Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 30/2014/TT-BGTVT quy định về cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    308934
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu30/2014/TT-BGTVT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Giao thông vận tải
    Ngày ban hành31/07/2014
    Người kýĐinh La Thăng
    Ngày hiệu lực 15/09/2014
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: 30/2014/TT-BGTVT

    Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT

    Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Căn cứ Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt và Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam,

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có Chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ an toàn.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt; doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp Chứng chỉ an toàn.

    Chương II

    LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT PHẢI CÓ CHỨNG CHỈ AN TOÀN, MẪU CHỨNG CHỈ AN TOÀN VÀ CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN

    Điều 3. Loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có Chứng chỉ an toàn

    1. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt.

    2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt

    Điều 4. Chứng chỉ an toàn

    1. Chứng chỉ an toàn là giấy chứng nhận do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 5 của Thông tư này cấp cho doanh nghiệp kinh doanh đường sắt có đủ các điều kiện an toàn theo quy định để được tham gia kinh doanh đường sắt.

    2. Mẫu Chứng chỉ an toàn quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.

    3. Chứng chỉ an toàn có thời hạn là 05 năm. Trước khi Chứng chỉ an toàn hết hạn ít nhất 01 tháng, doanh nghiệp có trách nhiệm làm hồ sơ gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để được cấp đổi Chứng chỉ an toàn.

    Điều 5. Cơ quan quản lý và cấp chứng chỉ an toàn

    Cục Đường sắt Việt Nam là cơ quan quản lý và cấp Chứng chỉ an toàn cho các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư này.

    Chương III

    ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN VÀ THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN

    Điều 6. Điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

    1. Về cơ sở vật chất, kỹ thuật

    a) Kết cấu hạ tầng đường sắt phải được duy trì phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, bảo đảm chạy tàu an toàn, đúng công lệnh tốc độ và công lệnh tải trọng theo quy định;

    b) Các phương tiện chuyên dùng đường sắt phục vụ công tác bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt của doanh nghiệp hoặc do doanh nghiệp đi thuê phải có đủ giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực.

    2. Về nhân lực

    a) Có ít nhất 01 cán bộ phụ trách công tác an toàn, có trình độ đại học về chuyên ngành xây dựng công trình đường sắt và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trực tiếp về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt;

    b) Các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu phải bảo đảm tiêu chuẩn và phải được huấn luyện nghiệp vụ an toàn lao động theo quy định của pháp luật.

    3. Về tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt

    a) Công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng phù hợp với kết cấu hạ tầng đường sắt thuộc doanh nghiệp;

    b) Có phương án bố trí nhân lực thực hiện công tác tuần đường, tuần cầu, tuần hầm, gác cầu chung, gác hầm, gác đường ngang và bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt bảo đảm yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và đặc điểm của kết cấu hạ tầng đường sắt thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp;

    c) Có phương án tổ chức, quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành;

    d) Có quy trình quản lý hồ sơ kỹ thuật kết cấu hạ tầng đường sắt thuộc doanh nghiệp;

    đ) Có phương án ứng phó sự cố thiên tai, cứu hộ, cứu nạn và phương án tổ chức thực hiện cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra tai nạn, sự cố trên kết cấu hạ tầng đường sắt thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp.

    Điều 7. Điều kiện cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt

    1. Phương tiện giao thông đường sắt thuộc quản lý của doanh nghiệp phải bảo đảm các điều kiện lưu hành theo quy định của pháp luật.

    2. Có phương án sản xuất kinh doanh do doanh nghiệp ban hành phù hợp với biểu đồ chạy tàu đã công bố.

    3. Có ít nhất 01 cán bộ phụ trách công tác an toàn có trình độ đại học về chuyên ngành vận tải đường sắt và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trực tiếp về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.

    4. Các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu phải bảo đảm tiêu chuẩn và phải được huấn luyện nghiệp vụ an toàn lao động theo quy định của pháp luật.

    5. Có phương án sắp xếp bố trí nhân lực phục vụ trên tàu khách, tàu hàng phù hợp với phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    6. Có phương án bảo đảm an toàn giao thông đường sắt và phương án ứng phó sự cố thiên tai, cứu hộ, cứu nạn khi có thiên tai, tai nạn, sự cố.

    Điều 8. Thủ tục cấp Chứng chỉ an toàn

    1. Doanh nghiệp thuộc đối tượng cấp Chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ an toàn đến Cục Đường sắt Việt Nam theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc bằng hình thức phù hợp khác.

    2. Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trực tiếp ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc thông báo, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi.

    3. Căn cứ vào các điều kiện cấp Chứng chỉ an toàn, Cục Đường sắt Việt Nam cấp Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Điều 9. Hồ sơ cấp Chứng chỉ an toàn

    1. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    2. Thành phần hồ sơ, tài liệu chứng minh các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;

    b) Báo cáo thuyết minh các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn kèm hồ sơ chứng minh các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV và Phụ lục V của Thông tư này tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp;

    c) Tài liệu chứng minh về phương tiện giao thông đường sắt theo quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này;

    d) Tài liệu chứng minh về nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu theo quy định tại Phụ lục VIIcủa Thông tư này;

    đ) Tài liệu chứng minh về cán bộ phụ trách công tác an toàn: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính Bằng tốt nghiệp đại học;

    e) Tài liệu chứng minh về kế hoạch bảo đảm an toàn giao thông đường sắt và phương án cứu hộ, cứu nạn khi có thiên tai, tai nạn, sự cố: Kế hoạch năm về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt và phương án cứu hộ, cứu nạn khi có thiên tai, tai nạn, sự cố do doanh nghiệp ban hành.

    Điều 10. Thu hồi tạm thời Chứng chỉ an toàn

    1. Doanh nghiệp bị thu hồi tạm thời Chứng chỉ an toàn trong các trường hợp sau đây:

    a) Để xảy ra tai nạn do nguyên nhân chủ quan từ mức nghiêm trọng trở lên mà doanh nghiệp không có biện pháp khắc phục kịp thời;

    b) Khi kiểm tra phát hiện có một trong các điều kiện để được cấp Chứng chỉ an toàn của doanh nghiệp không bảo đảm đúng quy định.

    2. Khi doanh nghiệp bị thu hồi tạm thời Chứng chỉ an toàn, doanh nghiệp vẫn được tham gia kinh doanh đường sắt, nhưng phải có trách nhiệm kịp thời khắc phục hậu quả tai nạn, khắc phục các nguyên nhân để xảy ra tai nạn, kịp thời bổ sung các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn chưa bảo đảm theo loại hình của doanh nghiệp quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Thông tư này.

    3. Trong thời gian bị thu hồi tạm thời Chứng chỉ an toàn, hoạt động kinh doanh đường sắt của doanh nghiệp chịu sự giám sát của Cục Đường sắt Việt Nam.

    Điều 11. Thu hồi Chứng chỉ an toàn

    1. Doanh nghiệp bị thu hồi Chứng chỉ an toàn trong các trường hợp sau đây:

    a) Khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt;

    b) Khi bị cơ quan có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động kinh doanh đường sắt của doanh nghiệp;

    c) Chứng chỉ an toàn bị tẩy xóa, giả mạo.

    2. Trong trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ an toàn, doanh nghiệp sẽ bị ngừng ngay hoạt động kinh doanh đường sắt.

    Điều 12. Các trường hợp cấp lại Chứng chỉ an toàn

    Doanh nghiệp được cấp lại Chứng chỉ an toàn trong các trường hợp sau đây:

    1. Doanh nghiệp chứng minh đã khắc phục nguyên nhân tai nạn và bổ sung đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn tiếp theo.

    2. Khi doanh nghiệp đã có đủ điều kiện theo loại hình doanh nghiệp quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Thông tư này.

    3. Khi được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép khôi phục lại hoạt động kinh doanh đường sắt.

    Điều 13. Thủ tục cấp lại Chứng chỉ an toàn

    1. Doanh nghiệp có nhu cầu cấp lại Chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ an toàn đến Cục Đường sắt Việt Nam theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc bằng hình thức phù hợp khác.

    2. Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trực tiếp ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc thông báo, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi.

    3. Căn cứ các điều kiện cấp lại Chứng chỉ an toàn, Cục Đường sắt Việt Nam cấp lại Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định. Trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Điều 14. Hồ sơ cấp lại Chứng chỉ an toàn

    1. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    2. Thành phần hồ sơ gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII của Thông tư này;

    b) Báo cáo thuyết minh các điều kiện để cấp lại Chứng chỉ an toàn kèm theo hồ sơ chứng minh các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này;

    c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép khôi phục lại hoạt động kinh doanh đường sắt (đối với trường hợp được cấp lại theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Thông tư này);

    d) Đối với trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ an toàn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 của Thông tư này, phải gửi kèm theo các tài liệu chứng minh đã có biện pháp đảm bảo an toàn bổ sung.

    Điều 15. Các trường hợp cấp đổi Chứng chỉ an toàn

    Chứng chỉ an toàn được cấp đổi trong các trường hợp sau:

    1. Chứng chỉ an toàn bị mất, bị hư hỏng.

    2. Chứng chỉ an toàn hết hạn sử dụng.

    Điều 16. Thủ tục cấp đổi Chứng chỉ an toàn

    1. Doanh nghiệp đề nghị cấp đổi Chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị cấp đổi Chứng chỉ an toàn đến Cục Đường sắt Việt Nam theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc bằng hình thức phù hợp khác.

    2. Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trực tiếp ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc thông báo, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi.

    3. Cục Đường sắt Việt Nam cấp đổi Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định. Trường hợp không cấp đổi phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Điều 17. Hồ sơ cấp đổi Chứng chỉ an toàn

    1. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    2. Thành phần hồ sơ gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp đổi Chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục IX của Thông tư này;

    b) Báo cáo thuyết minh các điều kiện để cấp đổi Chứng chỉ an toàn kèm hồ sơ chứng minh các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này (đối với trường hợp Chứng chỉ an toàn hết hạn sử dụng);

    c) Bản chính Chứng chỉ an toàn (đối với trường hợp Chứng chỉ an toàn bị hư hỏng).

    Điều 18. Lệ phí

    Doanh nghiệp được cấp mới, cấp lại, cấp đổi Chứng chỉ an toàn phải nộp lệ phí cho cơ quan cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định của pháp luật.

    Điều 19. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt

    1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của Báo cáo các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định tại khoản 2 Điều 9, khoản 2 Điều 14 và khoản 2 Điều 17 của Thông tư này.

    2. Quản lý Chứng chỉ an toàn và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

    3. Duy trì, bảo đảm các điều kiện về an toàn trong quá trình kinh doanh đường sắt như trong báo cáo thuyết minh các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định của Thông tư này.

    Điều 20. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam

    1. Thông báo cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng phải có Chứng chỉ an toàn, hướng dẫn việc thực hiện các thủ tục cấp, cấp lại, cấp đổi Chứng chỉ an toàn.

    2. Tổ chức thẩm tra báo cáo các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn, hồ sơ chứng minh các điều kiện an toàn của doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục cấp mới, cấp lại, cấp đổi Chứng chỉ an toàn và cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định.

    3. Chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan hàng năm tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo thuyết minh các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định tại Thông tư này và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

    4. Thu hồi Chứng chỉ an toàn theo quy định.

    5. Tổng hợp các vấn đề phát sinh, báo cáo Bộ Giao thông vận tải giải quyết.

    6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Chứng chỉ an toàn.

    Chương IV

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 21. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2014.

    2. Thông tư này thay thế Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có Chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ an toàn và Thông tư số 09/2011/TT-BGTVT ngày 11 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có Chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

    Điều 22. Tổ chức thực hiện

    Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng giám đốc Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Hóa chất Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Thép Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

     


    Nơi nhận:
    - Như Điều 22;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
    - Cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
    - Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Công báo;
    - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
    - Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT;
    - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
    - Lưu: VT, ATGT.

    BỘ TRƯỞNG




    Đinh La Thăng

     

    PHỤ LỤC I

    MẪU CHỨNG CHỈ AN TOÀN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
    ---------------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    CHỨNG CHỈ AN TOÀN

    CỤC TRƯỞNG CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

    CẤP CHO: TÊN DOANH NGHIỆP KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT

    ĐỊA CHỈ: ĐỊA CHỈ DOANH NGHIỆP KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT

     

     

    Hà Nội, ngày      tháng    năm

    CỤC TRƯỞNG

    (Ký tên, đóng dấu)

     

     

    Số Chứng chỉ an toàn:

    Hiệu lực của Chứng chỉ an toàn: Chứng chỉ an toàn có giá trị đến hết ngày    tháng   năm

    Nền của Chứng chỉ an toàn có in hoa văn và logo Cục Đường sắt Việt Nam, màu xanh.

     

    PHỤ LỤC II

    MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    TÊN DOANH NGHIỆP
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

     

    …, ngày …… tháng …… năm ……

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN

    Kính gửi: Cục Đường sắt Việt Nam

    Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt;

    Đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam cấp Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp ……… (tên doanh nghiệp).

    Chúng tôi xin cam đoan về tính xác thực của các tài liệu gửi kèm theo và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

    (Gửi kèm theo các báo cáo thuyết minh có liên quan đến các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định).

     

    THỦ TRƯỞNG DOANH NGHIỆP
    (Ký tên và đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC III

    MẪU BÁO CÁO THUYẾT MINH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN
    (Sử dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt)
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    TÊN DOANH NGHIỆP
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

     

    …, ngày …… tháng …… năm …

     

    BÁO CÁO THUYẾT MINH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN

    Bảng 1 - Báo cáo thuyết minh về kết cấu hạ tầng đường sắt

    TT

    Tên loại KCHT

    Số lượng

    Có đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật hay không

    Có bảo đảm đúng công lệnh tốc độ đã công bố hay không

    Có bảo đảm đúng công lệnh tải trọng đã công bố hay không

    Ghi chú

    Có

    Không

    Có

    Không

    Có

    Không

    1.

    Tổng chiều dài đường chính tuyến (Km)

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Tổng chiều dài đường trong ga (Km)
    (kể cả đường nhánh trong ga)

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.

    Tổng chiều dài đường nhánh khu gian (Km)

     

     

     

     

     

     

     

     

    4.

    Ghi (bộ)

     

     

     

     

     

     

     

     

    5.

    Cầu đường sắt (Cầu)

     

     

     

     

     

     

     

     

    6.

    Cầu chung (Cầu)

     

     

     

     

     

     

     

     

    7.

    Cống (Cống)

     

     

     

     

     

     

     

     

    8.

    Kè (Kè)

     

     

     

     

     

     

     

     

    9.

    Hầm đường sắt (Hầm)

     

     

     

     

     

     

     

     

    10.

    Đường ngang có người gác (Đường ngang)

     

     

     

     

     

     

     

     

    11.

    Đường ngang phòng vệ bằng biển báo (Đường ngang)

     

     

     

     

     

     

     

     

    12.

    Đường ngang phòng vệ bằng cảnh báo tự động (Đường ngang)

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bảng 2 - Báo cáo thuyết minh về nhân lực

    TT

    Tên chức danh

    Số lượng

    Có bằng, chứng chỉ chuyên môn hợp lệ hay không

    Số năm kinh nghiệm công tác

    Đã được huấn luyện nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt hay không

    Ghi chú

    Có

    Không

    Có

    Không

    1.

    Cán bộ phụ trách công tác an toàn (người)

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Nhân viên điều độ chạy tàu

     

     

     

     

     

     

     

    3.

    Trực ban chạy tàu ga

     

     

     

     

     

     

     

    4.

    Trưởng dồn

     

     

     

     

     

     

     

    5.

    Nhân viên gác ghi ghép nối đầu máy toa xe

     

     

     

     

     

     

     

    6.

    Nhân viên tuần đường, tuần cầu, tuần hầm đường sắt (người)

     

     

     

     

     

     

     

    7.

    Nhân viên gác đường ngang, gác cầu chung, gác hầm đường sắt (người)

     

     

     

     

     

     

     

    8.

    Các nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu khác

     

     

     

     

     

     

     

    Bảng 3 - Báo cáo thuyết minh về tổ chức quản lý, duy tu, sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt

    TT

    Nội dung

    Có

    Không

    Ghi chú

    1.

    Công lệnh tốc độ

     

     

    Doanh nghiệp gửi kèm theo các tài liệu, hồ sơ chứng minh điều kiện cấp Chứng chỉ an toàn do doanh nghiệp xây dựng và ban hành.

    2.

    Công lệnh tải trọng

     

     

    3.

    Phương án bố trí nhân lực

     

     

    4.

    Phương án tổ chức, quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt

     

     

    5

    Quy trình quản lý hồ sơ kỹ thuật kết cấu hạ tầng đường sắt

     

     

    6.

    Phương án ứng phó sự cố thiên tai, cứu hộ, cứu nạn liên quan đến quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt

     

     

     

     

    THỦ TRƯỞNG DOANH NGHIỆP
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC IV

    MẪU BÁO CÁO THUYẾT MINH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN
    (Sử dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt)
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    TÊN DOANH NGHIỆP
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

     

    …, ngày …… tháng …… năm …

     

    BÁO CÁO THUYẾT MINH
    CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN

    Bảng 1 - Báo cáo thuyết minh về kết cấu hạ tầng thông tin tín hiệu đường sắt

    TT

    Nội dung

    Số lượng

    Có đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hay không

    Ghi chú

    Có

    Không

    1

    Thiết bị Thông tin liên lạc.

     

     

     

     

    1.1

    Tổng đài (chiếc)

     

     

     

     

    1.2

    Máy phóng thanh các ga (chiếc)

     

     

     

     

    1.3

    Máy điện báo, Fax (chiếc)

     

     

     

     

    1.4

    Máy vô tuyến điện (chiếc)

     

     

     

     

    1.5

    Thiết bị truyền dẫn (chiếc)

     

     

     

     

    2

    Thiết bị điều khiển

     

     

     

     

    2.1

    Số khu gian đóng đường tự động (khu gian)

     

     

     

     

    2.2

    Số khu gian đóng đường nửa tự động (khu gian)

     

     

     

     

    2.3

    Máy thẻ đường (chiếc)

     

     

     

     

    2.4

    Đài khống chế (chiếc)

     

     

     

     

    2.5

    Đài thao tác đường ngang (chiếc)

     

     

     

     

    3

    Thiết bị khống chế

     

     

     

     

    3.1

    Số bộ ghi khóa cơ khí không liên khóa với cột hiệu (bộ)

     

     

     

     

    3.2

    Số bộ ghi khóa cơ khí có liên khóa với cột hiệu (bộ)

     

     

     

     

    3.3

    Số bộ ghi hộp khóa điện không liên khóa với cột hiệu (bộ)

     

     

     

     

    3.4

    Số bộ ghi hộp khóa điện có liên khóa với cột hiệu (bộ)

     

     

     

     

    3.5

    Số bộ ghi động cơ điện không liên khóa với cột hiệu (bộ)

     

     

     

     

    3.6

    Số bộ ghi động cơ điện có liên khóa với cột hiệu (bộ)

     

     

     

     

    4

    Thiết bị tín hiệu

     

     

     

     

    4.1

    Cột tín hiệu đèn màu vào ga, vào bãi (chiếc)

     

     

     

     

    4.2

    Cột tín hiệu đèn màu ra ga, ra bãi (chiếc)

     

     

     

     

    4.3

    Tín hiệu thông qua đóng đường tự động

     

     

     

     

    4.4

    Tín hiệu đèn màu cầu chung (chiếc)

     

     

     

     

    4.5

    Cột tín hiệu có cánh vào ga, vào bãi (chiếc)

     

     

     

     

    4.6

    Cột tín hiệu có cánh ra ga (chiếc)

     

     

     

     

    4.7

    Cột tín hiệu có cánh cầu chung (chiếc)

     

     

     

     

    4.8

    Cột tín hiệu đèn màu báo trước (chiếc)

     

     

     

     

    4.9

    Cột tín hiệu có cánh báo trước (chiếc)

     

     

     

     

    4.10

    Đèn báo hiệu đường bộ tại đường ngang (bộ)

     

     

     

     

    Bảng 2 - Báo cáo thuyết minh về nhân lực

    TT

    Tên chức danh

    Số lượng

    Có bằng, chứng chỉ chuyên môn hợp lệ hay không

    Số năm kinh nghiệm công tác

    Đã được huấn luyện nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt hay không

    Ghi chú

    Có

    Không

    Có

    Không

     

    1.

    Cán bộ phụ trách công tác an toàn (người)

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Nhân viên duy tu, sửa chữa và quản lý thông tin tín hiệu đường sắt (người)

     

     

     

     

     

     

     

    Bảng 3 - Báo cáo thuyết minh về tổ chức quản lý, duy tu, sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng thông tin tín hiệu đường sắt

    TT

    Nội dung

    Có

    Không

    Ghi chú

    1.

    Phương án bố trí nhân lực

     

     

    Doanh nghiệp gửi kèm theo các tài liệu, hồ sơ chứng minh điều kiện cấp Chứng chỉ an toàn do doanh nghiệp xây dựng và ban hành.

    2.

    Phương án tổ chức, quản lý kết cấu hạ tầng thông tin tín hiệu đường sắt

     

     

    3.

    Quy trình quản lý hồ sơ kỹ thuật kết cấu hạ tầng thông tin tín hiệu đường sắt

     

     

     

    4.

    Phương án ứng phó sự cố thiên tai, cứu hộ, cứu nạn liên quan đến quản lý kết cấu hạ tầng thông tin tín hiệu đường sắt

     

     

     

     

     

    THỦ TRƯỞNG DOANH NGHIỆP
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC V

    MẪU BÁO CÁO THUYẾT MINH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN
    (Sử dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt)
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    TÊN DOANH NGHIỆP
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

     

    …, ngày …… tháng …… năm …

     

    BÁO CÁO THUYẾT MINH
    CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN

    Bảng 1 - Báo cáo thuyết minh về phương tiện giao thông đường sắt

    TT

    Kiểu loại phương tiện

    Số lượng đang vận dụng

    Có Giấy chứng nhận đăng ký PTGTĐS hay không

    Có Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực hay không

    Ghi chú

    Có

    Không

    Có

    Không

    1.

    Toa xe ghế cứng (xe)

     

     

     

     

     

     

    2.

    Toa xe ghế mềm (xe)

     

     

     

     

     

     

    3.

    Toa xe ghế mềm điều hòa không khí (xe)

     

     

     

     

     

     

    4.

    Toa xe nằm cứng (xe)

     

     

     

     

     

     

    5.

    Toa xe nằm cứng điều hòa không khí (xe)

     

     

     

     

     

     

    6.

    Toa xe nằm mềm (xe)

     

     

     

     

     

     

    7.

    Toa xe nằm mềm điều hòa không khí (xe)

     

     

     

     

     

     

    8.

    Toa xe công vụ-phát điện (xe)

     

     

     

     

     

     

    9.

    Toa xe hàng có mui (xe)

     

     

     

     

     

     

    10.

    Toa xe hàng thành thấp (xe)

     

     

     

     

     

     

    11.

    Toa xe hàng thành cao (xe)

     

     

     

     

     

     

    12.

    Toa xe mặt bằng (xe)

     

     

     

     

     

     

    13.

    Toa xe mặt võng (xe)

     

     

     

     

     

     

    14.

    Toa xe chuyên dùng chở container (xe)

     

     

     

     

     

     

    15.

    Toa xe xitéc (xe)

     

     

     

     

     

     

    16.

    Toa xe trưởng tàu (xe)

     

     

     

     

     

     

    17.

    Đầu máy Diêsel (đầu máy)

     

     

     

     

     

     

    18.

    Đầu máy Điện (đầu máy)

     

     

     

     

     

     

    19.

    Đầu máy Hơi nước (đầu máy)

     

     

     

     

     

     

    20.

    Cần cẩu cứu viện (cần cẩu)

     

     

     

     

     

     

    21.

    Goòng máy (goòng)

     

     

     

     

     

     

    22.

    Toa xe goòng (xe)

     

     

     

     

     

     

    Bảng 2- Báo cáo thuyết minh về nhân lực

    TT

    Tên chức danh

    Số lượng

    Có bằng, chứng chỉ chuyên môn hợp lệ hay không

    Số năm kinh nghiệm công tác

    Đã được huấn luyện nghiệp vụ an toàn lao động hay không

    Ghi chú

    Có

    Không

    Có

    Không

    1.

    Cán bộ phụ trách công tác an toàn (người)

     

     

     

     

     

     

     

    2.

    Trưởng tàu (người)

     

     

     

     

     

     

     

    3.

    Lái tàu (người)

     

     

     

     

     

     

     

    4.

    Phụ lái tàu (người)

     

     

     

     

     

     

     

    5.

    Các nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu khác

     

     

     

     

     

     

     

    Bảng 3 - Báo cáo thuyết minh về tổ chức vận tải

    TT

    Nội dung

    Có

    Không

    Ghi chú

    1.

    Phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

     

     

    Doanh nghiệp gửi kèm theo các tài liệu, hồ sơ chứng minh điều kiện cấp Chứng chỉ an toàn do doanh nghiệp xây dựng và ban hành.

    2.

    Phương án bố trí nhân lực phục vụ trên tàu khách, tàu hàng

     

     

    3.

    Phương án cứu viện, cứu nạn khi xảy ra tai nạn, sự cố

     

     

     

     

    THỦ TRƯỞNG DOANH NGHIỆP
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC VI

    TÀI LIỆU CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    TÊN DOANH NGHIỆP
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

     

    …, ngày …… tháng …… năm …

    DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

    TT

    Chủng loại phương tiện/số hiệu

    Đầu máy

    Toa xe

    Phương tiện chuyên dùng

    Số giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

    Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt

    Số giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

    Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt

    Số giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

    Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt

    1.

     

     

     

     

     

     

     

    2.

     

     

     

     

     

     

     

    3.

     

     

     

     

     

     

     

    4.

     

     

     

     

     

     

     

    5.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    THỦ TRƯỞNG DOANH NGHIỆP
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC VII

    TÀI LIỆU CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN ĐỐI VỚI ĐIỀU KIỆN VỀ NHÂN LỰC
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    TÊN DOANH NGHIỆP
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

     

    …, ngày …… tháng …… năm …

     

    DANH SÁCH NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU

    TT

    Họ và tên

    Chức danh đang đảm nhận

    Số bằng/chứng chỉ chuyên môn đào tạo

    Số giấy phép lái tàu

    1.

     

     

     

     

    2.

     

     

     

     

    3.

     

     

     

     

     

     

    THỦ TRƯỞNG DOANH NGHIỆP
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC VIII

    MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ AN TOÀN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    TÊN DOANH NGHIỆP
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

     

    …, ngày …… tháng …… năm …

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ AN TOÀN

    Kính gửi: Cục Đường sắt Việt Nam

    Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt;

    Doanh nghiệp……… (tên doanh nghiệp) bị thu hồi tạm thời/thu hồi Chứng chỉ an toàn.

    Hiện nay, Doanh nghiệp chúng tôi đã khắc phục được nguyên nhân tai nạn, bổ sung đầy đủ các biện pháp an toàn tiếp theo và đã có đủ các điều kiện theo quy định/được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt/được cơ quan có thẩm quyền cho phép khôi phục lại hoạt động kinh doanh đường sắt.

    Đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam cấp lại Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp (tên doanh nghiệp).

    Chúng tôi xin cam đoan về tính xác thực của các tài liệu gửi kèm theo và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

    (Gửi kèm theo các báo cáo chứng minh các điều kiện đã được bổ sung đầy đủ theo quy định).

     

     

    THỦ TRƯỞNG DOANH NGHIỆP
    (Ký tên và đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC IX

    MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI CHỨNG CHỈ AN TOÀN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    TÊN DOANH NGHIỆP
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

     

    …, ngày …… tháng …… năm …

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI CHỨNG CHỈ AN TOÀN

    Kính gửi: Cục Đường sắt Việt Nam

    Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt;

    Hiện nay, Chứng chỉ an toàn của doanh nghiệp... (tên doanh nghiệp) đã bị hư hỏng/mất/hết hạn sử dụng.

    Đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam cấp đổi Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp (tên doanh nghiệp).

    Chúng tôi xin cam đoan về tính xác thực của các tài liệu gửi kèm theo và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật

    (Gửi kèm theo bản chính của Chứng chỉ an toàn bị hư hỏng, nhàu nát hoặc đã hết hạn sử dụng).

     

     

    THỦ TRƯỞNG DOANH NGHIỆP
    (Ký tên và đóng dấu)

     

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu30/2014/TT-BGTVT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Giao thông vận tải
                              Ngày ban hành31/07/2014
                              Người kýĐinh La Thăng
                              Ngày hiệu lực 15/09/2014
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ