN BẢN GIAO NHẬN PHẾ LIỆU THU HỒI CỦA HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY GIAO CHO (*)

    Hôm nay, ngày … tháng .... năm ..., trước sự chứng kiến của Hội đồng giám sát, chúng tôi gồm:

    Bên giao: Hội đồng tiêu hủy:

    1. Ông (Bà): …………………………………………….Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy

    2. Ông (Bà): …………………………………………….Thủ kho Hội đồng tiêu hủy

    3. Ông (Bà): …………………………………………….Kế toán Hội đồng tiêu hủy

    Bên nhận: (*)

    1. Ông (Bà): …………………………………………….Giám đốc (*)

    2. Ông (Bà): …………………………………………….Kế toán trưởng

    3. Ông (Bà): …………………………………………….Trưởng phòng kho

    Tiến hành bàn giao phế liệu đã cắt hủy theo đúng quy định từ Tổ cắt hủy cho (*)

    Toàn bộ các bao phế liệu đã được khâu kín và được đánh số bao từ 01 đến ………. Trong đó số bao phế liệu polymer là:……… ; số bao phế liệu cotton là:………. ; số bao phế liệu kim loại là: ...

    (*) đã kiểm tra và nhận đủ số bao phế liệu thu hồi trên.

    Biên bản được lập thành 03 bản:

    - Hội đồng tiêu hủy 01 bản;

    - Hội đồng giám sát 01 bản;

    - (*) 01 bản

    Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

    BÊN GIAO

    Tổ trưởng tổ cắt

    Kế toán HĐTH

    Đại diện HĐGS

    Chủ tịch HĐTH

     

     

    BÊN NHẬN

     

    Thủ kho (*) (người nhận)

    Kế toán trưởng (*)

    Giám đốc (*)

     

    Mẫu biểu số 15

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……../HĐTH

     

     

    BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ CẮT HỦY TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG

    Năm ………

    Thực hiện Quyết định: số      /       ngày     tháng        năm        của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thành lập Hội đồng tiêu hủy tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng, năm………. tại (*)

    Hôm nay, ngày.... tháng.... năm …… Hội đồng tiêu hủy và Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng tại (*) chúng tôi gồm:

    Hội đồng tiêu hủy:

    1. Ông (Bà) ……………………………….Chức vụ ……………………………….

    2. Ông (Bà) ……………………………….Chức vụ ……………………………….

    3. Ông (Bà) ……………………………….Chức vụ ……………………………….

    Hội đồng giám sát:

    1. Ông (Bà) ……………………………….Chức vụ ……………………………….

    2. Ông (Bà) ……………………………….Chức vụ ……………………………….

    3. Ông (Bà) ……………………………….Chức vụ ……………………………….

    Cùng xác nhận kết quả cắt hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng tại (*) từ ngày ... tháng .... năm……… đến hết ngày....tháng ... năm……... như sau:

    1. Tổng số tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng được phép tiêu hủy:

    + Tiền in hỏng:  ………………..hình;

    + Tiền đúc hỏng: ………………..miếng;

    + Giấy in tiền hỏng: ………………..hình;

    + Kim loại đúc tiền hỏng: ………………..miếng.

    2. Tổng số tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng đã cắt hủy thực tế là:

    + Tiền in hỏng: ……………….. hình;

    + Tiền đúc hỏng: ………………..miếng;

    + Giấy in tiền hỏng: ………………..hình;

    + Kim loại đúc tiền hỏng: ……………….. miếng

    Cụ thể từng loại:

    Đơn vị: Hình, miếng

    TT

    Chủng loại

    Số lượng tiêu hủy theo Quyết định của Thống đốc NHNN

    Số lượng cắt hủy thực tế

    Chênh lệnh

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5) = (4) – (3)

    I

    Tiền in hỏng

     

     

     

     

    ……..

     

     

     

    II

    Giấy in tiền hỏng

     

     

     

     

    ……….

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

    III

    Tiền đúc hỏng

     

     

     

     

    ………

     

     

     

    IV

    Kim loại đúc tiền hỏng

     

     

     

     

    …….

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

    Nguyên nhân chênh lệch (nếu có).

    3. Phương pháp tiêu hủy:

    Tất cả các loại tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng đã được kiểm đếm lại hình, tờ, miếng và được tiêu hủy theo đúng quy định, đảm bảo chính xác, an toàn tài sản và bí mật Nhà nước.

    Hội đồng tiêu hủy và Hội đồng giám sát lập biên bản này, cùng ký tên xác nhận kết quả tiêu hủy năm …………..tại (*)

    Biên bản này lập thành 02 bản: HĐTH 01 bản, HĐGS 01 bản.

     

    HỘI ĐỒNG GIÁM SÁT

    - Giám sát trực tiếp tổ cắt hủy
    - Ủy viên HĐGS

    Chủ tịch Hội đồng giám sát

    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY

    - Ủy viên phụ trách tổ cắt
    - Tổ trưởng tổ cắt

    Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy

    Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

    Mẫu biểu số 16

     

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……../HĐTH

     

     

    BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ CẮT HỦY TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG

    Năm…….

    Thực hiện Quyết định số ..../......., ngày .... tháng .... năm .... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thành lập Hội đồng tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng tại (*)

    Hội đồng tiêu hủy báo cáo kết quả cắt hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng như sau:

    Tên sản phẩm

    Tổng số hình (miếng) tiêu hủy theo quyết định

    Tổng số hình (miếng) giao cho HĐTH

    Tổng số hình (miếng) thực tế sau kiểm đếm

    Tổng số hình (miếng) đã cắt hủy

    …………..

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

    Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

     

    Lập bảng

    Chủ tịch HĐTH

    Chủ tịch HĐGS

     

    Mẫu biểu số 17

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY
    (*)

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……../HĐTH

     

     

    BÁO CÁO KẾT QUẢ TIÊU HỦY TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG TẠI (*)

    Năm……..

    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có Quyết định số .../QĐ-NHNN, ngày.../...../...... về việc cho phép Hội đồng tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng tại (*) tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác tiêu hủy dưới sự giám sát của Hội đồng giám sát tiêu hủy (*) báo cáo kết quả tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng năm …….như sau:

    1. Tổng số tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng được phép tiêu hủy theo Quyết định của Thống đốc NHNN:

    + Tiền in hỏng: ……………hình;

    + Tiền đúc hỏng: ………….miếng;

    + Giấy in tiền hỏng: ………..hình;

    + Kim loại đúc tiền hỏng: ………….miếng.

    2. Tổng số tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng đã kiểm đếm thực tế là:

    + Tiền in hỏng: ……………hình;

    + Tiền đúc hỏng: ………….miếng;

    + Giấy in tiền hỏng: ………..hình;

    + Kim loại đúc tiền hỏng: ………….miếng.

    3. Tổng số tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng (*) đã giao cho Hội đồng tiêu hủy là:

    + Tiền in hỏng: ……………hình;

    + Tiền đúc hỏng: ………….miếng;

    + Giấy in tiền hỏng: ………..hình;

    + Kim loại đúc tiền hỏng: ………….miếng.

    4. Tổng số tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng đã cắt hủy thực tế là:

    + Tiền in hỏng: ……………hình;

    + Tiền đúc hỏng: ………….miếng;

    + Giấy in tiền hỏng: ………..hình;

    + Kim loại đúc tiền hỏng: ………….miếng.

    Cụ thể từng loại:

    Đơn vị: Hình/ Miếng

    TT

    Chủng loại

    Số lượng tiêu hủy theo Quyết định của Thống đốc NHNN

    Số lượng cắt hủy thực tế

    Chênh lệnh

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5) = (4) – (3)

    I

    Tiền in hỏng

     

     

     

     

    ……

     

     

     

    II

    Giấy in tiền hỏng

     

     

     

     

    …..

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

    III

    Tiền đúc hỏng

     

     

     

     

    ……….

     

     

     

    IV

    Kim loại đúc tiền hỏng

     

     

     

     

    ………

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

    Nguyên nhân chênh lệch (nếu có)

    4. Phương pháp tiêu hủy:

    Tất cả các loại tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng đã được kiểm đếm lại hình, tờ, miếng và được tiêu hủy theo đúng quy định, đảm bảo chính xác, an toàn tài sản và bí mật Nhà nước.

     

    CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY

    GIÁM ĐỐC (*)

     

    Nơi nhận:
    - Thống đốc NHNN (để b/cáo);
    - Hội đồng giám sát;
    - Vụ Kiểm toán nội bộ (để b/cáo);
    - Vụ Tài chính – Kế toán (để b/cáo);
    - Cục Phát hành và Kho quỹ (để b/cáo);
    - Lưu HĐTH, (*)

    Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền.

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu02/2014/TT-NHNN
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                              Ngày ban hành07/01/2014
                              Người kýĐào Minh Tú
                              Ngày hiệu lực 20/02/2014
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ