Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 19/2014/TT-BCT về mẫu Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    312171
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu19/2014/TT-BCT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Công thương
    Ngày ban hành18/06/2014
    Người kýLê Dương Quang
    Ngày hiệu lực 05/08/2014
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ CÔNG THƯƠNG
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 19/2014/TT-BCT

    Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH SINH HOẠT

    Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

    Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

    Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,

    Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành mẫu Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt.

    Điều 1. Ban hành mẫu hợp đồng

    Ban hành kèm theo Thông tư này mẫu Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt (sau đây viết là Hợp đồng) để áp dụng đối với Hợp đồng mua bán điện giữa đơn vị bán lẻ điện (sau đây viết là Bên bán điện) và khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt (sau đây viết là Bên mua điện).

    Điều 2. Ký kết và ngôn ngữ hợp đồng

    1. Tại một địa điểm đăng ký mua điện

    a) Bên mua điện là một hộ gia đình sử dụng sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú để đăng ký mua điện chỉ được ký 01 Hợp đồng.

    b) Trường hợp không sử dụng sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, Bên mua điện chỉ được sử dụng một trong các loại giấy tờ sau: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc quyết định phân nhà; hợp đồng mua bán nhà hợp lệ; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trên đất đã có nhà ở); hợp đồng ủy quyền quản lý và sử dụng nhà được công chứng hoặc chứng thực để đăng ký mua điện và chỉ được ký 01 Hợp đồng.

    2. Bên mua điện là người thuê nhà để ở thực hiện theo Quy định về thực hiện giá bán điện do Bộ Công Thương ban hành.

    3. Bên mua điện gồm nhiều hộ sử dụng điện chung có thể ký 01 Hợp đồng và được áp dụng giá bán điện theo Quy định về thực hiện giá bán điện do Bộ Công Thương ban hành.

    4. Ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng là tiếng Việt.

    Điều 3. Chủ thể ký hợp đồng

    Chủ thể ký Hợp đồng là người có đủ năng lực hành vi dân sự có tên trong giấy tờ sử dụng để đăng ký mua điện được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 137/2013/NĐ-CPngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực.

    Điều 4. Thời hạn của Hợp đồng

    Thời hạn của Hợp đồng do hai bên thỏa thuận. Trường hợp hai bên không thỏa thuận cụ thể thời hạn của Hợp đồng thì thời hạn của Hợp đồng được tính từ ngày ký đến ngày các bên sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt Hợp đồng.

    Điều 5. Tổ chức thực hiện

    Bên bán điện có trách nhiệm niêm yết công khai tại trụ sở giao dịch và áp dụng mẫu Hợp đồng ban hành kèm theo Thông tư này đối với các Hợp đồng ký kết kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

    Điều 6. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 8 năm 2014.

    Quyết định số 08/2006/QĐ-BCN ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành mẫu Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

    Các hợp đồng đã ký trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến thời điểm hết thời hạn ghi trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hai bên vẫn phải thực hiện các quy định của Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp Bên mua điện có nhu cầu ký lại hợp đồng trước thời hạn, Bên bán điện có trách nhiệm thỏa thuận để thực hiện ký lại hợp đồng.

    2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đề nghị Cục Điều tiết điện lực chủ trì nghiên cứu, đề xuất Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư cho phù hợp./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính Phủ, các Phó Thủ tướng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
    - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
    - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
    - Tòa án Nhân dân tối cao;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Công Thương;
    - Cục Quản lý cạnh tranh;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Công báo;
    - Website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
    - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
    - Lưu: VT, PC, ĐTĐL.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Lê Dương Quang

     

    MẪU

    HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH SINH HOẠT

    (Ban hành kèm theo Thông tư số: 19/2014/TT-BCT ngày 18 tháng6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    …., Ngày…. tháng….. năm …..

    HỢP ĐỒNG

    MUA BÁN ĐIỆN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH SINH HOẠT

    Mã số Hợp đồng…………….

    Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

    Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

    Căn cứ nhu cầu mua điện của Bên mua điện,

    Chúng tôi gồm:

    Bên bán điện (Bên A):............................................................................................

    Đại diện là ông (bà):…………………………Chức vụ:..............................................

    Theo văn bản ủy quyền số: ……………….ngày……… tháng…………. năm .........

    Do ông (bà) …………………………………………..chức vụ ..............................  ký.

    Địa chỉ .......................................................................................................................

    Số điện thoại: ………………..Số Fax:……………….. Email:  ...................................

    Tài khoản số: ……………………………..Tại Ngân hàng: .........................................

    Mã số thuế: …………………….Số điện thoại chăm sóc khách hàng: ......................

    Bên mua điện (Bên B): Đại diện là ông (bà) ..........................................................

    Địa chỉ: .....................................................................................................................

    Số CMT/ hộ chiếu: ……………………được cấp ngày ... tháng ... năm …… tại ........

    Số điện thoại: ……………………………….Email .......................................................

    Số điện thoại nhận tin nhắn: ......................................................................................

    Theo giấy ủy quyền ngày ……tháng ...... năm ………của: ........................................

    Số hộ dùng chung: …………..(danh sách đính kèm).

    Tài khoản số:………………………. Tại Ngân hàng: ..................................................

    Hai bên thỏa thuận ký Hợp đồng mua bán điện với những nội dung sau:

    Điều 1. Các nội dung cụ thể

    1. Hai bên thống nhất áp dụng CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG kèm theo Hợp đồng này.

    2. Địa chỉ sử dụng điện: ..............................................................................................

    3 Vị trí xác định chất lượng điện năng: .......................................................................

    4. Vị trí lắp đặt công tơ điện: .......................................................................................

    5. Hình thức và thời hạn thanh toán tiền điện:

    a) Hình thức thanh toán:

    □ Nộp tiền vào tài khoản của Bên A                                                            □ Tiền mặt

    Tại ...............................................................................................................................

    b) Thời hạn thanh toán: …… ngày kể từ ngày Bên A thông báo thanh toán lần đầu.

    c) Hình thức thông báo thanh toán (văn bản, fax, điện thoại, thư điện tử, tin nhắn sms...)……

    Điều 2. Những thỏa thuận khác

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    Điều 3. Điều khoản thi hành

    Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm ... (hoặc từ ngày ký hợp đồng) đến ngày ... tháng ... năm ... (hoặc đến ngày Hợp đồng được sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt). '

    Trong thời gian thực hiện, một trong hai bên có yêu cầu chấm dứt Hợp đồng, sửa đổi hoặc bổ sung nội dung đã ký trong Hợp đồng phải thông báo cho bên kia trước 15 ngày để cùng nhau giải quyết.

    Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.

     

    BÊN B
    (Ký và ghi rõ họ và tên)

    BÊN A
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

     

    CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

    (Kèm theo Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt)

    Điều 1. Chất lượng điện năng

    Điện áp và tần số phải đảm bảo theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác và được xác định tại vị trí theo thỏa thuận tại Khoản 3 Điều 1 của Hợp đồng.

    Điều 2. Đo đếm điện năng

    1. Điện năng sử dụng được xác định qua công tơ điện và hệ số nhân của thiết bị đo đếm điện. Hệ số nhân được thể hiện trong biên bản treo tháo thiết bị đo đếm điện.

    2. Thiết bị đo đếm điện được kiểm định theo quy định của pháp luật.

    3. Khi treo tháo thiết bị đo đếm điện phải lập biên bản có xác nhận của chủ hộ hoặc một thành viên có đủ năng lực hành vi dân sự trong hộ gia đình Bên B hoặc người được Bên B ủy quyền và là phụ lục của Hợp đồng.

    Điều 3. Ghi chỉ số công tơ

    Bên A ghi chỉ số vào ngày ấn định hàng tháng, có thể dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số trước hoặc sau một ngày, trừ trường hợp bất khả kháng. Ngày ghi chỉ số được thể hiện là ngày cuối của chu kỳ ghi chỉ số trên hóa đơn tiền điện.

    Điều 4. Giá điện

    1. Giá điện: Giá bán lẻ điện sinh hoạt theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2. Khi giá điện thay đổi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì giá mới được áp dụng và các bên không phải ký lại Hợp đồng.

    Điều 5. Thanh toán tiền điện

    1. Bên B thanh toán tiền điện cho Bên A mỗi tháng một lần bằng tiền Việt Nam theo hình thức và trong thời hạn theo thỏa thuận tại Điểm a và Điểm b Khoản 5 Điều 1 của Hợp đồng.

    2. Hình thức thông báo thanh toán: Theo thỏa thuận tại Điểm c Khoản 5 Điều 1 của Hợp đồng.

    3. Bên B có trách nhiệm thanh toán đủ số tiền ghi trong hóa đơn.

    Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

    1. Được vào khu vực quản lý của Bên B để kiểm tra, ghi chỉ số công tơ, sửa chữa, thay thế thiết bị đo đếm điện và liên hệ với Bên B để giải quyết các vấn đề liên quan đến Hợp đồng. Việc cử người vào khu vực quản lý của Bên B phải thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

    2. Trường hợp ngày ghi chỉ số công tơ thay đổi so với quy định tại Điều 3, Bên A phải thông báo trên website của Bên A đối với công tơ để trong phạm vi quản lý của Bên B.

    3. Đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi Bên B không sử dụng điện quá 06 tháng liên tục mà không thông báo trước cho Bên A.

    4. Ngừng, giảm mức cung cấp điện; khôi phục kịp thời việc cấp điện cho Bên B theo quy định của pháp luật.

    5. Thông báo cho Bên B biết trước thời điểm ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện ít nhất 05 ngày bằng cách thông báo trong 03 ngày liên tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng khi có kế hoạch ngừng, giảm mức cung cấp điện để sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các công trình điện.

    6. Bảo đảm lưới điện và các trang thiết bị điện vận hành an toàn, ổn định, tin cậy. Bảo đảm cung cấp điện cho Bên mua điện đáp ứng các tiêu chuẩn về kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, an toàn, trừ trường hợp lưới điện phân phối bị quá tải theo xác nhận của Cục Điều tiết điện lực hoặc cơ quan được ủy quyền.

    7. Trường hợp Bên A đã tạm ngừng cung cấp điện theo yêu cầu của Bên B tại Khoản 5 Điều 7 CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG của Hợp đồng này, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên B về việc tiếp tục sử dụng diện, Bên A phải cấp điện trở lại cho Bên B.

    8. Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

    Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

    1. Yêu cầu Bên A: Bảo đảm chất lượng điện năng tại vị trí đã thỏa thuận trong Hợp đồng; kiểm tra chất lượng điện, tính chính xác của thiết bị đo đếm điện, số tiền điện phải thanh toán; kịp thời khôi phục việc cấp điện sau khi mất điện.

    2. Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên A kiểm tra, ghi chỉ số công tơ, sửa chữa, thay thế thiết bị đo đếm điện.

    3. Thông báo cho Bên A trước 15 ngày trong trường hợp thay đổi mục đích sử dụng điện dẫn đến thay đổi giá điện; thay đổi số hộ dùng chung đã đăng ký trong Hợp đồng; có nhu cầu chấm dứt Hợp đồng.

    4. Thông báo ngay cho Bên A khi phát hiện thiết bị đo đếm điện bị hư hỏng hoặc nghi ngờ chạy không chính xác, khi phát hiện những hiện tượng bất thường có thể gây mất điện, mất an toàn cho người và tài sản.

    5. Thông báo cho Bên A biết trước 05 ngày khi có nhu cầu tạm ngừng sử dụng điện liên tục trên 06 tháng.

    6. Chịu trách nhiệm quản lý tài sản, đảm bảo an toàn đối với đường dây dẫn điện từ sau thiết bị đo đếm điện năng mua điện đến nơi sử dụng điện. Không được tự ý cung cấp điện cho hộ sử dụng điện khác.

    7. Thanh toán tiền điện hàng tháng đầy đủ, đúng thời hạn theo Hợp đồng.

    8. Không được tự ý tháo gỡ, di chuyển công tơ điện. Khi có nhu cầu di chuyển công tơ điện sang vị trí khác phải được sự đồng ý của Bên A và phải chịu toàn bộ chi phí di chuyển.

    9. Không trộm cắp điện dưới mọi hình thức. Trường hợp có hành vi trộm cắp điện, Bên B phải bồi thường cho Bên A theo Quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp Hợp đồng mua bán điện do Bộ Công Thương ban hành; bị xử phạt vi phạm hành chính theo Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đi đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả do Chính phủ ban hành hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

    10. Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

    Điều 8. Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm Hợp đồng

    1. Các hành vi vi phạm hợp đồng

    a) Các hành vi vi phạm của Bên A:

    Không bảo đảm chất lượng điện năng quy định tại Điều 1, trừ trường hợp bất khả kháng; bán điện cao hơn giá quy định; ghi sai chỉ số công tơ, tính sai tiền điện trong hóa đơn; khi Bên B có thông báo việc tăng số hộ dùng chung mà bên A không thực hiện điều chỉnh; các hành vi khác vi phạm các quy định về mua bán điện.

    b) Các hành vi vi phạm của Bên B:

    Sử dụng điện sai mục đích có mức giá cao hơn mức giá đã thỏa thuận trong Hợp đồng; chậm trả tiền điện theo quy định mà không có lý do chính đáng; khi giảm số hộ dùng chung mà không thông báo cho Bên A; các hành vi khác vi phạm các quy định về mua bán điện.

    2. Bồi thường thiệt hại

    a) Bên A phải bồi thường cho Bên B khi có các hành vi vi phạm tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

    b) Bên B phải bồi thường cho Bên A khi có các hành vi vi phạm tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

    c) Số tiền bồi thường được xác định theo phương pháp do Bộ Công Thương ban hành tại Quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp Hợp đồng mua bán điện.

    3. Phạt vi phạm Hợp đồng

    Ngoài việc bồi thường thiệt hại quy định tại Khoản 2 Điều này các bên bị phạt vi phạm hợp đồng như sau:

    a) Bên A bị phạt vi phạm nghĩa vụ Hợp đồng với mức phạt bằng 8% phần giá trị nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm nếu vi phạm một trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

    b) Bên B bị phạt vi phạm nghĩa vụ Hợp đồng với mức phạt bằng 8% phần giá trị nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm nếu vi phạm một trong các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

    Điều 9. Giải quyết tranh chấp

    1. Hai bên cam kết thực hiện đúng cácthỏa thuận trong Hợp đồng, bên nào vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    2. Trường hợp phát sinh tranh chấp, hai bên giải quyết bằng thương lượng. Nếu hai bên không tự giải quyết được thì có thể đề nghị Sở Công Thương tổ chức hòa giải. Trình tự, thủ tục và thời hạn tổ chức hòa giải được thực hiện theo quy định tạiĐiều 26 Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Công Thương hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

    3. Trong trường hợp không đề nghị hòa giải hoặc hòa giải không thành, một trong hai bên hoặc các bên có quyền khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

    4. Trong thời gian chờ giải quyết, Bên B vẫn phải thanh toán tiền điện và Bên A không được ngừng cấp điện./.

    PHPWord

    THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No.: 19/2014/TT-BCT

    Hanoi, June 18th 2014

    CIRCULAR

    ISSUING THE POWER PURCHASE AGREEMENT FOR DOMESTIC USE

    Pursuant to the Government's Decree No. 95/2012/ND-CP dated November 12, 2012, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade

    Pursuant to Law on Electricity dated December 03, 2004; Law on amendments to Law on Electricity dated November 20, 2012;

    Pursuant to Decree No. 137/2013/ND-CP dated October 21, 2013 by the Government detailing the implementation of a number of articles of Law on Electricity and Law on amendments to Law on Electricity;

    At the request of Director of Electricity Regulatory Authority,

    The Minister of Industry and Trade promulgates the Circular issuing the Power Purchase Agreement (PPA) for domestic use.

    Article 1. Issuance of PPA sample

    The Sample of the Power purchase agreement for domestic use (hereinafter referred to as the Agreement) is enclosed with this Circular, applicable to Power purchase agreement between electricity retailers (hereinafter referred to as the Seller) and people using power for domestic use (hereinafter referred to as the Buyer).

    Article 2. Conclusion of agreement and language in the agreement

    1. At an electrical delivery point

    a) The Buyer being a household using a family register or a temporary residence register to apply for electrical delivery shall conclude only 1 Agreement.

    b) If the family register/temporary residence register are unavailable, only one of the following papers is accepted for purchase of power: Certificate of ownership towards housing or the decision of house division; valid house purchase contract; land use right certificate (on land with housing construction); authorization of management and use of house that is notarized or certified. All of such paper shall be used for conclusion of only 1 Agreement.

    2. The Buyer is the person who leases housing to fulfill regulations on power selling price regulated by the Ministry of Industry and Trade.

    3. Multiple households sharing power supply may conclude 01 agreement as one Buyer; price for such Buyer will be calculated according to Regulation on power selling prices of the Ministry of Industry and Trade.

    4. Language of the Agreement shall be Vietnamese.

    Article 3. Signatories of the Agreement

    A signatory of the Agreement shall be a person having fully civil act capacity who is the owner or the person who is authorized in papers used for power purchase as prescribed in Point a Clause 1 Article 11 of Decree No. 137/2013/ND-CP dated October 21, 2013 by the Government.

    Article 4. Duration of the Agreement

    Duration of the agreement shall be agreed by the two parties. If the two parties cannot arrange the duration of the Agreement, the duration of the Agreement shall be calculated from the day on which Agreement is signed until it is amended or terminated.

    Article 5. Organization of implementation

    The Seller shall publish at their office the sample of Power Purchase Agreement enclosed with this Circular and use such sample for agreements that are concluded from the effective date of this Circular.

    Article 6. Effect

    1. This Circular comes into effect from August 05, 2014.

    Decision No. 08/2006/QD-BCN dated April 12, 2006 by the Minister of Industry shall be annulled by the effect of this Circular.

    Any Agreement that is signed before the effective date of this Circular shall be applicable until the expiry date of the agreement During the implementation of the Agreement, parties shall comply with regulations of Law on Electricity and Law on amendments to a number of Law on Electricity and their guiding documents. If the Buyer wishes to conclude a new Agreement before the expiry date of the current one, the Seller shall make arrangement to conclude a new Agreement.

    2. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Electricity Regulatory Authority for solution./.

     

    PP. THE MINISTER
    THE DEPUTY MINISTER




    Le Duong Quang

    SAMPLE OF POWER PURCHASE AGREEMENT FOR DOMESTIC USE

     (Enclosed with the Circular No. 19/2014/TT-BCT dated June 18, 2014 by the Minister of Industry and Trade)  

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence – Freedom – Happiness
    ---------------

    ….………….…[place], on………………..[date]

    POWER PURCHASE AGREEMENT FOR DOMESTIC USE

     No.:………………..

    Pursuant to the Civil Code dated June 14, 2005;

    Pursuant to the Law on Electricity dated December 03, 2004; the Law dated November 20, 2012 on amendments to the Law on Electricity;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 137/2013/ND-CP dated October 21, 2013 detailing the implementation of a number of articles of the Law on Electricity and the Law on amendments to the Law on Electricity;

    Based on the Buyer’s demand for purchase of electricity,

    We consist of:

    The Seller (Party A):………………………………………………………………..……………

    Represented by Mr. (Mrs.):.................................... Position:.........................................

    Under the Power of Attorney No.: ……………………………….dated……………………….

    Signed by Mr. (Mrs.):.................................... Position:.........................................  

    Address:…………………………………………………………………………..…………………

    Telephone: ………………. Fax:………………..  Email:  ...................................

    Account No.: …………………..…………..Opened at: …………........................................

    Tax code: …………………….  Phone number for customer service: ......................

    The Buyer (Party B): Represented by Mr. (Mrs.):...........................................  

    Address: ..................................................................... ID Card/ Passport No.: ………………………. Date of issue:………………….. Issuing authority:……………….

    Telephone: ……………………………….Email .......................................................

    Phone number for receiving SMS messages:…………………………………………………

    Under the authorization made on………………………….. by…………………………………….. Number of households sharing the same meter:…………………………… (enclosed with the list of households).

    Account No.:……………………… Opened at: ………………………………………Two parties have unanimously agreed to enter into this Power Purchase Agreement (hereinafter referred to as “PPA”) with the following terms and conditions:

    Article 1. Specific contents

    1. Two parties have unanimously agreed upon the application of GENERAL PROVISIONS enclosed herewith.

    2. Address of receiving power service: ………………………………………………………

    3. Site for determining power quality:…………………………………………………………

    4. Location of electricity meter: .......................................................................................

    5. Method and deadline for payment for electricity bills:

    a) Method of payment:

    □ Transfer money to Party A’s bank account                                           □ Pay in cash

    At:……………………………………………………………………………………………………

    b) Deadline for payment: …… day(s) from the receipt of the first notice from Party A.

    c) Method of notification of electricity bill payment (in writing, by fax, call, email or sms message, etc)…..

    Article 2. Other agreements

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    Article 3. Implementation 

    This PPA comes into force from…………………………………..[date] (or from the date on which this PPA is signed) to…………………………………….[date] (or to the date on which this PPA is amended or terminated). '

    During the performance of this PPA, either party that wishes to terminate, amend or supplement any contents of/to this PPA must give a 15-day notice to the other party for consideration.

    This PPA is made in 02 copies of the same effect, one for each of the Parties./.

     

    PARTY B
    (Signature and full name)

    PARTY A
    (Signature and full name)

     

    GENERAL PROVISIONS

    (Enclosed with the power purchase agreement for domestic use)

    Article 1. Power quality

    Voltage and frequency must be ensured as regulated in Clause 1 Article 15 of the Decree No. 137/2013/ND-CP or its amending, rectifying or superseding documents, unless otherwise agreed and determined at the site as agreed upon in Clause 3 Article 1 herein.

    Article 2. Power measurement

    1. The amount of electricity used may be measured by the electricity meter and the meter multiplier. The meter multiplier is written in the record of the electricity meter installation.

    2. The electricity meter shall be inspected in accordance with applicable laws.

    3. The installation or removal of an electricity meter must be properly recorded and certified by the householder or any family member who has full legal capacity of party B or a person authorized by party B. This record shall be considered as an appendix of the PPA.

    Article 3. Electricity meter reading

    Party A shall get monthly readings on a scheduled date. Monthly readings may be also taken one day before or after the scheduled date in cases of force majeure events. The date on which readings are taken shall be considered as the ending day of a billing cycle.

    Article 4. Electricity price

    1. Electricity price is the average retail electricity price as announced by a competent authority.

    2. If there is any change in the electricity price upon the approval by a competent authority, the new price shall be applied without signing a new PPA.

    Article 5. Electricity bill payment

    1. Party B shall pay monthly electricity bill to party A in VND according to the method and by the deadline as agreed upon in Point a and Point b Clause 5 Article 1 herein.

    2. Method of notification of electricity bill payment: As agreed upon in Point c Clause 5 Article 1 herein.

    3. Party B shall fully pay the amounts specified in the electricity bill.

    Article 6. Rights and obligations of Party A

    1. Access party B’s separate area to inspect and take meter readings, repair or replace electricity meter, and contact party B to deal with any issues concerning the PPA. The person who enters the party B’s separate area must be assigned in accordance with applicable regulations of relevant laws.

    2. If the meter readings are taken on the date other than the date prescribed in Article 3, party A must publish a notice of change thereof on its website.

    3. Unilaterally terminate the PPA in case party B stops consuming electricity within 06 consecutive months without giving a prior notice to party A.

    4. Stop or reduce the amounts of electricity supplied; timely continue supplying power to party B in accordance with applicable laws.

    5. Inform party B at least 05 days before the suspension of or reduction in power supply by publishing notification on the mass media within 03 consecutive days from the date of planning the suspension or reduction in power supply for the purposes of repairing, maintaining, upgrading or building electrical structures.

    6. Ensure safe, stable and reliable operation of the electrical grids and equipment. Ensure the supply of power to the Buyer in conformity with technical standards, service quality and safety requirements, except the case where the electrical grid is overloaded as certified by the Electricity Regulatory Authority of Vietnam or a competent authority.

    7. In case party A has stopped supplying power at the request of party B as regulated in Clause 5 Article 7 of GENERAL PROVISIONS herein, party A shall continue supplying power to party B within 07 days from the receipt of party B's notice of continuing using power.

    8. Perform other rights and obligations as regulated by laws.

    Article 7. Rights and obligations of Party B

    1. Request party A to: ensure the power quality at the site as agreed upon in the PPA; inspect the power quality, the accuracy of electricity metering device and the amounts payable; timely continue supplying power after the power cut.

    2. Facilitate party A in inspecting and taking meter readings, repairing and replacing the electricity metering device.

    3. Inform party A at least 15 days before changing the purpose of electricity use resulting in change in the electricity price; or changing the number of households sharing the same meter as specified in the PPA; or having demand for termination of the PPA.

    4. Inform party A immediately when discovering the meter damage or suspecting of the electricity meter accuracy, or when detecting any irregular events which may cause the power cut or harm to people and property.

    5. Inform party A at least 05 days before the suspension of consumption of power for a period of 06 consecutive months as requested.

    6. Manage property and ensure safety of electrical lines connected from the metering device to electrically operated equipment. Party B shall not provide power for another household.

    7. Make full payment for monthly electricity bill on the scheduled date specified herein.

    8. Party B shall not itself remove or move the electricity meter. The electricity meter may be moved to another location provided that it must be consented by party A and party B shall pay all moving expenses.

    9. Party B shall not steal electricity in any forms. In case of theft of electricity, party B must make compensation for party A in accordance with regulations on inspection of electrical activities, consumption of electricity and settlement of disputes concerning the PPA promulgated by the Ministry of Industry and Trade; incur administrative penalties in accordance with the Government’s regulations on penalties for administrative violations against regulations on operation of hydroelectric dams, and proper and efficient consumption of energy or face a criminal prosecution in accordance with applicable laws.

    10. Perform other rights and obligations as regulated by laws.

    Article 8. Compensation for damage and breach of the PPA

    1. Breach of the PPA:

    a) Party A’s breach of the PPA:

    Failure to ensure the power quality as prescribed in Article 1 herein, except force majeure events; sale of electricity at the price higher than the regulated one; inaccurate obtainment of meter readings or wrong calculation of electricity bill; failure to make adjustments for the increase in the number of households sharing the same meter as reported by party B; other acts of violations against regulations on power sale and purchase.

    b) Party B’s breach of the PPA:

    Consumption of power for the purpose for which the electricity price is higher than the price agreed upon in the PPA; delay in paying electricity bill without a legitimate reason; failure to inform party A of a decrease in the number of households sharing the same meter; other acts of violations against regulations on power sale and purchase.

    2. Compensation for damage:

    a) Party A must make compensation to party B if committing any acts specified in Point a Clause 1 of this Article.

    b) Party B must make compensation to party A if committing any acts specified in Point b Clause 1 of this Article.

    c) The amount of compensation is determined according to the method in the regulations on inspection of electrical activities, consumption of electricity and settlement of disputes concerning the PPA promulgated by the Ministry of Industry and Trade.

    3. Penalties for breach of the PPA:

    Apart from the compensation for damage as regulated in Clause 2 of this Article, the parties shall incur penalties for breach of the PPA. To be specific:

    a) If party A commits any acts of breach of the PPA specified in Point a Clause 1 of this Article, party A shall incur a penalty equal to 8% of the amount payable by party B.

    b) If party B commits any acts of breach of the PPA specified in Point b Clause 1 of this Article, party B shall incur a penalty equal to 8% of the amount payable by party B.

    Article 9. Dispute settlement

    1. Two parties shall strictly comply with terms and provisions of the PPA. The breaching party shall be punished in accordance with applicable law.

    2. Any disputes that arise during the performance of the PPA shall be settled by two parties by negotiation. Failure to reach an amicable settlement, the case may be referred to the Provincial Department of Industry and Trade for conciliation.  Procedures, formalities and time-limit for conciliation shall follow regulations in Article 26 of the Circular No. 27/2013/TT-BCT dated October 31, 2013 by the Ministry of Industry and Trade or its amending, rectifying or superseding document.

    3. In case of failure to request for a conciliation or unsuccessful conciliation, either or both parties have the rights to file a lawsuit to the competent Court in accordance with regulations of the Law on civil procedures.

    4. Party B still pays the electricity bill and party A must continue supplying electricity, pending the court’s decision./.

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu19/2014/TT-BCT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Công thương
                              Ngày ban hành18/06/2014
                              Người kýLê Dương Quang
                              Ngày hiệu lực 05/08/2014
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                                    • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                                    • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                                    • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                                    • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                                    • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                                    • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                                    • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                                    • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                                    • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ